Nhóm chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội đã thu thập và tính toán các chỉ tiêu sau đây: - Số người cần sắp xếp việc làm ở khu vực thành thị; - Số người đã được sắp xếp việc làm ở khu v
Trang 1Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp
thu thập số liệu thống kê lao động x∙ hội
1 Cấp đề tài : Tổng cục
2 Thời gian nghiên cứu : 2002 - 2003
3 Đơn vị chủ trì : Vụ Thống kê Dân số - Lao động
4 Đơn vị quản lý : Tổng cục Thống kê
5 Chủ nhiệm đề tài : CN Nguyễn Văn Phái
6 Những người phối hợp nghiên cứu:
CN Nguyễn Quang Tại
Trang 2I Đặt vấn đề
Trong lời nói đầu của Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi: “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước”
Loài người được hình thành và phát triển nhờ lao động Lao động là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội khác nhau, lao động có hình thái tổ chức khác nhau Trong buổi đầu sơ khai của lịch sử, lao động được sử dụng một cách tự phát Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, lao động ngày càng mang tính xã hội trực tiếp với
sự phân công ngày càng chặt chẽ Về vấn đề này, F Ănghen đã viết: ”Ngay khi
mà xã hội tự mình nắm lấy các tư liệu sản xuất và sử dụng những tư liệu đó cho một nền sản xuất trực tiếp xã hội hoá, thì lao động của mỗi người, dù tính chất lợi ích riêng biệt của lao động đó có khác nhau đến đâu chăng nữa, cũng lập tức
và trực tiếp trở thành lao động xã hội”1
Điều 5 của Bộ Luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng ghi rõ:
“1 Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo
2 Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để
có việc làm, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động đều
được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ”
Thống kê lao động là một bộ phận của Thống kê kinh tế xã hội, có nhiệm
vụ nghiên cứu xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh các hiện tượng và các quá trình có liên quan đến lao động xã hội, tổ chức thu thập, tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu đó nhằm phục vụ công tác quản lý lao động, quản
lý kinh tế, quản lý Nhà nước Các vấn đề chủ yếu được thống kê lao động nghiên cứu gồm: nguồn lao động xã hội, tình hình phân bố, sử dụng sức lao động, năng suất lao động, tái sản xuất sức lao động,v.v
Trang 3
Quản lý nhà nước về lao động cần phải có đầy đủ thông tin, đặc biệt là thông tin thống kê về lao động xã hội Thông tin thống kê lao động xã hội đóng vai trò quan trọng và là cơ sở trong việc đề ra các chính sách, các biện pháp, lập
kế hoạch, quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thu nhập và mức sống của người lao động
Hiện nay, khi nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, các chỉ tiêu thống kê lao động xã hội còn
được sử dụng trong công tác quản lý vi mô, đặc biệt là ở cấp cơ sở và các doanh nghiệp Bởi vậy, thống kê lao động còn được sử dụng để mô tả thị trường lao
động (cung và cầu) và sự thay đổi của chúng theo thời gian, đặc biệt là nhu cầu của người sử dụng lao động (các doanh nghiệp) cả về số lượng cũng như chất lượng
Thông tin thống kê lao động xã hội, về cơ bản, cần quan tâm ba nội dung chính sau:
Một là, cung lao động như: quy mô nguồn nhân lực, mức tăng và tốc độ tăng cung lao động qua từng thời kỳ, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực theo giới tính, tuổi, vùng địa lý, thành thị-nông thôn, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật,v.v
Hai là, cầu lao động như: số việc làm hiện tại, số việc làm mới qua các thời kỳ theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế quốc dân, thành thị-nông thôn, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật,v.v ; nhu cầu sử dụng lao
động của các doanh nghiệp trong từng lĩnh vực, ngành nghề Một trong những vấn đề quan trọng của cầu lao động là xác định chỉ tiêu tạo việc làm: kết quả tạo việc làm của các chương trình phát triển kinh tế-xã hội và Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm
Ba là, quan hệ cung cầu lao động Sự phù hợp giữa cung và cầu như: số người có việc làm qua các thời kỳ, thất nghiệp, tình trạng thừa, thiếu lao động theo nguyên nhân, tình hình sử dụng thời gian lao động, thu nhập của người lao
động
Những thông tin thống kê lao động xã hội nêu trên đòi hỏi phải chính xác, kịp thời và đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước, quản
Trang 4được yêu cầu cung cấp và so sánh quốc tế Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải xây dựng
một hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội cũng như phương pháp thu thập
đáp ứng được các yêu cầu trên
II Đánh giá hiện trạng về hệ thống chỉ tiêu và phương
pháp thu thập thông tin thống kê lao động ở nước ta
2.1 Hệ thống chỉ tiêu
Công tác thống kê lao động đã có từ rất lâu trên thế giới nhưng nó chỉ
được hình thành như một tổ chức độc lập từ năm 1919 khi Hội nghị Quốc tế về
lao động ra nghị quyết thành lập Phòng Thống kê Lao động quốc tế trực thuộc
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) Khi tổ chức này trở thành một cơ quan chuyên
môn của Liên Hợp Quốc, các số liệu về thống kê lao động được đăng trong Niên
giám Thống kê Lao động (The Yearbook of Labour Statistics) Ngoài ra, một số
chỉ tiêu về thống kê lao động cũng được công bố hàng tháng trong Tập san Lao
động Quốc tế (International Labour Review)
ở Việt Nam, ngay từ khi thành lập ngành Thống kê, công tác Thống kê
Lao động đã được hình thành và ngày càng phát triển bao gồm hai hệ thống: Hệ
thống thống kê Nhà nước và hệ thống thống kê của các bộ, ngành
Các số liệu thống kê lao động được thu thập từ ba nguồn chính: (i) Hệ
thống báo cáo định kỳ chính thức; (ii) Các cuộc điều tra chọn mẫu chuyên đề; và
(iii) Các cuộc Tổng điều tra dân số
Sau đây là những chỉ tiêu thống kê lao động xã hội đã được thu thập từ các
nguồn khác nhau:
2.1.1 Báo cáo định kỳ chính thức
Hệ thống báo cáo định kỳ chính thức thu thập các số liệu thống kê lao
động theo ba nhóm chỉ tiêu: (a) Nhóm chỉ tiêu cân đối lao động xã hội; (b) Nhóm chỉ tiêu điều phối lao động xã hội; và (c) Nhóm chỉ tiêu về lao động và
thu nhập (tiền lương) trong khu vực Nhà nước
Nhóm chỉ tiêu về cân đối lao động xã hội đã thu thập và tính toán các chỉ
tiêu cụ thể sau đây:
- Số người trong độ tuổi lao động;
Trang 5- Số người đang làm việc trong độ tuổi lao động;
- Số người dưới tuổi lao động đang làm việc;
- Số người trên độ tuổi lao động đang làm việc;
- Số người trong độ tuổi lao động mất khả năng lao động;
- Số người đang làm việc chia theo ngành kinh tế quốc dân
Nhóm chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội đã thu thập và tính toán các chỉ tiêu sau đây:
- Số người cần sắp xếp việc làm ở khu vực thành thị;
- Số người đã được sắp xếp việc làm ở khu vực thành thị;
- Số hộ được điều động đi xây dựng các vùng kinh tế mới;
- Số nhân khẩu được điều động đi xây dựng các vùng kinh tế mới;
- Số lao động được điều động đi xây dựng các vùng kinh tế mới;
- Số người được tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước;
- Số người được huy động lao động nghĩa vụ;
- Số lao động được tuyển theo hợp đồng có thời hạn;
- Số lao động thuộc khu vực quốc doanh được tăng cường cho các hợp tác xã nông nghiệp;
- Số học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp được tăng cường cho các hợp tác xã nông nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về lao động và tiền lương trong khu vực Nhà nước đã thu thập và tính toán các chỉ tiêu sau đây:
Trang 6- Số lao động khu vực Nhà nước cuối kỳ chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số lao động khu vực Nhà nước trung bình chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số lao động hợp đồng trong khu vực Nhà nước chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Tổng quỹ lương chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Tổng số tiền bảo hiểm xã hội trả thay lương chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Tổng số thu nhập khác chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Tổng thu nhập chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số lao động tăng trong kỳ;
- Số lao động giảm trong kỳ;
- Số lao động không có nhu cầu trong kỳ;
- Tiền lương bình quân chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Thu nhập bình quân chia theo ngành kinh tế quốc dân
2.1.2 Các cuộc điều tra chuyên đề
Các cuộc điều tra chuyên đề đã thu thập các nhóm chỉ tiêu: (a) Các đặc trưng dân số học của đối tượng điều tra; (b) Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của dân số từ 15 tuổi trở lên; (c) Tình trạng hoạt động kinh tế thường xuyên của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do; (d) Hiện trạng của số người có việc làm thường xuyên; (e) Tình trạng hoạt động kinh tế trong 7 ngày qua; (f) Tình trạng thất nghiệp trong 7 ngày qua; (g) Tình trạng không hoạt động kinh tế thường xuyên của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do
1 Nhóm chỉ tiêu “Các đặc trưng của đối tượng điều tra” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Quan hệ với chủ hộ;
- Giới tính;
- Tuổi
Trang 72 Nhóm chỉ tiêu “Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của dân số từ 15 tuổi trở lên” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Trình độ học vấn;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật
3 Nhóm chỉ tiêu “Tình trạng hoạt động kinh tế thường xuyên của dân số
từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên chia theo tình trạng việc làm;
- Dân số không hoạt động kinh tế thường xuyên chia theo lý do
4 Nhóm chỉ tiêu “Hiện trạng của số người có việc làm thường xuyên” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành đào tạo;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo nghề nghiệp;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo thành phần kinh tế;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo độ dài thời gian làm việc trong 12 tháng qua
5 Nhóm chỉ tiêu “Tình trạng hoạt động kinh tế trong 7 ngày qua” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế trong 7 ngày qua;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;
Trang 8- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành đào tạo;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo nghề nghiệp;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua chia theo thành phần kinh tế;
- Số người có việc làm trong 7 ngày qua được trả tiền công chia theo thu nhập bình quân trong tháng
6 Nhóm chỉ tiêu “Tình trạng thất nghiệp trong 7 ngày qua” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo giới tính, độ tuổi;
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo độ dài thời gian thất nghiệp;
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành đào tạo;
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo nghề nghiệp;
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo ngành kinh tế quốc dân
đã làm trước khi thất nghiệp;
- Số người thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo thành phần kinh tế đã làm việc trước khi thất nghiệp
7 Nhóm chỉ tiêu “Tình trạng không hoạt động kinh tế thường xuyên của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do” thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số người đang đi học chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người làm nội trợ chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người không có khả năng lao động chia theo lý do;
- Số người không có nhu cầu việc làm chia theo giới tính và độ tuổi
2.1.3 Các cuộc Tổng điều tra dân số
Các cuộc Tổng điều tra dân số thu thập các chỉ tiêu sau đây:
Trang 9- Số người có việc làm thường xuyên chia theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành đào tạo;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo nghề nghiệp;
- Số người có việc làm thường xuyên chia theo thành phần kinh tế;
- Số người thất nghiệp chia theo giới tính, độ tuổi;
- Số người thất nghiệp chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành
đào tạo;
- Số người đang đi học chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người làm nội trợ chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số người không có nhu cầu việc làm chia theo giới tính và độ tuổi
2.2 Phương pháp thu thập
2.2.1 Thu thập qua hệ thống báo cáo định kỳ
a) Nhóm các chỉ tiêu cân đối lao động xã hội
Theo chế độ 124-TCTK/PPCĐ ngày 30/5/1974 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, các chỉ tiêu về cân đối lao động xã hội được thu thập theo 2 biểu:
“Cân đối tổng hợp chung về nguồn lao động xã hội” và “Lao động đang làm việc trong các ngành KTQD”
Việc thực hiện chế độ báo cáo của các Cục Thống kê tỉnh, thành phố còn nhiều hạn chế Mặc dù số tỉnh làm được báo cáo ngày càng tăng nhưng năm tốt nhất cũng chỉ có 50% số tỉnh, thành phố làm được đầy đủ các báo cáo Trên tinh thần đổi mới công tác thống kê toàn ngành với tinh thần: tinh giản, gọn nhẹ, thiết yếu và phải đảm bảo điều kiện cho việc thu thập thông tin nhằm phản ánh thực tế khách quan và xu thế biến động, những chỉ tiêu nào tuy cần thiết nhưng chưa có
điều kiện thu thập chính xác bằng báo cáo định kỳ thì tạm thời cắt bỏ hoặc chuyển sang điều tra nên năm 1990, hai biểu báo cáo thống kê định kỳ chính
Trang 10tiêu này vẫn rất cần thiết đối với công tác chỉ đạo, quản lý của các bộ ngành nên hàng năm, Tổng cục Thống kê vẫn tính toán các biểu báo cáo về cân đối lao
động xã hội trên phạm vi toàn quốc dựa vào các thông tin của Vụ Dân số Lao
động và các vụ chuyên ngành Đối với các địa phương, khi lãnh đạo tỉnh/thành phố cần thì Cục Thống kê tỉnh/thành phố tự tính toán các chỉ tiêu lao động xã hội
để phục vụ yêu cầu quản lý trên phạm vi của địa phương mình
Hệ thống chỉ tiêu trong biểu báo cáo cân đối lao động xã hội được thiết kế theo tiêu chuẩn thống kê của Hội đồng Tương trợ kinh tế (Khối SEP) trước đây nên đã lạc hậu và hiện không còn khả năng so sánh quốc tế
b) Nhóm các chỉ tiêu điều phối lao động xã hội
Mặc dù các chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội đã được ngành Thống kê thu thập từ trước những năm 70 nhưng nó chỉ được xây dựng một cách đầy đủ và
hệ thống từ năm 1976 trên cơ sở Quyết định liên bộ số 135/QĐ/LB ngày 21/5/1976 của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động Theo quyết định 135/QĐ/LB, chế độ báo cáo định kỳ chính thức về điều phối lao động xã hội bao gồm 8 biểu Theo chế độ báo cáo này, giám đốc sở Lao động các tỉnh, thành phố
có trách nhiệm tổ chức việc thu thập thông tin và lập các báo cáo này và gửi báo cáo cho cả Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động Tuy nhiên, do nguồn thông tin không được đầy đủ, nhất là các chỉ tiêu sắp xếp việc làm, nên việc thực hiện chế
độ báo cáo theo quyết định 135/QĐ/LB còn nhiều hạn chế Bởi vậy, đến năm
1986 Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động đã ban hành Quyết định liên bộ số 220/QĐ-LB ngày 25-6-1986 về lập sổ theo dõi số người chưa có việc làm và chế
độ báo cáo thống kê về giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực thành thị Theo quyết định 220/QĐ/LB, chế độ báo cáo thống kê định kỳ về sắp xếp việc làm chỉ thực hiện cho khu vực thành thị
Do tổ chức thống kê của các tỉnh, thành phố vào cuối những năm 80 có nhiều biến động, hệ thống thống kê của ngành Lao động vừa thiếu, vừa yếu và để
đảm bảo thống nhất hệ thống biểu mẫu báo cáo định kỳ về dân số và điều phối lao động xã hội nên Tổng cục Thống kê chỉ yêu cầu Cục thống kê các tỉnh, thành phố thực hiện 3 biểu báo cáo thống kê về điều phối lao động xã hội theo công văn số 405-TCTK/DSLĐVX ngày 29 tháng 7 năm 1989 (Số người trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm;
Trang 11Tuyển lao động lâu dài vào khu vực Nhà nước; và Nhân khẩu, lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới)
Đến đầu những năm 1990, căn cứ vào nhu cầu thông tin phục vụ yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước và nâng cao hiệu lực của công văn số 405-TCTK/DSLĐVX, Tổng cục Thống kê đã ban hành chế độ báo cáo thống kê định
kỳ mới về điều phối lao động xã hội theo Quyết định số 220/TCTK-QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990 Theo quyết định 220/TCTK-QĐ, chế độ báo cáo định kỳ mới về điều phối lao động xã hội chỉ còn 2 biểu: “Số người trong độ tuổi lao
động ở khu vực thành thị chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm” và
“Nhân khẩu, lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới”
Nói chung, việc làm báo cáo “Số người trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm” hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào “Sổ theo dõi số người chưa có việc làm” theo Quyết định số 220-LB/LĐ-
TK ngày 25-6-1986 của liên bộ Lao động-Tổng cục Thống kê Tuy nhiên, do “Sổ theo dõi số người chưa có việc làm” ở nhiều tỉnh không được cập nhật nên việc làm báo cáo “Số người trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm” gặp rất nhiều khó khăn: không kịp thời và
độ chính xác chưa cao ở nhiều tỉnh, muốn làm được báo cáo này, phải khai thác thông tin tại các trung tâm giới thiệu việc làm ở các thành phố, thị xã
Việc thực hiện báo cáo “Nhân khẩu, lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới” cũng gặp rất nhiều khó khăn mà một trong các lý do là do có sự thay đổi về mặt tổ chức: Cục Điều động dân cư thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
đã được chuyển thành Cục Định canh, Định cư và Phát triển kinh tế mới thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngoài ra, số người di cư tự do đến các vùng kinh tế mới, đến các vùng dễ làm ăn ngoài chỉ tiêu điều động theo kế hoạch của Nhà nước ngày một nhiều đã làm cho việc làm báo cáo không được kịp thời
và thiếu chính xác
c) Nhóm các chỉ tiêu lao động và tiền lương khu vực Nhà nước
Nói chung, báo cáo Lao động và thu nhập trong khu vực Nhà nước được các bộ, ngành và các Cục Thống kê thực hiện đầy đủ và có chất lượng ngày một cao Tuy nhiên, trong việc thực hiện chế độ báo cáo cũng còn những hạn chế nhất
Trang 12cáo Việc thực hiện Pháp lệnh Kế toán-Thống kê và Nghị định 93 CP của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê chưa nghiêm chỉnh dẫn đến việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê chưa thật nghiêm chỉnh
2.2.2 Thu thập qua các cuộc điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu Lao động-Việc làm là loại điều tra chuyên đề được thiết kế công phu và được sự đóng góp của các chuyên gia Thống kê lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) Nội dung điều tra phong phú với số lượng tiêu thức điều tra rất lớn đã đáp ứng được những nhu cầu thông tin cơ bản cho công tác quản lý lao động của các bộ, ngành Các quy định điều tra và ghi phiếu
về cơ bản phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế nên các số liệu thu được có khả năng so sánh quốc tế
Tuy nhiên, do đây là loại điều tra chọn mẫu với quy mô nhỏ, chỉ đại diện
được cho cả nước và cấp tỉnh, thành phố nên không đáp ứng được nhu cầu thông tin của cấp hành chính nhỏ hơn (cấp huyện/quận và cấp xã/phường) Ngoài ra, số liệu của cuộc điều tra lao động việc làm khi tổng hợp chi tiết sẽ có sai số mẫu lớn gây khó khăn cho việc phân tích, sử dụng Công tác tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra được thực hiện dưới dạng ít thông dụng (phần lớn công
bố theo số tương đối) cũng gây nhiều khó khăn, phức tạp cho việc tính toán, phân tích
Các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm thực hiện ở nước ta mới chỉ phản ánh được hiện trạng lao động xã hội mà không xác định được những chỉ tiêu biểu thị biến động trong một thời gian nhất định (ví dụ như số được sắp xếp việc làm trong một thời gian nào đó)
Các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm thực hiện ở nước ta mới chỉ phản ánh được khả năng cung của nguồn lao động xã hội (khả năng hiện có)
mà không thu thập được nhu cầu của thị trường lao động (nhu cầu lao động của các doanh nghiệp)
2.2.3 Thu thập qua Tổng điều tra dân số
Tổng điều tra dân số là một cuộc điều tra toàn diện nên các số liệu về lao
động xã hội khai thác được trong các cuộc Tổng điều tra dân số có thể phục vụ cho tất cả các cấp hành chính, từ cả nước đến tận cấp xã/phường Tổng điều tra
Trang 13dân số cũng là cuộc điều tra được chỉ đạo chặt chẽ của tất cả các cấp Đảng, chính quyền; công tác huấn luyện nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát tại địa bàn được quy định và thực hiện rất chặt chẽ nên chất lượng của các cuộc điều tra dân số thường khá cao, được các chuyên gia trong và ngoài nước đánh giá cao
Tuy nhiên, Tổng điều tra dân số là một công việc phức tạp, tốn kém nên không được tổ chức một cách thường xuyên mà thường phải 10 năm mới tổ chức
điều tra một lần, nên không đáp ứng được yêu cầu của người dùng tin Nội dung của các cuộc Tổng điều tra dân số lại rất rộng, từ lĩnh vực nhân khẩu học đến các lĩnh vực kinh tế xã hội, điều kiện sống của dân cư nên các tiêu thức về lao động xã hội không thể đưa vào nhiều để không ảnh hưởng đến chất lượng chung của cuộc tổng điều tra Chính vì vậy, trong các cuộc Tổng điều tra dân số đã tiến hành ở nước ta, chỉ thu thập được hoạt động kinh tế thường xuyên của dân số từ
13 tuổi trở lên (hoạt động trong 12 tháng qua) mà không thu thập được tình trạng hoạt động kinh tế hiện thời (hoạt động trong 7 ngày qua) như kiến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Do Tổng điều tra dân số là một cuộc điều tra toàn diện, sử dụng một khối lượng điều tra viên rất lớn (tới 150.000 người) nên việc thiết kế câu hỏi cũng như hướng dẫn ghi phiếu các câu hỏi về lao động việc làm không thể thực hiện được một cách chi tiết như trong các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm Bởi vậy, chất lượng thông tin về lao động xã hội cũng có những ảnh hưởng nhất
định
Cũng như các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm nói chung, các cuộc Tổng điều tra dân số đã được thực hiện ở nước ta mới chỉ phản ánh được hiện trạng lao động xã hội tại một thời điểm nhất định mà không xác định được những chỉ tiêu biểu thị biến động trong một thời gian nhất định (ví dụ như số
được sắp xếp việc làm trong một thời gian nào đó) Các thông tin về lao động xã hội thu được trong các cuộc Tổng điều tra dân số cũng mới chỉ phản ánh được khả năng cung của nguồn lao động xã hội mà không thu thập được các thông tin phản ánh nhu cầu hiện tại của thị trường lao động
Trang 14III Đề xuất hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thu thập thông tin thống kê lao động ở nước ta
3.1 Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội
A Hệ thống chỉ tiêu
Trong hệ thống các chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội, các chỉ tiêu thống kê lao động xã hội là bộ phận quan trọng, rất cần thiết cho việc tìm hiểu thị trường lao động kể cả khả năng cung cấp (cung) và tình hình và nhu cầu sử dụng (cầu) lao động xã hội cũng như quan hệ cung cầu
Các chỉ tiêu thống kê lao động xã hội là một bộ phận quan trọng của bảng cân đối kinh tế quốc dân phản ánh nguồn lao động hiện có và sự phân bố của chúng trong nền kinh tế quốc dân, theo từng ngành, từng địa phương, từng khu vực
Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội là tập hợp các chỉ tiêu lao động
có liên quan mật thiết với nhau, có thể phản ánh hiện trạng cũng như những biến
đổi của toàn bộ hoặc một bộ phận lao động xã hội trong điều kiện thời gian và
địa điểm cụ thể Chúng được thể hiện là những con số cụ thể dưới dạng các số tuyệt đối hoặc tương đối về số lượng, chất lượng và sự thay đổi của lao động xã hội
Có thể phân hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội theo một số nhóm chính sau đây:
(i) nhóm các chỉ tiêu cân đối lao động xã hội;
(ii) nhóm các chỉ tiêu điều phối lao động; và
(iii) nhóm các chỉ tiêu lao động trong khu vực Nhà nước
Các chỉ tiêu cụ thể của từng nhóm như sau:
Trang 15STT Tên chỉ tiêu Phân tổ chính Nguồn thu thập Kỳ cung cấp
A Nhóm các chỉ tiêu về cân đối lao động xã hội
1 Số người trong độ tuổi lao
động
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
2 Tỷ trọng dân số trong độ tuổi
lao động
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
3 Số người vào tuổi lao động Giới tính, Thành thị/nông thôn,
vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
4 Số người ra khỏi tuổi lao động Giới tính, Thành thị/nông thôn,
Điều tra mẫu Năm
6 Dân số hoạt động kinh tế (Lực
lượng lao động)
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
7 Dân số hoạt động kinh tế theo
nhóm tuổi
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
8 Tỷ trọng dân số hoạt động kinh
tế theo nhóm tuổi
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
9 Tỷ lệ tham gia dân số hoạt
động kinh tế
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
10 Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế
theo độ tuổi
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
11 Tỷ lệ giới tính của dân số hoạt
động kinh tế
Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
12 Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt
động kinh tế
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
13 Tỷ lệ tăng hàng năm của dân
số hoạt động kinh tế
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
14 Cơ cấu thành thị-nông thôn của
dân số hoạt động kinh tế
15 Lao động làm việc (có việc
làm)
Tuổi, Giới tính, nghề nghiệp, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
16 Tỷ lệ có việc làm Giới tính, Thành thị/nông thôn,
vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
17 Tỷ lệ có việc làm theo độ tuổi Giới tính, Thành thị/nông thôn,
vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
Trang 16STT Tên chỉ tiêu Phân tổ chính Nguồn thu thập Kỳ cung cấp
18 Lao động làm việc trong các
ngành KTQD
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
19 Tỷ trọng lao động theo ngành
KTQD
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
20 Lao động làm việc chia theo
thành phần kinh tế
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
21 Tỷ trọng lao động theo thành
phần kinh tế
Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
22 Người đủ việc làm Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
23 Tỷ lệ thời gian lao động được
sử dụng
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Quý
25 Tỷ lệ thất nghiệp Giới tính, Thành thị/nông thôn,
Điều tra mẫu Quý
27 Số người thất nghiệp chia theo
trình độ học vấn
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
28 Số người thất nghiệp theo trình
độ chuyên môn kỹ thuật
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
29 Thiếu việc làm Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Năm
30 Tỷ lệ thiếu việc làm Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông
Điều tra mẫu Quý
Điều tra mẫu Quý
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Quý
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Quý
Trang 17STT Tên chỉ tiêu Phân tổ chính Nguồn thu thập Kỳ cung cấp
36 Không có khả năng lao động Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Quý
37 Không làm việc Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu Quý
B Nhóm các chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội
Báo cáo định kỳ Quý
42 Số người đăng ký xin việc làm Giới tính, Thành thị/nông thôn,
vùng, tỉnh/TPhố
Báo cáo định kỳ Quý
43 Lao động được điều động đi
xây dựng kinh tế mới
Giới tính, vùng, tỉnh/TPhố Báo cáo định kỳ Quý
C Nhóm các chỉ tiêu lao động trong khu vực nhà nước
44 Tổng số lao động có đến cuối
kỳ
Giới tính, ngành KTQD, vùng, tỉnh/TPhố
Báo cáo định kỳ 6 tháng
45 Tổng số lao động bình quân
trong kỳ
Giới tính, ngành KTQD, vùng, tỉnh/TPhố
Trang 18B Khái niệm, định nghĩa, công thức tính toán một số chỉ tiêu chủ yếu
1 Số người trong độ tuổi lao động
Số người trong độ tuổi lao động là những người trong độ tuổi theo quy
định của Nhà nước có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội
Theo quy định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15
đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (tuổi tròn)
2 Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động
Tỷ trọng nhân khẩu trong tuổi lao động là tỷ lệ phần trăm số người trong tuổi lao động so với tổng dân số Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Số người trong tuổi LĐ
Tỷ trọng nhân khẩu trong tuổi LĐ = - x 100
Tổng số dân
3 Số người vào tuổi lao động
Số người vào tuổi lao động là những người trước năm tính toán chưa đủ 15 tuổi nhưng đến năm tính toán đã đủ 15 tuổi tròn
4 Số người ra khỏi tuổi lao động
Số người vào tuổi lao động là những người trước năm tính toán chưa đủ 60 tuổi đối với nam giới và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ giới nhưng đến năm tính toán
đã đủ 60 tuổi tròn đối với nam giới và 55 tuổi tròn đối với nữ giới
5 Số tăng hàng năm của dân số trong độ tuổi lao động
Số tăng hàng năm của dân số trong độ tuổi lao động là hiệu số giữa dân số trong độ tuổi của năm (t) và dân số trong độ tuổi của năm (t-1) Đây cũng là hiệu
số giữa số vào độ tuổi lao động và ra khỏi độ tuổi lao động và số trong độ tuổi lao động đã bị chết trong kỳ (không tính đến số biến động cơ học)
6 Nguồn lao động
Nguồn lao động là bộ phận dân số có khả năng tham gia lao động của cả nước hay từng vùng lãnh thổ Nguồn lao động bao gồm:
Trang 19- Những người trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước có khả năng lao động;
- Những người ngoài độ tuổi lao động, nhưng thực tế đang tham gia lao
động
Nguồn lao động là chỉ tiêu cơ bản của “Bảng cân đối lao động xã hội”,
được thu thập và tính toán qua các cuộc tổng điều tra dân số, các cuộc điều tra lao động việc làm và trong báo cáo định kỳ về lao động
7 Dân số hoạt động kinh tế (Lực lượng lao động)
Dân số hoạt động kinh tế (Lực lượng lao động) là những người thực tế
đang làm việc và những người thất nghiệp Loại thứ nhất là những người thực tế
đang hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân, loại thứ hai là những người thất nghiệp đang tìm việc làm, tức là sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế nếu có điều kiện (tìm được việc)
Dân số hoạt động kinh tế là một chỉ tiêu được sử dụng nhiều để đánh giá tình trạng lao động trong các báo cáo phân tích số liệu của các cuộc điều tra lao
động-việc làm và tổng điều tra dân số
8 Dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi
Dân số hoạt động kinh tế theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi là số người làm việc
và thất nghiệp trong một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định
9 Tỷ trọng dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi
Tỷ trọng dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi là phân bố theo tỷ lệ phần trăm của dân số hoạt động kinh tế của từng nhóm tuổi trong tổng số dân số hoạt động kinh tế theo công thức:
LLLĐi
TT LLLĐi = - x 100
trong đó: - TT LLLĐi : Tỷ trọng lực lượng lao động theo nhóm tuổi i;
- LLLĐi : Số lực lượng lao động thuộc nhóm tuổi i
Trang 2010 Tỷ lệ tham gia dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia dân số hoạt động kinh tế là số phần trăm dân số hoạt động kinh tế so với một tập hợp dân số nhất định
Trong thực tế người ta thường sử dụng ba loại tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế: (i) tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế thô; (ii) tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế chung; và (iii) tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi
Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế thô được xác định bằng cách chia tổng dân
số hoạt động kinh tế cho tổng số dân, theo công thức:
DSHĐKT
Tỷ lệ DS HĐKTthô = - x 100
PTrong đó: Tỷ lệ DS HĐKT thô - Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế thô;
DS HĐKT - Tổng dân số hoạt động kinh tế;
Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế (DSHĐKT) chung được xác định bằng cách chia toàn bộ dân số hoạt động kinh tế cho dân số từ 15 tuổi trở lên, theo công thức:
11 Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế đặc trưng theo độ tuổi (nhóm tuổi)
Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế đặc trưng theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng cách chia dân số hoạt động kinh tế của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ dân số của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó, theo công thức:
Trang 21Tỷ lệ DS HĐKTx = - x 100
Px Trong đó: Tỷ lệ DS HĐKTx - Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế độ tuổi x;
DS HĐKTx - Dân số hoạt động kinh tế độ tuổi x;
Px - Dân số thuộc nhóm tuổi x
12 Tỷ lệ giới tính của dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ giới tính của dân số hoạt động kinh tế biểu thị số nam trên 100 nữ trong dân số hoạt động kinh tế và đ−ợc tính theo công thức:
DSHĐKTnam
Tỷ lệ GT DS HĐKT = - x 100
DSHĐKTnữ
Trong đó: Tỷ lệ GTDS HĐKT - Tỷ lệ giới tính của dân số HĐKT;
DS HĐKTnam - Dân số nam hoạt động kinh tế;
DSHĐKTnữ - Dân số nữ hoạt động kinh tế
13 Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt động kinh tế đ−ợc biểu thị mức độ gia tăng theo đơn vị phần trăm (%) của dân số hoạt động kinh tế trong suốt thời kỳ và
DSHDKTt - Số l−ợng dân số hoạt động kinh tế năm cuối;
14 Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế đ−ợc biểu thị mức độ
Trang 22Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế được tính theo công thức:
AGRDSHDKT = ln(DSHDKTt/DSHDKT0) /t
Trong đó:
AGRDSHDKT - Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế;
DSHDKT0 - Số lượng dân số hoạt động kinh tế năm đầu;
DSHDKTt - Số lượng dân số hoạt động kinh tế năm cuối;
t - Độ dài của thời kỳ tính theo năm
15 Cơ cấu thành thị-nông thôn của dân số hoạt động kinh tế
Cơ cấu thành thị-nông thôn của dân số hoạt động kinh tế là phân bố theo
tỷ lệ phần trăm của dân số hoạt động kinh tế của từng khu vực thành thị, nông thôn trong tổng số dân số hoạt động kinh tế
16 Lao động làm việc (có việc làm)
Lao động làm việc (Người có việc làm) là những người trong nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước thời điểm điều tra:
a) Đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật
b) Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất kinh doanh trong gia đình mình
c) Đã có công việc làm trước đó, song trong tuần lễ trước điều tra tạm thời không làm việc và sẽ tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc
17 Tỷ lệ có việc làm
Tỷ lệ có việc làm là số phần trăm của số người có việc làm trong dân số hoạt động kinh tế
Trong thực tế người ta thường sử dụng hai loại tỷ lệ có việc làm: (i) tỷ lệ
có việc làm chung và (ii) tỷ lệ có việc làm theo nhóm tuổi
Tỷ lệ có việc làm chung được xác định bằng cách chia toàn bộ dân số người có việc làm cho dân số hoạt động kinh tế, theo công thức:
Trang 23Số người có việc làm
Tỷ lệ có việc làm = - x 100
Dân số hoạt động kinh tế
18 Tỷ lệ có việc làm theo độ tuổi
Tỷ lệ có việc làm theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng cách chia số người có việc làm của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó Tỷ lệ có việc làm theo
độ tuổi hoặc nhóm tuổi được thính theo công thức:
LVx
Tỷ lệ LVx = - x 100
DSHĐKTx Trong đó: Tỷ lệ LVx - Tỷ lệ có việc làm ở độ tuổi x;
LVx - Số người có việc làm ở độ tuổi x;
DSHĐKTx - Dân số hoạt động kinh tế ở độ tuổi x
19 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (KTQD)
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân gồm tất cả những người được xác định trong nguồn lao động, hiện đang có việc làm trong tất cả các cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc các công việc sản xuất kinh doanh trong gia đình mình
Lao động trong các ngành kinh tế quốc dân là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất được thu thập và tính toán qua các cuộc tổng điều tra dân số, các cuộc điều tra lao động việc làm và trong báo cáo định kỳ về lao động
20 Tỷ trọng lao động theo ngành KTQD
Tỷ trọng lao động theo ngành KTQD là tỷ lệ phần trăm số lao động làm việc trong từng ngành KTQD cụ thể so với tổng số lao động Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Trang 24Số LĐ ngành KTQDi
Tỷ trọng LĐ ngành KTQDi = - x 100
21 Lao động làm việc chia theo thành phần kinh tế
Lao động làm việc chia theo thành phần kinh tế là lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp/cơ sở kinh tế (sản xuất, dịch vụ ) và các cơ quan, đoàn thể, tổ chức thuộc các hình thức sở hữu khác nhau (nhà nước, tập thể, tư nhân, vv )
22 Tỷ trọng lao động theo thành phần kinh tế
Tỷ trọng lao động theo thành phần kinh tế là tỷ lệ phần trăm số lao động làm việc trong từng thành phần kinh tế cụ thể so với tổng số lao động Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Người đủ việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá tình trạng và hiệu quả sử dụng lao động thực tế Chỉ tiêu này thường chỉ được thu thập trong những cuộc điều tra chọn mẫu chuyên đề về lao động-việc làm
24 Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng trong 12 tháng qua là số phần trăm của tổng số ngày công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày công thực tế đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm) của dân số hoạt động kinh tế trong 12 tháng qua Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Trang 25Tổng số ngày làm thực tế TLTGLĐ sử dụng: = - x 100
Số ngày làm thực tế + Số ngày có nhu cầu Trong đó: TLTGLĐ sử dụng - Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng
27 Tỷ lệ thất nghiệp đặc trưng theo độ tuổi
Tỷ lệ thất nghiệp đặc trưng theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng cách chia số người thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó Tỷ lệ thất nghiệp đặc trưng theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được thính theo công thức sau:
NTNx
Tỷ lệ TNx = - x 100
DSHĐKTx