Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan 3/ Ðun nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, BaHCO32, MgCO3, MgHCO32 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm 4/ Sự
Trang 1GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
BÀI TẬP TRĂC NGHIỆM KIM LOẠI NHÓM IA , IIA , IIIA
1/ Cho D E F G Ca(HCO3)2
D, E, F, G lần lượt là:
A Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3 B Ca, CaCl2, CaCO3, Ca(OH)2
C CaCO3, CaCl2, Ca(OH)2, Ca D CaCl2, Ca, CaCO3, Ca(OH)2
2/ Cho Bari vào nước được dung dịch A Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau
A Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan
B Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan
C Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng
D Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan
3/ Ðun nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
4/ Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu
năm.Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là
A CaO + CO2 CaCO3
B MgCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2
C Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
D Ca(OH)2 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
5/ Cho sơ đồ phản ứng sau
C CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3 D CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3
6/ Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion HCO3- Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa ion Cl- hay
SO42_ Để làm mềm nước cứng có 3 loại ion trên người ta:
7/ Nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước là :
A Phản ứng tạo kết tủa loại bỏ các ion Mg2+ , Ca2+ trong nước
B Hấp th ụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là H+, Na+…
C Hấp th ụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa , sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao đổi ion
8/ Hỗn hợp Ca và CaC2 tác dụng với H2O dư thu được hỗn hợp khí B (dB/hydro = 5) Để trung hoà dung dịch sau phản ứng cần 600 ml dung dịch HCl 0,5 M Tính khối lương hỗn hợp ban đầu
9/ Hoà tan hết 3,5 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe bằng dung dịch HCl, thu được 3,136 lít khí (đktc)
và m gam muối clorua Tính m gam
của Mg và Al lần lượt là
11/ Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 thu được 0,56 lít khí CO2 (00C, 2 atm) và 2,2
X Y
T
o
Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho các bình
chữa lửa, Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi
sống Vậy Y, X, Z, T lần lượt là
Trang 2GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
12/ Dẫn V lít khí CO2 (đkc) vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa Tính V
13/ Cho 10 gam Ca vào 190,5 gam nước được dung dịch có nồng độ % là
14/ Hòa tan hoàn toàn 12 gam kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 7,3% (d = 1,25 g/ ml)Kim loại đó là
15/ Đun nóng 92 gam một loại quặng đolomit người ta thu được 4,928 lít CO2 (27,3oC và 2 atm) Hàm lượng CaCO3.MgCO3 trong quặng là
16/ Dẫn V lít khí CO2 (đkc) vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa.Tính V
17/ Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại thuộc nhóm IIA trong nước, rồi pha loãng cho đủ 50 ml dung
sunfat và công thức của muối là
A 0,03M và CuSO4 B 0,03M và MgSO4
C 0,06M và MgSO4 D 0,09M và ZnSO4
18/ Hoà tan 54 g kim loại A có hoá trị không đổi vào dung dịch H2SO4 10% vừa đủ thu được 50,4 lít H2 đkc và dung dịch B Xác định tên kim loại A
19/ Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp trong phân nhóm chính nhóm II tác dụng hoàn toàn với H2SO4
loãng thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Hỗn hợp 2 kim loại là
A Mg và Ba B Ca và Ba C Mg và Ca D Ca và Sr
21/ Muốn hòa tan 9,6 gam hỗn hợp đồng số mol hai oxit kim loại nhóm IIA phải dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 4M Tên 2 oxit này là
22/ Cho 10 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa Thành phần % theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp khí là
23/ Khi nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nữa khối lượng ban đầu Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là
A 28,41% và 71,59% B 28% và 72%
C 29,41% và 70,59% D 26,41% và 73,59%
người ta thu được 8,96 lit khí (đktc) Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là gam
phản ứng lọc bỏ kết tủa ta thu được 400 ml dung dịch muối clorua kim loại A có nồng độ 0,2 M Hãy xác định tên kim loại A
26/ 44,4 g một hợp chất X tạo bởi 1 kim loại hoá trị II và một phi kim hoá trị I Hoà tan X vào nước rồi chia thành 2 phần bằng nhau :
P1 : Tác dụng với dung dịch AgNO3 dư cho 57,2 g kết tủa
P2 : Tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư cho 20 g kết tủa
Xác định công thức phân tử của X
Trang 3GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
thêm 7 g Tính khối lượng Al và Mg trong hỗn h p đầu là :
28/ Chia 2,29 g hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn , Mg , Al thành 2 phần bằng nhau :
P1: tan hoàn toàn trong dung dịch HCl giải phóng 1,456 lít H2 đkc và m g hỗn hợp muối clorua
P2: bị oxi hoá hoàn toàn thu được m’ g hỗn hợp 3 oxit
Xác định m và m’
29/ Hỗn hợp 2 kim loại A , B ở 2 chu kỳ liên tiếp ở phân nhóm chính nhóm 2 Lấy 0,88 g X cho tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư tạo ra 672 ml H2 đkc Cô cạn dung dịch thu được m g muối khan
a Xác định giá trị m là :
b A và B là :
30/ Hỗn hợp gồm X gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn vào nước , tạo ra dung dịch C
và 0,06 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung hoà dung dịch C
nhiêu ml dung dịch HCl 1M để trung hoà hoàn toàn 1/10 dung dịch A
32/ Một bình chứa 15 lít dung dịch Ba(OH)2 0,01M Sục vào dung dịch đó V lít khí CO2 đkc ta thu được 19,7 g kết tủa trắng thì giá trị của V là :
33/ Trong 1 bình kín dung tích 15 lít , chứa đầy dung dịch Ca(OH)2 0,01M Sục vào bình một số mol CO2 có giá trị biến thiên 0,12 mol ≤ n CO2 ≤ 0,26 mol thì khối lượng m g chất rắn thu được sẽ có giá trị nhỏ nhất và lớn nhất là :
34/ Cho 4,48 lít CO2 đkc vào 40 lít dung dịch Ca(OH)2 ta thu được 12 g kết tủa Vậy nồng độ M của dung dịch Ca(OH)2 là :
35/ Hoà tan hoàn toàn 4,68 g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm II A vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí CO2 đkc Xác định kim loại A và B :
36/ Dung dịch A có chứa năm ion : Mg2+ , Ca2+ , Ba2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần dần V lít dung dịch Na2CO3 1 M vào dung dịch A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là :
37/ Hoà tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl Cô cạn dung dịch A thì thu được m g muối khan m có giá trị là :
38/ Hoà tan hoàn toàn 23,8 g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu g muối khan?
39/ Hoà tan 5,94 g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II vào nước được 100
ml dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 g kết tủa Lọc bỏ kết tủa , thu được dd Y Cô cạn dung dịch Y được m g hỗn hợp muối khan , m có giá trị là :
40/ Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch có CuCl2, FeCl2, AlCl3 Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi Chất rắn thu được gồm
Trang 4GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
41/ Cho từ từ đến dư dung dịch X (1), dung dịch Y (2) vào dung dịch AlCl3 thấy (1) tạo kết tủa keo trắng; (2) tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan X và Y lần lượt là
42/ Cho các dung dịch với nồng độ lõang: AlCl3, NH4Cl, FeCl2, MgCl2, (NH4)2SO4 Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt chúng
43/ Cho chuỗi biến hóa sau:
Al(OH)3
(Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng)
X1,X2,X3,X4 lần lượt là
A Al2(SO4)3, KAlO2, Al2O3, AlCl3 B AlCl3, Al(NO3)3, Al2O3, Al
C Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Al(NO3)3 D NaAlO2, Al2O3, Al2(SO4)3, AlCl3
kết tủa lớn nhất là
45/ Cho sơ đồ phản ứng sau
NaAlO2 Y
Al
X Al(NO3)3
( Mỗi mũi tên là 1 PTPƯ ) Vậy X, Y lần lượt là
46/ Phân biệt các chất rắn Na2O, CuO, CuSO4, Al2O3 cần dùng 1 thuốc thử là
47/ Nhận biết 4 chất rắn Mg, Al, Al2O3, SiO2 bằng phương pháp hóa học ta cần thực hiện theo thứ tự sau
3 Dung dịch HCl, khí CO2
48/ Chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt 4 oxit riêng biệt: Na2O, Al2O3, Fe2O3, MgO
A Dùng nước, dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch HCl, dùng dung dịch NaOH
C Dùng nước, lọc, dùng dung dịch HCl, dùng dung dịch NaOH
49/ Phân biệt các chất rắn Na2O, CuO, CuSO4, Al2O3 cần dùng 1 thuốc thử là
50/ Khi đốt cháy hỗn hợp Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được chất rắn X Biết X tác
hỗn hợp X gồm các chất nào sau đây
1 Al 2 Al2O3 3 Fe3O4
Trang 5GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
51/ Vai trò của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân Al2O3 là
1 Tạo hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp
2 Làm tăng độ dẫn điện
3 Tạo lớp chất điện li rắn che đậy cho nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa
52/ Cho sơ đồ phản ứng sau
Al X Y Z Al
X, Y, Z lần lượt là
53/ Phèn chua có công thức nào sau đây
A K2SO4.12H2O B Al2(SO4)3.12H2O
C K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O D K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
54/ Hòa tan 18,2 gam hỗn hợp Al2O3, Fe2O3 người ta phải dùng 450 ml dung dịch HCl 2M Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị m là
người ta thu được thể tích khí H2 đúng bằng thể tích của 1,44 gam oxi (các khí đo cùng điều kiện) Mặt khác cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,128 lít khí H2 (đkc) Giá trị a là
56/ Cho m gam hỗn hợp Fe, Al tác dụng với dd NaOH dư thu được 3,36 lít khí (đkc) Mặt khác cũng m gam hỗn hợp trên tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí (đkc) Tính m
57/ Nung hoàn toàn 27 gam Al và 69,6 gam Fe3O4 trong bình kín không có không khí Khối lượng Al sau phản ứng là bao nhiêu gam
58/ Cho 10 gam một mẫu hợp kim Cu Al vào dung dịch NaOH dư khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được 1,344 lít khí H2 (đkc) Hàm lượng nhôm trong hợp kim là
lượng hỗn hợp muối khan thu được là
61/ Cho 33,47 gam hỗn hợp Al, Fe2O3 đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm đế khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,368 lít khí H2 (đkc) Khối lượng Al và
Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là
62/ Hòa tan hỗn hợp X gồm Al và Al4C3 vào nước thu được 4,68 gam kết tủa Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít hỗn hợp khí (đkc) Khối lượng Al và Al4C3 trong hỗn hợp X lần lượt là
63/ Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (vừa đủ) hỗn hợp X gồm Al và FeO trong điều kiện không có không khí cho đến khi hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết Y bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2
(đkc) Khối lượng hỗn hợp X là
X, cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 11,088 lít khí (đkc) Khối lượng Al và Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Trang 6GV: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
65/ Cho 33,37 gam hỗn hợp X gồm Al, CuO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,696 lít khí (đkc) Mặt khác đem 33,37 gam hỗn hợp trên khử bằng khí H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 9,18 gam H2O Khối lượng Al, CuO, Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là
A 2,97 ; 9,6 ; 20,8 B 2,79 ; 6,9 ; 23,68
C 2,7 ; 12 ; 18,67 D Kết quả khác
66/ Cho 31,2 gam hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít khí hidro (00C và 0,8 atm) Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là
A 10,6 gam B 10,8 gam C 10,7 gam D 10,9 gam
trong hợp kim không tác dụng với dung dịch NaOH Vậy % của Al trong hợp kim là
68/ Hoà tan x gam hổn hợp Al, Mg trong dung dịch HCl loãng dư thu được 1,568 lít khí (đkc).Nếu cũng x gam hổn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6 gam chất rắn Thành phần % khối lượng Al trong hổn hợp đầu là
69/ Cho 24,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 19,264 lít khí (đkc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư Lọc kết tủa nung trong không khí thu được 23,2 gam chất rắn Khối lượng của kim loại lần lượt là