1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toán các trường trong huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

119 98 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề lý luận có liên quan: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, năng lực dạy học, bồi dưỡng năng lực dạy học, những yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay. Lý luận đã chứng minh năng lực dạy học có vai trò vô cùng quan trọng, là một thành tố không thể thiếu của quá trình dạy học. Do vậy quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học là công việc rất cần thiết và quan trọng góp phần đảm bảo hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường. Luận văn đã trình bày khát quát về tình hình chung của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, khái quát tình hình các trường THCS huyện Phù Ninh , năng lực dạy học Toán của giáo viên các trường trong huyện. Đồng thời nghiên cứu việc quản lý năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tại các trường bằng phương pháp quan sát, điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 129 cán bộ quản lý, giáo viên các trường. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ rõ: hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục như: vẫn còn một bộ phận cán bộ, giáo viên nhận thức chưa đúng vai trò của giaó viên đáp ứng năng lực Toán, năng lực dạy học Toán theo quy định của Bộ GDĐT, chưa hiểu rõ vai trò của năng lực dạy học.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ HỒNG CHIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN DẠY TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI

CHƯƠNG TRÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ HỒNG CHIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN DẠY TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Xuân Hải ,

người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Ninh, Ban Giám hiệu các trường THCS huyện Phù Ninh đã cung cấp các số liệu quí báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình viết luận văn Xin cảm ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, trong thực tiễn công tác còn nhiều vấn đề cần giải quyết nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Chiên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TNCS HCM : Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

Trang 5

Lời cảm ơn I Danh mục các chữ viết tắt trong luâṇ văn Ii Mục lục Iii Danh mục các bảng ……… Vi Danh mục các sơ đồ, biểu đồ……… Viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN DẠY TOÁN Ở TRƯỜNG THCS 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1.Vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học 7

1.1.2 Vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học 8

1.2 Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng 10

1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng 10

1.2.2 Những thành tố của hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục 13

1.2.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng 13

1.2.2.2 Nội dung bồi dưỡng

13 1.2.2.3 Phương pháp bồi dưỡng 14

1.2.2.4 Hình thức tổ chức bồi dưỡng 15

1.2.2.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 15

1.2.2.6 Lực lương tham gia bồi dưỡng 16

1.3.Năng lực, năng lực toán, năng lực dạy học môn toán 16

1.3.1.Khái niệm năng lực 16

1.3.2 Năng lực Toán 18

1.3.2.1.Năng lực chung 18

1.3.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn toán 19

1.3.3 Năng lực dạy học

28 1.3.3.1.Năng lực chuẩn bị lập kế hoạch dạy học môn học 28

Trang 6

1.3.3.2 Năng lực lập kế hoạch dạy học môn học

281.3.3.3.Năng lực lập kế hoạch bài học

291.3.3.4 Năng lực tổ chức dạy học trên lớp

301.3.3.5 Năng lực kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học

30

1.3.3.6 Năng lực quản lý hồ sơ dạy học

311.3.4 Năng lực dạy học mônToán

31

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn toán 36

1.4.1 Quản lý

361.4.2.Vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực vào quản lý hoạt động

bồi dưỡng 371.4.2.1 Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực 371.4.2.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy Toán cho GV

THCS 40

a, Khảo sát nhu cầu cán bộ 40

b, Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học 40

c, Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng năng lực giáo viên dạy toán 41

d, Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên 42

e, Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên dạy toán 42

g, Quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng 42

1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của

giáo viên 431.5.1 Các yếu tố khách quan 431.5.2 Các yếu tố chủ quan

45

Tiểu kết chương 1 48Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN DẠY HỌC MÔN TOÁN TAI CÁC TRƯỜNG THCS

HUYỆN PHÙ NINH, PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 50

Trang 7

2.1 Khái quát sự phát triển của các trường THCS huyện Phù Ninh,

tỉnh Phú Thọ 50

2.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Phù Ninh, Phú Thọ 50 2.1.2 Giáo dục và đào tạo 50

2.2 Mô tả quá trình khảo sát thực trạng 52

2.2.1 Mục đích khảo sát 52

2.2.2 Nội dung khảo sát 52

2.2.3 Phương pháp khảo sát 52

2.2.4 Đối tượng khảo sát 53

2.3 Kết quả khảo sát 54

2.3.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên dạy Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 54

2.3.1.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL và GV về vai trò của HĐ bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 54

2.3.1.2 Thực trạng chương trình bồi dưỡng GV dạy Toán của các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 55

2.3.1.3 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng năng lực GV dạy Toán 62 2.3.1.4 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất cho các hoạt động bồ dưỡng GV 63 2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV dạy Toán của các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 65

2.3.2.1 Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học 65

2.3.2.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng 67

2.3.2.3.Thực trạng về việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 70

2.3.2.4 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng 73

2.3.3 Đánh giá công tác bồi dưỡng giáo viên Toán của các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 75

2.3.3.1 Những điểm mạnh 75

2.3.3.2 Điểm yếu

3 Nguyên nhân 76

Trang 8

Tiểu kết chương 2 78

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 80

3.1 Các nguyên tắc chọn lựa biện pháp 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80

3.2 Các biện pháp 81

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toán 81

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 83 3.2.3 Chỉ đạo triển khai nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toán 85

3.2.4 Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên 87

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thông qua việc kiểm tra, đánh giá giáo viên 89

3.2.6 Huy động nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 93

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 95

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 100

1.Kết luận 100

2.Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 103

PHỤ LỤC………

Trang 9

DANH MUC̣ CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1 Đối tượng khảo sát 53Bảng 2.2: Kết quả khảo sát nhận thức về tầm trọng của HĐ bồi dưỡng

năng lực dạy học cho GV

Bảng 2.6: Thống kê ý kiến đánh giá về phương pháp bồi dưỡng

năng lực dạy học của giáo viên; Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng

lực dạy học Toán của GV theo năng lực Toán

Bảng 2.9 Đánh giá công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt

động bồi dưỡng giáo viên

73

Trang 10

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp

95

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Quan hệ các chức năng quản lý 37

Sơ đồ 1.2 Mô hình lý thuyết phát triển NNL theo Leonard Nadle 39

Biểu đồ: 2.1.Đánh giá mức độ cần thiết của nhóm biện pháp quản lý

cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

64

Biểu đồ: 2.2.Đánh giá mức độ thực hiện của nhóm biện pháp quản

lý cơ sở bật chất, trang thiết bị dạy học

64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đào tạo có vị trí vai trò quan trọng, quyết định sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Với ý nghĩa đó, tại văn kiện Đại hội Đảng toànquốc lần thứ IX đã khẳng định : “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trongnhững động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điềukiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững” (Văn kiện Đại hội Đảng IX - trang108).Với vị trí và tầm quan trọng như vậy Giáo dục - Đào tạo luôn được coi là

“Quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”,trong các lĩnh vực đầu tư cho giáo dục thì xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên đã được xem là một trong những giải pháp có tính đột phá

Mặt khác đội ngũ giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục đào tạo trong các nhà trường, đặc biệt là giáo viên Toán

Giáo viên Trung học cơ sở là người trực tiếp thực hiện mục tiêu củagiáo dục Trung học và quyết định chất lượng giáo dục của trường Trung học

cơ sở Chính vì vậy, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực giảng dạy cho đội ngũgiáo viên dạy Toán là điều kiện quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượnggiáo dục của trường Trung học

Bậc THCS là cấp học cơ bản là cấp trung gian giữa tiểu học và THPT Ởgiai đoạn này học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục và hìnhthành nhân cách, gắn với tâm sinh lý lứa tuổi này cũng nhiều biến động Nhưvậy các hoạt động dạy học ở các trường THCS là vô cùng quan trọng đối với

sự phát triển của giáo dục và đào tạo trong bối cảnh đổi mới chương trình giáodục hiện nay

Năng lực dạy học là một thành phần quan trọng của năng lực chuyênmôn của giáo viên gồm kiến thức, kĩ năng dạy học và thái độ đối với côngviệc dạy học như: kiến thức về chương trình giảng dạy, kiến thức về môn học,phương pháp giảng dạy, kĩ năng giao tiếp, hiểu biết về người học

Với sự bùng nổ thông tin như hiện nay đã làm thay đổi mọi quan điểmtruyền thống về giáo dục, về nhà trường, lớp học và về dạy học Giáo dụccũng có những thay đổi mạnh mẽ, hướng tới “một xã hội học tập”, “học

Trang 12

thường xuyên, suốt đời” dựa trên 4 trụ cột “học để biết, học để làm, học đểcùng chung sống, học để làm người”, giáo dục hiện nay chủ yếu là rèn luyệnnăng lực – năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực giao tiếp vàtruyền thông, năng lực quản lý và lãnh đạo… không còn chủ yếu là đào tạokiến thức và kĩ năng như trước.

Giáo viên là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng dạy học trong mỗinhà trường Như vậy yêu cầu phát triển chuyên môn và các năng lực dạy họctrong bối cảnh đồi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay có rất nhiềuđổi khác đòi hỏi người lãnh đạo nhà trường xác định lại mục tiêu, nội dung,các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học phù hợp

Thực tế cho thấy, chất lượng giáo dục trung học phổ thông đã có nhữngbước chuyển biến nhất định, song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước hiện nay

Bên cạnh những tiến bộ, công cuộc đổi mới giáo dục của Huyện PhùNinh vẫn còn hạn chế đang được tháo gỡ Một trong những hạn chế đó phải

kể đến thực trạng yếu kém về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũgiáo viên đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều Nhiều lớpđào tạo chỉ mang tích hình thức, giáo viên xin đi học với mục đích chuyển đổibằng chứ không phải đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Chính vì việc đào tạo như vậy nên một bộ phận nhỏ giáo viên tay nghề chưavững vàng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục, thực trạng ở các trường THCShuyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giáo viên dạy Toán tuy đủ về số lượng và chấtlượng, tuy nhiên năng lực dạy học còn nhiều hạn chế Ngoài ra việc quản lýhoạt động bồi dưỡng tại đơn vị cũng còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sởvật chất để đáp ứng việc dạy học nên việc quản lý giáo viên trong việc bồidưỡng năng lực dạy học Toán còn bị hạn chế Nắm bắt được vấn đề nàyPhòng GD - ĐT đã có định hướng đúng đắn kịp thời để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng cách mở các lớp bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ

Các nhà trường đã chú ý bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn chogiáo viên dạy Toán Thực tế cho thấy, giáo viên Toán của các nhà trườngTHCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ còn nhiều biểu hiện bất cập về cơ cấu

Trang 13

chưa phù hợp, chất lượng chuyên môn chưa đảm bảo, về năng lực tự học, tựnghiên cứu không cao, kỹ năng công nghệ thông tin truyền thông còn chưađảm bảo đối với chương trình giáo dục phổ thông mới Có nhiều nguyên nhândẫn đến tình trạng bất cập này, xong nguyên nhân chính là do công tác pháttriển năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên còn thiếu kế hoạch chiếnlược; nhận thức về năng lực tự học, tự bồi dưỡng chưa cao; các khâu sử dụng,đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng chưa thật hiệu quả; các chế độ, chính sách đãingộ giáo viên và chính sách đầu tư chưa thực sự phù hợp Để góp phần khắcphục những bật cập về vấn đề phát triển năng lực

chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên Toán của các trường trong huyện PhùNinh nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới chương trình ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về năng lực dạy học, về bồi dưỡng nănglực day học, về quản lí hoạt động bồi dưỡng, khảo sát thực trạng các hoạtđộng này của giáo viên dạy Toán các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ đề xuất biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo năng lực dạyhọc cho giáo viên dạy Toán tại trường các trường THCS huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toántại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

4 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Toán trong bốicảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đang đặt ra cho các nhà quản línhững vấn đề gì?

Trang 14

Có thể nghiên cứu nội hàm của năng lực dạy học, những năng lực đặc thùcủa môn toán, vận dung lí thuyết quản lí nguồn nhân lực để tìm các biện phápquản lí giải quyết các vấn đề đó không?“

5 Giả thuyết khoa học

Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, khi quá trìnhdạy học lấy việc rèn luyện phẩm chất , năng lực học sinh làm gốc thì năng lựcdạy học của giáo viên nói chung, của giáo viên toán với những năng lực toánhọc đặc thù nói riêng, đang lộ nhiều bất cập cần được bổ sung, bồi dưỡng.Nếu nghiên cứu nội hàm của khái niệm năng lực dạy học trong mối tươngquan với các năng lực toán học đặc thù, vận dụng lí thuyết quản lí Nguồnnhân lực có thể tìm được các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lựcdạy học môn toán trong bối cảnh mới, góp phần nâng cao chất lượng hoatđộng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diên giáo dục nước nhà

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý , bồi dưỡng và quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực dạy học Toán cho giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mớicăn bản toàn diện giáo dục hiện nay

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lí hoạt độngbồi năng lực dạy học cho giáo viên dạy Toán tại các trường THCS huyện PhùNinh, tỉnh Phú Thọ theo năng lực Toán và năng lực dạy học môn Toán đốivới GV THCS

- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạyToán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên dạy Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh PhúThọ trong khoảng thời gian từ năm học 2013-2014 đến nay chú trọng đến cáctiêu chuẩn liên quan đến năng lực dạy học

Đối tượng khảo sát: toàn bộ giáo viên dạy Toán và cán bộ quản lý tại cáctrường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

8 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứusau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: các tài liệu lý luận về quản lý, quản

lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phân tích, tổnghợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm xâydựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáoviên dạy Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

8.2 Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn : Toàn bộ giáo viên dạy Toán vàcán bộ quản lý tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ thôngqua trò chuyện, trao đổi để tìm hiểu thực trạng và các giải pháp quản lý

- Phương pháp quan sát, phân tích sản phẩm hoạt động: Khảo sát các kếtquả

- Phương pháp điều tra bằng Ankét : Sử dụng hệ thống câu hỏi mở vàcâu hỏi đóng để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Nhằm thu thập thông tin khoa học,nhận định, đánh giá của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý có nhiềukinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng giáo viên

Trang 16

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu thamkhảo luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy

học môn Toán tại các trường THCS

Chương 2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học môn Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy môn

Toán tại các trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiệnnay

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN DẠY TOÁN Ở TRƯỜNG THCS 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Vấn đề năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực dạy học:

Vấn đề năng lực dạy học và bồi dương năng lực dạy học cho giáo viên

được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngòai nước quan tâm

Viết về năng lực chuyên môn, dạy học của giáo viên tác giảLiakopoulou (2011) đã đưa ra khái niệm năng lực chuyên môn và phân loại

“năng lực chuyên môn của giáo viên” bao gồm các thành tố sau đây:

1 Tính cách, thái độ và niềm tin;

2 Kỹ năng sư phạm và kiến thức sư phạm (Kiến thức môn học, Kiếnthức và hiểu biết về người học, Phương pháp giảng dạy, Kiến thức về chươngtrình giảng dạy);

3 Hiểu biết về bối cảnh xã hội;

4 Hiểu biết về bản thân và về khoa học nói chung

Viện Giáo dục Quốc gia, Singapore, (2009), cũng xác định các năng lựcchủ yếu của giáo viên như: có các kiến thức và phương pháp nuôi dạy trẻ em,

có các năng lực tư duy, sáng tạo trong dạy học…có các kĩ năng sư phạm,quản lý con người, tự quản lý, kĩ năng công nghệ, tự đổi mới và kinh doanh,

sự hiểu biết về xã hội và xúc cảm; có các kiến thức, hiểu biết về bản thân, họcsinh, xã hội, nội dung môn học, sư phạm, nền tảng và chính sách giáo dục,chương trình giảng dạy, hiểu biết đa văn hóa, nhận thức toàn cầu, nhận thức

về môi trường

Ủy ban châu Âu (2007) nhận ra rằng "giáo viên có một vai trò quantrọng trong việc chuẩn bị cho học sinh có chỗ đứng trong xã hội và nơi làmviệc, vì thế ủy ban Châu Âu đề xuất rằng “Tại mỗi thời điểm trong sự nghiệp

Trang 18

của mình, giáo viên cần phải có, và được yêu cầu có đầy đủ các kiến thứcmôn học, thái độ và kỹ năng sư phạm để giúp đỡ thế hệ trẻ phát huy tối đa

tiềm năng của họ”.

Phát triển chuyên môn cho giáo viên là trách nhiệm hàng đầu của hiệutrưởng ở một trường học nơi đặt chất lượng giáo dục lên vị trí hàng đầu Hiệutrưởng là người xây dựng các kế hoạch triển khai những nội dung mới về dạyhọc, giáo dục, đưa ra các bước thực hiện các hoạt động bồi dưỡng, phát triểntiềm năng lãnh đạo chuyên môn của giáo viên…Hiệu trưởng đưa ra các chỉdẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, động viên giáo viên và người học để

họ học tập tốt và dạy học tốt Ngày nay những chỉ dẫn này được tiến hànhthông qua các phương tiện kĩ thuật số, qua trao đổi trực tiếp và qua hệ thốngthư điện tử hay các diễn đàn dạy học Nhờ các phần mềm, giáo viên có thểđưa các bài học, các tư liệu lên mạng và thay đổi hay bổ sung bài học chonhau

Tóm lại, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phát triển chuyên môn, nâng caonăng lực dạy học giáo viên là một trong những trọng tâm được chú ý để tạo

sự thay đổi và nâng cao chất lượng cho nhà trường Người hiệu trưởng đóngvai trò quan trọng trong việc lãnh đạo và quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn trong nhà trường

Đã có những luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu liên quan đến vấn đề này

như luận văn của tác giả Nguyễn Thị Tươi với đề tài” Phát triển một số năng lực tư duy toán học cho học sinh trung học phổ thông thong qua dạy học phương trình vô tỷ”,luận văn của tác giả Vũ Thị Thanh năm 2017 với đề tài” Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Sơn, Tuyên Quang theo yêu cầu đởi mới giáo dục hiện nay ”, luận văn của tác giả Phạm Kim Thành với đề tài “ Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông”.

1.1.2 Vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học:

Trang 19

Một số hội thảo trong thời gian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên,điển hình̀ là hôị thảo của Khoa Sư Phạm (tiền thân ĐHGD) với tiêu đề “ Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hóa trong giáo dục - Những

vấn đề lí luận và thực tiễn - Hà Nội 27/1/2005[32] hoăc ̣ như bai viết của Hồ

Viết Lương (2005), Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục – Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện

Chiến lược và Chương trình giáo dục [35] Bàn về vai trò của hiệu trưởngđối với việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, tổng hợp các nghiêncứu của nhiều nghiên cứu trên thế giới, tác giả Trần Thị Bích Liễu, (2005)[29], chỉ ra tầm quan trọng của hiệu trưởng trong việc chia sẻ trách nhiệm vàbồi dưỡng giáo viên thành những nhà lãnh đạo chuyên môn vì hai lí do sauđây:

 Hiệu trưởng không thể có đủ thời gian để lãnh đạo toàn bộ các hoạtđộng dạy học và họ không thể hiểu rõ nhu cầu của lớp học như làgiáo viên

 Giáo viên là người am hiểu chuyên môn của môn học mà họ dạy và

họ hiểu rõ hơn bất kì ai học sinh và lớp học của mình

Vai trò lãnh đạo của giáo viên được các nhà nghiên cứu xem xét từ bagóc độ:

a) giáo viên là những người quản lí, lãnh đạo trung gian ở các vị trí tổtrưởng chuyên môn, chủ nhiệm khoa hay chủ tịch, tổ trưởng công đoàn…b) Là chuyên gia môn học, con chim đầu đàn để kèm cặp các giáo viênkhác;

c) Là người xây dựng và duy trì văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt

Trang 20

đời để thực hiện tốt quá trình dạy học trong nhà trường Họ chính là ngườithực hiện viễn cảnh của nhà trường, biến viễn cảnh thành hiện thực Vì vậy,con đường thành công nhất để phát triển chuyên môn cho giáo viên trong nhàtrường là bồi dưỡng vai trò lãnh đạo chuyên môn cho họ

Đã có những luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu liên quan đến vấn đề này

như luâṇ văn của tác giả Vũ Hoàng Chương với đề tài“Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường THCS huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai”; hay đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Long Giao; Đề tài: " Quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên trường THCS Trần Đăng Ninh tỉnh Nam Định" của tác giả Đỗ Thị Trinh Thục, hay đề tài: "Quản

lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" của tác giả Vũ Thị Thanh…

Các đề tài trên đã đưa ra các biện pháp quản lý phát triển năng lực chogiáo viên thông các chức năng của quản lý Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở

lý luận về quản lý bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hóa ở các nhà trường.Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu về quản lýhoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy toán ở các trườngTHCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

1.2.Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng:

1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng.

Bồi dưỡng

Bồi dưỡng được xem là là quá trình đào tạo tiếp nối, thể hiện quá trình đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc Vì vậy, cũng như đào tạo, có nhiều cách tiếp cận quá trình bồi dưỡng và mỗi cách tiếp cận, có những mô hình bồi dưỡng khác nhau và có những quan niệm về bồi dưỡng khác nhau.Tiếp cận từ góc độ bản thân người được bồi dưỡng trong quá trình bồi

Trang 21

dưỡng: Chủ thể được bồi dưỡng thông qua người khác; Chủ thể tự bồi dưỡng.Kết hợp cách tiếp cận đó với tiếp cận bồi dưỡng theo mô hình quá trìnhthông tin dẫn đến một quan niệm rộng rãi trong thực tiễn: bồi dưỡng cốt lõi là

tự bồi dưỡng, là quá trình biến đổi nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biếnđổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lý vàbiến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình

Bồi dưỡng [37]:

Hiểu theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm

hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo địnhhướng mục đích đã chọn Thí dụ: Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiếnđấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính, v.v…

Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến

thức, kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao và hoànthiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ: Bồi dưỡng kiếnthức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…

Trong hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, bồi dưỡng nhằm cập nhật,trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm vụ, công vụ; giúp cho người cán bộ, công chức ngày càng hoàn thành công việc được giao có chất lượng, hiệu quả hơn

Trong thực tế hiện nay khái niệm “Đào tạo, bồi dưỡng”CBCC lại đang được hiểu chung là “bồi dưỡng”.

Đã có rất nhiều ý kiến trong các cuộc họp, hội thảo khoa học về lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức yêu cầu tách biệt các thành tố “đào tạo”

và “bồi dưỡng” khi sử dụng khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, khái niệm này đã trở thành một bộ phận của vốn từ vựng tiếng Việt, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp và trong văn bản quy phạm pháp luật, cũng như các

Trang 22

tài liệu nghiên cứu ở nước ta, tuy nhiên cách tiếp cận này cũng theo nhiều chiều khác nhau.

Từ những quan điểm trên tác giả tổng hợp thành khái niệm như sau:

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,

bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ qua các chuyên đề nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất nào đó trên cơ sở của những kiến thức, kỹ năng mà người học đã có đã được đào tạo trước đó

Hoạt động bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động tương tác của người được bồi dưỡngdưới sự định hướng điều khiển trực tiếp của người bồi dưỡng với sự hỗ trợcủa các phương tiện kỹ thuật nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng được xácđịnh từ trước Lúc này hoạt động bồi dưỡng có đủ các yếu tố: Người bồidưỡng, người được bồi dưỡng, tài liệu trong môi trường là lớp học truyềnthống Hoạt động bồi dưỡng có thể diễn ra bên ngoài lớp học, qua trải nghiệmthực tế bồi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu cập nhật, bổ sung kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho người học theo yêu cầu của nộidung chương trình và của người bồi dưỡng

Như vậy có thể khái quát: Hoạt động bồi dưỡng là quá trình biến đổi và cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho học viên có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn.

Theo quan điểm giáo dục thì hoạt động bồi dưỡng là một quá trình thống nhất Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động dạy và học mang tính đặc thù riêng biệt Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục góp phần làm cho đội ngũ đủ sức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội

Trang 23

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là một nội dung trong quản lý GD, quản lý nhà trường, là một quá trình tác động có tổ chức,

có hướng đích cảu chủ thể quản lý lên hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu bồi dưỡng năng lực

GV đề ra

1.2.2 Những thành tố của hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục:

1.2.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng:

Xuất phát từ mục tiêu về xây dựng đội ngũ giáo viên trong đổi mới giáodục hiện nay thì mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo viên Toán THCS cũng cầnphải thay đổi Mục tiêu chính của hoạt động bồi dưỡng giáo vien hiện nay làtrang bị cho giáo viên những kĩ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục Cụ thể là các kĩ năng xây dựng kế hoạch dạy học tiếp cận năng lực,

kĩ nằng thiết kế giáo án dạy học theo tiếp cận năng lực, các kĩ thuật đánh giánăng lực học sinh…,

.1.2.2.2 Nội dung bồi dưỡng

Công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đã đặt ra những yêu cầu mớiđối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên, nội dung bồi dưỡng chuyển từ bồidưỡng nặng về kiến thức sang việc bồi dưỡng nâng cao năng lực

Dựa trên những yêu cầu của chương trình giáo dục THCS và yêu cầu củahoạt động bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn mới, khảo sát năng lực hiện cócủa giáo viên THCS trên địa bàn, từ đó xác định các nội dung bồi dưỡng xoayquanh các nội dung cơ bản sau đây:

- Bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng nền tảng nâng cao năng lực Toán, nănglực dạy học Toán

Trang 24

- Bồi dưỡng kỹ năng dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề của môn ToánTHCS.

- Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở trườngTHCS

- Bồi dưỡng kỹ năng phối hợp với cha mẹ học sinh, cộng đồng địa phương vàcác tổ chức xã hội để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáodục học sinh và quản lý học sinh

- Bồi dưỡng về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trườngTHCS

- Bồi dưỡng các phương pháp , biện pháp , kỹ thuật dạy học tích cực

- Bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong dạy học,giáo dục và quản lý trường học nhằm khai thác tốt những tài liệu chưa dịchsang tiếng việt

.- Bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho giáo viên dạy Toán THCS

- Bồi dưỡng kỹ năng hưỡng dẫn tư vấn học sinh THCS trong học tập, sinhhoạt

1.2.2.3 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với từng nội dung, kết hợp cácphương pháp thuyết trình, thảo luận và thực hành Dành nhiều thời gian choviệc trao đổi nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theohướng đổi mới

Lãnh đạo Phong GD&ĐT, hiệu trưởng các trường THCS tổ chức biênsoạn các tài liệu, học liệu bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu tự học, tự bồi dưỡngcủa đội ngũ giáo viên, xây dựng băng hình các tiết dạy minh họa sử dụngchung đảm bảo thống nhất về chương trình, nội dung và phương pháp

Tùy theo đặc điểm đối tượng người học và tình hình thực tế ở địaphương, nhà quản lý có thể chỉ đạo giảng viên tham gia bồi dưỡng có thể lựachọn các phương pháp bồi dưỡng sau đây:

Trang 25

- Phương pháp diễn giảng

- Phương pháp nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học bằng tình huống

- Phương pháp dạy học theo dự án

- Phương pháp cùng tham gia

- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu của học viên và nhiều phương pháp bồidưỡng khác Trong đó phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên vàtăng cường phương pháp phản hồi thông tin từ đối tượng được bồi dưỡng đểđiều chỉnh quá trình bồi dưỡng cho hiệu quả

1.2.2.4 Hình thức tổ chức bồi dưỡng

Hình thức tổ chức bồi dưỡng cần được lựa chọn căn cứ vào tình hình thực

tế tại các trường THCS và nhu cầu trực tiếp của từng phân môn, của mỗi giáoviên Có thể sử dụng các hình thức bồi dưỡng:

- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao tình độ (đại học , thạc sĩ)

- Bồi dưỡng tập trung, trực tiếp để thống nhất các vấn đề đổi mới khó, những

kỹ năng thực hành về phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Bồi dưỡng trực tuyến nâng cao năng lực dạy học cho GV

- Hỗ trợ của giảng viên, đội ngũ cán bộ cốt cán bằng hình thức kết hợp giữabồi dưỡng trực tuyến qua mạng Internet và bồi dưỡng tập trung có tư vấn.Kết hợp bồi dưỡng trực tuyến và bồi dưỡng tập trung có sự hôc trợ của giảngviên, giáo viên cốt cán

- Trong quá trình bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn phối hợp với các cơ sởgiáo dục và đào tạo lựa chọn, tập huấn và hướng dẫn đội ngũ giáo viên cốtcán

- Giáo viên tự bồi dưỡng năng lực Toán và năng lực dạy học Toán

- Bồi dưỡng năng lực Toán giáo viên tại cơ sở thông qua sinh hoạt tổ, nhómchuyên môn, dự giờ rút kinh nghiệm

1.2.2.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng

Trang 26

Hiệu quả của việc bồi dưỡng được đánh giá qua việc theo dõi giám sáttrong tất cả chương trình học tập Kết quả của công tác bồi dưỡng cũng cầnđược sử dụng trong quá trình đánh giá giáo viên thì hiệu quả của công tác bồidưỡng mới đích thực có giá trị.

Đánh giá kết quả bồi dưỡng phải đảm bảo tính khách quan, chính xác ,phản ánh đúng thực trạng bồi dưỡng, nâng cao vai trò tự đánh giá của giáoviên tham gia bồi dưỡng để giáo viên tự hoàn thiện năng lực chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm của mình

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả nội dung bồi dưỡng theo hìnhthức tập trung; theo hình thức qua mạng internet

Thông qua nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá : bài kiểm tra viết, bài thuhoạch, quan sát trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp, báo cáo chuyên đề, trắc nghiệmkhách quan, trả lời câu hỏi, quan sát trực tiếp trên lớp việc lựa trọn hình thứckiểm tra, đánh giá nào tùy thuộc vào từng nội dung, đối tượng, thời điểm bồidưỡng

Tổ chức cấp chứng chỉ đối với các khóa bồi dưỡng theo từng cấp học vàhình thức bồi dưỡng khác nhau

1.2.2.6 Lực lượng tham gia bồi dưỡng

- Chỉ đạo, tổ chức hoạt động bồi dưỡng : đội ngũ CBQL

- GV, chuyên gia bồi dưỡng

+ Đội ngũ giảng viên của trường sư phạm có chuyên môn hiểu biết, có trình

độ chuyên môn vững, có năng lực sư phạm trong tổ chức bỗi dưỡng

+ Đội ngũ giáo viên Toán cốt cán của Sở và phòng giáo dục và đào tạo đãđược trang bị kiến thức, kỹ năng về đổi mới giáo dục THCS, có kỹ năng tổchức tập huấn bồi dưỡng giáo viên

+ Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Toán cốt cán trên địa bàn huyện

- GV được bồi dưỡng

Trang 27

Đội ngũ cán bộ, nhân viên của trường được chọn làm địa điểm tổ chức bồidưỡng cho giáo viên.

- Học sinh

1.3.Năng lực, năng lực toán, năng lực dạy học môn toán:

1.3.1.Khái niệm năng lực:

“Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để

thực hiện một hoạt động nào đó

Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôngắn liền với hoạt động của chính họ Nội dung và tính chất của hoạt độngđược quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của nó Tuỳ thuộc vàonội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở chủ thể nhữngyêu cầu xác định Có thể định nghĩa năng lực như sau:

Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những

kết quả cao

Năng lực bao gồm các năng lực chung và những năng lực thuộc về mộthoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập haynghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị,năng lực giảng dạy của giáo viên… Như vậy có thể định nghĩa năng lực

nghề nghiệp như sau: Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt

ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác

nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp nói chung và năng lực dạyhọc nói riêng được cấu thành bởi các thành tố:

 Tri thức chuyên môn (tri thức môn học)

 Kỹ năng hành nghề (kỹ năng sư phạm hay kỹ năng dạy học)

Trang 28

Vậy, năng lực dạy học của giáo viên là tổ hợp những thuộc tính tâm,sinh lý của giáo viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và cáctri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáoviên trong quá trình dạy học đáp ứng những yêu cầu do nghề nghiệpdạy học đặt ra, giúp giáo viên dạy học có hiệu quả.

1.3.2 Năng lực Toán:

1.3.2.1.Năng lực chung :

Năng lực cá nhân thường được hiểu là khả năng thực hiện được một nhiệm vụ cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định, diễn ra trong bối cảnh thực, dựa trên những kiến thức, kĩ năng, thái độ và trải nghiệm đã có Năng lực đôi khi được xem như là khả năng thực hiện/hành động để giải quyết một nhiệm vụ trong các tình huống cụ thể trong những bối cảnh khác nhau, tại những thời điểm khác nhau

Mỗi một lĩnh vực người có năng lực phải hội tụ các yêu cầu:

(1) Có kiến thức, hiểu biết một cách hệ thống, sâu sắc về lĩnh vực đó; (2) Biết lựa chọn và thực hiện các hành động cụ thể, lựa chọn được các giải pháp, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với mục đích, mục tiêu đặt ra; (3)Hành động một cách hiệu quả, ứng phó linh hoạt với những bối cảnh khác nhau

Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh (2012), năng lực của người học làkhả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các

em trong cuộc sống Năng lực của học sinh là một cấu trúc động, có tính mở,

đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ

năng, mà còn là cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

Trang 29

Qua nghiên cứu kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu

và điều kiện giáo dục trong nước, các nhà nghiên cứu về khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất khung năng lực chung của chương trình giáo dục trung học phổ thông gồm:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tính toán

1.3.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn toán:

Bên cạnh các năng lực chung, những người làm công tác giáo dục cũngcần nghiên cứu xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho các môn học cụ thể.Quá trình học tập môn Toán có thể được hiểu là quá trình mà người học chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng cần thiết để hình thành năng lực toán học Năng lực chuyên biệt trong môn Toán được xem là khả năng hiểu biết, phán đoán, thực hành và sử dụng toán học vào những vấn đề trong và ngoài môn Toán, trong những tình huống có thể sử dụng toán học để giải quyết Để hình thành được các năng lực toán học đòi hỏi người học phải có một hệ thống các kiến thức và kĩ năng kể cả lý thuyết và thực tiễn Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về năng lực chuyên biệt trong môn Toán học

Theo Mogens Niss (2002), năng lực toán học gồm có:

(1) Tư duy Toán học: Nêu được câu hỏi có chứa các nội dung toán học,xác định được phương án trả lời; Hiểu và xác định phạm vi và giới hạn của khái niệm; Mở rộng phạm vi của khái niệm bằng cách khái quát hóa kết quả

Trang 30

cho các trường hợp rộng hơn; Phân biệt các mệnh đề toán học khác nhau (baogồm các phát biểu “nếu-thì”, mệnh đề lượng hóa, giả thuyết, định nghĩa, định

lý, giả định, các giả định,…)…

(2) Nêu và giải quyết các vấn đề Toán học: Nhận biết, đưa ra và xác địnhđược các dạng của bài toán – toán thuần tuý hay ứng dụng; vấn đề đóng hay mở; Giải được các dạng bài toán khác nhau (bài toán lý thuyết hay ứng dụng; đóng hay mở) được giáo viên hay người khác đặt ra, và nếu có thể, giải quyết được bằng các cách khác nhau,…

(3) Mô hình hoá Toán học: Phân tích cơ sở và tính chất của các mô hìnhtoán học đã có; Giải mã mô hình đã có, nghĩa là giải thích và phân tích các thành phần của mô hình toán học; Trình diễn một mô hình trong trường hợp

cụ thể (Cấu trúc nội dung; Toán học hóa; Làm việc với mô hình, bao gồm cả việc giải quyết vấn đề phát sinh; Xác định giá trị của mô hình; Phân tích và phản biện mô hình ra các khả năng có thể xảy ra; Liên kết mô hình và kết quả; Theo dõi và điều chỉnh mô hình); …

(4) Lập luận Toán học: Theo dõi và đánh giá các lập luận do người khácđưa ra; Nhận biết được một phép chứng minh là đúng hay không; phân loạiđược các lập luận; …

(5) Biểu diễn Toán học: Hiểu và sử dụng (luận giải, giải thích, phân biệt)các cách biểu diễn khác nhau của các đối tượng, hiện tượng và các tình huốngToán học; Hiểu và sử dụng mối liên hệ giữa các cách biểu diễn khác nhau củacùng một đại lượng, hiểu biết về ưu điểm và mặt hạn chế của các cách biểu diễn đó; Biết lựa chọn và chuyển đổi giữa các cách biểu diễn

(6) Xử lý các ký hiệu và công thức Toán học: Đọc và giải thích được các

kí hiệu, ngôn ngữ và mệnh đề Toán học; Chuyển đổi được từ ngôn ngữ thôngthường sang ngôn ngữ biểu tượng, kí hiệu; Vận dụng để viết và trình bày báocáo có chứa các kí hiệu và công thức toán học

(7) Giao tiếp Toán học: Đọc hiểu các tài liệu về toán học dưới dạng văn

Trang 31

bản, trực quan; Phát biểu được ý kiến của bản thân, dưới hình thức bằng lời, trực quan hay văn bản, về một nội dung toán học cụ thể;…

(8) Sử dụng các phương tiện và công cụ hỗ trợ: Biết được các loại

phương tiện, công cụ và các tính năng của chúng hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến Toán học; Sử dụng được các công cụ và phương tiện một cách hợp lý; …

Theo chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA), năng lực toán học làkhả năng của cá nhân biết lập công thức, vận dụng và giải thích toán học trong nhiều ngữ cảnh Năng lực toán học bao gồm suy luận toán học và sử dụng các khái niệm, phương pháp, phương tiện và công cụ để mô tả, giải thích và dự đoán các hiện tượng

Năng lực Toán học phổ thông theo PISA là khả năng nhận biết ý nghĩa,vai trò của kiến thức toán học trong cuộc sống; vận dụng và phát triển tư duytoán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lại một cách linh hoạt; là khả năng phân tích, suy luận, lập luận, khái quát hoá, trao đổi thông tin hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau, trong đó chú trọng quy trình, kiến thức và hoạt động

PISA đánh giá năng lực Toán học phổ thông theo 3 cấp độ năng lực (1) Ghi nhớ, tái hiện: Là khả năng nhớ được các đối tượng, khái niệm, định nghĩa, tính chất toán học; Áp dụng được một thuật toán tiêu chuẩn; … (2) Kết nối, tích hợp: Kết nối, tích hợp thông tin để giải quyết các vấn đềđơn giản; Tạo ra những kết nối theo các cách biểu đạt khác nhau; Đọc và giảithích được các kí hiệu, ngôn ngữ hình thức và hiểu mối quan hệ của chúng với ngôn ngữ thường nhật;…

(3) Khái quát hoá, toán học hoá: Nhận biết nội dung toán học trong tình

Trang 32

huống có vấn đề phải giải quyết; Vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn; Phân tích, tổng hợp, suy luận, lập luận, khái quát hoá trong chứng minh toán học; …

Với 3 cấp độ trên, các đề thi PISA trong môn Toán tập trung vào đánh giácác năng lực: Giao tiếp; Mô hình hoá toán học; Biểu diễn toán học; Tư duy vàlập luận; Xây dựng chiến lược; Sử dụng kí hiệu, ngôn ngữ hình thức và

chuyên môn, các phép toán; Sử dụng các công cụ toán học

Trên cơ sở những nghiên cứu trong nước và thế giới, với giáo dục toánhọc phổ thông Việt Nam, có thể cùng tham khảo và trao đổi về khung năng lực chuyên biệt đối với môn Toán dưới đây, gồm các năng lực: Giải quyết vấn

đề toán học; Lập luận toán học; Mô hình hoá toán học; Giao tiếp toán học; Vận dụng các cách biểu diễn toán học; Sử dụng các kí hiệu, công thức và các thuật toán Các năng lực này có thể được mô tả thành 3 cấp độ:

- Cấp độ 1: Ghi nhớ, tái hiện và vận dụng cơ bản;

kiện của vấn đề vàvận dụng được cáckiến thức toán học,các thuật toán cơbản để giải quyếtcác bài toán, vấn đề

liên quan đến toán

- Xác định được mốiliên hệ giữa các vấn đềcần giải quyết với cácvấn đề đã được giảiquyết

- Lý giải được tính hợp

lý của phương phápgiải quyết cho các vấn

đề toán học

- Giải quyết được các

- Phát hiện đượccác vấn đề vàphương pháp giải

quyết khác liênquan đến các nội

dung toán học và

ứng dụng của

Trang 33

- Trình bày đượcgiải pháp cho vấn

đề cần giải quyết

vấn đề toán học thuầntuý hoặc ứng dụng theo những cách tiếp cận khác nhau

toán học trongthực tế

- So sánh, bìnhluận và lựa chọnđược các

phươngpháp giải quyếttối ưu cho mộthoặc một nhómvấn đề

- Xác định đượccác kiểu vấn đề

có thể đặt ra liên

quan đến nộidung toán học,phương pháp tổng

quát để giải quyết

các vấn đề đó.Lập luận

toán học

- Trình bày, lập luận

lời giải cho các câu

hỏi, bài toán theotrật tự logic

- Phân biệt được

- Đặt được các câu hỏi,bài toán và xác địnhđược các lập luận cầnthiết để trả lời

- Nhận biết được trật tựlogic của các phépchứng minh, lập luận

- Mở rộng, kháiquát hoá được các

phép chứng minh

và lập luận toánhọc dựa trên các

Trang 34

cácdạng phát biểu, lậpluận toán học nhưcác điều kiện, cácgiả thuyết, địnhnghĩa, định lý, bổ

đề, giả định, …

- Vận dụng đượccác định lý, tínhchất để lập luận,chứng minh cho các

- Tiếp cận và lập luậnvấn đề cần giải quyếttheo các cách khác nhau

lập luận và tínhchất cơ bản

- Kiểm tra vànhận định đượctính đúng đắn,hợp lý của cácbước lập luậntoán học

Mô hình

hoá

toán học

- Quan sát và nhậnbiết được các tìnhhuống thực tiễn cóthể sử dụng kiếnthức về toán học để

giải quyết

- Diễn đạt được tình

huống bằng ngônngữ ngắn gọn, chính

xác

- Tính toán, dự đoán

- Xây dựng được ýtưởng, kết nối các sựkiện với các ý tưởngtoán học

- Diễn đạt được mộttình huống/vấn đề thựctiễn theo nhiều cáchkhác nhau

- Phát hiện được cácquy luật của tình huốngthực tiễn

- Biến đổi được môhình toán học phù hợpvới thực tế

- Sử dụng được mô

- Kiểm tra, đốichiếu được cáckết quả

- Nhận xét, pháthiện được những

ưu, nhược điểmcủa mô hình toán

học xây dựng cho

tình huống thựctiễn

- So sánh đượccác mô hình và

Trang 35

được kết quả củacác tình huống thực

tìm được mô hình

tối ưu

Giao tiếp

toán học

- Trình bày, giảithích được các phát

biểu, định nghĩa,định lý, tính chất và

các nội dung toánhọc

- Đọc và giải thíchđược các công thức,

ký hiệu, hình minhhoạ, biểu đồ thị

- Trình bày nộidung toán học dưới

dạng văn bản, hìnhảnh hoặc lời nói

- Trao đổi, thảo luận

- Diễn tả bằng ngônngữ cá nhân về kháiniệm, định lí, tính chất,chuyển đổi được từhình thức ngôn ngữ

này sang hình thứcngôn ngữ khác

- Trình bày một vấn đềtoán học theo ý kiến cánhân dưới các dạngngôn ngữ khác nhau,đảm bảo tính chínhxác, trực quan, logic

- Đánh giá được

độ chính xác của

một tài liệu, mộtbài trình bày, một

báo cáo, … liênquan đến nộidung toán học

Trang 36

với người khác vềvấn đề có nội dungtoán học để đưa ranhững ý kiến, tranh luậnVận dụng

các cách

biểu diễn

toán học

- Nhận biết và sử dụng được các công

thức, phương trình,

hàm số, đồ thị, bảng

biểu và cách mô tảbằng lời để biểu diễn các đối tượng,

hiện tượng, tình huống và mối quan

hệ trong toán học

- Vận dụng và giải thích được mối liên hệ giữa các cách biểu diễn toán học, điểm mạnh

và hạn chế của từng phép biểu diễn

- Chuyển đổi được giữa các cách biểu diễn một vấn đề, một tình huống, một bài toán bằng công thức, phương trình, hàm số,

đồ thị, bảng biểu, bằng lời, …

- Lựa chọn được

cách biểu diễn toán học tối ưu cho một vấn đề,một bài toán

- Đánh giá được

tính đúng, sai, hợp lý của một phép biểu diễn toán học

giải được ngôn ngữ

toán học thông quacác ký hiệu, công thức, biểu tượng,

- Biểu diễn được các mối quan hệ giữa các vấn đề, bài toán, tình huống thực tiễn bằng các kí hiệu, biểu thức toán học

- Giải thích, minh họa được ý nghĩa của các

- Phát hiện được

những sai lầm, mâu thuẫn trongviệc sử dụng các

ký hiệu, công thức toán học và

Trang 37

- Xử lý và thao tác

dược với các biểu thức có chứa các

ký hiệu, công thức toán

học

khái niệm, định nghĩa, định lí có sử dụng ký hiệu và mô hình Toán học

thuật toán, chỉnh sửa được các sai

lầm đó

Việc xác định được khung năng lực cũng như mô tả các cấp độ năng lực

cụ thể sẽ phục vụ cho các mục đích đào tạo và bồi dưỡng khác nhau:

- Năng lực có thể sử dụng như các tiêu chuẩn, quy định, như chuẩn đầu

ra của một chương trình đào tạo, những kì vọng mà người học phải đạt được

- Năng lực cũng có thể được sử dụng với mục đích mô tả cho quá trình dạyhọc Cụ thể hơn, chúng có thể được sử dụng để mô tả đặc điểm của việc dạy học, những gì xảy ra trong lớp học, những gì đang được diễn ra trong các kì kiểm tra và thi cử, và thậm chí cả những gì học sinh có thể áp dụng được vào thực tế Năng lực và các cấp độ năng lực cũng có thể được sử dụng để so sánhcác chương trình dạy học toán học ở các cấp học, bậc học khác nhau hoặc ở những địa phương khác nhau,…

- Năng lực còn được sử dụng để hỗ trợ mục đích siêu nhận thức cho cả giáo viên và học sinh thông qua việc giúp giáo viên và học sinh nhận thức, điều khiển và kiểm soát việc dạy và học của mình

1.3.3 Năng lực dạy học:

1.3.3.1.Năng lực chuẩn bị lập kế hoạch dạy học môn học

- Xác định được học lực, hứng thú học tập và phong cách học tập của HS

thông qua sử dụng các phương pháp và kỹ thuật tìm hiểu học sinh

Trang 38

- Chương trình và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng mônToán THCS phân tích được.

- Các điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của trường phục vụ chodạy học môn Toán phải được xác định

- Các yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương nhằm hỗtrợ cho việc dạy học gắn với thực tiễn phải được xác đinh

1.3.3.2 Năng lực lập kế hoạch dạy học môn học

-Thiết kế được kế hoạch môn học đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữamục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện dạyhọc và hình thức kiểm tra, đánh giá;

-Xác định được mục tiêu dạy học của môn học, của từng chương, đảm bảochuẩn kiến thức, kĩ năng môn học phù hợp với đối tượng học sinh, với điềukiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm địaphương;

- Xác định thời lượng cho các chủ đề, nội dung phù hợp với lôgic, trọng sốcác nội dung, với đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

và đặc điểm địa phương;

-Lựa chọn được các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và phươngtiện phù hợp với nội dung từng chủ đề, với đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sởvật chất của nhà trường và đặc điểm địa phương;

-Xác định được nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh phù hợp với mục tiêu, chuẩn kết quả học tập mỗi chương, mỗi phần củachương trình

Trang 39

1.3.3.3.Năng lực lập kế hoạch bài học

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, chuẩn bị các phương tiện, đồ dùngdạy học, xác định được kiến thức đã có của học sinh liên quan đến bài họcmới, hệ thống các bài tập, câu hỏi theo các mục đích khác nhau;

-Xác định được mục tiêu bài học theo hướng hình thành năng lực, thểhiện tính tích hợp và phân hóa theo các bậc nhận thức và hình thức tư duy,phù hợp với các loại đối tượng học sinh trong lớp và biểu đạt mục tiêuthành các dấu hiệu có thể quan sát, đo lường được;

-Xác định và lựa chọn được mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức tựhọc của học sinh ở nhà với các phương pháp phương tiện, công cụ giúp họcsinh tự học và kiểm tra, đánh giá kết quả tự học;

-Thiết kế được các hoạt động học tập phù hợp với mục tiêu, nội dung,phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo ở học sinh và phù hợp với từng loại đối tượng học sinh;

- Lựa chọn hợp lí các thiết bị dạy học và xác định được thời điểm, phươngpháp sử dụng;

- Phân phối thời gian hợp lí cho các hoạt động trên lớp;

- Dự kiến được các tình huống có thể nảy sinh và cách xử lí

1.3.3.4 Năng lực tổ chức dạy học trên lớp

-Quản lí được lớp học, lôi cuốn được toàn thể học sinh tham gia tích cực vàocác hoạt động học tập trên lớp;

-Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học đảm bảo được các yêucầu về kĩ thuật và nguyên tắc sư phạm;

Trang 40

-Trình bày bảng hợp lí, lời nói rõ ràng, mạch lạc, thu hút sự chú ý của họcsinh;

- Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật thu thông tin phản hồi để kịpđiều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp; xử lí hợp lí các tình huống nảysinh;

- Giao tiếp đúng mực, tôn trọng, khích lệ học sinh, tạo được môi trườnghọc tập tương tác, thân thiện;

-Tự đánh giá được mức độ đạt được mục tiêu bài học

1.3.3.5 Năng lực kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học.

- Xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học cho

cả năm, từng học kì và từng tuần;

- Lựa chọn được nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với mụcđích của kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá tổng kếttheo hướng xác định mức độ năng lực học sinh;

- Sử dụng được các kĩ thuật để thiết kế câu hỏi và đề kiểm tra, đánh giáđảm bảo độ tin cậy, độ giá trị của đề kiểm tra;

- Chỉ ra được những ưu điểm, sai sót của học sinh khi chấm bài và tổ chứctrả bài để giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động học của mình;

-Tổ chức được hoạt động tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tự điều chỉnhhoạt động học tập của học sinh;

- Sử dụng được thông tin phản hồi từ kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy học;

Ngày đăng: 30/11/2019, 18:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục khóa 11, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
3. Đặng Quốc Bảo. Phát triển nguồn nhân lưc-phát triển con người. Tài liệu giảng dạy lớp cao học khóa 11, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lưc-phát triển con người
4. Đặng Quốc Bảo. Kinh tế học giáo dục. Bài giảng lớp cao học khóa 11, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng.Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
9. Bùi Hiền (2001), Từ điển giáo dục học. Nxb Từ điển bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa Hà Nội
Năm: 2001
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý.Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học.Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
13. Nguyễn Đức Chính, Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục. Bài giảng lớp cao học QLGD khoá 11 ĐHGD-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
14. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
15. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷXXI
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
17. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phụcvụ phát triển xã hội - kinh tế
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
18. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 1997
19. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
20. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi. Bài giảng lớp cao học quản lý khóa 11, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi
21. Đặng Xuân Hải. Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân.Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục khóa 11, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
22. Nguyễn Trọng Hậu. Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp cao học quản lý giáo dục khóa 11, Đại học giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
23. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền. Quản lí và lãnh đạo nhà trường.Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
24. Nguyễn Thị Phương Hoa. Lý luận dạy học hiện đại. Bài giảng lớp cao học quản lý giáo dục khóa 11, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
25. Lê Ngọc Hùng. Xã hội học giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia HàNội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w