Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG1.Lý do chọn đề tàiBán hàng là một trong những khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán được hàng, ngoài việc tìm ra thị trường, các mặt hàng phù hợp mà còn phải có chiến lược bán hàng hợp lý, linh động, đánh đúng vào tâm lý và nguyện vọng của khách hàng. Từ những nhu cầu này hệ thống cửa hàng tiện lợi mọc lên. Từ những thực tế này cần có một phần mềm quản lý cửa hàng tiện lợi để giúp người quản lý bán hàng thu được những thông tin quản lý cần thiết, từ đó vạch ra những chiến lược bán hàng hiệu quả cũng như giúp các nhân viên bán hàng tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng với hiệu suất làm việc cao và cuối cùng là mang lại cho doanh nghiệp một hệ thống quản trị bán hàng mạnh mẽ, linh hoạt và hiệu quả. Liên tục phát triển để mang giá trị mới tới khách hàng. Đó chính là lý do nhóm chúng em chọn và thực hiện đề tài này.2.Mô tả bài toánĐể quản lý cửa hàng tiện lợi chúng ta cần tạo nên hệ thống quản lý tốt. Vì vậy phần mềm của chúng em tập trung vào phân tích và đi sâu vào phần quản lý và đề tài chúng em thực hiện theo mô hình Client – Server.Các chức năng chính của phần mềm bao gồm:Chức năng trang Admin:Quản lý nhân viên: cho phép chúng ta quản lý toàn bộ thông tin của nhân viên trong cửa hàng với các chức năng là thêm, xóa, sửa thông tin của nhân viên, những nhân viên này được quyền sử dụng trang User. Gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tài khoản, mật khẩu, số điện thoại, mã chức vụ.Quản lý chức vụ: cho phép chúng ta quản lý về chức vụ và mức lương của từng chức vụ trong cửa hàng với các chức năng thêm, sửa, xóa chức vụ. Gồm các thông tin: mã chức vụ, tên chức vụ, lương.Quản lý khách hàng: cho phép chúng ta quản lý thông tin của những khách hàng đến mua hàng trong cửa hàng với các chức năng thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng. Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email.Quản lý sản phẩm: cho phép chúng ta quản lý toàn bộ thông tin sản phẩm trong cửa hàng với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm. Gồm các thông tin: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã loại sản phẩm, đơn vị tính.Quản lý phân loại sản phẩm: cho phép chúng ta quản lý thông tin về loại sản phẩm trong cửa hàng với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm. Gồm các thông tin: mã loại sản phẩm, tên loại sản phẩmQuản lý kho hàng: cho phép chúng ta quản lý số lượng, trạng thái của sản phẩm trong kho với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm. Gồm các thông tin: mã sản phẩm, trạng thái, số lượng.Quản lý nhà cung cấp: cho phép chúng ta quản lý thông tin về những nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng với chức năng là thêm, sửa, xóa các nhà cung cấp. Gồm các thông tin: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản.Quản lý hàng nhà cung cấp: cho phép chúng ta quản lý những hàng hóa mà những nhà cung cấp cung cấp cho cửa hàng với chức năng thêm, sửa, xóa. Gồm các thông tin: mã nhà cung cấp, mã sản phẩm, số lượngQuản lý hóa đơn: cho phép chúng ta quản lý những hóa đơn mua hàng của khách hàng với chức năng thêm, sửa, xóa hóa đơn mua hàng. Gồm các thông tin: mã hóa đơn, ngày lập hóa đơn, mã khách hàng, mã nhân viên lập hóa đơnQuản lý chi tiết hóa đơn: cho phép chúng ta quản lý về thông tin cụ thể của hóa đơn mua hàng với chức năng thêm, sửa, xóa. Gồm các thông tin: mã hóa đơn, mã sản phẩm, số lượng.Thống kê:•Kho hàng: cho phép xem kho với những nhà cung cấp nào và số lượng là bao nhiêu. Gồm các thông tin: mã nhà cung cấp, tống số lượng•Hóa đơn theo ngày: cho phép xem những hóa đơn đã được lập theo ngày và số lượng hóa đơn được lập. Gồm các thông tin: ngày lập hóa đơn, tổng số lượng hóa đơn•Hàng đã bán: cho phép xem những hàng hóa mà cửa hàng đã bán được. Gồm các thông tin: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã loại sản phẩm, đơn vị tính•Khách hàng đã mua: cho phép xem những khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng. Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email•Nhân viên theo chức vụ: cho phép xem số lượng nhân viên theo từng chức vụ trong cửa hàng. Gồm các thông tin: tên chức vụ, tổng nhân viên•Khách hàng thân thiết: cho phép xem những khách đã tham gia mua hàng nhiều lần tại cửa hàng. Gồm các thông tin: tên khách hàng, số lượng hóa đơnĐăng xuất: cho phép chúng ta thoát ra khỏi chức năng quản trị Chức năng trang User:Ứng với mỗi nhân viên trong cửa hàng có tài khoản user riêng và có thể đăng nhập vào trang userThông tin cá nhân: nhân viên có thể xem thông tin của mình với chức năng thể đổi những thông tin mà cho phép. Gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tài khoản, mật khẩu, số điện thoại, mã chức vụXem kho hàng: cho phép nhân viên có thể xem thông tin của sản phẩm trong kho hàng và tìm kiếm sản phẩm. Gồm các thông tin: mã mặt hàng, tên mặt hàng, giá, trạng thái, số lượng, loại mặt hàng.Đăng ký khách hàng: nhân viên thực hiện việc đăng ký thông tin khách hàng với những khách hàng đến mua hàng ở cửa hàng. Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email.Xem danh sách khách hàng: cho phép nhân viên có thể xem những khách hàng đã mua hàng ở cửa hàng và tìm kiếm khách hàng. Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email.Đổi mật khẩu: nhân viên có thể đổi mật khẩu cho tài khoản được cấp. Gồm các thông tin: mã nhân viên, mật khẩu cũ, mật khẩu mới, nhập lại mật khẩuĐăng xuất: cho phép nhân viên thoát ra khỏi chức năng user
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG TIỆN LỢI
GVHD: TS.NGUYỄN THÀNH SƠN Nhóm 7.2
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài bao gồm Nguyễn Thái Phong và Đinh Quang Huy.Nhóm xin cam đoan đồ án “Quản lý cửa hàng tiện lợi” là đồ án của nhóm thực hiện Cáctài liệu tham khảo đã được nêu rõ ở mục tài liệu tham khảo Những số liệu, kết quả trìnhbày trong bản báo cáo này là quá trình mà nhóm thực hiện và ghi lại, xin chịu tráchnhiệm hoàn toàn nếu có sai xót
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSDL: cơ sở dữ liệu
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Trang 6DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Trang 7QUẢN LÝ CỬA HÀNG TIỆN LỢI Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Bán hàng là một trong những khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay,các doanh nghiệp muốn bán được hàng, ngoài việc tìm ra thị trường, các mặt hàng phù hợp màcòn phải có chiến lược bán hàng hợp lý, linh động, đánh đúng vào tâm lý và nguyện vọng củakhách hàng Từ những nhu cầu này hệ thống cửa hàng tiện lợi mọc lên Từ những thực tế này cần
có một phần mềm quản lý cửa hàng tiện lợi để giúp người quản lý bán hàng thu được nhữngthông tin quản lý cần thiết, từ đó vạch ra những chiến lược bán hàng hiệu quả cũng như giúp cácnhân viên bán hàng tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng với hiệu suất làm việc cao và cuối cùng làmang lại cho doanh nghiệp một hệ thống quản trị bán hàng mạnh mẽ, linh hoạt và hiệu quả Liêntục phát triển để mang giá trị mới tới khách hàng Đó chính là lý do nhóm chúng em chọn vàthực hiện đề tài này
Để quản lý cửa hàng tiện lợi chúng ta cần tạo nên hệ thống quản lý tốt Vì vậy phần mềmcủa chúng em tập trung vào phân tích và đi sâu vào phần quản lý và đề tài chúng em thực hiệntheo mô hình Client – Server
Các chức năng chính của phần mềm bao gồm:
Chức năng trang Admin:
- Quản lý nhân viên: cho phép chúng ta quản lý toàn bộ thông tin của nhân viên trongcửa hàng với các chức năng là thêm, xóa, sửa thông tin của nhân viên, những nhânviên này được quyền sử dụng trang User Gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhânviên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tài khoản, mật khẩu, số điện thoại, mã chức vụ
Trang 8Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, sốđiện thoại, email.
- Quản lý sản phẩm: cho phép chúng ta quản lý toàn bộ thông tin sản phẩm trong cửahàng với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm Gồm các thông tin: mã sản phẩm,tên sản phẩm, giá, ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã loại sản phẩm, đơn vị tính
- Quản lý phân loại sản phẩm: cho phép chúng ta quản lý thông tin về loại sản phẩmtrong cửa hàng với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm Gồm các thông tin: mãloại sản phẩm, tên loại sản phẩm
- Quản lý kho hàng: cho phép chúng ta quản lý số lượng, trạng thái của sản phẩm trongkho với các chức năng là thêm, sửa, xóa sản phẩm Gồm các thông tin: mã sản phẩm,trạng thái, số lượng
- Quản lý nhà cung cấp: cho phép chúng ta quản lý thông tin về những nhà cung cấpsản phẩm cho cửa hàng với chức năng là thêm, sửa, xóa các nhà cung cấp Gồm cácthông tin: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, số tài khoản
- Quản lý hàng nhà cung cấp: cho phép chúng ta quản lý những hàng hóa mà nhữngnhà cung cấp cung cấp cho cửa hàng với chức năng thêm, sửa, xóa Gồm các thôngtin: mã nhà cung cấp, mã sản phẩm, số lượng
- Quản lý hóa đơn: cho phép chúng ta quản lý những hóa đơn mua hàng của kháchhàng với chức năng thêm, sửa, xóa hóa đơn mua hàng Gồm các thông tin: mã hóađơn, ngày lập hóa đơn, mã khách hàng, mã nhân viên lập hóa đơn
- Quản lý chi tiết hóa đơn: cho phép chúng ta quản lý về thông tin cụ thể của hóa đơnmua hàng với chức năng thêm, sửa, xóa Gồm các thông tin: mã hóa đơn, mã sảnphẩm, số lượng
• Hàng đã bán: cho phép xem những hàng hóa mà cửa hàng đã bán được Gồmcác thông tin: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, ngày sản xuất, hạn sử dụng,
mã loại sản phẩm, đơn vị tính
• Khách hàng đã mua: cho phép xem những khách hàng đã mua hàng tại cửahàng Gồm các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, giới tính, ngày sinh,địa chỉ, số điện thoại, email
Trang 9• Nhân viên theo chức vụ: cho phép xem số lượng nhân viên theo từng chức vụtrong cửa hàng Gồm các thông tin: tên chức vụ, tổng nhân viên
• Khách hàng thân thiết: cho phép xem những khách đã tham gia mua hàngnhiều lần tại cửa hàng Gồm các thông tin: tên khách hàng, số lượng hóa đơn
- Đăng xuất: cho phép chúng ta thoát ra khỏi chức năng quản trị
Chức năng trang User:
Ứng với mỗi nhân viên trong cửa hàng có tài khoản user riêng và có thể đăng nhậpvào trang user
- Thông tin cá nhân: nhân viên có thể xem thông tin của mình với chức năng thể đổinhững thông tin mà cho phép Gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên, giớitính, ngày sinh, địa chỉ, tài khoản, mật khẩu, số điện thoại, mã chức vụ
- Xem kho hàng: cho phép nhân viên có thể xem thông tin của sản phẩm trong khohàng và tìm kiếm sản phẩm Gồm các thông tin: mã mặt hàng, tên mặt hàng, giá,trạng thái, số lượng, loại mặt hàng
- Đăng ký khách hàng: nhân viên thực hiện việc đăng ký thông tin khách hàng vớinhững khách hàng đến mua hàng ở cửa hàng Gồm các thông tin: mã khách hàng, tênkhách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email
- Xem danh sách khách hàng: cho phép nhân viên có thể xem những khách hàng đãmua hàng ở cửa hàng và tìm kiếm khách hàng Gồm các thông tin: mã khách hàng,tên khách hàng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email
- Đổi mật khẩu: nhân viên có thể đổi mật khẩu cho tài khoản được cấp Gồm các thôngtin: mã nhân viên, mật khẩu cũ, mật khẩu mới, nhập lại mật khẩu
- Đăng xuất: cho phép nhân viên thoát ra khỏi chức năng user
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
1. Đặc tả
Trang 10Đầu tiên là quản lý các đối tượng sản phẩm:
Mỗi sản phẩm sẽ được phân biệt bằng mã sản phẩm, có giá bán khác nhau dựa trênđơn vị tính Sản phẩm sẽ có ngày sản xuất và hạn sử dụng để theo dõi, kiểm tra chấtlượng sản phẩm Và được phân loại với nhau bằng mã loại sản phẩm Mỗi mã loại sảnphẩm sẽ đi kèm với tên loại sản phẩm tường minh để dễ dàng nhớ
Các sản phẩm được cung cấp từ nhiều nhà cung cấp khác nhau được phân biệtbằng mã nhà cung cấp Mỗi nhà cung cấp sẽ có tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoạiliên hệ trong trường hợp cần thiết và số tài khoản để thanh toán tiền hàng
Từng nhà cung cấp sẽ được quản lý riêng biệt về mặt hàng mà nhà cung cấp đócung cấp thông qua mã nhà cung cấp, mã sản phẩm và số lượng với mục đích là quản lýriêng biệt từng nhà cung cấp
Tất cả các sản phẩm sẽ được đưa vào kho để kiểm kê và cập nhật liên tục sảnphẩm đáp ứng nhu cầu Kho hàng sẽ được quản lý dựa trên mã sản phẩm, trạng thái cònhàng hay đã hết và số lượng nếu còn để nhập hàng kịp thời
Về đối tượng người, ta cần quản lý giữa nhân viên và khách hàng
Đối với nhân viên, mỗi nhân viên sẽ được quản lý dựa trên mã nhân viên riêngbiệt, nhân viên sẽ có tên nhân viên, gới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại Khi đượcnhận vào làm nhân viên sẽ được cung cấp cho một username và password để cập nhậtthông tin của mình cũng như quản lý các công việc trong phân quyền của mình Với từngnhân viên sẽ có mã chức vụ cho từng chức vụ khác nhau Mỗi mã chức vụ sẽ đi kèm vớitên chức vụ và mức lương cho chức vụ đó
Đối với khách hàng, mỗi khi mua hàng khách hàng sẽ được lưu lại thông tin đểtiện chăm sóc khách hàng, khách hàng được quản lý dựa trên mã khách hàng, đi kèm vớitên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại và email để liên hệ khi cần
Với mỗi phiên giao dịch sẽ có một hóa đơn đi kèm Hóa đơn được quản lý dựatrên mã hóa đơn, mỗi mã hóa đơn sẽ có ngày lập hóa đơn, mã khách hàng mua hàng vànhân viên lập hóa đơn
Để quản lý tất cả hóa đơn theo sản phẩm với mục đích kiểm kê ta có thêm chi tiếthóa đơn bao gồm mã hóa đơn, mã sản phẩm và số lượng để tạo báo cáo hàng tháng
khách hàng và mã nhân viên
Trang 11- Khách hàng: Mỗi khách hàng có một mã số duy nhất, họ tên khách hàng, ngày sinh, giớitính, địa chỉ, số điện thoại, email.
(Users), mật khẩu đăng nhập (Password), giới tính, ngày sinh, địa chỉ liên lạc, số điệnthoại
nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoai, số tài khoàn nhà cung cấp cấp
Trang 12Hình 1 Mô hình ER
Hình 2 Diagram
Trang 134. Lược đồ quan hệ
CHUCVU(MaChucVu, TenChucVu, Luong)
NHANVIEN(MaNV, TenNV, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, Users, Pass, SDT,
MaChucVu)
NHACUNGCAP(MaNCC, TenNCC, DiaChi, SDT, STK )
KHACHHANG(MaKH, TenKH, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, SDT, Email)
PHANLOAISANPHAM(MaLoaiSP, TenLoaiSP)
KHOHANG(MaSP, TrangThai, SoLuong)
HANGNHACUNGCAP(MaNCC, MaSP, SoLuong)
SANPHAM(MaSP, TenSP, Gia, NgaySX, HanSD, DonViTinh, MaLoaiSP)
HOADON(MaHD, NgayLHD, MaKH, MaNV)
CHITIETHOADON(MaHD, MaSP, SoLuong)
5. Mô tả các thuộc tính và kiểu dữ liệu của bảng
Bảng CHUCVU
Bảng 1 Chức vụ
Bảng NHANVIEN
Trang 145 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ
cho nhân viên
nhân viên
Bảng 2 Nhân viên
Bảng NHACUNGCAP
Bảng 3 Nhà cung cấp
Bảng KHACHHANG
Trang 155 DiaChi nvarchar(50) Địa chỉ
Bảng 4 Khách hàng
Bảng PHANLOAISANPHAM
Bảng 5 Phân loại sản phẩm
Bảng KHOHANG
Bảng 6 Kho hàng
Bảng HANGNHACUNGCAP
Trang 163 SoLuong int Số lượng
Bảng 7 Hàng nhà cung cấp
Bảng SANPHAM
Bảng 8 Sản phẩm
Bảng HOADON
Bảng 9 Hóa đơn
Bảng CHITIETHOADON
Trang 171 MaHD nchar(10) Mã hóa đơn Khóa chính
Bảng 10 Chi tiết hóa đơn
6. Mô tả các ràng buộc trong database
ALTER TRIGGER [dbo] [CheckSoLuongKho]
ON [dbo] [HANGNHACUNGCAP]
FOR UPDATE , INSERT
AS
IF ( SELECT SUM ( HANGNHACUNGCAP SoLuong )
FROM HANGNHACUNGCAP inner join inserted
ON HANGNHACUNGCAP MaSP = inserted MaSP )
!=
( SELECT SUM ( KHOHANG SoLuong )
FROM KHOHANG inner join inserted
ON KHOHANG MaSP = inserted MaSP )
BEGIN
PRINT N'Tổng số lượng hàng từ nhà cung cấp phải bằng số lượng hàng trong kho'
ROLLBACK TRAN
END
ALTER TRIGGER [dbo] [Trigger_Delete_HoaDon] ON [dbo] [HOADON] FOR DELETE
AS
BEGIN
DELETE FROM HOADON WHERE HOADON MaHD IN ( SELECT MaHD FROM deleted )
DELETE FROM CHITIETHOADON WHERE CHITIETHOADON MaHD IN ( SELECT MaHD
Trang 18ROLLBACK TRAN END
7. Mô tả login và user
Tạo và cấp cho login có quyền truy cập vào SQL Server, sau đó tạo một user, user này được phép truy cập vào database đã được cấp quyền, và được quyền execute stored procedure, select function và select view
Chức năng này sẽ cho phép người dùng truy cập vào server và lấy lên dữ liệu đã được cấp quyền truy cập Bằng id được cung cấp, username và password được cung cấp, người dùng sẽ được phép truy cập vào và tải lên database được cấp quyền
Sau khi kết nối thành công vào server,với hai phương thức dưới quyền admin và userchương trình sẽ cho phép thực hiện thêm những chức năng tương ứng
3. Chức năng hiển thị thông tin
Dùng để load thông tin lên datagridview cho người dùng tiện quan sát Chức năng này sẽ truy xuất vào cơ sở dữ liệu, sau đó gọi lên các nội dung liên quan và hiển thị lên datagridview
Dùng để thêm các đối tượng vào database Mỗi khi người dùng click vào button Thêm thì các ô textbox sẽ hiện ra cho phép người dùng nhập dữ liệu vào Nếu sự kiện thành công dữ liệu sẽ được add vào database và hiển thị lên datagridview Ngược lại nếu xảy sự cố thì hiển thị thông báo lỗi
Cho phép người dùng sửa thông tin đối tượng đang được chọn Mỗi khi người dùng click vào button Sửa thì các ô textbox sẽ hiện ra cho phép người dùng sửa dữ liệu đã có
Trang 19sẵn Nếu sự kiện thành công dữ liệu sẽ được update vào database và hiển thị lại lên datagridview Ngược lại nếu xảy sự cố thì hiển thị thông báo lỗi.
Trong database có sẵn, mỗi nhân viên sẽ được cấp một tài khoản và mật khẩu Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, chương trình sẽ cho phép user được đổi mật khẩu của cá nhân để tăng tính bảo mật
Chức năng này cũng giống như chức năng hiển thị dữ liệu, nhưng dữ liệu đã được sàng lọc và hiển thị một cách trực quang hơn để người dùng tiện theo dõi
Trang 20Chương 3: CÀI ĐẶT
I. Môi trường cài đặt và công nghệ sử dụng
Môi trường cài đặt:
2. Lớp chi tiết hóa đơn
clsChiTietHD: Lớp này dùng để load thông tin bảng CHITIETHOADON lên
datagridview, show lên combobox cho phép chọn các thuộc tính và các chức năng thêm, sửa, xóa chi tiết hóa đơn
Trang 21clsManagement: Lớp này có vai trò chứa hàm thực thi đăng nhập vào hệ thống, kiểm tra mật khẩu cũ và tiến hành đổi mật khẩu.
clsNhaCungCap: Lớp này có chức năng load các thông tin từ bảng NHACUNGCAP lên datagridview và chứa các hàm thực thic các chức năng thêm, sửa xóa nhà cung cấp
10. Lớp nhân viên
clsNhanVien: Lớp này dùng để load thông tin từ bảng NHANVIEN lên
datagridview(với quyền admin), load thông tin cá nhân theo MaNV(với quyền user) và chức các hàm thực hiện chứ năng thêm, sửa, xóa nhân viên
11. Lớp phân loại sản phẩm
clsPhanLoaiSanPham: Lớp này dùng để load thông tin từ bảng
PHANLOAISANPHAM lên datagridview và chứa các hàm thực thi các chứ năng thêm, sửa, xóa phân loại nhà cung cấp
12. Lớp sản phẩm
clsSanPham: Lớp này để load thông tin từ bảng SANPHAM lên datagridview, load thông tin sản phẩm trong kho để phục vụ cho thống kê, và chứa các hàm gọi thực thi thêm, sửa, xóa sản phẩm
Trang 22III. Cài đặt các chức năng
Với Quyền admin:
Proc này truy cập vào bảng CHITIETHOADON và thêm dữ liệu vào bảng theođúng thứ tự các thuộc tính bằng lệnh Insert into
Trang 23Proc này truy cập vào bảng HOADON và thêm dữ liệu vào bảng theo đúng thứ tựcác thuộc tính bằng lệnh Insert into.
Trang 24Proc này truy cập vào bảng NHACUNGCAP và thêm dữ liệu vào bảng theo đúngthứ tự các thuộc tính bằng lệnh Insert into.
Proc này truy cập vào bảng NHANVIEN và thêm dữ liệu vào bảng theo đúng thứ
tự các thuộc tính bằng lệnh Insert into
Proc này truy cập vào bảng PHANLOAISANPHAM và thêm dữ liệu vào bảngtheo đúng thứ tự các thuộc tính bằng lệnh Insert into
1.10. Thêm sản phẩm
Trang 25Proc này truy cập vào bảng SANPHAM và thêm dữ liệu vào bảng theo đúng thứ
tự các thuộc tính bằng lệnh Insert into
2. Chức năng sửa (dùng stored procedure)
Proc này truy cập vào bảng CHITIETHOADON và sửa lại dữ liệu có trong bảngtheo thuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
Trang 262.3. Sửa thông tin hàng nhà cung cấp
Proc này truy cập vào bảng HANGNHACUNGCAP và sửa lại dữ liệu có trongbảng theo thuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
Proc này truy cập vào bảng HOADON và sửa lại dữ liệu có trong bảng theo thuộctính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
Proc này truy cập vào bảng KHACHANG và sửa lại dữ liệu có trong bảng theothuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
Trang 27Proc này truy cập vào bảng KHOHANG và sửa lại dữ liệu có trong bảng theothuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update.
Proc này truy cập vào bảng NHACUNGCAP và sửa lại dữ liệu có trong bảng theothuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
Trang 28Proc này truy cập vào bảng PHANLOAISANPHAM và sửa lại dữ liệu có trongbảng theo thuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update.
2.10. Sửa thông tin sản phẩm
Proc này truy cập vào bảng SANPHAM và sửa lại dữ liệu có trong bảng theothuộc tính tương ứng được nhập vào thông qua lệnh Update
3. Chức năng xóa(dùng stored procedure và transaction)
ALTER PROC [dbo] [Delete_ChiTietHoaDon]
@MaHD nchar ( 10 ),
@MaSP nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM CHITIETHOADON
WHERE MaHD = @MaHD AND MaSP = @MaSP
COMMIT
Trang 29Proc này truy cập vào bảng CHITIETHOADON và xóa toàn bộ dữ liệu liên quanđến biến @MaHD và @MaSP truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete.Nếu có lỗi dữ liệu sẽ được Rollback.
ALTER PROC [dbo] [Delete_ChucVu]
@MaCV nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM CHUCVU
WHERE MaChucVu = @MaCV
Proc này truy cập vào bảng CHUCVU và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến biến
@MaCV truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu sẽđược Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_HangNhaCungCap]
@MaNCC nchar ( 10 ),
@MaSP nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM HANGNHACUNGCAP
WHERE MaNCC = @MaNCC AND MaSP = @MaSP
Trang 303.4. Xóa thông tin hóa đơn
ALTER PROC [dbo] [Delete_HoaDon]
@MaHD nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM HOADON
WHERE MaHD = @MaHD
Proc này truy cập vào bảng HOADON và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến biến
@MaHD truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu sẽđược Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_KhachHang]
@MaKH nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM KHACHHANG
WHERE MaKH = @MaKH
Proc này truy cập vào bảng KHACHANG và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đếnbiến @MaKH truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu
sẽ được Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_KhoHang]
@MaSP nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM KHOHANG
Trang 31Proc này truy cập vào bảng KHOHANG và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến biến
@MaSP truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu sẽđược Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_NhaCungCap]
@MaNCC nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM NHACUNGCAP
WHERE MaNCC = @MaNCC
Proc này truy cập vào bảng NHACUNGCAP và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đếnbiến @MaNCC truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữliệu sẽ được Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_NhanVien]
@MaNV nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM NHANVIEN
WHERE MaNV = @MaNV
IF @@ERROR <> 0
Trang 32Proc này truy cập vào bảng NHANVIEN và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đếnbiến @MaNV truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu
sẽ được Rollback
ALTER PROC [dbo] [Delete_PhanLoaiSanPham]
@MaLoaiSP nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION DELETE FROM PHANLOAISANPHAM
WHERE MaLoaiSP = @MaLoaiSP
Proc này truy cập vào bảng PHANLOAISANPHAM và xóa toàn bộ dữ liệu liênquan đến biến @MaLoaiSP truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu
có lỗi dữ liệu sẽ được Rollback
3.10. Xóa thông tin sản phẩm
ALTER PROC [dbo] [Delete_SanPham]
@MaSP nchar ( 10 )
AS BEGIN TRANSACTION
DELETE FROM SANPHAM
WHERE MaSP = @MaSP
Proc này truy cập vào bảng SANPHAM và xóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến biến
@MaSP truyền vào có trong bảng thông qua lệnh Delete Nếu có lỗi dữ liệu sẽđược Rollback
4. Chức năng thống kê (dùng table-valued function & view)
Trang 33Function này có chức năng chọn và hiển thị lên datagridview TenNCC(Tên nhàcung cấp) và tổng số lượng sản phẩm mà mỗi nhà cung cấp cung cấp cho cửahàng.
Function này có chức năng chọn và hiển thị lên datagridview NgayLHD(Ngày lậphóa đơn) và số lượng hóa đơn cửa hàng bán được trong ngày hôm đó
Function này có chức năng chọn và hiển thị lên datagridview TenChucVu(Tênchức vụ) và số lượng nhân viên theo từng chức vụ đó
Trang 34Function này có chức năng chọn và hiển thị lên datagridview TenKH(Tên kháchhàng) và số lượng đơn hàng khách hàng đó đã mua (khách hàng mua lại lần hai trởlên sẽ được đưa vào danh sách khách hàng thân thiết).
Function này có chức năng chọn và hiển thị lên datagridview TenSP(Tên sảnphẩm) và số lượng sản phẩm đã bán được (sản phẩm bán được nhiều hơn 2 đưavào danh sách này)
View này có chức năng hiển thị ra các thông tin có trong bảng SANPHAM vớiđiều kiện sản phẩm đó đã được bán(tức là có MaSP trong bảngCHITIETHOADON)
Trang 35View này có chức năng hiển thị ra các thông tin có trong bảng KHACHHANG vớiđiều kiện khách hàng đó đã từng mua hàng(tức là có MaKH trong bảngHOADON).
Với quyền user
1. Chức năng chỉnh sửa thông tin các nhân(stored procedure)
Stored procedure này cho phép nhân viên tự chỉnh sửa thông tin cá nhân của bảnthân Stored này sẽ truy xuất đến bảng NHANVIEN và thực hiện update lại thôngtin Lưu ý nhân viên không được phép thay đổi user(username), pass(password) vàMaChucVu(Mã chức vụ)
2. Chức năng tìm(stored procedure)
Trang 36Stored procedure này cho phép nhân viên xem và tìm sản phẩm trong kho Sau khi
dữ liệu được load lên datagridview, nhân viên có thể nhập từ khóa vào ô textbox,stored này sẽ truy xuất vào bảng KHOHANG và bảng SANPHAM để lấy lên cácthông tin cần thiết có nội dung giống với từ khóa nhập vào
Stored procedure này cho phép nhân viên xem và tìm nhân viên trong danh sách các khách hàng đã đăng kí Sau khi dữ liệu được load lên datagridview, nhân viên
có thể nhập từ khóa vào ô textbox, stored này sẽ truy xuất vào bảng
KHACHHANG để lấy lên các thông tin cần thiết có nội dung giống với từ khóa nhập vào