Trong quá trình ôn thi THPTQG, tôi nhận thấy dạng bài tập về đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của dao động cơ (x, v, a, Wđ, Wt, Fđh, Fkv…theo t hoặc phụ thuộc vào nhau), sóng cơ ( u, v … theo t), dòng điện xoay chiều (UR, UL, UC, P…) theo R, L, C, f… hay dao động và sóng điện từ ( q, i, u, Wđt, Wtt, …theo t hoặc phụ thuộc vào nhau) là dạng bài tập thường gặp nhưng lại gây ra nhiều khó khăn, lúng túng cho học sinh. Nhiều học sinh chỉ làm được các bài tập quen thuộc (thậm chí có nhiều học sinh nhìn thấy bài tập có đồ thị còn ngại, lúng túng do chưa có kỹ năng phân tích trên đồ thị hoặc bỏ qua không làm được). Bởi mỗi đồ thị lại có một hình dạng khác nhau ( đường hình sin, thẳng, elip, parabol, đường cong có tính tuần hoàn…). Vì vậy, việc tìm ra một hướng giải chung cho nhiều bài tập với nhiều tình huống khác nhau từ đó giúp học sinh định hướng cách giải cho từng bài cụ thể là rất cần thiết. Ở đây trong phạm vi một chuyên đề hẹp tôi chỉ giới thiệu về dạng bài tập đồ thị trong dao động điều hòa mà chủ yếu là các đồ thị có tính tuần hoàn.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO …………
TRƯỜNG THPT ………
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN
ĐỒ THỊ TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Trang 2Mục lục
Phần I: Đặt vấn đề……… 1
Phần II: Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề ………… 2
A - Lý thuyết cơ bản……… 2
B - Dạng đồ thị của một số phương trình……… 4
Phần III: Phân dạng bài tập về đồ thị trong dao động điều hòa……… 7
Phần IV: Phương pháp giải và ví dụ minh họa ……… 7
Dạng 1: Đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc, lực kéo về theo thời gian (ĐỒ THỊ CỦA HÀM ĐIỀU HÒA)……… ……… .8
Dạng 2: Đồ thị động năng, thế năng, lực đàn hồi theo thời gian (ĐỒ THỊ CỦA HÀM TUẦN HOÀN)…… ……… 17
Dạng 3: Đồ thị dạng khác: (đường thẳng, elip, parabol )… 20
Phần V: Một số câu đồ thị trong các đề THPTQG các năm gần đây……… 21
Phần VI: Bài tập tự luyện……… 24
Phần VII: Kết luận……… 33
Trang 31
Trang 4PHẦN II: HỆ THỐNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG
CHUYÊN ĐỀ
A – Lý thuyết cơ bản (Phương trình và công thức của một số đại lượng)
I Phương trình của các hàm điều hòa ( thể hiện mối liên hệ giữa x(t), v(t), a(t ), F kv (t), F đh (t) (CLLX nằm ngang).
N (Trong đó: N là số dao động trong khoảngthời gian t)
+ Tần số dao động: Kí hiệu f , đơn vị Hz Số dao động toàn phần thựchiện được trong một giây
1 2
f T
+ Pha dao động: Kí hiệu t , đơn vị rad
Pha ban đầu: pha dao động ứng với thời điểm ban đầu, gốc thời gian, thời điểm t 0
2 Phương trình (biểu thức) vận tốc: v x ' Asint (2)
3 Phương trình (biểu thức) gia tốc: a v ' A2cost 2x (3)
4 Lực kéo về hay lực phục hồi: Fkv = - kx = - m ω2x = - kAcos(.t )
(4)
( = Fđh (CLLX nằm ngang))
Trang 5II Phương trình của các hàm tuần hoàn (thể hiện mối liên hệ giữa W đ (t),
W t (t) , F đh (t)(CLLX thẳng đứng)
5 Động năng: Kí hiệu: W d, đơn vị J
đ
(5)
6 Thế năng: Kí hiệu: W t, đơn vị J 2 2 2 2 2 1 1 W ( ) 2 2 t m x m A cos t (6)
7 Lực đàn hồi : Với con lắc lò xo thẳng đứng: + Fđh = klcb x (7) (chiều dương hướng xuống dưới) + Fđh = klcb x (chiều dương hướng lên trên) III Công thức của các hàm khác ( đường thẳng, elip, parabol…) * Đồ thị là đường thẳng ((t), a(x), F kv (x), F đh (x) 1 Pha của dao động ở thời điểm t: t , đơn vị rad (8)
2 Lực kéo về hay lực phục hồi, lực đàn hồi: Fkv = - kx = - m ω2x ; (9)
Fđh = klcb x (10)
Fđh = klcb x
3 Công thức độc lập giữa a(x): a = -2.x (11)
* Đồ thị là đường elip (thể hiện mối liên hệ giữa v(x), a(v)) 4 Công thức độc lập giữa v(x) x2 + v2 ω2 = A2 (12)
5 Công thức độc lập giữa a(v)
v2 ω2 + a2 ω4 = A2 (13)
* Đồ thị là đường parabol 6 Công thức của động năng, thế năng theo x hoặc v - Động năng: W đ = mv 2 2 (14)
- Thế năng : Wt = kx 2 2 (15)
3
Trang 61 Đồ thị của li độ x theo thời gian t:
Xét phương trình dao động x A cos( t ), (giả sử chọn chọn gốc thời gian tại
vị trí biên dương để φ = 0) Lập bảng biến thiên của li độ x theo thời gian và đồthị biểu diễn x theo t như sau:
2 Đồ thị và sự so sánh pha của các dao động điều hòa: x, v, a theo t
Vẽ đồ thị của dao động x A cos( t )trong trường hợp φ = 0
Trang 7+ Nếu dịch chuyển đồ thị v về phía chiều dương của trục Ot một đoạn
T
4thì
đồ thị của v và x cùng pha nhau
Nghĩa là, v nhanh pha hơn x một góc 2
hay về thời gian là
T
4 + Nếu dịch chuyển đồ thị a về phía chiều dương của trục Ot một đoạn
T
4thì
đồ thị của a và v cùng pha nhau
Nghĩa là, a nhanh pha hơn v một góc 2
hay về thời gian là
T
4 + Nhận thấy a và x luôn ngược pha nhau (trái dấu nhau)
3 Đồ thị x, v và a theo t dao động điều hòa vẽ chung trên một hệ trục tọa độ
Vẽ đồ thị trong trường hợp φ = 0
4 Đồ thị năng lượng trong dao động điều hòa
a Sự bảo toàn cơ năng
Dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo dưới lực thế (trọng lực và lực đànhồi, …) và không có ma sát nên cơ năng của nó được bảo toàn Vậy cơ năng củavật dao động được bảo toàn
Trang 8Xét con lắc lò xo Tại thời điểm bất kỳ vật có li độ x Acos( t )và thế năngcủa con lắc lò xo có dạng:
1
W = mv2
d Biểu thức cơ năng
Cơ năng tại thời điểm t:
Trang 9PHẦN III: PHÂN LOẠI BÀI TẬP VỀ ĐỒ THỊ TRONG DAO
ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
Có thể chia bài tập loại này làm ba dạng cơ bản:
Dạng 1: Đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc, lực kéo về theo thời gian (ĐỒ THỊ
CỦA HÀM ĐIỀU HÒA): Xác định phương trình (1 dao động hoặc tổng hợp
dao động), tìm v max , a max , lực kéo về hoặc lực đàn hồi, động năng, thế năng, cơ năng.
Dạng 2: Đồ thị động năng, thế năng, lực đàn hồi theo thời gian (ĐỒ THỊ
CỦA HÀM TUẦN HOÀN): Xác định các đại lượng đặc trưng (ω, A, φ,viết PT
dao động…)
Dạng 3: ĐỒ THỊ DẠNG KHÁC: đường thẳng, elip, parabol…
Đồ thị vận tốc theo li độ, gia tốc theo vận tốc, gia tốc theo li độ, pha của dao động điều hòa theo thời gian, động năng, thế năng, lực đàn hồi, lực đàn hồi
theo vận tốc, theo li độ, pha theo thời gian…: Xác định các đại lượng đặc
trưng (ω, A, φ,viết PT dao động…)
PHẦN IV: PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
ĐVĐ: Để giải bài toán về đồ thị nói chung phải dựa vào phương trình về sự
phụ thuộc của các đại lượng vào nhau Ví dụ:
7
Trang 10+ x(t); v(t); a(t); F kv (t); F đh (t)(với con lắc lò xo ngang) …là đường hình sin, có
tính tuần hoàn, đối xứng qua trục ot
+ W đ (t); W t (t); F đh (t)(với con lắc lò xo thẳng đứng) … là đường hình sin, có tính
tuần hoàn, nhưng không đối xứng qua trục ot.
+ v(x); a(v): là đường elip.
+ a(x); F kv (x); F đh (x); φ(t) là đường thẳng.
+ W đ (v); W t (x); W đ (x); W t (v): là đường parabol.
Dựa vào các đặc điểm của từng đồ thị để khai thác các giá trị trên đồ thị, ở đây
chủ yếu xét các đồ thị có tính tuần hoàn (đồ thị hình sin)
Dạng 1: Đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc, lực kéo về theo thời gian (ĐỒ THỊ
CỦA HÀM ĐIỀU HÒA): Xác định phương trình (1 dao động hoặc tổng hợp
dao động), tìm v max , a max , lực kéo về hoặc lực đàn hồi, động năng, thế năng, cơ năng.
a Xác định biên độ
Nếu tại VTCB, x = 0, thì:
+ x x max A (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được A)
+ v v max A (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được v max)
+ a a max 2A (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được a max)
KL: Tìm biên độ dao động dựa vào trục giới hạn cắt điểm nào đó trên trục tung (tìm biên độ A, ωA hoặc 2 A)
b Xác định pha ban đầu φ
Vì các phương trình được biểu diễn theo hàm chuẩn là hàm cos nên từ đồ thị tasuy ra
0
x cos
A
,
0 v max
v cos
v
,
0 a max
a cos
a
.thấy φ nhận hai giá trị, ta dựa vào chiều chuyển động của vật để loại nghiệm
KL: Tại thời điểm t thì x = ?, v = ?, a = ? nhằm tìm được pha ban đầu φ
c Xác định chu kì T (Suy ra tần số f hoặc tần số góc ω):
Nhận dạng thời điểm trạng thái lặp lại, hay chu kì T là khoảng thời gian giữa
hai điểm cùng pha gần nhất Rồi suy ra tần số f (hoặc tần số góc ω)
Trang 11Dựa vào thời gian ghi trên đồ thị và pha ban đầu, vẽ lại đường tròn Fresnel đểxác định góc quét tương ứng với thời gian sau đó áp dụng công thức tìm ω:t
T
t = 0; x0 = 0; v0 > 0; = -π/2
A
t 0
T
t = 0; x0= 0; v0 < 0; = π/2
A
t 0
T
0
32
A
13 12
T
0
22
A
x
9 8
T
2 2
A
Trang 127 24
10 5
d) Sau những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau
và bằng bao nhiêu thì động năng lại bằng thế năng
2
x A
T
2
t 0
A
2
T
t = 0; x0= -A/2; v0 > 0; = - 2π/3
4 3
T
Trang 13c) Phương trình gia tốc: a = - ω2.x = -16cos(4 t 3
) (m/s2) ( thay a vào x)
d) Động năng bằng thế năng tại các vị trí:
T
Ví dụ 2 (Vận dụng): Hình vẽ bên là đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời
gian t của một vật dao động điều hòa Tốc
- B2: Từ đồ thị, ta thấy tại t = 0, vật đi
qua vị trí x = 1 cm theo chiều dương
Tại thời điểm t = 0,5 s, vật đi qua vị trí cân
bằng theo chiều âm
+ Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều
hòa với vòng tròn lượng giác ta xác định
Trang 14Ví dụ 3 ( Đề chính thức THPTQG của Bộ GD – ĐT năm 2017 – MĐ 202) ( Vận dụng): Một vật dao động điều hòa trên
trục Ox Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của li độ x vào thời gian t Tần số góc
nào sau đây đúng?
A Li độ tại Α và Β giống nhau.
B Vận tốc tại C cùng hướng với lực hồi phục.
C Tại D vật có li độ cực đại âm.
D Tại D vật có li độ bằng 0.
Giải
- Tại A và B, li độ trái dấu vì vmax tại VTCB mà A và B ở hai bên VTCB
- Tại C vận tốc âm và đang giảm nên vật đang chuyển động theo chiều âm về biên âm (ở góc phần tư thứ 2) nên li độ âm => Lực hồi phục có giá trị dương
- Vận tốc luôn dao động vuông pha với li độ, tại điểm D vận tốc bằng 0, vật
đang chuyển động theo chiều âm nên tại D vật có li độ cực đại âm => chọn C
Ví dụ 5 (Thông hiểu): Hai vật dao động điều hòa
Trang 15(có cùng khối lượng) trên cùng một trục tọa độ
Ox Vị trí cân bằng của hai vật trùng với gốc tọa
độ O Đường biểu diễn vận tốc theo thời gian của
mỗi vật v(t) trên hình vẽ bên Chọn gốc thế năng
tại vị trí cân bằng của mỗi vật Hãy chọn phát biểu
sai:
A Ở thời điểm ban đầu (t = 0), vật 1 ở điểm biên.
B Hai vật có cùng chu kì là 3 s.
C Năng lượng dao động của vật 1 bằng 4 lần
năng lượng dao động của vật 2
D Hai vật dao động vuông pha.
Trang 16- B1: Lúc t = 0: v = 20 thay vào PT: v x ' Asint
và do vận tốc đang giảm nên vật ở li độ dương và đang đi về biên dương
Từ đồ thị ta thấy v2 đạt cực đại trước khi x1 đạt cực đại là 2 ô
Mỗi chu kì 12 ô nên: v2 nhanh pha hơn x1 thời gian là T/6 ứng với góc 3
.Hay v2 sớm pha hơn x1về thời gian làT/6 ứng với góc 3
Vì v2 vuông pha nhanh hơn x2 nên x1 sớm pha hơn x2 là : 2
3
= 6
Chọn B.
Cách 2: Lập PT dao động của hai vật:
Phương trình dao động của M1 là :
Trang 18Nhận xét 2 dao động vuông pha nên:
A A A 10cm v A 200π cm/s
Ví dụ 9 (Đề THPTQG chính thức năm 2015)
(Vận dụng cao): Đồ thị li độ theo thời gian của
chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường
2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2
là 4π cm/s Không kể thời điểm t = 0, thời điểm
Có hai họ nghiệm t1 3k1(s) với k1 = 1, 2, 3…
Và t 2 k 2 0,5 (s) với k2 = 0, 1, 2…Các thời điểm x 1 x 2:
Trang 19Mặt khác:
1 2max
Cách 1: Khai thác trực tiếp các dữ kiện trên đồ thị
+ Cách tính biên độ của đại lượng biến thiên
Biên độ của đại lượng biến thiên = (Giá trị lớn nhất (độ lớn) + giá trị ( độlớn) nhỏ nhất): 2
17
Trang 20+ Tìm φ: Từ đồ thị viết PT của đại lượng biến thiên, với t = 0 giải PT kết hợp vòng tròn lượng giác suy ra pha ban đầu φ.
+ Tìm ω: Từ tính tuần hoàn của đồ thị suy ra chu kỳ trên trục thời gian ( Chú ý
với đồ thị động năng và thế năng theo thờii gian thì chu kỳ T ’ = T/2, lực đàn hồi
T ’ = T)
Cách 2: Biến đổi hàm tuần hoàn về hàm điều hòa và vẽ lại đồ thị bằng sự dịch chuyển của trục ot sao cho đường hình sin đối xứng để xác định chu
kỳ, biên độ và pha ( sử dụng được vòng tròn lượng giác)
* Từ PT của đại lượng biến thiên đặt thành hàm mới là hàm điều hòa với sự
dịch chuyển trên trục ot = phần hằng số trong phương trình ban đầu
Ví dụ 10 ( Vận dụng): Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k = 25 N/
m dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Biết trục Ox thẳng đứng hướngxuống, gốc O trùng với vị trí cân bằng Biết giá trị đại số của lực đàn hồi tácdụng lên vật biến thiên theo đồ thị Viết phương trình dao động của vật?
Trang 21Ví dụ 11 (Nhận biết): Cho một vật dao động điều hòa
với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O
Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x
của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường
pa-ra-bôl như hình vẽ bên Y là đại lượng nào trong số các đại
lượng sau?
A Vận tốc của vật B Động năng của vật
C Thế năng của vật D Gia tốc của vật.
đàn hồi của lò xo biến thiên theo đồ thị
như hình vẽ Lấy π2 ≈ 10 Khối lượng của
Trang 22hồi có độ lớn đang giảm
→ tại t = 0 vật chuyển động qua vị trí cân
bằng theo chiều âm
→ Từ đồ thị ta thấy hai vị trí lực đàn hồi
có giá trị bằng 2N ở thời điểm t = 0,2s và t
(F 2) (F 0)
(F 0)
(F 1) A
Dạng 3: DẠNG ĐỒ THỊ KHÁC: Đường thẳng, elip, parabol…
(Đồ thị vận tốc theo li độ, gia tốc theo vận tốc, gia tốc theo li độ, pha của dao
động điều hòa theo thời gian, động năng, thế năng, lực đàn hồi, lực kéo về theo
li độ hoặc vận tốc trong dao động điều hòa điều hòa).
* Sử dụng tính chất của các đồ thị trong toán học ví dụ như công thức tính tọa độ ở đỉnh parabol, tiêu điểm của các elip hay giá trị của đường thẳng có
đi qua gốc tọa độ…
Trang 23Ví dụ 13 (Vận dụng) Một vật nặng có khối lượng m = 0,01 kg dao động điềuhòa quanh vị trí cân bằng Đồ thị hình bên mô tả lực kéo về F tác dụng lên vậttheo li độ x Chu kì dao động của vật là
dụng cao): Đồ thị li độ theo thời gian của
chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2
(đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của
chất điểm 2 là 4π cm/s Không kể thời điểm
t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ
lần thứ 5
21
Trang 24A 4s B 3,25s
C 3,75 D 3,5s.
Câu 2 (Đề THPTQG 2016)( thông hiểu): Cho hai
vật dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng cùng
song song với trục Ox Vị trí cân bằng của mỗi vật
nằm trên đường thẳng vuôn góc với trục Ox tại O
Trong hệ trục vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị
biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1,
đường (2) la đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận
tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ) Biết các lực kéo về
cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau Tỉ số giữakhối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là
Câu 3 (Đề THPTQG 2017 – MĐ 202) (Vận
dụng): Một vật dao động điều hòa trên trục Ox.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li
độ x vào thời gian t Tần số góc của dao động
dụng): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một
vật dao động điều hòa Phương trình dao
diễn sự phụ thuộc của động năng W đ của
con lắc theo thời gian t Hiệu t2 −t1 có giá
Trang 25trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 0,27 s B 0,24 s
C 0,22 s D 0,20 s.
Câu 6 (Đề THPTQG 2018 – MĐ 203)
(Thông hiểu): Hai vật M1 và M2 dao động
điều hòa cùng tần số Hình bên là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của li độ x1 của M1 và vận
tốc v2 của M2 theo thời gian t Hai dao động
của M1 và M2 lệch pha nhau
A.π/3 B 2π/3.
C 5π/6 D π/6.
Câu 7 (Đề THPTQG 2018 – MĐ 203)
(Thông hiểu): Hai vật M1 và M2 dao động
điều hòa cùng tần số Hình bên là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của li độ x1 của M1 và vận
tốc v2 của M2 theo thời gian t Hai dao động
của M1 và M2 lệch pha nhau
A π/3 B 2π/3.
C 5π/6 D π/6.
Câu 8 (Đề THPTQG 2018 – MĐ 203) (Thông hiểu):
Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ
x1 của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian
Hai dao động của M2 và M1 lệch pha nhau
Câu 9 (Đề THPTQG 2018 – MĐ 203) (Thông hiểu):
Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ
x1 của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian t
Hai dao động của M1 và M2 lệch pha nhau:
Trang 26vào một điểm cố định đang dao động điều
hòa theo phương thẳng đứng Hình bên là đồ
thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi F
mà lò xo tác dụng lên vật nhỏ của con lắc
theo thời gian t Tại t=0,3 s, lực kéo về tác
dụng): Một con lắc lò xo được treo vào một điểm
cố định đang dao động điều hòa theo phương
thẳng đứng Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của lực đàn hồi F mà lò xo tác dụng lên vật
nhỏ của con lắc theo thời gian t Tại t=0,45 s, lực
kéo về tác dụng lên vật có độ lớn là
Câu 12 (Đề thi chính thức THPTQG 2019 –
MĐ 203): Một con lắc lò xo được treo vào một
điểm cố định đang dao động điều hòa theo
phương thẳng đứng Hình bên là đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của lực đàn hồi F mà lò xo tác dụng
lên vật nhỏ của con lắc theo thời gian t Tại t =
0,15s lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn là
PHẦN VI: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1: ĐỒ THỊ HÌNH SIN – HÀM ĐIỀU HÒA
(Đồ thị li độ x, vận tốc v, gia tốc a, lực kéo về F kv )
Câu 1(NB) Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của li độ x vào thời gian t của một
vật dao động điều hòa Biên độ dao động của
vật là