1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ nhận dạng giọng nói tiếng Việt sử dụng học máy và ứng dụng vào việc điều khiển thiết bị trong nhà bằng điện thoại Android

67 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG HỌC MÁY VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ TRONG NHÀ BẰNG ĐIỆN THOẠI ANDROID .... Điều khiển thiết bị bằng

Trang 1

BÙI THANH PHONG

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG HỌC MÁY YÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ TRONG

NHÀ BẰNG ĐIỆN THOẠI ANDROID

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA - ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Quản Thành Thơ Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Nguyễn Thanh Hiên

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Đức Dũng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 03 tháng 07 năm 2019

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: PGS TS Dương Tuấn Anh

2 Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Thanh Hiên

3 Phản biện 2: TS Nguyễn Đức Dũng

4 ủy viên: TS Phạm Hoàng Anh

5 Thư ký: TS Nguyễn Lê Duy Lai

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

KH & KT MÁY TÍNH

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Bùi Thanh Phong MSHV: 1570743

Ngày, tháng, năm sinh: 20/12/1983 Nơi sinh: Quảng Nam Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính Mã số: 60.48.01.01

I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI

TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG HỌC MÁY VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ TRONG NHÀ BẰNG ĐIỆN THOẠI ANDROID

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/02/2019 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/06/2019

IV CÁN BỘ HƯỞNG DẪN: PGS TS Quản Thành Thơ

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi lời biết ơn chân thành đến thầy PGS.TS Quản Thành Thơ, ngưòi đã trực tiếp dẫn dắt tận tình chỉ bảo và động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài Cảm ơn thầy về những kiến thức và kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt, đó là món quà vô giá của người thầy

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả qúy Thầy, qúy Cô trong khoa đã tận tình giúp đở đề tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả người thân trong gia đĩnh đã động viên tôi trong quá trình thực hện đề tài Xin cảm ơn công lao nuôi dạy và tình yêu thương của Cha Mẹ

và người thân để tôi có được cơ hội như ngày hôm nay

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn, các anh, các chị là bạn hữu, đồng nghiệp vĩ đã giúp đở, và góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Trang 5

Ngày nay máy tính hay các thiết bị điện tử thông minh như smartphone thực sự đã trở nên quá phổ biến và gần gủi với con người Máy tính hay điện thoại đã giải quyết được rất nhiều vấn đề trong đời sống hằng ngày từ việc tính toán các con số, làm phương tiện trao đổi thông tin, cho đến các nhu cầu về giải trí Tuy nhiên con người vẫn luôn muốn nhiều hơn nữa, vói hy vọng một ngày nào đó có thể ngồi nói chuyện với máy móc như một ngưòi bạn thân thiết, và điều đó đã dần trở thành sự thật, công nghệ nhận dạng giọng nói sẽ đóng góp một phần lớn trong quá trình tiến hóa của máy móc

Những nghiên cứu về nhận dạng giọng nói sẽ giúp máy móc hiểu được lời nói con người từ đó giúp cho việc giao tiếp giữa người-máy trở nên văn minh và tự nhiên hơn Hiện nay cùng với sự bùng nổ của công nghiệp 4.0 tại Việt Nam, nhu cầu những ứng dụng

về trí tuệ nhân tạo và IoT là tất yếu và thực sự cần thiết Điều khiển thiết bị bằng giọng nói tiếng Việt là một trong những hướng nghiên cứu thú vị trong giai đoạn này, tuy nhiên hiện nay những nền tảng ứng dụng về nhận dạng giọng nói tiếng Việt còn chưa được phát triển mạnh, đặc biệt là việc tiếp cận bằng phưong pháp Connectionist Temporal Classification (CTC) để xây dựng mô hình nhận dạng là điều khá mới mẻ và nhiều thách thức đối với tiếng Việt, với mục tiêu là xây dựng được một hệ thống nhận dạng tiếng Việt với độ chính xác có thể chấp nhận được, từ đó ứng dụng vào đời sống thực tế

Với động cơ trên và sự tư vấn của thầy PGS.TS Quản Thành Thơ tôi quyết định chọn

đề tài "Nghiên cửu công nghệ nhận dạng giọng nói tiếng Việt sử dụng học máy và

ứng dụng vào việc điều khiển thiết bị trong nhà bằng điện thoại Android"

để nghiên cứu

Trang 6

ABSTRACT OF THE THESIS

Nowadays, computers or smartphones play an important role in our lives Those devices have solved plenty of problems, from computing numbers, transferring information, entertainment However, human always desires more and more, with a hope that they can someday talk to the machines like friends, and that idea is coming true Speech recognition technology will be a major area in machines development

Speech recognition researchs are going to changes machines to be able to understand human's speech, then the communication between human and machines would turn to natural With the economic development in Vietnam, artificial intelligence and IoT applications are required Controlling devices by Vietnamese speech is one of interesting research areas in this time, however speech recognition platforms for Vietnamese haven't been exploited as their potential, especially in the approaching with Connectionist Temporal Classification (CTC) methodology which aims to construct a Vietnamese speech recognition system with high accuracy, to be applied in reality

With above motivation and the supports from Associate Professor Ph.D Quan Thanh

Tho, I have made my decision to work on topic "A Study on Vietnamese Speech

Recognition Technology based on Machine Learning and Its Application in Home Device Control using Android Smartphones"

Trang 7

Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác như

đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này là do chính tôi thực hiện và chưa có phần nội dung nào của luận văn này được nộp để lấy một bằng cấp ở trường này hoặc trường khác

Ngày 02 tháng 06 năm 2019

Bùi Thanh Phong

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC V DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG BIÊU ix

CHUƠNG 1 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN 1

1.1 TÔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI 1

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu 2

1.2.1

Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

1.2.2

Tình hình nghiên cứu trong nuớc 2

1.3

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 3

1.3.1 PHUƠNG PHÁP TRÍCH RỦTĐẶC TRUNG GIỌNG NÓI 3

1.3.2 PHUƠNG PHÁP NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI 4

1.3.1 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 5

1.4 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 5

1.5 GIỚIHẠNVÀĐỐITUỢNG NGHIÊN CỨU 5

CHUƠNG2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1

PHUƠNG PHÁP TRÍCH RÚT ĐẶC TRUNG MFCC 6

2.1.1 Biến đổi FFT (Fast Fourier Transform) 8

2.1.2 Lọc qua bộ lọc Mel-scale 9

2.1.3 Logarit giá trị năng luợng (Logarit Of Filter Energies) 11

2.1.4

Biến đối cosin rời rạc 11

2.2 MẠNG NƠ-RON HỒI QUY RNN 12

2.2.1 Giới thiệu mạng RNN 12

2.2.1 Mạng LSTM 13

Trang 9

2.3.1 Giới thiệu bài toán: 16

2.3.1 Mô tả giải thuật: 18

2.4 GIẢI THUẬT EDIT DISTANCE 35

CHUÔNG 3 XÂY DựNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIÊN THIẾT BỊ TRONG NHÀ BẰNG ĐIỆN THOẠI ANDROID 36

3.1 MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIÊN 36

3.1.1 Trích rút đặc trưng: 36

3.1.2 Khối nhận dạng: 37

3.1.3 Lọc tối ưu: 38

3.1.4 Khối điều khiển: 39

3.2

XÂY DỰNG PHẦN MỀM TRÊN ANDROID 40

CHUÔNG 4 HUẤN LUYỆN HỆ THỐNG VÀ THỪ NGHIỆM 42

4.1 CÁC THAM SỐ CO BẢN 42

4.2

Dữ LIỆU HUẤN LUYỆN 42

4.3 HUẤN LUYỆN MÔ HÌNH 43

4.4 ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 44

4.5 KẾT QUẢ CHẠY THựC NGHIỆM 45

CHUÔNG 5 KẾT LUẬN 48

5.1 TÔNG KẾT NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 48

5.2 NHŨNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 48

5.3 HUỚNG PHÁT TRIỂN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

BẢNG THUẬT NGỮ ANH - VIỆT VÀ TỪ VIẾT TẮT 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hoạt động của một hệ thống nhận dạng giọng nói 1

Hình 2.1 Đồ thì biểu diễn mối quan hệ giữa Mel và Hz (nguồn [1]) 6

Hình 2.2 Bộ lọc trên thang Mel (nguồn [4]) 7

Hình 2.3 Bộ lọc trên tần số thật (nguồn [4]) 7

Hình 2.4 Minh họa các bước biến đổi MFCC (nguồn [4]) 8

Hình 2.5 Biểu đồ thang tần số Mel theo tần số thực (nguồn [1]) 9

Hình 2.6 Băng lọc tần số Mel (nguồn [4]) 10

Hình 2.7 Đưa tín hiệu vào băng lọc tần số Mel (nguồn [4]) 10

Hình 2.8 Kiến trúc một đoạn mạng RNN (nguồn [13]) 12

Hình 2.9 Phân giải mạng RNN (nguồn [13]) 12

Hình 2.10 Cấu trúc mạng RNN chuẩn (nguồn [13]) 13

Hình 2.11 Cấu trúc mạng LSTM (nguồn [13]) 13

Hình 2.12 Sơ đồ đường trạng thái (nguồn [13]) 14

Hình 2.13 Sơ đồ cổng (gate) (nguồn [13]) 14

Hình 2.14 Cổng quên (forget gate) (nguồn [13]) 15

Hình 2.15 Cổng vào (input gate) (nguồn [13]) 15

Hình 2.16 Cập nhật trạng thái tế bào (nguồn [13]) 15

Hình 2.17 Tính toán đầu ra (nguồn [13]) 16

Hình 2.18 Một số bài toán nhận dạng (nguồn [9]) 17

Hình 2.19 Một cách sắp xếp (nguồn [9]) 18

Hình 2.20 Các bước thực hiện việc sắp xếp (nguồn [9]) 19

Hình 2.21 Một số trường hợp sắp xếp hợp lệ và không hợplệ (nguồn [9]) 19

Hình 2.22 Các bước của quá trình tính toán với CTC (nguồn [9]) 20

Hình 2.23 Xác suất của các đường đi hợp lệ (nguồn [10]) 21

Hình 2.24 Tập hợp các đường đi hợp lệ (nguồn [10]) 22

Hình 2.25 Cơ chế tính toán quy hoạch động (nguồn [9]) 22

Hình 2.26 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 1 (nguồn [10]) 23

Hình 2.27 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 2 (nguồn [10]) 23

Hình 2.28 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 3 (nguồn [10]) 24

Hình 2.29 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 4 (nguồn [10]) 24

Hình 2.30 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 5 (nguồn [10]) 25

Hình 2.31 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 6 (nguồn [10]) 25

Hình 2.32 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 7 (nguồn [10]) 26

Hình 2.33 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 8 (nguồn [10]) 26

Hình 2.34 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 9 (nguồn [10]) 27

Hình 2.35 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 10 (nguồn [10]) 27

Trang 11

Hình 2.37 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 12 (nguồn[10]) 28

Hình 2.38 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 13 (nguồn[10]) 29

Hình 2.39 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 14 (nguồn[10]) 29

Hình 2.40 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 15 (nguồn[10]) 30

Hình 2.41 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 16 (nguồn[10]) 30

Hình 2.42 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 17 (nguồn[10]) 31

Hình 2.43 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 18 (nguồn[10]) 32

Hình 2.44 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 19 (nguồn[10]) 32

Hình 2.45 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 20 (nguồn[10]) 33

Hình 2.46 Mô tả viêc tính toán CTCLoss - 21 (nguồn[10]) 34

Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thống 36

Hình 3.2 Khối xử lý điều khiển 40

Hình 3.3 Giao diện ứng dụng 40

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bảng 4.1 Thống kê dữ liệu huấn luyện 42

Bảng 4.2 Kết quả huấn luyện 44

Bảng 4.3 Kết quả thực nghiệm - 1 45

Bảng 4.4 Kết quả thực nghiệm - 2 45

Bảng 4.5 Kết quả thực nghiệm - 3 46

Bảng 4.6 Kết quả thực nghiệm - 4 46

Bảng 4.7 Kết quả thực nghiệm - 5 46

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trong chương này chứng tôi tập trung giới thiệu tổng quan về hệ thống nhận dạng giọng nói, sơ lược về tình hình nghiên cứu nhận dạng giọng nối trên thế giới và trong nước Chương này cũng nêu ra mục tiêu của đề tài, xác định giới hạn và đối tượng nghiên của đề tài Phần cuối trình bày các công trình nghiên cứu và giải pháp đề xuất

1.1 TỒNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI

Hệ thống nhận dạng giọng nối là một hệ thống cố khả năng chuyển đồi tín hiệu tiếng nói của con người thành chuỗi kí tự có nghĩa Trong đề tài này chúng tôi sẽ nghiên cửu xây dựng một hệ thống diều khiển thiết bị bằng giọng nói Tiếng Việt thông qua thiết bị di động cầm tay

Hình 1.1 Mô hình hoạt động của một hệ thếng nhận dạng giọng nối Quá trình nhận dạng giọng nói bằng học máy cơ bản đi qua các bước sau:

• Trích rút đặc trưng giọng nói

• Nhận dạng: Vector đặc trưng được đưa vào nhận dạng thông qua mô hình

đã được huấn luyện trước đó

• Xử lý kết quả nhận dạng (nếu cố): Đối vối hệ thống nhận dạng từ liên tục hay đoạn âm thanh có thời lượng lớn thì chuỗi kí tự này thường sẽ được

đỉ qua mô hình ngôn ngữ để cho kết quả tối ưu

Một sổ lĩnh vực ứng dụng về công nghệ nhận dạng giọng nối nỗi bật như trợ lý

ảo (Google Assistant, Siii) hay công nghiệp robot (Sophia, Asimo)

Trang 14

2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới nhận dạng máy ra đời từ những năm 1920, trong đó những nghiên cứu về nhận dạng giọng nói trải qua nhiều giai đoạn Giai đoạn 1920-1960 nghiên cứu

về nhận dạng giọng nói dựa trên âm học, thành tựu đạt được trong giai đoạn này như là

hệ thống nhận dạng những con số rời rạc được xây dựng tại phòng thí nghiệm Bell Giai đoạn 1960-1970 nhận dạng dựa trên phần cứng, có nhiều phòng thí nghiệm ở Nhật tham gia vào nghiên cứu Thành qủa đạt được như là việc phát triển phần cứng để nhận dạng các nguyên âm tại phòng thí nghiệm Radio Research Lab ở Tokyo, phần cứng nhận dạng âm vị được Sakai và Doshita của Đại Học Kyoto phát triển dựa trên việc phân tích

sự cắt qua điểm không của tín hiệu tiếng nói, giải thuật quy hoạch động cũng được Vintsyuk đề xuất năm 1968 và sau này được gọi là giải thuật Dynamic Time Warping (DTW) Từ 1970-1980 có những nghiên cứu nhận dạng dựa trên mẫu Hai nhà nghiên cứu người Nga là Velichko và Zagoruyko cho ra đời ý tưởng nhận dạng giọng nói bằng mẫu, phương pháp mã hóa dự đoán tuyến tính (Linear Predictive Coding - LPC) được

áp dụng thành công Trong những năm từ 1980-1990 nghiên cứu tập trung vào nhận dạng từ liên tục, trong giai đoạn này lý thuyết về Hidden Markov Model (HMM) được

mở rộng để đảm bảo độ chính xác và hệ thống nhận dạng với bộ từ vựng lớn là nhiệm

vụ mới Giai đoạn 1990-2000 có những nghiên cứu về mô hình lai giữa HMM và mô hình Artificial Neural Network (ANN) Việc nghiên cứu mô hĩnh này đã rút ngắn đáng

kể thời gian phân lớp các thuộc tính Những năm 2000-2010 nghiên cứu nhận dạng dựa trên mô hình Variational Bayesian (VB) estimation Thành quả nổi bật là một hệ thống nhận dạng cho ngôn ngữ Hindi được thiết kế bởi Gupta năm 2006 [15][16][17]

1.2.2 Tình hình nghiên cửu trong nước

về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam, thì có thể nói GS TSKH Bạch Hưng Khang là người đi tiên phong trong việc nghiên cứu nhận dạng tiếng Việt Công trình đầu tiên của ông liên quan đến nhận dạng được đăng trong tạp chí khoa học “Thông báo khoa học” của Viện hàn lâm khoa học Belorus năm 1966 Thời kì 1981-2000 các vấn

đề về nhận dạng chữ (một sản phẩm phần mềm là VnDOC),

Trang 15

nhận dạng hình ảnh và dịch tự động có nhiều nghiên cứu trong khi đó nhận dạng tiếng nói thì chưa được quan tâm nhiều [2] Cho đến nay theo chúng tôi tìm hiểu thì trong nước có số lượng các nhóm nghiên cứu về nhận dạng giọng nói là khá ít, như là:

• Phòng Nhận dạng và Công nghệ Tri thức, Viện Công nghệ Thông tin

• Nhóm nghiên cứu MICA - ĐHBK Hà Nội

• Nhóm nghiên cứu phòng thí nghiệm Trí tuệ nhân tạo (AILab), trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM do PGS.TS Vũ Hải Quân đứng đầu

• Nhóm "Tương tác Người-Máy" trường ĐH Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG- HCM do PGS.TS Vũ Đức Lung đứng đầu

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

1.3.1 PHƯƠNG PHÁP TRÍCH RÚT ĐẶC TRƯNG GIỌNG NÓI

Dưới đây là một số phương pháp trích chọn đặc trưng phổ biến và hiệu quả quả cho bài toán nhận dạng giọng nói

1.3.1.1 Phương pháp trích đặc trưng LPC (Linear

Predictive Coding)

Ý tưởng cơ bản của mô hình LPC là một mẫu tiếng nói cho trước tại thời điểm

n s(n) có thể được xấp xỉ bỏi một tổ hợp tuyến tính của p mẫu tín hiệu quá khứ Mô hĩnh LPC được sử dụng khá rông rãi trong các hệ thống nhận dạng tiếng nói là bởi các

lý do sau:

• LPC cung cấp một mô hình tốt của tín hiệu tiếng nói, đặc biệt đối vói các trạng thái gần ổn định của âm thanh, tuy nhiên trong các vùng ngắn và không âm, mô hình LPC hoạt động kém hiệu quả

• Phương pháp tính toán của LPC chính xác về mặt toán học và đơn giản, trực tiếp trong việc cài đặt lên cả phần cứng hoặc phần mềm

1.3.1.2 Phương pháp trích đặc trưng MFCC (Mel-scale Frequency Cepstral CòeHcient)

Ngoài LPC ra thì MFCC cũng là một phương pháp trích chọn đặc trưng phố biến

Phương pháp MFCC dựa trên những nghiên cứu về những dải thông quan

Trang 16

4 trọng (critical) của tai người đối vói tần số Và để thu được những đặc trưng ngữ âm quan trọng ngưòi ta sử dụng các bộ lọc tuyến tính với dải tần thấp và các bộ lọc có đặc tính loga với dải tần số cao Nói chính xác đó là đặc điểm cảm thụ âm của tai người: tuyến tính với các tần số dưới lKHz và phi tuyến vói các tần số trên lKHz [1]

1.3.2 PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI

1.3.2.1 Phương pháp âm - ngữ học

Phương pháp này dựa trên lý thuyết về âm - ngữ học Trong lời nói tồn tại các đơn vị ngữ âm xác định, có tính phân biệt Các bước nhận dạng của phương pháp này bao gồm:

Bước 1: Phân đoạn và gán nhãn

Chia tín hiệu tiếng nói thành các đoạn có đặc tính âm học đặc trưng cho một đơn

vị ngữ âm, đồng thòi gán cho mỗi đoạn âm thanh đó một hay nhiều nhãn ngữ âm phù hợp

Bước 2: Nhận dạng

Dựa trên một số điều kiện ràng buộc về từ vựng để xác định một hay một chuỗi

từ đúng trong các chuỗi nhãn ngữ âm đã được tạo ra ở bước 1

so sánh thời gian động DTW áp dụng phương pháp nhận dạng mẫu này

1.3.2.3 Phương pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Phương pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo kết hợp các phương pháp trên nhằm tận dụng tối đa các ưu điểm của chúng, đồng thời bắt chước các khả năng của con người trong phân tích và cảm nhận các sự kiện bên ngoài để áp dụng vào nhận dạng tiếng nói

Trang 17

Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng hệ chuyên gia để phân đoạn, gán nhãn ngữ âm Sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo để học mối quan hệ giữa các ngữ âm

1.3.1 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

Giải pháp đề xuất cho bài toán nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong đề tài này

là sử dụng phương pháp trích rú đặc trưng MFCC do tốc độ tính toán cao, độ tin cậy và hiệu suất cao và đã được sử dụng phổ biến trên thế giới [5] [6] [12] [19] Sử dụng phương pháp Connectionist Temporal Classification (CTC) cho việc huấn luyện mạng LSTM và xây dựng mô hình nhận dạng giọng nói tiếng Việt, sử dụng giải thuật Edit Distance để tối ưu hệ thống Ngoài ra chúng tôi đề xuất sử dụng bảng chữ cái tiếng Anh cho bài toán nhận dạng tiếng Việt nhằm giảm chi phí tính toán cho quá trình huấn luyện xây dựng mô hình và nhận dạng

1.4 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề là ban đầu tiếp cận phương pháp xây dựng mô hình nhận dạng giọng nói tiếng Việt bằng giải thuật CTC, kết họp với giải thuật Edit Distance để từ đó

áp dụng xây dựng một phần mềm thông minh trên điện thoại Android để điều khiển thiết bị bằng giọng nói tiếng Việt vói bộ từ vựng nhỏ Trong khuôn khổ thời gian và điều kiện giói hạn của đề tài thì kỳ vọng của hệ thống là có thể thực hiện việc điều khiển thiết bị với độ chính xác đạt trên 80%

Đe tài chỉ tập trung nghiên cứu về phương pháp trích rút đặc trưng giọng nói MFCC, mạng nơ-ron hồi quy Recurrent Neural Network (RNN) cụ thể là mạng Long Short Term Memory (LSTM), phương pháp huấn luyện CTC, nghiên cứu kết họp giải thuật Edit Distance để nâng cao hiệu suất, và xây dựng phần mềm điều khiển trên điện thoại Android với các chức năng chính là điều khiển Tắt-MỞ đèn, điều khiển Đóng-

MỞ cửa

Trang 18

6

CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này chúng tôi trình bày về phương pháp trích rút đặc trưng giọng nói MFCC, mô tả hoạt động mạng nơ-ron hồi quy LSTM, giải thuật Edit Distance và chi tiết về giải thuật CTC

2.1 PHƯƠNG PHÁP TRÍCH RÚT ĐẶC TRƯNG MFCC

Các nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống thính giác của con người thu nhận âm thanh với độ lớn các tần số âm thanh không theo thang tuyến tính Do đó, các thang âm thanh đã ra đời cho phù hợp với sự tiếp nhận của thính giác con ngưòi

MFCC là một phương pháp rút trích đặc trưng sử dụng dãy bộ lọc được Davis và Mermelstein đưa ra vào năm 1980 khi họ kết hợp các bộ lọc cách khoảng không đều vói phép biến đổi Cosin ròi rạc (Discrete Cosin Transform) thành một thuật toán hoàn chỉnh được ứng dụng trong lĩnh vực nhận dạng giọng nói liên tục Đồng thời cũng định nghĩa khái niệm hệ số Cepstral và thang đo tan so Mel (Mel scale)

Các thang được xây dựng bằng thực nghiệm, cho nên người ta xây dựng các công thức để xấp xỉ sự chuyển đổi này Trong các thang và công thức dạng đó thi đặc trưng MFCC sử dụng thang Mel Thang Mel được thể hiện thông qua đồ thị sau:

Till sô (thang Mel I

Hình 2.1 Đồ thì biểu diễn mối quan hệ giữa Mel và Hz (nguồn [1])

Trang 19

Ta dùng phép biến đổi Fourier để chuyển đồi tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số sau đó ta dùng dãy bộ lọc tín hiệu đó là dãy bộ lọc tam giác có tần số giữa đều nhau trên thang Mel

B i è n đ ộ

Hình 2,3, Bộ lọc trên tần sé thật (nguồn [4]) Lấy log trên dãy kết quả từ dãy bộ lọc và thực hiện biến đồi co sin rời rạc ta thu được các hệ số đặc trưng MFCC

Trang 20

2.1.1 Biến đỗi FFT (Fast Fourier Transform)

Biến đổi FFT thực chất là một biến đổi DFT (Discrete Fourier Transform ) nhưng được tối ưu bằng các thuật toán nhanh và gọn hơn để đáp úng các yêu cầu xử lỷ theo thời gian thực trong các lĩnh vực như xử lý âm thanh, hình ảnh,

Fast Fourier là một phép biến đổi thuận nghịch có đặc điểm bảo toàn tính tuyến tính bất biến, tuần hoàn và tính trễ Dùng để biến đổi tín hiệu tương tự sang miền tần

số, nố gồm các công thức như sau:

Công thức phép biến đổi thuận (dùng để phân tích tín hiệu):

= 2:J*(n)6^" b,/ " k = 0,l,2, ,N-l (2.1)

Công thức phép biến đổi nghịch (dùng để tổng hợp lại tín hiệu):

Trang 21

Trong lĩnh vực nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói, đòi hỏi chúng ta phải hiểu và

mô phỏng chính xác khả năng cảm thụ tần số âm thanh của tai người Chính vì thế các nhà nghiên cứu đã xây dựng một thang tần số - hay gọi là thang tần số Mel (Mel scale) dựa trên cơ sở thực nghiệm nhiều lần khả năng cảm nhận âm thanh của con người Thang tần số Mel được định nghĩa trên tần số thực theo công thức:

Trong đó: m là tần số trong thang Mel, đơn vị là Mel; f là tần số thực, đơn vị là

Hz

Hertz scale

Hình 2.5 Biểu đồ thang tần số Mel theo tần số thực (nguồn [1])

Theo biểu đồ trên thì trong khoảng tần số thấp hơn 1kHz thì đồ thị trên gần như

là tuyến tính, nghĩa là trong khoảng tần số dưới 1kHz tần số Mel và tần số thực có mối quan hệ là tuyến tính Trong khoảng tần số trên 1kHz thì mối quan hệ này là quan hệ Logarit

Trang 22

10 Dựa vào các thực nghiệm trên tai người, người ta đã xác định được các tần số thực mà tai người có thể nghe được và chứa đựng nhiều thông tin Sau đó chuyển các tần số này sang tần số Mel và xây dựng một thang đo như sau:

Hình 2.6 Băng lọc tần sổ Mel (nguồn [4])

Ta dùng thang đo này để áp vào dãy sóng tín hiệu thu được sau khi thực hiện FFT

Hình 2.7 Đưa tín hiệu vào băng lọc tần số Mel (nguồn [4])

Ket quả của bước này là chúng ta sẽ có được tập hợp các tần số Yt(m) là giao điểm của sóng tần số vời thang tần số Mel từ dãy tín hiệu Xt(k)

Trang 23

2.1.3 Logarit giá trị năng lượng (Logarit Of Filter Energies)

Mục đích của bước này là nén các giá trị đã lọc được vào miền giá trị nhỏ hon để

xử lý nhanh hon Nên các giá trị thu được ở mỗi kênh lọc sẽ được lấy Logarit vói công thức log{IYt(m)l2}

2.1.4 Biến đỗi cosin rời rạc

Dựa vào phổ tín hiệu tiếng nói của con người trên miền tần số, ta có thể thấy rằng phổ tín hiệu khá tron, nên khi lấy các giá trị năng lượng ra từ các bộ lọc, các giá trị này

có sự tưong quan khá gần nhau, dẫn đến các đặc trưng ta rút được sẽ không rõ ràng Chính vì thế, ta thực hiên biến đổi DCT (Discrete Cosin Transform) để làm rời rạc các giá trị này ra cho nó ít tưong quan với nhau, làm tăng tính đặc trưng của các tham số Giá trị thu được sau bước này ta gọi là hệ số Cepstral

ci= Ệm,cos(^O'-0.5))

là đủ để cho kết quả nhận dạng tương đối mà dữ liệu xử lý lại không quá lớn

Sau khi thực hiện biến đổi DCT, theo công thức trên ta thấy các hệ số thu được

sẽ tăng tuyến tính theo số bậc của nó Hệ số Cepstral có số bậc cao sẽ có giá trị rất cao, ngược lại các hệ số với số bậc thấp sẽ có giá trị rất thấp Sự chênh lệch này sẽ gây khó khăn cho chúng ta trong qua trình mô hình hóa dữ liệu và xử lý sau này Vì khi có sự chênh lệch cao, ta phải dùng miền giá trị lớn để biểu diễn dữ liệu, và gặp khó khăn khi đưa vào các mô hình xử lý xác suất Nên để có các hệ số tối ưu cho các qua trình sau,

ta sẽ thực hiện việc điều chỉnh các hệ số này để giảm sự chênh lệch Việc này thực hiện bằng công thức:

c'n = exp(n * f c ) Cn (2.5)

Trang 24

12 Cuối cùng chúng ta sẽ thu được các giá hệ số Cepstral đã được tinh chế Các hệ

số này là đặc trưng MFCC mà chúng ta sẽ sử dụng để huấn luyện và nhận dạng

2.2 MẠNG NƠ-RON HỒI QUY RNN

2.2.1 Giới thiệu mạng RNN

©

Hình 2.8 Kiến trúc một đoạn mạng RNN (nguồn [13])

Mạng nơ-ron hồi quy sinh ra để giải quyết các vấn đề về dữ liệu tuần tự, như bài toán nhận dạng giọng nói là một điển hình Hình trên mô tả một đoạn mạng nơ- ron hồi quy A có đầu vào là Xt và đầu ra là ht Một vòng lặp trong mạng cho phép thông tin có thể truyền từ bước này sang bước khác

Hình 2.9 Phân giải mạng RNN (nguồn [13])

Vòng lặp cho phép mạng tạo thành một chuỗi các mạng sao chép tương tự nhau Một vấn đề đối với mạng RNN đó là phụ thuộc xa, khi khoảng cách thông tin lớn thì mạng RNN không thể nhớ và học được nữa Nguyên nhân của việc này là do RNN chịu ảnh hưởng bởi việc độ doc (gradient) bị thấp dần trong quá trình học (vanishing gradient) Gradient lại là thành phần quan trọng bậc nhất trong việc huấn luyện các mô hình Vì thế khi giá trị của gradient được tạo bởi các thành phần phía đầu đoạn văn trở nên quá nhỏ, nó sẽ không đóng góp gì cho việc học của mô hình

Nói tóm lại là RNN không có khả năng nhớ những thông tin ở quá xa trước

Trang 25

© © ©

Ý tưởng cốt lõi của mạng LSTM là ở trạng thái tế bào (cell - State)

Trang 26

14

Hình 2.12 Sơ đồ đường trạng thái (nguồn [13])

Trạng thái tế bào chạy xuyên suốt các mắc xích của mạng, chính vì thế mà thông tin có thể dễ dàng truyền đi trong mạng Mạng có thể thêm vào hoặc bỏ đi các thông tin cho trạng thái tế bào, việc này được thực hiện nhờ các cổng (gate) Các cổng sẽ chọn lọc thông tin đi qua, các cổng là kết hợp của một tầng mạng sigmoid và một phép nhân

Hình 2.13 Sơ đồ cổng (gate) (nguồn [13])

Giá trị đầu ra ở tang sigmoid nằm trong đoạn [0,1], ý nghĩa là bao nhiêu lượng thông tin có thể được đi qua Khi đầu ra là 0 thì có nghĩa là không cho thông tin nào qua cả, còn khi đầu ra là 1 thì cho tất cả thông tin đi qua Một LSTM gồm có ba cổng như vậy để điều khiển trạng thái của tế bào

Cơ chế hoạt động của LSTM:

Bước 1: Xem những thông tin nào cần bỏ đi từ trạng thái tế bào do tầng sigmoid quyết định, đây gọi là tầng cổng quên Đầu vào của cổng quên là ht-1 và Xt rồi cho ra kết quả là một số trong đoạn [0,1] cho mỗi số trong trạng thái tế bào Ct

Trang 27

Ct-1

ht-1

f t = ơ ( W f [ h t - u X t \ + b f)

Hình 2.14 Cổng quên (forget gate) (nguồn [13])

Bước 2: Quyết định thông tin mới nào cần được lưu vào trạng thái tế bào Việc này gồm hai phần: thứ nhất tầng sigmoid (gọi là tầng cổng vào) sẽ quyết định xem thông tin nào được cập nhật, còn tầng tanh sẽ tạo ra một véc-tơ cho giá trị mới ct

nhằm thêm vào trạng thái tế bào

i t = ơ ( W i - [ h t - i , x t ] + b i )

Ỡ t = t a n h { W c ' [ h t - u X t \ + b c )

Hình 2.15 Cổng vào (input gate) (nguồn [13])

Bước 3: Cập nhật trạng thái tế bào Ta nhân trạng thái cũ Ct-1 với ft để bỏ đi những thông tin cần bỏ, rồi cộng với it*ct

Hình 2.16 Cập nhật trạng thái tế bào (nguồn [13])

Bước 4: Đây là bước cuối cùng quyết định giá trị đầu ra Đầu tiên tầng sigmoid sẽ

chạy để quyết định xem trạng thái tế bào nào ta muốn xuất ra, sau đó ta

Trang 28

16 đưa trạng thái tế bào qua hàm tanh để co giá trị của nó về đoạn [-1, 1], rồi nhân với giá trị đầu ra của hàm sigmoid để được giá trị mong muốn

2.3.1 Giới thiệu bài toán:

Là một thuật toán dùng để huấn luyện Deep Neural Network (DNN) trong nhận dạng giọng nói, chữ viết tay và những bài toán về sequence

Ta xem xét vấn đề trong nhận dạng giọng nói Chúng ta có một tập các file âm thanh và tập các đoạn text nội dung tương ứng Nhưng thật không may là chúng ta không biết được những kí tự nào trong đoạn nội dung tương ứng với đoạn nào trong tệp

âm thanh Điều này sẽ gây khó khăn cho việc huấn luyện mạng vì ta không gán nhãn chính xác được Không có cách tiếp cận đơn giản nào cho bài toán lúc này Chúng ta có thể nghĩ ra cách giải quyết bài toán như là chia đoạn audio 11 giây thành 11 khung thời gian bằng nhau và gán mỗi kí tự trong đoạn nội dung là một khung Tuy nhiên tốc độ nói của con người là không ổn định lúc nhanh lúc chậm do đó giải pháp này không hiệu quả Một cách khác là ta có thể sắp xếp thủ công từng kí tự trong mỗi đoạn âm thanh,

về góc nhìn mô hình hóa thì giải pháp này là tốt tuy nhiên đối vói một tập dữ liệu nhất định thì việc làm này tốn quá nhiều thời gian

Vấn đề này không chỉ trên bài toán nhận dạng giọng nói mà ngay cả trong nhận dạng chữ viết tay hay nhận dạng hành động trong các đoạn phim cũng tương tự

Trang 29

|t|h|e|| |q[u||i|c[k| |bj[7]|0 w n fox

t

~77\£ bể*o»/r1 fox

Handwriting recognition: The input can be (x, Jf)

coordinates of a pen stroke or pixels in an image

U]|a|m|lp||s| ||o|u|e||r[ Itllhle ni I l-alizliy I lldlolg

Speech recognition: The input can be a spedrogram or some other frequency based feature extractor

Hình 2.18 Một số bài toán nhận dang (nguồn [9])

Và giải thuật CTC CÓ thể giải quyết ván đề này cho bài toán nhận dạng giọng nói hay chữ viết tay

Đi sâu vào vấn đề, ta hãy xem xét một đoạn âm thanh đầu vào X = [xi, X2, XT] tương ứng với đoạn nội dung là Y = [yi,y2, ,yu] Chúng ta cần tìm chính xác thành phàn

y (ở đây là các chữ cái) nào tương ứng với những đàu vào Xi (là các khung thời gian t) Nếu sử dụng phương pháp học cố giám sát đơn giản thông thường thì chúng ta gặp những khó khăn sau đây:

• Chiều dài của X và Y có thể khác nhau

• Tỉ lệ độ dài của X và Y có thể không cố định

• Chung ta không biết chính xác thành phần nào của Y tương ứng vái thành phần nào của X

Thuật toán CTC cố thể khắc phục được những khố khăn này Giả sử cho một đoạn

âm thanh đầu vào X, giải thuật sẽ cho ta phân phổi xác suất của tất cả các khả nằng đầu

ra Y Chứng ta có thể xác định đầu ra dựa vào xác suất của chung

Việc tính toán hàm mất mát với giải thuật CTC cần thực hiện hiệu quả hai vấn

đề sau:

Loss Function: Giả sử cho một đoạn âm thanh đầu vào, ta cần huấn luyện mô

hình sao cho việc gán chuỗi nội dụng vối đoạn âm thanh đạt xác suất đúng cao nhất Để làm việc này ta cần tính xác suất cố điều kiện p(YIX) sao cho đạt cực đại, cố thể dùng phương pháp suy giảm độ dốc (gradient descent)

Inference:

Trang 30

18 Y* = argmax p(Y|X) (2.6) [18]

Cần tìm một giá trị của chuỗi đầu ra Y sao cho xác suất có điều kiện p(YIX) đạt giá trị cực đại Giải thuật CTC có thể tính toán Y* một cách hiệu quả mà không tốn chi phí quá nhiều

2.3.1 Mô tả giảỉ thuật:

Điềm mấu chốt trong giải thuật này là cách suy nghĩ về việc sắp xếp tương ứng chuỗi đàu ra cho đàu vào Chúng ta sẽ xem xét cụ thể các ván đề: alignment, loss function, inference

Ta hãy xem xét cách tiếp cận ngây thơ nhất về việc sắp xếp, đó là gán mỗi kí tự đầu ra tương ứng với mỗi khung tín hiệu đầu vào (mỗi khung thông thường có độ dài là 20ms) Giả sử ta có đầu vào X có chiều dài là 6 (6 khung thời gian), và nội dung tương ứng là chữ “cat” được biểu diễn là Y = [c,a,t]

• Không hợp lý khi bắt buộc nhát định một đàu vào phải có kí tự đàu ra tương ứng,

ví dụ trong thực tế khi nói thì có ngữ điệu nên có lúc sẽ nhấn mạnh có lức lặng yên, khi đó cố thể không cố đầu ra nào phù hợp

• Chứng ta không có một quy tắt nào để gộp các kí tự bị lặp lại Ở trường hợp chữ

“cat” ở trên có thể đúng nhưng giả sử như ta có từ chuỗi sau khi nhận dạng như

sau [h, h, e, 1,1,1, o], vód chữ h thì lặp lại 2 lần, còn chữ 1 thì lặp lại

Trang 31

19

3 lần, nếu với như cách tiếp cận trên thì kết quả sẽ là “helo” và nó không đúng với kết quả mong muốn là hello

Để khắc phục những khó khăn này CTC đưa vào tập kí tự đầu ra một kí hiệu mớỉ

đó là kí hiệu blank hay gọi là kí hiệu rỗng và viết là e Kí hiệu G sẽ không đại diện cho

gì cả và sẽ được xóa đi ở kết quả

Nhờ vậy tất cả các khung tm hiệu đầu vào đều được sắp xếp tương ứng vởi một

h e I I 0

Hình 2.20 Các bước thực hiện việc sắp xếp (nguồn [9])

Quay lại ví dụ về chữ “cat” ta có một số trường hợp sắp xếp hợp lệ và không hợp

lệ điền hình như sau:

Trang 32

20 Tốm lại CTC alignments cố các tính chất cần chứ ý san:

• Việc sắp xếp các khung tín hiệu từ X đến các nhãn ở Y là đơn điệu

• Quan hệ từ X đến Y là quan hệ nhiều - một, và không có tính một - nhiều ngược lại

• Chiều dài của Y không được lớn hơn chiều dài của X

The network gives P ị [ ũ IX ) ,

a distribution over the outputs {h, e, I 0 f} for each input step

By marginalizing over alignments, we get a distribution over outputs

Hinh 2.22 Các bước cúa quá trình tính toán với CTC (nguồn [9])

Hình 2.23 mô tả quá trình tính toán các xác suất vói giải thuật CTC Ta bắt đầu với dữ liệu đầu vào bao gồm chuỗi gồm 10 khung tín hiệu, các khung này được đưa vào mạng RNN, đầu ra ở mạng đi qua tầng softmax sẽ cho ta xác suất của mỗi

Trang 33

kí tự trong tập {h,e,l,o,e} Sau mễỉ time-step ta sẽ tính xác suất của các chuỗi cố khả năng xãy ra

Ta hãy xem xét hài toán huấn luyện cho từ “apple sau đây

Labeling: J ze'

Hình 2.23 Xác suất của các đường đi hợp lệ (nguồn [10])

Ở đây tín hiệu đầu vào của chúng ta cố 8 frames (mỗi frame là 20ms), với mỗi frame ta xác định được một kí tự, đó là kí tự có xác suất lớn nhát được chọn Sau mỗi time-step thì ta có một tập các đường đi hợp lệ qua các kí tự, chẳng hạn Pathl là đường

đi hợp lệ và kết quả đầu ra là chữ “apple”, tương tự như vậy tập hợp tất cả

Ngày đăng: 30/11/2019, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Huỳnh Thanh Giàu, 2012. Nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt và ứng dụng thử nghiệm trong điều máy. Trường Đại Học Lạc Hồng, Luận Văn Thạc Sỹ Công Nghệ Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói Tiếng Việt và ứng dụng thử nghiệm trong điều máy
[2] GS.TSKH. Bạch Hưng Khang, 2004. Nghiên cửu phát triển công nghệ nhận dạng, tong hợp và xử lý ngôn ngữ Tiếng Việt. Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thật đề tài 2001-6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửu phát triển công nghệ nhận dạng, tong hợp và xử lý ngôn ngữ Tiếng Việt
[3] Hồ Văn Hương, 2005. Nhận dạng tiếng nói trên cơ sở mạng nơ-ron nhân tạo. Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Đại Học Công Nghệ, Luận Văn Thạc Sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng tiếng nói trên cơ sở mạng nơ-ron nhân tạo
[4] Lê Hồng Kỳ, 2014. Điều khiển máy tỉnh thông qua bàn phím bằng giọng nói dạng Tiếng Việt. Trường Đại Học Lạc Hồng, Luận Văn Thạc Sỹ Công Nghệ Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều khiển máy tỉnh thông qua bàn phím bằng giọng nói dạng Tiếng Việt
[5] TS. Nguyễn Văn Gáp, TS. Trần Việt Hồng. Kĩ thuật nhận dạng tiếng nói và ứng dụng trong điều khiển. Bộ Môn Cơ Điện Tử, Khoa Cơ Khí, Đại Học Bách Khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật nhận dạng tiếng nói và ứng dụng trong điều khiển
[8] Alex Graves. Connectionist Temporal Classification: Labelling Unsegmented Sequence Data with Recurrent Neural Networks. Istituto Dalle Molle di Studi sull’Intelligenza Artificiale (IDSIA), Galleria 2, 6928 MannoLugano, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Connectionist Temporal Classification: Labelling Unsegmented Sequence Data with Recurrent Neural Networks
[9] Distill, 2019. Sequence Modeling With CTC. Retrieved from https://distill.pub/2017/ctc/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequence Modeling With CTC
[10] Deep Systems, 2019. How to build end-to-end recognition system. Retrieved from https://deepsystems.ai Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to build end-to-end recognition system
[12] Shreya Narang, Ms. Divya Gupta, 2015. Speech Feature Extraction Techniques: A Review. In International Journal of Computer Science and Mobile Computing, Vol.4 Issue.3, March- 2015, pg. 107-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speech Feature Extraction Techniques: "A Review." In "International Journal of Computer Science and Mobile Computing
[13] Chris Olah. Understanding LSTM Networks. Google Brain, Research Scientist. Retrieved from https://colah.github.io Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding LSTM Networks
[15] Karpagavalli S and Chandra E. “A Review on Automatic Speech Recognition Architecture and Approaches”. International Journal of Signal Processing, Image Processing and Pattern Recognition, Vol.9, No.4, (2016), pp.393-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A "Review on Automatic Speech Recognition Architecture and Approaches”
Tác giả: Karpagavalli S and Chandra E. “A Review on Automatic Speech Recognition Architecture and Approaches”. International Journal of Signal Processing, Image Processing and Pattern Recognition, Vol.9, No.4
Năm: 2016
[16] Suman K. Saksamudre and p.p. Shrishrimal and R.R. Deshmukh. “A Review on Different Approaches for Speech Recognition System”. International Sách, tạp chí
Tiêu đề: A "Review on Different Approaches for Speech Recognition System
[17] Preeti Saini and Pameet Kaur, 2013. “Automatic Speech Recognition: A Review”. International Journal of Engineering Trends and Technology, vol. 4, no.2,pp. 132- 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automatic Speech Recognition: A Review
[18] Adam Coates. Deep Learning for Speech Recognition. Baidu. Retrieved from https://www.youtube.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deep Learning for Speech Recognition
[19] Minh Son Nguyen, Tu Lanh Vo, 2015. Vietnamese Voice Recognition for Home Automation using MFCC and DTW Techniques. In International Conference on Advanced Computing and Applications. School of Computer Science and Engineering International University in VNUHCM, Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnamese Voice Recognition for Home Automation using MFCC and DTW Techniques
[7] Michael Nguyen, 2018. Illustrated Guide to LSTM’s and GRU’s: A step by step explanation. Software and Machine Learning Engineer in A.I. Voice Assistant space. Teacher of Humans and Machines. Retrieved from https://towardsdatascience.com Link
[20] Igor Macedo Quintanilha. D.Sc. student at PEE/COPPE-UFRJ. CTC + Tensorflow Example for ASR. Retrieved from https://github.com/igormq Link
[21] Edit distance - Stanford NLP Group. Retrieved from https://nlp.stanford.edu Link
[6] Nguyễn Văn Khiêm, Lê Quân Hà, Hoàng Tiến Long, Nguyễn Hữu Tình, Nguyễn Ngọc Thắm, Đỗ Hồng Thy. Đề xuất nhận dạng tiếng Việt Nam cho điện thoại di động. Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM.Tiếng Anh Khác
[14] Hochreiter, Schmidhuber, 1997. Long Short-Term Memory. In Neural Computation 9(8): 1735-1780, 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w