Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai Protein Khi mang thai, nhu cầu chất prôtêin ở người mẹ tăng lên cùng với sự phát triển của thai một phần để tổng hợp chất protêin cho cơ thể mẹ
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thủy Sinh viên: Nhóm 16
Trang 3Câu hỏi thảo luận
Trình bày nhu cầu dinh dưỡng của bà
mẹ mang thai và cho con bú? Nêu chế
độ ăn cho người cao tuổi?
Trang 4Mục lục
Dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai
Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Chế độ ăn của bà mẹ mang thai
Những điều cần tránh khi mang thai
Dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con bú
Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con bú
Trang 5Dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai
Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Chế độ ăn uống của người mẹ khi có thai, có vai trò quyết định đối với sự phát triển của thai nhi Có một
số thức ăn, bạn ăn vào có lợi cho con, một số lại gây hại, một số chỉ làm cho bạn mập thêm mà chẳng giúp nhiều cho con bạn
Vì vậy, nguyên tắc chung về ăn uống trong thời gian mang thai bạn cần nhớ là nhất thiết phải ăn uống thêm với điều kiện thường xuyên bảo đảm đầy đủ về lượng và chất; trong những bữa ăn ngon miệng, và những thức ăn "cần " ăn và không quên một số thức
ăn, đồ uống cần tránh (kích thích, lâu tiêu, gây độc
Trang 6Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Tuy vậy, những tháng đầu, đa phần người có thai thường chán
ăn, hay nôn và rất thích ăn của chua như khế táo me, hoặc có người lại ăn cả vôi tường, và nhiều thứ khác lạ Người ta gọi
là "ăn dở" Ðó là do sinh lí đang thay đổi (như ốm nghén) và
cơ thể đang thiếu chất
Sau thời gian nghén, cơ thể người mẹ sẽ thích nghi và ăn uống dần trở lại bình thường Cũng có trường hợp nghén rất nặng, kéo dài, khiến người mẹ không ăn uống được, nôn nhiều, sức khỏe yếu hẳn Gặp trường hợp này bạn cần đến thầy thuốc chuyên khoa, để kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp
Trang 7Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Năng lượng.
Với người mẹ có thai, đặc biệt trong ba tháng cuối, cần bảo đảm mức ăn thêm nhiều hơn trước để tăng nhiệt lượng khoảng 350kcal/ngày, có nghĩa là nhu cầu năng lượng cần cung cấp tối thiểu phải đạt được từ 2400-2500kcal/ngày
Nguồn năng lượng trong bữa ăn ở ta chủ yếu từ lương thực như gạo, ngô, mì Các loại khoai, củ cũng là nguồn năng lượng nhưng ít chất prôtêin, chỉ nên ăn khi quá thiếu gạo, mì
Trang 8Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Protein
Khi mang thai, nhu cầu chất prôtêin ở người mẹ tăng lên cùng với sự phát triển của thai một phần để tổng hợp chất protêin cho cơ thể mẹ để tăng lượng máu, giúp cho tử cung, vú phát triển và tích lũy mỡ đồng thời còn phải cung cấp protêin cho thai cùng nhau thai hình thành và phát triển
Lượng chất protêin trong khẩu phần mỗi ngày của người mẹ
có thai cần khoảng 70g-90g Các loại thức ăn động vật như thịt, cá, trứng, sữa có nhiều chất protêin tốt
Nhiều loại thức ăn thực vật cũng giàu chất protêin, đó là các loại họ đậu (đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng và lương thực)
Trang 9Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Ví dụ:
Ở rau: Tuy trong rau có ít protêin nhưng nếu bạn ăn mỗi ngày 300-400g rau cũng chắc chắn có thêm 5-10g protêin Nếu loại rau tốt thì lượng protêin cao hơn (đậu đỗ, giá đỗ, rau ngót, rau rút ).
Ở gạo mới (mới thu hoạch, mới xay xát): có nhiều chất khoáng, vitamin B1 và chất protêin Gạo phải đạt chất lượng tốt, nếu không sẽ xuất hiện các nguy cơ thiếu máu, thiếu dinh dưỡng từ việc ăn gạo kém phẩm chất.
Ở đậu lạc vừng. Trong bữa ăn có bổ sung thêm đậu hoặc lạc, hoặc vừng cũng sẽ cho ta một lượng protêin nhất định 50-100g đậu (lạc, vừng) sẽ cho ta được 15-25g protêin.
Ở thịt, cá cua, ốc, tôm, trứng, sữa Có nguồn protéin động vật chất lượng cao Tốt nhất, nếu được 50% chất protêin từ nguồn thức ăn động vật thì bữa ăn sẽ đạt chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của bà mẹ mang thai.
Trang 10Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Nhu cầu chất béo cho một phụ nữ có thai mỗi ngày cần khoảng 30% năng lượng.
Cách ăn dầu tốt nhất là trộn lẫn vào rau (salat) Ngoài ra còn có thể dùng dầu mỡ để xào, rán làm các món ăn, có tác dụng tạo mùi thơm, kích thích ăn ngon miệng Tuy vậy, với dầu làm thế lại mất nhiều vitamin; các món ăn xào rán, với phụ nữ có thai thường gây lâu tiêu, ợ nóng, nếu ăn thường xuyên cũng không tốt
Trang 11Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Vitamin, chất khoáng và các yếu tố vi lượng Trong thời kỳ có thai, người mẹ cần được cung cấp đầy đủ các loại vitamin cần thiết giúp cho sự cân bằng của cơ thể và thai nhi phát triển tốt.
Vitamin C: giúp người mẹ có được sức đề kháng của cơ thể, và giúp hấp thụ tốt chất sắt Vitamin C mất nhiều nếu tồn trữ thức
ăn lâu dài và nấu nướng không đúng kỹ thuật, vì thế bạn nên dùng rau tươi non và quả tươi, chín có nhiều vitamin C Vitamin
C trong quả tươi là nguồn vitamin tốt nhất.
Vitamin B2 và β – caroten: Các loại rau màu xanh đậm có nhiều vitamin B2 và β – caroten Nếu ăn ít rau thì cần ăn thêm hoa quả chín: đu đủ, ổi, xoài, chuối, na vì rau quả không chỉ cung cấp các chất dính dưỡng, các vitamin mà còn có tác dụng giúp tiêi hóa tốt Bởi khi mang thai, bạn rất dễ bị táo bón, nên trong bữa
ăn hàng ngày của bạn, cần một lượng chất xơ đáng kể để phòng
Trang 12Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Canxi: Khi mang thai, cơ thể người mẹ cần một lượng canxi gấp đôi lúc bình thường (giúp cho việc tạo xương thai) Thai càng lớn càng đòi hỏi phải cung cấp nhiều chất canxi Nếu cơ thể người mẹ không đáp ứng được sẽ lâm vào tình trạng thiếu hụt canxi Vì thế trong ăn uống, bạn nên chú ý tới các loại thức ăn có nhiều canxi, phốt pho như phomát, sữa, cá, cua các hạt họ đậu, trứng
Axit folic (B9): cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh trung ương của thai, đặc biệt là trong những tuần lễ đầu tiên Trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ cần B9 gấp nhiều lần so với lúc bình thường, trong khi đó với dưỡng chất này cơ thể lại không tích trữ được vì vậy cần phải cung cấp đều đặn.
B9 có nhiều trong các loại rau xanh lá to, màu xanh đậm: mùng tơi, cải xanh, cải cúc hoặc lạc, hạt dẻ
Trang 13Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Vi chất sắt
Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu sắt cần nhiều hơn, để cơ thể người mẹ có đủ sức thỏa mãn sự phát triển nhanh chóng của tiến trình thai nghén, và mọi nguy cơ mất máu lúc chuyển dạ Hơn nữa, thai rất cần sắt để phát triển và để tạo vốn dự trữ
dành cho sau khi ra đời (6 tháng đầu tiên)
Phụ nữ có thai, tổng lượng sắt cần cho thai nghén: 500-600mg Nhu cầu hấp thu sắt khi có thai từ qúy thứ III (ba tháng cuối) của thai kỳ là 3 mg/ngày Sắt gốc động vật dễ hấp thu hơn sắt gốc thực vật (đậu hạt và trái cây khô),
Các thức ăn giàu sắt gốc động vật như thịt nạc, cá ngừ, gan, lòng đỏ trứng Tuy vậy, cũng không quên các loại đậu, đỗ
mơ, nho khô, rau quả
Trang 14Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Ðể kịp thời phòng chống thiếu sắt có hiệu quả, ngoài chế độ ăn uống hợp lý, khi có thai từ tháng thứ 6 trở đi, bạn nên uống viên sắt và 1 axitfolic (loại viên có hàm lượng ferơsunfat 200mg và axitfolic 0,25mg) Ngày uống 2 viên sau bữa ăn Uống liền trong 3 tháng cuối của thời mang thai nghén (180
Trang 15Nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ mang thai
Iốt và kẽm
Việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng này có thể gây nên một số các tổn thương không phục hồi được Thiếu hụt kẽm dẫn đến chậm hoặc ngừng tăng trưởng, dị tật bẩm sinh, làm gia tăng các triệu chứng nghén như: nôn ói, chán ăn
đặc biệt hàu chứa đến 75mg kẽm/100g
(Cu) để tránh giảm Cu
Thiếu Iốt là nguyên nhân gây nên các bệnh: đần độn, bướu cổ, chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần Iốt có nhiều trong các loại thủy hải sản, rong biển… nhưng không phải ngày nào thai phụ cũng được cung cấp các thức ăn này, vì vậy sử dụng muối iốt thay muối thường là biện pháp hiệu quả nhất
Trang 16Chế độ ăn của bà mẹ mang thai
Ăn tăng thêm 2-3 bát cơm một ngày
Bổ sung các chất đạm, chất béo giúp xây dựng và phát triển cơ thể cho trẻ
Bổ sung các chất khoáng như canxi, sắt, kẽm
Bổ sung các vitamin,đặc biệt là vitamin A, D và B1
Hạn chế ăn các loại gia vị: ớt, hạt tiêu, dấm, tỏi
Nên ăn nhạt
Không nên dùng các loại chất kích thíc: rượu, bia,
Trang 17Những điều cần tránh khi mang thai
Kiêng khem quá làm cơ thể thiếu chất dinh dưỡng gây thiếu máu, đẻ non, con nhẹ cân, thậm chí còn nhiều tai biến khác
Các chất tanh: (cá, tôm, cua, sò, ốc, hến ) không cần kiêng hoàn toàn chất tanh, đặc biệt là cá, (vì đây là nguồn prôtêin quý, dễ tiêu hóa hấp thu) nhưng nên chú ý với các loại cua, sò,
ốc, hến, cá ngừ dễ gây dị ứng nên chỉ ăn có mức và chú ý tới tiêu hóa
Các loại thịt gây đầy, lâu tiêu Thịt trâu, thịt chó, ba ba là
những thức ăn nên hạn chế với phụ nữ có thai vì đó là những thức ăn gây đầy, lâu tiêu ợ nóng, không tốt cho tiêu hóa
Trang 18Những điều cần tránh khi mang thai
Các loại gia vị như ớt, tiêu, tỏi, giấm, hành, gừng nên ăn vừa phải Ăn nhiều gừng, giấm có khả năng làm cho đứa trẻ bị vàng da, có thể dẫn đến tổn thương ở não (đó là kinh nghiệm dân gian)
Các loại đồ hộp: (thịt hộp, cá hộp, cà chua, dưa chuột, dứa hộp) để lâu hoặc quá hạn dễ gây rối loạl tiêu hóa
Các loại thực phẩm có chất màu phụ gia: không đúng tiêu chuẩn, không có giá trị dinh dưỡng mà cơ thể là các chất gây độc hại cần hạn chế Nên ăn cá loài có màu từ thực vật
Trang 19Những điều cần tránh khi mang thai
cần 2-3mg/ngày là đủ Nếu dùng vitamin A liều cao sẽ gây quái thai Vì vậy tốt nhất, để bổ sung vitamin A cho cơ thể vẫn phải là từ nguồn thức
ăn giàu vitamin A (gan cá thu, trứng ); các loại quả có nhiều tiền vitamin A (gấc, cà rốt, đu đủ ).
đặc, cà phê, rượu bia, thuốc lá Bởi những chất kích thích đều có ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thần kinh của thai (ngay thời kỳ cho con bú, nếu bạn dùng các chất
sẽ gây ra các nguy cơ sau:
hút) và 1/4 trẻ sơ sinh chết trong tuần đầu tiên.
xương và tổng hợp các chất cần cho sự sống (do chất độc từ cơ thể người
mẹ - cứ 5 giây - truyền đến đường máu thai, tích tụ lại trong các mô đầu,
Trang 20Những điều cần tránh khi mang thai
thần kinh trung ương của phôi bị ảnh hưởng nhiều nhất (thời kỳ hệ thần kinh được hình thành), còn trong tuần thứ 4-5 hệ thống tim mạch được hình thành sẽ bị nhiễm độc đầu tiên.
2 lần trong máu mẹ) Không thể không dẫn đến sự kém cỏi trí năng ở đứa trẻ sau này.
đến gan (do thừa hưởng từ người mẹ một enzym đầy nicôtin).
trình xơ vữa động mạch gây những yếu kém về di truyền có khi đến thế hệ
Trang 21Thực đơn cho bà mẹ đang mang thai
Tổng năng lượng cần trong một ngày: 2500
–3000kcl/ngày
Protein: 100-200 g; Lipid: 40-50g; Glucide: 350-400g
Thực đơn của ngày
Trang 22Thức ăn cần tránh trong thời kỳ mang
thai
Thức ăn mang tính hoạt huyết, tiêu ứ: ngải cứu, rau ngót (ép lấy nước); ba ba, cam thảo
Thức ăn gây co tử cung: đu đủ xanh, ngải cứu
Thức ăn gây quá nóng, khó tiêu: thịt chó, ba ba,
Thức ăn dễ gây đau bụng, thức ăn qua bữa, qua đêm
Tránh ăn đồ hộp, tránh uống đồ uống có ga
Trang 23Dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con bú
Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con bú
Những yếu tố liên quan đến sữa mẹ
Phần lớn trẻ sau khi được nuôi bằng sữa mẹ, bình thường người mẹ có thể tạo ra sữa đủ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ đến 6 tháng tuổi
Trung bình một người mẹ một ngày cho con bú sản xuất ra 750ml-850ml sữa, một số ngiên cứu cho ra con số cao hơn từ 1000-1200ml sữa một ngày
Số lượng và thành phần các chất dinh dưỡng có thể khác nhau
ở các thời điểm như: sữa non và thời kỳ cuối của sữa trưởng thành
Khi người mẹ ăn khẩu phần có các chất sinh nhiệt ít hơn không nhiều so với nhu cầu sẽ ít hoặc không ảnh hưởng tới số lượng sữa
Trang 24Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
Một số yếu tố vi lượng khác như selen, iod trong sữa có liên quan đến chế độ ăn của người mẹ
Hàm lượng các vitamin trong sữa mẹ phụ thuộc vào lượng vitamin khẩu phần, và dự trữ trong cơ thể người mẹ, có sự khác nhau với mỗi loại vitamin Khi người mek ăn chế độ hàm lượng vitamin thấp, kéo dài sẽ dẫn đến hàm lượng các vitamin
Trang 25Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
bú
Điều quan trọng trong sữa mẹ là các chất dinh dưỡng cả các chất đa lượng( protein, lipid, glucid) và vi lượng (vitamin và chất khoáng) đều thích hợp với nhu cầu phát triển của trẻ
Trong sữa mẹ còn có các enzym, hormon, yếu tố phát triển, kháng thể và các chất giúp cho phát triển hệ vi khuẩn có ích trong đường ruột
Trang 26Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
bú
1 Nhu cầu năng lượng
Năng lượng cần thiết bổ sung thêm cho bà mẹ cho con bú tương
đương với năng lượng để mẹ bài tiết ra sữa
Số lượng sữa trung bình một ngày bà mẹ cho con bú là 750-850ml,
tương đương với 67kcal/100ml, tính ra là 502-570kcal/ngày.
Hiệu quả tổng hợp sữa của cơ thể mẹ là 90%, điều đó có nghĩa là
năng lượng cần tăng thêm 550-625 kcal/ngày so với nhu cầu khi người mẹ không cho con bú
Nếu người mẹ lấy năng lượng dự trữ ở lớp mỡ lúc mang thai
200kcal/ngày thì năng lượng của khẩu phần cần tăng thêm từ 425kcal/ngày
Trang 27355-Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
bú
2. Protein
Nhu cầu protein được tăng thêm cho bà mẹ cho con bú so
với bình thường là 15g/ngày
3. Một số vitamin
Vitamin B2 (roboflavin): Lượng B2 trong sữa là
0,04mg/100ml Mỗi ngày và mẹ phải đưa vào trong sữa vào khoảng 0,34mg Do vậy nhu cầu vitamin B2 được tăng thêm
là 0,5mg/ngày
Vitamin C: Vitamin trong sữa mẹ trung bình từ
5-6mg/100ml Do vậy nhu cầu vitamin C của bà mẹ trong thời kỳ cho con bú là 95-100mg/ngày
Trang 28Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
bú
Acid folic: thiếu acid folic dẫn đến những biểu hiện thiếu máu, thấy ở cả bà mẹ có thai và cho con bú Hàm lượng acid folic trong sữa mẹ là 100ng/100ml sữa, nhu cầu acid folic cho bà
mẹ cho con bú tăng thêm 100mg/ngày
Vitamin A: nhu cầu ở bà mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu hiện nay đề nghị là 850mcg/ngày
Trang 29Nhu cầu dinh dưỡng cho bà mẹ đang cho con
bú
4. Nhu cầu một số chất khoáng
Lượng sắt trong sữa không phản ánh được tình trạng dinh
dưỡng sắt của bà mẹ Bình thường bà mẹ cho con bú đưa vào sữa khoảng 0,2mg, tuy vậy, nhu cầu sắt của phị nữ thời
kỳ cho con bú vẫn thấp hơn thời kỳ mang thai
Nhu cầu sắt của phụ nữ cho con bú trong 6 tháng đầu là
24mg/ngày
Nhu cầu calci của người mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu Nhu cầu calci của người mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu
vào khoảng 40g, tương đương với 210mg/ngày
Để tránh ảnh hưởng của thời kỳ mang thai, nhu cầu thời kỳ
cho con bú được tăng lên 400mg/ngày
Nhu cầu đề nghị ở Việt Nam cho phụ nữ cho con bú là
100mg/ngày
Trang 30Chế độ ăn cho bà mẹ cho con bú
Trong thời kỳ cho con bú, nhu cầu về năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác đều tăng rất nhiều
Chế độ ăn trước hết phải đảm bảo đủ năng lượng, ăn
để những thức ăn cung cấp nhiều protein như thịt cá, trứng, sữa và các loại họ đậu Những thức ăn này còn đảm bảo cho nhu cầu lipid
Trong bữa ăn của phụ nữ cho con bú cần đảm bảo đủ rau xanh và rau quả để cung cấp đủ vitamin và chất khoáng
Trong thời kỳ cho con bú 1 số thức ăn cũng cần tránh: