Bài giảng con người và môi trường
Trang 1Chương 3
Không khí và sự biến đổi
khí hậu toàn cầu
Trang 2Chương 3: Không khí và sự biến đổi khí hậu toàn cầu
1 Giới thiệu chung
2 Khí quyển
Thành phần khí quyển
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
Các yếu tố khí tượng chính hợp thành thời tiết – khí hậu
4 Khí hậu và sự biến đổi khí hậu
5 Những khả năng biến đổi môi trường không khí toàn cầu
Trang 31 Giới thiệu chung
Khái niệm chung về thời tiết, khí hậu
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi thời tiết khí hậu
Các ngành khoa học liên quan đến thời tiết, khí hậu (TKTL)
Ý nghĩa của thời tiết khí hậu đối với nền kinh tế quốc dân và quốc phòng (TKTL)
Trang 41 Giới thiệu chung
Các yếu tố khí tượng hợp lại tạo nên thời tiết.
Thời tiết là trạng thái khí quyển đặc trưng
bởi một tập hợp các yếu tố khí tượng quan sátđược ở từng lúc hoặc trong một khoảng thờigian nào đó
Thời tiết trong những năm khác nhau đều diễn
ra khác nhau
Trang 5 Khí hậu: là tập hợp các điều kiện khí quyển vốn có trên một khu vực nào đó.
Khí hậu: phụ thuộc vào hoàn cảnh địa lý của khu vực.
Hoàn cảnh địa lý khu vực bao gồm các đặc trưng địa phương như:
Trang 6Khái niệm về khí hậu
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, ví dụ nh- một tỉnh, một n-ớc hay một châu lục Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là n-ớc ta
th-ờng xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và l-ợng m-a trung bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa.
Trang 7Khái niệm về thời tiết.
Thời tiết đ-ợc biểu hiện bằng các hiện t-ợng: nắng, m-a, mây, gió, nóng lạnh tại bất kỳ nơi nào, th-ờng thay đổi nhanh chóng trong một ngày hay từ ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, ngay cả khi khí hậu không thay
đổi.
Ng-ợc lại, khí hậu th-ờng ít thay đổi Thời tiết tại một nơi nào đó có thể nay m-a, mai nắng, nh-ng khí hậu của một nơi th-ờng có tính ổn định t-ơng đối và khó thay đổi.
Trang 8+ Ví dụ:
Khí hậu tại Phan Thiết (Bình Thuận)
Lượng mưa trung bình: 1115 mm
Trang 9+ Khí hậu tại Phan Thiết (Bình Thuận)
Nhiệt độ:
Trung bình năm: 26.6oC
Cao tuyệt đối: 37oC
Thấp tuyệt đối: 12oC
Số giờ nắng/ ngày: 7.3 giờ
Gió: 2 hướng gió chính:
+ Gió Tây – Tây Nam: tháng 6 – 9
Tốc độ trung bình: 3.9 – 4.1m/s; nhiều
giông, nóng ẩm
Độ ẩm trung bình: 81.5 – 83.4%
Trang 10+ Gió mùa Đông – Bắc: tháng 11 – 4
Tốc độ trung bình: 4 – 4.5 m/s, khô hanh
Độ ẩm trung bình: 75 – 78%
Khí hậu nhiệt đới gió mùa hơi khô,
mưa hè (7-10)
Trang 11Các kí hiệu thời tiết thường thấy
Trang 12+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi thời tiết, khí hậu
Nhân tố chi phối sự hình thành và biến
đổi của thời tiết, khí hậu bao gồm:
Bức xạ mặt trời
Hoàn lưu khí quyển (TKTL)
Hoàn cảnh địa lý (TKTL)
Trang 15 Bước sóng dài:
Tia hồng ngoại (infrared rays: IR)
Bước sóng > 0.76 µm
~ 45%
Trang 16+ Bước sóng có thể nhìn thấy: (visible rays – VIS)
0,4 – 0.76 µm
~ 48%
Lưu ý: (1 µm = 10-3 mm)
Trang 17 Lưu ý:
Nhiệt lượng trong lòng đất cũng có thể làmột trong những nguồn nhiệt của khí quyển
Loại nhiệt lượng này trong một năm:
54calo/cm 2, nhờ đó nhiệt độ trung bình tăngkhoảng 0.1 o C
Mặt khác do bề mặt quá đất có 2/3 diện tíchnước bao phủ so với bức xạ mặt trời thì
có thể bỏ qua
Trang 18 Khí quyển hấp thu trực tiếp bức xạ mặt
trời rất ít
Sau khi hấp thu bức xạ mặt trời: mặt đất
nóng lên và không ngừng bức xạ nhiệt năng ra ngoài.
Loại nhiệt năng này dễ được khí quyển hấp thu
Trang 19 Tóm lại: Bức xạ mặt trời là năng lượng
cơ bản khống chế thời tiết, khí hậu
Thời tiết, khí hậu:
Khác nhau theo vĩ độ
Khác nhau theo mùa
Do sự thay đổi năng lượng nhận được
Trang 20+ Các ngành khoa học liên quan đến
thời tiết, khí hậu (TKTL)
Trang 21+ Ý nghĩa của thời tiết khí hậu đối với nền kinh tế quốc dân và quốc phòng
Sản xuất nông nghiệp
Hoạt động của ngành hàng không
Vận chuyển hàng hóa, khai thác trên biển
Xây dựng, y tế, liên lạc viễn thông, du lịch, vui chơi, lễ hội,…
Trang 222 Khí quyển
Đại cương
Thành phần của khí quyển
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
Các quá trình vật lý khí quyển cơ bản
Trang 23+ Đại cương
Khí quyển là lớp không khí bao quanh
trái đất
Bị tác động bởi lực hút của Trái đất
Mật độ của không khí giảm theo độ cao
Càng lên cao, không khí càng loãng
Một nửa khối lượng của không khí nằm ở khoảng độ cao dưới 5 km, 9/10 ở độ cao
20 km
Trang 24 Khí quyển vẫn tồn tại ở độ cao: ~ 1000
km hoặc hơn nữa (~ vài chục nghìn km vẫn tồn tại không khí).
Trang 25+ Thành phần của khí quyển
Không khí khô và sạch là một hỗn hợp gồm:
Trang 26 Các khí Kripton ( Kr ), Neon ( Ne ), xenon
( Xe ), Heli ( He ), Hydro ( H ), ozone ( O3),
amoniac ( NH3), oxit nitơ ( N2O ), peroxyde hydro ( H2O2)… chiếm tỉ lệ rất nhỏ (ppm, ppb)
Không khí khô và sạch không chứa hạt chất rắn, hơi nước, chất lỏng
Trang 28+ Lưu ý:
Lượng chứa tính theo phần trăm của các chất khí cơ bản rất ít thay đổi do khí quyển bị xáo trộn liên tục bởi các dòng khí
Trang 29+ Khí cacbonic (dioxyt carbon) CO2
Cacbonic trong khí quyển là sản phẩm của các quá trình:
Sự hô hấp của con người, động vật, thực
Trang 30 Thực vật hấp thu một phần các chất khí này qua quá trình quang hợp
Quang hợp tạo ra hydrat cacbon (như tinh bột, đường, xellulose)
CO2 là nguồn cung cacbon cho thực vật
Thực vật lại được con người và động vật sử dụng
Nói cách khác: Cacbon trong sinh vật có nguồn gốc từ CO2 trong khí quyển
Trang 31 Nồng độ CO2 nhiều ở trong các đô thị, các khu công nghiệp (*) và ở ngay lớp sát mặt đất.
Dưới tầng bình lưu:
tỉ lệ CO2 ~ 0.05g/kg không khí khô.
Trang 32+ Ozone
Chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí
Dưới tác động của UV (lamda < 0.32µ):
Ở vùng này, các phân tử O3 hấp thu (ngăn
cản) bức xạ tử ngoại của mặt trời, ngăn khôngcho các tia này xuống TĐ
Trang 33 Sự phân bố O3 trong không khí:
Càng lên cao, nồng độ O3 càng tăng trong phạm vi 25km
Giảm đến tối thiểu ở lớp trên của tầng bình lưu ở độ cao khoảng 50km, tiếp tục giảm xuống phía dưới của tầng trung quyển (xem thêm phần dưới)
Trang 34+ O3
Hấp thu các bức xạ có độ dài sóng từ 0.29 – 0.36 µm
Đảm bảo sự sống trên TĐ
Trang 35+ Hơi nước trong khí quyển
Hơi nước luôn có mặt trong khí quyển
Hàm lượng dao động: 0 – 4% về thể tích
Trung bình ở vùng cực: 0.2%
Vùng xích đạo: 2.5%.
Hơi nước tạo nên do sự bốc hơi nước, sự
thoát hơi nước trên bề mặt trái đất
Các đám mây hấp thu và phản xạ các tia bức
xạ mặt trời chiếu về trái đất
Trang 36 Mật độ hơi nước trong khí quyển giảm theo độ cao
Hầu hết hơi nước đều chứa trong tầng khí
quyển dưới thấp
Trang 37+ Bụi trong khí quyển
Trong khí quyển còn chứa các hạt bụi
Tùy theo kích thước hạt mà ta có các tên gọi khác nhau:
Theo kích thước(*):
D >10µm: bụi;
D: 0.1÷10µm: sương mù;
D <0.1µm: khói
Trang 38 Bụi còn ảnh hưởng đến tầm nhìn
Trang 39 Lượng bụi tổng cộng trong không khí có thể rất lớn
Ví dụ:
Theo tính toán đã xảy ra trường hợp: gió đã thổi
tung một lớp đất khô có diện tích 4105 km 2 và lượng bụi bay vào khí quyển lên tới 15106 tấn
Theo tiêu chuẩn về chất lượng không khí của Việt Nam (TCVN 5937: 2005), bụi cũng là một trong những thông số cần được kiểm soát
Trang 41+ TCVN 5937: 2005 - Chất lượng không
khí xung quanhThông số Tb 1 giờ
Trang 42+ Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
Có nhiều cách phân chia (*)
Dưới đây đề cập đến phân chia theo sự
phân bố nhiệt độ theo độ cao:
Khí quyển được chia thành 5 tầng :
1) Tầng đối lưu (troposphere)
Trang 45Cấu trúc thành phần của khí quyển
Cấu trúc khí quyển :
Tầng đối lưu (troposphère): 0 – 11km
Tầng bình lưu (stratosphère): 11 – 50km
Tầng trung gian (mesosphère): 50 – 85 km
Tầng nhiệt hay tầng ion (thermosphère):
Tầng điện ly hay tầng ngoài (exosphère):
Trang 46+ Tầng đối lưu (troposphere)
Độ cao: 0 – 11 km từ mặt đất
Nhiệt độ: thay đổi
Thành phần chính: N2,O2, CO2, hơi nước
Chiếm: ~ 70% khối lượng khí quyển
( ~ ¾ khối lượng khí quyển ở tầng này)
Tầng này quyết định khí hậu của trái đất
Trang 47 Các quá trình và hiện tượng khí quyển diễn ra trong tầng này (mây, giông, bão…)
Có sự chuyển động đối lưu (dòng đi lên, đi
xuống của không khí) và sự trao đổi nhiệt với
bề mặt TĐ
Các chất ô nhiễm trong không khí dễ dàng bị xáo trộn để pha loãng hoặc biến đổi trong tầng đối lưu
Trang 48 Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Thực ra, tầng đối lưu có chiều cao thay đổi 8 - 9km ( ở các cực ), 17km ( ở xích đạo )
Trang 49 Nhiệt độ khí quyển ở gần mặt đất nóng do sự phát nhiệt của TĐ.
Đỉnh tầng đối lưu lạnh (~ - 50oC)
Lớp tạm dừng (tropopause):
~ 1 km,
ngăn tầng đối lưu và tầng bình lưu,
biểu hiện bởi sự biến thiên nhiệt độ từ âm sang dương
Trang 50 Các tầng được phân cách bởi những lớp mỏng gọi là lớp tạm dừng
Mỗi tầng có những đặc trưng về nhiệt độ, áp suất, và những hiện tượng vật lý, hóa học…
Càng lên cao, áp suất càng giảm
Trang 51+ Tầng bình lưu (stratosphere)
Độ cao: 11 – 55 km
Nhiệt độ: -56oC - 2oC
Thành phần chính: O3, N2, O2 và một số gốc hóa học khác (TKTL)
Sự xáo trộn không khí chậm so với tầng đối lưu
Nếu chất ô nhiễm hiện diện trong tầng này
sẽ gây nhiễm độc lâu dài
Sự tăng nhiệt độ ở tầng này là do ozone hấp thu tia tử ngoại và tỏa nhiệt
Trang 52+ Tầng bình lưu (stratosphere)
Ở tầng bình lưu: có 1 vùng ở độ cao vào
khoảng 30 – 35 km nhiệt độ gần như không đổi
lớp đẳng nhiệt
Ở xích đạo: 70 – 80oC
Ở cực: 55 - 60oC
Từ 35km trở lên:
nhiệt độ tăng theo độ cao
gọi là hiện tượng nghịch nhiệt
Đỉnh tầng bình lưu: nhiệt độ ~ nhiệt độ mặt
đất
Trang 53Một số tính chất tầng bình lưu
Phản ứng quang hóa của O3, O2, NO, NO2,
H2O… sinh ra các gốc hóa học hoạt hoá, tiếp tục tham gia các phản ứng
Nhiệt độ: - 56 - 2oC
Thành phần chủ yếu: O3, N2, O2, và một số gốc hóa học khác
Trang 54+ Tầng trung gian: mesosphere
Trang 55 Từ mặt đất cho tới đỉnh tầng trung quyển (~
85km) Thành phần không khí của khí quyển giữ nguyên, trừ O3, hơi nước và một phần CO2
ở lớp thấp
Do vậy lớp không khí từ tầng đối lưu đến tầng trung quyển gọi là tầng đồng quyển
Trang 58+ Tầng điện ly hay tầng ngoài
Trang 60+ Hoạt động con người gắn liền với
Tầng cao sao băng: 40 – 100 km
Tầng hoạt động của các tàu vũ trụ: 200 km
Tầng ion hóa: 300 km
Tầng hoạt động vệ tinh khí tượng: 1000 km