* Hoạt động 2: - Treo tranh Thức ăn vào miệng rồi đợc đa xuống thực quản…Quá trình tiêu hoá thức ăn cần có sự tham gia của các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra… - YC quan sát
Trang 12 Kỹ năng: Năng vận động sẽ giúp cho cơ và xơng phát triển tốt.
3Thái độ: GD hs có ý thức tự giác chăm tập thể dục để cơ và xơng phát triển tốt
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Kiểm tra sách vở phục vụ
môn học
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Y/C hát bài con công nó múa
- Y/C quan sát tranh
- Y/C chỉ và nêu tên cơ quan
* Thể hiện theo tranh
- 1,2 hs nêu câu hỏi ( T4) Các nhóm quan sát các hình 1,2,3,4 (trang 4 ) và làm một số đông tác nh các bạn nhỏ trong sách đã làm
đ Quan sát hình 5,6 ( T5)
Trang 2- Khi nghe GV hô : bắt đầu thì cả hai bạn cùng dùng sức của mình để cố gắng kéo thắng tay bạn Tay ai kéo thẳng đợc cánh tay của bạn sẽ là ngời thắng cuộc,
- Một số cặp lên bảng thực hiện
Ngày dạy: Thứ 5 / 21/ 9/ 2006
Bài 2: bộ xơng
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học, hs có thể nói tên một số xơng và khớp của cơ thể Hiểu
đ-ợc rằng cần đi, đúng t thế và không mang vác, xách vật nặng để cột sống không congvẹo
Trang 32.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Nhờ đâu mà cơ thể con ngời
trong nhơ: bộ não, tim, phổi…
Nhờ có xơng, cơ phối hợp dới
sự điều khiển của hệ thần kinh
- 2 hs lên bảng chỉ vào tranh và nói tên xơng, khớp xơng.1 hs gắn phiếu có ghi tên các khớp, xơng tơngứng
- Hình dạng, kích thớc các xơng không giống nhau
- Thảo luận
Nghe
* Thảo luận về cách giữ gìn và bảo vệ xơng
- Quan sát tranh thảo luận nhóm
- Hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng t thếtránh cong vẹo cột sống
- Vì xơng còn mềm, nếu không ngồi ngay ngắn, mang vác nặng thì sẽ cong vẹo cột sống
- Ngồi học ngay ngắn, không mang vác nặng
- Đi, đứng, ngồi đúng t thế, không mang vác nặng
Trang 4- X¬ng tay, ch©n, ®Çu, cæ, mÆt, x¬ng sên…
- Ngåi häc ngay ng¾n, kh«ng mang v¸c nÆng
Trang 5làm cho mỗi ngời có một khuôn
- 1 hs nêu yêu cầu2
- Bạn hãy làm động tác co duỗi cánh tay Nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co duỗi?
- Quan sát tranh 2
- Từng học sinh làm động tác giống hình vẽ, đồng thời sờ nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi cơ co có gì thay đổi
- HS lên trình bày trớc lớp.Vừa làm động tác vừ nói
về sự thay đổi của cơ bắp khi tay co và duỗi
Trang 61.Kiến thức: Nêu đợc những việc cần làm để xơng và cơ phát triển tốt Giả thích
đ-ợc tại sao không nên mang vác nặng
2.Kỹ năng: Biết nhất Nâng một vật đúng cách
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện các biện pháp để cơ và xơng phát triển tốt
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các hình trong bài 4
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập.
a.Giới thiệu bài:
* Trò chơi: Xem ai khéo
- Nêu y/c hoạt động 1
- YC đại diện nhóm trình bày
? Hằng ngày con thờng ăn gì
Nên ăn uống đầy đủ, lao động
vừa sức và tập luyện thể thao sẽ
có lợi cho sức khoẻ, giúp cho cơ
và xơng phát triển tốt
Hát-Trả lời
- hs xếp thành ahi hàng dọc ở giã lớp, mỗi học sinh
đội trên đầu một quyển sách các hàng cùng đi quanh lớp rồi về chỗ, y/c phải đi thẳng ngời giữ
đầu, cổ thăng bằng sao cho quyển sách ở trên đầu không bị rơi xuống
- Khi t thế đầu, cổ hoặc mình không thẳng
- Nhắc lại
*Làm gì để cơ và xơng phát triển tốt
- Quan sát các hình1,2,3,4,5 sgk
- Nên và không nên làm gì để cơ và xơng phát triểntốt
-H1: Vẽ một bạn trai đang ăn cơm, bữa cơm có rau, cá, canh, chuối…
- Giúp chúng ta không bị cong vẹo cột sống
- Quan sát, thảo luận trình bày
Nghe
Trang 72.Kỹ năng: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá.
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện vệ sinh khi ăn uống
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá
- Các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu hoá, tuyến tiêu hoá
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
- Cả lớp làm động tác đa tay lên miệng
- Tay trái để dới cổ rồi kéo xuống ngực
Trang 8+ Vận chuyển:
+ Chế biến:
- Cho hs chơi
? Con học đợc gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- YC quan sát tranh và hoạt
động nhóm đôi
? Thức ăn sau khi đợc nhai nuốt
rồi đi đâu?
- Treo tranh vẽ lên bảng
- Nhận xét- Kết luận
Thức ăn vào miệng rồi xuống
thực quản, dạ dày, ruột non và
biến thành chất bổ dỡng ở ruột
non Các chất bổ dỡng đợc thấm
vào máu đi nuôi cơ thể Các
chất cặn bã đợc đa xuống ruột
già và thải ra ngoài
* Hoạt động 2:
- Treo tranh
Thức ăn vào miệng rồi đợc đa
xuống thực quản…Quá trình
tiêu hoá thức ăn cần có sự tham
gia của các dịch tiêu hoá do các
tuyến tiêu hoá tiết ra…
- YC quan sát H3
? Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
Cơ quan tiêu hoá gồm: miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già và các tuyến tiêu hoá:
- Hai tay để trớc bụng làm động tác nhào trộn
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai sẽ phải hátmột bài
- Trả lời
* Quan sát và chỉ đờng đi của thức ăn trên sơ đồ
- Thảo luận nhóm đôi
- Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn rồi đợc thải ra ngoài…
- 2 hs lên bảng thi đua nhau gắn tranh
- 1 hs chỉ và nói đờng đi của thức ăn trong ống tiêuhoá
Nghe
* Quan sát, nhận biết các cơ quan
- Nêu y/c Quan sát, nhận xét
- Gắn chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hoá tơng ứng
- Đại diện nhóm trình bày
1 hs chỉ trên sơ đồ cơ quan tiêu hoá
Trang 92.Kỹ năng: Hiểu đợc chạy, nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sức khoẻ.
3.Thái độ: Có ý thức ăn chậm nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá
- Vài chiếc bánh mì hoặc ngô luộc
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
? Con học đợc gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài
câu hỏi sau:
? Nêu vai trò của răng, lỡi, nớc
bọt khi ta ăn?
Hát-Trả lời
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
- Cả lớp làm động tác đa tay lên miệng
- Tay trái để dới cổ rồi kéo xuống ngực
- Hai tay để trớc bụng làm động tác nhào trộn
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai sẽ phải hátmột bài
- Trả lời
- Nhắc lại: Tiêu hoá thức ăn
* Thực hành-Thảo luận nhóm đôi để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- Nhai kỹ ở khoang miệng sau đó mô tả sự biến
đổi của thức ăn ở khoang miệng, nói cảm giác của mình về vị thức ăn
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 10-ớt và nuốt xuống thực quản rồi
vào dạ dày ở dạ dày thức ăn
tiếp tục đợc nhào trộn, nhờ sự
co bóp của dạ dày 1 phần thức
ăn đợc biến thành chất bổ dỡng
* Hoạt động2:
- Nêu yêu cầu hoạt động2
- YC thảo luận nhóm 2 theo câu
hỏi gợi ý
- YC trình bày
Vào đến ruột non, phần lớn thức
ăn đợc biến thành chất bổ dỡng,
thấm qua thành ruột non vào
máu đi nuôi cơ thể Chất cặn bã
đợc đa xuống ruột già, bién
thành phân rồi đợc đa ra ngoài
Cần đi đại tiện hằng ngày để
tránh táo bón
* Hoạt động3:
-YC các nhóm thảo luận nhóm4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
*Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
- Vào đến ruột non thức ăn đợc biến đổi thành gì?
- Phần chất bổ đợc đa đi đâu? Để làm gì?
- Phần chất cặn bã trong thức ăn đợc đa đi đâu?
- Ruột già có vai trò gì?
- Tại sao cần đi đại tiện hằng ngày
- Đại diện nhóm trình bày
Nghe
- Tại sai nên ăn cậm nhai kỹ?
- Tại sao không nên chạy nhảy nô đùa sau khi ăn no?
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 111.ổn định tổ chức: (1 )’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Tại sao không nên chạy nhảy
khi ăn no?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
? Nếu ta thờng xuyên bị đói
khát thì chuyện gì sẽ sảy ra
- HS giơ tay
* Thảo luận nhóm về việc ăn uống đầy đủ
- Vào đến ruột non thức ăn đợc biến thành các chất
bổ đi nuôi cơ thể Chất cặn bã đợc đa xuống ruột già Biến thành phân rồi thải ra ngoài
- Cơ thể bị thiếu chất, ngời mệt mỏi không có sức khoẻ để học tập và làm việc
* Trò chơi: Đi chợ
- Lựa chọn những đồ ăn thức uống trong tranh.+ Giấy vàng để viết thức ăn cho bữa sáng
+ Giấy đỏ để viết thức ăn cho bữa tra
+ Giấy xanh để viết thức ăn cho bữa tối
- Từng h/s tham gia chơi sẽ lựa chọn các thức ăn
đồ uống cho phù hợp với các bữa ăn: sáng, tra, tối
- GT trớc lớp những đồ ăn, thức uống mình lựa chọn
- Nhận xét
Trang 12Ngày dạy: Thứ 5 / 26/ 10 /2006
Bài 8: ăn uống sạch sẽ
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
2.Kỹ năng: Ăn uống sạch sẽ đề phòng đợc nhiều bệnh, nhất là bệnh đờng ruột 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống sạch sẽ
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Tại sao phải ăn uống đầy đủ?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Rửa quả ntn mới sạch?
- Bạn gái trong tranh đang làm
gì?
Chốt lại: Để ăn sạch, uống sạch
ta phải: Rửa tay trớc khi ăn, rửa
sạch rau quả và gọt vỏ trớc khi
ăn, thức ăn phải đậy cẩn thận
Hát-Trả lời
- Đang gọt vỏ quả trớc khi ăn để đỡ bị ngộ đọc
- Để tránh bị ruồi, nhặng, gián đậu vào
- Để nơi cao ráo sạch sẽ, úp nơi khô ráo
- Nghe
Trang 13uống lấy từ nguồn nớc sạch và
Phải đun sôi trớc khi uống
* Hoạt động3:
- YC các nhóm thảo luận
Kết luận: Ăn sạch, uống sạch sẽ
giúp chúng ta đề phòng đợc
nhiều bệnh đờng ruột nh đau
bụng, ỉa chảy, giun sán
* Tại sao phải ăn sạch, uống sạch
- Thảo luận – trình bày
Ngày dạy: Thứ 5 / 9/ 11 /2006
Trang 14Bài 9: đề phòng bệnh giun
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu giun đũa thờng sống ở ruột ngời và một số nơi trong cơ thể Giun thờng gây ra những tác hại đối với sức khoẻ Thờng đợc nhiễm giun qua đ-ờng thức ăn, nớc uống
2.Kỹ năng: Đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 đièu vệ sinh: Ăn sạch, uống sạch,
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Tại sao cần ăn uống sạch sẽ?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
? Đã bao giờ bị đau bụng hay đi
ỉa chảy, ỉa ra giun, buồn nôn
giun, đặc biệt là trẻ em thờng
gầy, xanh xao, hay mệt mỏi do
cơ thể thiếu chất dinh dỡng,
thiếu máu
Nếu giun quá nhiều gây tắc
ruột, tắc ống mật nguy hiểm
chết ngời
* Hoạt động 2.
- Trứng giun và giun trong ruột
ngời bị bệnh giun ra ngoài bằng
cách nào?
- YC trình bày
- Nhận xét- Kết luận
Không rửa tay sạch sau khi đi
đại tiện, tay bẩn cầm thức ăn,
Hát-Trả lời
Trang 15nguồn nớc bị ô nhiễm, ăn rau
rửa cha sạch, để ruồi đậu vào
uống, ăn chín, uống sôi, không
để ruồi đậu vào thức ăn, rửa tay
2.Kỹ năng: Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
3.Thái độ: Có ý thức ăn sạnh, ở sạch, uống sạch
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ sgk
- Các hình vẽ cơ quan tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
Trang 16- Làm thế nào để đề phòng bệnh
giun?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác quan sát và cử đại diện viết nhanhtên các cơ, xơng, khớp Nhóm nào viết đúng thì nhóm đó thắng
* Chơi trò chơi: Thi hùng biện
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu hỏi của nhóm mình rồi cả nhóm thảo luận sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày
- Chúng ta cần ăn uống và vận động ntn để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn?
- Tại sao phải ăn sạch, uống sạch?
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
- Nhận xét
Trang 17Ngày dạy: Thứ 5 / 23/ 11 /2006
Bài 11: gia đình
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc công việc của từng ngời trong gia đình
2.Kỹ năng: Biết giúp đỡ bố mẹ làm công việc nhà tuỳ theo sức của mình
3.Thái độ: GD học sinh biết yêu quý những ngời thân trong gia đình
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Muốn đề phòng bệnh giun con
Cần làm gì?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30 )’)
a.Giới thiệu bài:
? Bài hát nói lên điều gì
- Ghi đầu bài
Mai Các bức tranh cho thấy GĐ
Mai ai cũng tham gia vào việc
nhà tuỳ theo sức khoẻ và khả
năng của mình Mọi ngời trong
gia đình đều phải thơng yêu,
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và
phải làm tốt nhiệm vụ của mình
* Hoạt động 2.
Hát-Trả lời
- Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến
- Những ngời trong gia đình đều thơng nhau
- Nhắc lại
* Thảo luận theo câu hỏi về nội dung tranh
- Đố bạn gia đình Mai có những ai?
- Ông Mai đang làm gì?
- Bố của Mai đang làm gì?
- Hình nào mô tả cảnh nghỉ ngơi trong gia đình Mai?
- Các nhóm trình bày
- Nghe
Trang 18- YC nhớ lại những việc làm
hằng ngày trong GĐ của mình
cho bạn nghe
? Điều gì sẽ sảy ra nếu bố mẹ
hoặc những ngời trong gia đình
- Kết luận: Mỗi ngời đều có một
gia đình Tham gia công việc gđ
là bổn phận và trách nhiệm của
từng ngời trong gđ
Mỗi ngời trong gđ phải thơng
yêu, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
và phải làm tốt nhiệm vụ của
* Quan sát tranh – trả lời câu hỏi
- Những ngời trong gđ Mai thờng làm gì trong lúc nghỉ ngơi?
- Ông bà ngồi uống nớc, nói chuyện, bạn gái bóp
l-ng cho bà, bố mẹ chơi với em bé
- HS tự kể các hoạt động vui chơi giải trí của các thành viên trong gđ mình vào những lúc nghỉ ngơi
- Nghe
Ngày dạy: Thứ 5 / 30/ 11 /2006
Bài 12 : đồ dùng trong gia đình
A/ Mục tiêu:
Trang 191.Kiến thức: Học sinh có thể kể tên và nêu công dụng của một số đồ dùng thông ờng trong gia đình.
2.Kỹ năng: Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng Biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gđ
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Hãy kể tên những việc thờng
làm của mọi ngời trong gđ
trong gđ Đây cũng chính là nội
dung bài học hôm nay
- Ghi đầu bài
- Kết luận: Mỗi gđ đều có
những đồ dùng thiết yếu phục
vụ cho nhu cầu cuộc sống Tuỳ
vào nhu cầu và điều kiện kinh tế
- Bàn, ghế, giờng, tủ, ti vi
- Nhắc lại
* Thảo luận theo câu hỏi về nội dung tranh 1,2,3
- Các nhóm thảo luận ghi kết quả thảo luận vào phiếu
- Các nhóm trình bày
- Nêu
- Nhóm trởng điều khiển các bạn kể tên những đồ dùng có trong gđ và phân loại các đồ dùng Cử th kíghi tất cả ý kiến đúng của các bạn trong nhóm vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp
- Nghe
Trang 20? Các bạn trong tranh đang làm
gì
? Việc làm của các bạn có tác
dụng gì
? Với những đồ dùng bằng sứ,
thuỷ tinh muốn bền đẹp, ta cần
lu ý điều gì khi sử dụng
? Khi dùng hoặc rửa ấm, chén,
ta phải biết cách bảo quản, lau
chùi thờng xuyên Khi dùng
xong phải xếp đặt ngăn nắp Đối
với đò dùng dễ vỡ dễ gãy, đồ
- Phải cẩn thận, nhẹ nhàng nếu không rất dễ bị vỡ
- Phải chú ý để không bị điện giật
- Không viết, vẽ bậy lên giờng, ghế, tủ Lau chùi thờng xuyên
* Trò chơi: Bắt muỗi
- Cả lớp đứng tại chỗ
Trang 21? Trò chơi muốn nói lên điều gì.
ngời trong gia đình cần góp sức
mình để giữ sạch môi trờng
sinh môi trờng để môi trờng
xung quanh nhà ở luôn sạch sẽ
*Làm việc với sgk theo cặp
- Các nhóm thảo luận ghi kết quả thảo luận vào phiếu
- Mọi ngời trong từng hình đang làm gì để môi ờng xung quanh nhà ở sạch sẽ?
tr Những hình nào cho biết mọi ngời trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung quanh nhà ở?
- Giữ vệ sinh môi trờng xung quanh có lợi gì?
- Các nhóm trình bày
- Nghe
* Đóng vai: Theo câu hỏi
- Bạn đã làm gì để môi trờng xung quanh nhà ở của bạn sạch sẽ?
- Giữ vệ sinh môi trờng xung quanh nhà ở có lợi gì?
- Thảo luận nhóm đôi Tìm các tình huống và sắm vai
- Các nhóm sắm vai trớc lớp
- Nhận xét – bình chọn
Trang 22
2.Kỹ năng: Có ý thức những việc bản thân và ngời thân trong gia đình có thể làm
để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi ngời
3.Thái độ: GD học sinh có ý thức sử lí khi bị ngộ độc
B/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ sgk, một vài hộp vỏ hoá chất
C/ Phơng pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1 )’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5 )’)
- Giữ sạch môi trờng xung
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
- Nhắc lại
*Quan sát hình vẽ và thảo luận những thứ có thể gây ngộ độc
- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đờng ănuống?
- Trong những thứ vừa kể, thứ nào đợc cất giữ trongnhà?
- Các nhóm quan sát tranh của nhóm mình đợc giao
+ N1: Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
- Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điieù gì sẽ sảy ra? Tại sao?
+ N2: Quan sát hình 2 trả lời câu hỏi: Trên bàn
đang có những thứ gì? Nếu em bé lấy đợc lọ thuốc
và ăn thì điều gì sẽ sảy ra?