Mục tiêu: Sau tiết học này, hs cần đạt đợc các yêu cầu sau: Về kiến thức: làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thờng gặp trong toán học và trong đời sống.. Về kĩ năng
Trang 1
Ngày soạn:20/8/2008 Ngày dạy:21/8/2008
Tiết 1: Tập hợp, phần tử của tập hợp
A. Mục tiêu:
Sau tiết học này, hs cần đạt đợc các yêu cầu sau:
Về kiến thức: làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thờng
gặp trong toán học và trong đời sống
Về kĩ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp Sử dụng đúng
các kí hiệu ∈; ∉;⊂ , 0 Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn
Về thái độ: Rèn luyện tính linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.
B Phơng pháp: vấn đáp gợi mở + luyện tập, củng cố.
C.CHUẩN Bị:
1.GV:Phấn màu, bảng phụ viết sẵn các bài tập củng cố
BT1 Cho A = {3;7}; B= {2;5;3;7}
a) Điền kí hiệu thích hợp ( ∈; ∉;⊂ ) vào ô trống: 3 A, 5 A; A B
b) Tập hợp B có bao nhiêu phần tử?
2.HS: Đọc trớc bài , thớc thẳng
D Tiến trình DạY HọC :
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
5’
15’
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm về
tập hợp
GV cho HS quan sát hình 1 trong SGK
rồi giới thiệu về tập hợp
HS: Tìm mội vài VD về tập hợp mà em
biết trong lớp học
Hoạt động 2: giới thiệu cách viết ký
hiệu của tập hợp, cách đọc các phần tử
của tập hợp
GV: Tập hợp HS lớp 6A có bao nhiêu
phần tử
HS tự tìm vd và tìm số phần tử của tập
hợp
GV giới thiệu
HS ghi bài
1.Các VD:
Khái niệm tập hợp thờng đợc gặp trong toán học và cả trong đời sống chẳng hạn:
- Tập hợp học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 -Tập hợp các chữ cái a, b, c
2.Cách viết kí hiệu:
Ngời ta thờng đặt tên tập hợp bằng các chữ cái in hoa
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c
*Ta viết:
A = {0; 1; 2; 3 } hay A= {1; 3; 2; 0}
B = {a; b; c} hay B = {b; a; c}
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A Các chữ a, b, c là các phần tử của tập hợp B
*Ký hiệu: 1∈ A, đọc là 1 thuộc A hoặc1
GV soạn: Trần Thị ánh Minh1
Trang 2
10’
GV: Phần tử 4, phần tử 5 có thuộc tập
hợp A không? Vì sao?
GV: Để biết đợc một phần tử có thuộc
một tập hợp hay không ta phải làm nh
thế nào?
HS:…
- Gv giới thiệu cách biểu diễn tập hợp
bằng sơ đồ hình ven
- HS tìm 1vd về tập hợp, sau đó tìm tập
hợp đó có bao nhiêu phần tử Hãy biểu
diễn bằng sơ đồ hình ven
Hoạt động 3: vận dụng kiến thức để làm
bài tập
?1 ?2 SGK
là phần tử của A
5 ∉A, đọc là 5 không thuộcA hoặc 5 không là phần tử của A
Chú ý:
- Các phần tử của một tập hợp đợc viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “ ; “ (nếu số phần tử là số) hoặc dấu “,”
-Mỗi phần tử đợc liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
-Để viết một tập hợp A nói trên, ngoài cách viết các phần tử của tập hợp còn có cách viết:
A= {x ∈ N| x < 4}, trong đó N là số tự nhiên
- Ngời ta còn minh họa tập hợp bẳng sơ
đồ hình ven nh sau:
1 2 a 3 b 0 c
3 Bài tập:
?1
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 }
2 ∈ D 10 ∉ D ?2
M = {N; H; A ; T; R; N; G}
IV Củng cố (13’):
- GV nhắc lại khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp, cách biểu diễn bằng sơ đồ hình ven
- HS làm BT1+ BT1; 2; 3 SGK- 6
V Dặn dò (2’): - Xem lại bài, làm bài tập 4, 5 SGK-6 và BT SBT (3;4)
-Xem trớc bài “Tập hợp các số tự nhiên”
GV soạn: Trần Thị ánh Minh2
A
B