1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống: Phần mềm quản lý phòng máy

59 219 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 844,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập lớn môn phân tích thiết kế hệ thống quản lý phòng máy thực hành. Gồm 6 phần: 1 khảo sát hệ thông; 2 phân tích hệ thống; 3 tìm lớp lĩnh vực; 4 Thiết kế hệ thống; 5 xây dựng biểu đồ hoạt động cho các luồng UC; 6 Thiết kế giao diện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề Tài: Phần mềm quản lý phòng máyy thực hành khoa CNTN

GV hưỡng dẫn: TS Đỗ Mạnh Hùng Lớp: Khoa Học Máy Tính 4 – K10

Nhóm 15 Các thành viên trong nhóm:

Trang 2

Mục Lục

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3

A Mô tả bài toán 3

B Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ 4

C Xác định các yêu cầu của hệ thống 5

II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 6

A Xây dựng biểu đồ Use case 6

1 Xác định các tác nhân của hệ thống 6

B Đặc tả ca sử dụng 8

1 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống 8

2 Ca sử dụng Đăng ký phòng máy 9

3 Ca sử dụng Truy vấn thông tin phòng máy 12

4 Ca sử dụng Quản lý phòng máy 14

5 Ca sử dụng quản lý thông tin Giáo Viên 17

6 Ca sử dụng Quản lý đăng ký phòng máy 20

7 Ca sử dụng Quản lý phân quyền 24

8 Ca sử dụng Lập bảng thống kê các phòng máy 27

9 Ca sử dụng Update 29

III Tìm lớp lĩnh vực 31

A Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng 31

B Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được 35

C Biểu đồ Trạng thái 37

IV Thiết kế hệ thống 39

A Xây dựng biểu đồ Tương tác 39

1 Ca sử dụng đăng nhập 39

2 Ca sử dụng Đăng ký, Hủy đăng ký 41

3 Ca sử dụng Truy vấn thông tin 42

4 Ca sử dụng quản lý phân quyền 44

Trang 3

5 Ca sử dụng Quản lý phòng máy 45

6 Ca sử dụng update 48

7 Ca sử dụng đổi mật khẩu 49

V Xây dựng biểu đồ hoạt động cho các luồng UC 52

A Đăng ký PM 52

B Quản lý phòng máy 52

C Đăng nhập 55

D Đổi mk 56

E Tra cuu TT 56

VI Thiết kế giao diện 57

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển

mạnh mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào hầu hết mội lĩnh vực trong

cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như

giao thông, quân sự, y học và đặc biệt trong công tác quản lý nói

chung và quản lý phòng máy nói riêng

Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc

quản lý được thực hiện thủ công bằng sổ sách dẫn đến việc lưu giữ rất

cồng kềnh, gây lãng phí về cả thời gian, công sức, tiền bạc và thiếu độ

chính xác, gây ảnh hưởng rất lớn tới năng suất, chất lượng và hiệu quả

của công việc Để khắc phục các nhược điểm trên đây, cần phải thay thế

hệ thống quản lý thủ công bằng một chương trình quản lí hệ thống

“phòng máy” giúp cho công tác quản lí trở lên dễ dàng, nhanh chóng và

chính xác

Quá trình tìm hiểu công tác quản lý phòng máy của khoa công nghệ

thông tin của trườngĐại học Công Nghiệp Hà Nội chúng em đã xây

dựng đề tài “Quản lý phòng máy thực hành khoa công nghệ thông tin”

với mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng thuận tiện, tránh sai

sót Do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngôn ngữ lập trình còn hạn

chế nên chắc chắn bài làm không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong

được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô Chúng em chân thành cảm

ơn!

a Giới thiệu chung về phòng máy thực hành khoa cntt.

- Tên trường: Đại học Công Nghiệp Hà Nội

- Địa chỉ: tầng 7,8,9, nhà a1.

Phòng máy khoa CÔNG NGHỆ THÔNG TIN trường đại học Công

Nghiệp Hà Nội là địa điểm học thực hành của Sinh Viên của nhiều khoa

khác nhau trong trường

Trang 5

b Hoạt động của phòng máy khoa công nghệ thông tin

Mỗi giáo viên sẽ phụ trách cùng 1 lúc nhiều lớp học, ứng

với mỗi lớp học, giáo viên sẽ phải sắp xếp lịch thực hành

sao cho phù hợp nhất, và ứng với mỗi lớp đó, giáo viên bộ

môn sẽ phải đăng kí 1 phòng máy với thời gian tương ứng

Mỗi một phòng máy sẽ có chất lượng khác nhau, cán bộ

Quản Lí có nhiệm vụ là phải nắm rõ thông tin các phòng

máy này (thời gian, người đăng kí, phòng máy còn trống,

tình trạng mỗi phòng máy ) Giáo viên đăng nhập vào hệ

thống, tìm kiếm dánh sách phòng còn trống và điền đầy đủ

thông tin vào form đăng kí (đăng ký) hoặc thay đổi phòng

máy, ca thực hành đã đăng ký trước đó Ứng với mỗi lớp

học, giáo viên bộ môn phải kiểm soát được số lượng sinh

viên của mỗi ca thực hành Khi nhận phòng, giáo viên

được cung cấp thông tin về tình trạng phòng máy từ cán

bộ quản lý, đảm bảo nguyên vẹn phòng máy khi trả phòng

Cán bộ quản lí cập nhật lại tình trạng phòng máy khi nhận

trả lên hệ thống, kiểm tra thời gian ca thực hành có đúng

như đăng ký Sau mỗi 1 tuần cán bộ quản lý sẽ phải thống

kê lịch học và danh sách các phòng máy lên Hệ Thống để

khi sinh viên chưa rõ lịch học có thể lên đó và tra được

lịch học của mình

Dựa vào mô tả bài toán ở trên, có thể thấy quản lý phòng

máy khoa công nghệ thông tin trường đại học công nghiệp sẽ

đem lại một số lợi ích sau:

a Mang lại giá trị nghiệp vụ:

dàng, chính xác, nhanh chóng

b Mang lại giá trị kinh tế:

Trang 6

Giảm biên chế cán bộ, giảm chi phí hoạt động: hệ

thống quản lý phòng máy khoa công nghệ thông tin trường đại học công nghiệp có tính tự động hóa cao thay thế các công đoạn nhập bằng tay nên giảm thiểu được số lượng cán bộ tham gia vào công tác này, từ đó giảm chi phí hoạt động cho tổ chức

dụng hệ thống quản lý phòng máy

c Mang lại giá trị sử dụng:

các phòng máy (ca thực hành)

Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn rất nhiều dokhông phải thông qua các bộ phận hành chính, nghiệp vụ kết quả sẽ được gửi thông qua e-mail từ hệ thống sau khi hệ thống đã kiểm tra đầy đủ thông tin

phòng máy dễ dàng và thuận tiện

- Hệ thống phải cung cấp cho giáo viên một danh sách

các phòng máy cùng với các thông tin liên quan (địa điểm, thời gian, tình trạng ) để giáo viên có thể xem vàlựa chọn

- Khi giáo viên có yêu cầu đăng kí phòng máy, hệ thống

phải cung cấp cho họ mẫu Form để họ điền những thông tin cần thiêt, giúp cho họ có thể thực hiện được việc đăng kí dễ dàng Hoặc giáo viên muốn thay đổi lịch sử dụng phòng máy thì chỉ cần hủy đăng ký và đăng ký lại

Trang 7

- Sau khi nhận được thông tin đăng kí của giáo viên, hệ

thống sẽ xư lý thông tin nhận được một cách tự động vàgửi thông tin phản hồi tới họ để xác nhận việc đăng kí thành công hay không Thông tin phản hồi phải nhanh chóng và chính xác

- Hệ thống hỗ trợ việc hiển thị ca thực hành của từng

phòng máy cho sinh viên…

- Hệ thống sẽ tạo ra cho mỗi GiáoViên một tài khoản

đăng nhập Căn cứ vào đó hệ thống có thể nhận biết Giáo Viên đó thuộc bộ môn nào, ca nào… để hiển thị thông tin về phòng máy cho phù hợp

- Hệ thống quản lý sẽ lưu các thông tin của máy, giúp

cho sinh viên dễ dàng tìm được máy còn sử dụng được

và máy không sử dụng được để báo với cán bộ quản lí phòng máy để sửa chữa kịp thời

- Hệ thống có chức năng thông báo khi có phiên bản

update mới nhất

- Tác nhân Giáo viên: sử dụng hệ thống để đăng ký

phòng máy cho sinh viên thực hành

- Tác nhân Sinh viên: sử dụng hệ thống để tìm thông tin

về phòng thực hành

- Tác nhân CB quản lý: điều khiển hệ thống, quản lí

phòng máy

Trang 8

- Tác nhân Hệ quản lý nhân viên trường Đại học

Công Nghiệp Hà Nội: truy vấn thông tin phòng máy,

ca thực hành và giáo viên phụ trách để phục vụ việc

thanh tra

1.1 Xác định ca sử dụng của hệ thống

Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích để

tìm ra các tác nhân, ta xác định được các ca sư dụng

như sau:

Truy vấn thông tin phòng máy

Quản lý phòng máyQuản lý đăng ký phòng máy

Trang 9

Update Lập bảng thống kê phòng máy

Quản lý phân quyềnHủy đăng ký phòng máy

Truy vấn thông tin phòng máy

Hệ quản lý nhân viên

Quản lý thông tin giáo viên

+ Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập

có hợp lệ không, nếu không hợp lệ, thực hiện luồng A1

Trang 10

+ Hệ thống ghi lại quá trình đăng nhập.

- Các luồng rẽ nhánh

Luồng A1: Nhập sai tài khoản / mật khẩuđăng nhập:

hoặc là huỷ bỏ đăng nhập, ca sử dụng kết thúc

c Tiền điều kiện

Không

d Hậu điều kiện

Nếu việc đăng nhập thành công, người sư dụng sẽ đăng nhập được vào hệ thống

a Mô tả tóm tắt

Trang 11

- Tên ca sử dụng: đăng kí phòng máy

- Chức năng:

+ Đăng ký phòng máy.

+ Hủy đăng ký phòng máy

- Tác nhân: giáo viên.

b Các luồng sự kiện

- Luồng sự kiện chính

+ Ca sử dụng này bắt đầu khi giáo viên muốn đăng kí

phòng máy hoặc thay đổi phòng máy đã đăng ký

sự kiện con thêm được thực hiện.

thì luồng sự kiện Hủy sẽ được thực hiện.

kiện con xem sẽ được thực hiện.

thoát sẽ được thực hiện.

Thêm

Trang 12

 Nếu hết hạn đăng kí, thực hiện luồng A2.

trong danh sách đó để giáo viên lựa chọn

giáo viên không thoả mãn thì thực hiện luồng A1

học đó kèm theo tên thầy giáo giảng, buổi học

viên chọn HỦY, ca sử dụng bắt đầu lại.

Hủy đăng ký

viên đã đăng kí

Nếu giáo viên chọn Hủy, ca sử dụng bắt đầu lại.

Xem

viên đã đăng kí

thông tin sau: tên phòng máy, địa điểm, thời gian bắt

đầu, thời gian trả phòng

Thoát

- Các luồng rẽ nhánh

Trang 13

+ Luồng A1: phòng máy mà giáo viên đăng kí không thoả mãn các điều kiện tiên quyết.

khỏi ca sư dụng này

+ Luồng A2: Hêt hạn đăng kí

c Tiền điều kiện

Giáo viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sư dụng được thực hiện thành công thì danh sách các phòng máy mà giáo viên đã đăng kí sẽ đượctạo ra, giáo viên có thể thay đổi hoặc xóa nhưng phòng máy đã đăng kí, trong trường hợp khác hệ thống ở trong trạng thái không thay đổi

Biểu đồ UC

Them Huy dang ky

Thoat Teacher Log in

Dang Ky Phong May

extend

Trang 14

3 Ca sử dụng Truy vấn thông tin phòng máy

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Truy vấn thông tin phòng máy.

- Chức năng: Cung cấp thông tin về phòng máy.

- Tác nhân: sinh viên, CB quản lí, giáo viên.

+ Luồng A1: Nhập sai thông tin cần xem

dụng kêt thúc

c Tiền điều kiện

Đăng nhập thành công

d Hậu điều kiện

Nếu việc tìm kiêm thành công, người sư dụng sẽ

xem được các thông tin của phòng máy

Biểu đồ UC

Trang 15

4 Ca sử dụng Quản lý phòng máy

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Quản lý phòng máy.

- Chức năng: Quản lí thông tin phòng máy.

Trang 16

 Thoát

+ Hệ thống yêu cầu CBQL lựa chọn chức năng mà họ

muốn thực hiện

sự kiện con Thêm sẽ được thực hiện.

kiện con Xoá sẽ được thực hiện.

kiện con Sửa sẽ được thực hiện.

Thoát sẽ được thực hiện.

Thêm

tin vào (vd: số máy, tên phòng máy, trạng thái…, một

số thông tin có thể để trống)

CBQL không thoả mãn thì thực hiện luồng A1

dụng bắt đầu lại

Sửa

kết thúc

Xóa

Trang 17

 CBQL lựa chọn một phòng máy và xác nhận xoá Nếu

CBQL chọn Hủy, ca sử dụng bắt đầu lại.

Xem

theo form dựng sẵn gồm các thông tin sau: Tên giáo

viên đăng kí, Thời gian nhận phòng, thời gian trả

thoát khỏi ca sử dụng này

c Tiền điều kiện

CBQL phải đăng nhập thành công vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công thì danh sách các phòng máy được cập nhật

Biểu đồ UC

Trang 18

5 Ca sử dụng quản lý thông tin Giáo Viên

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: quản lý thông tin giáo viên.

- Chức Năng: Quản lý thông tin của giáo viên đã đăng kí

phòng máy

- Tác nhân: Hệ Quản Lý Nhân Viên(HQLNV)

b Các luồng sự kiện

- Luồng sự kiện chính

+ Ca sử dụng này bắt đầu khi HQLNV chọn Quản lý

thông tin về giáo viên

+ Hệ thống hiển thị các lựa chọn:

Trang 19

 Thêm TT giáo viên

+ Hệ thống yêu cầu HQLNV lựa chọn chức năng mà họ

muốn thực hiện

luồng sự kiện con ThêmTT sẽ được thực hiện.

luồng sự kiện con XoáTT sẽ được thực hiện.

kiện con SửaTT sẽ được thực hiện.

Thoát sẽ được thực hiện.

Thêm

ghi thông tin có trong danh sách đó để HQLNV kiểm

tra

dụng bắt đầu lại

Xóa

Trang 20

 Hệ thống hiển thị một danh sách các giáo viên và các ô

ghi thông tin có trong danh sách đó để HQLNV kiểm

tra

HQLNV chọn Huỷ (không xoá nưa), ca sư dụng bắt

đầu lại

Sửa

thông tin có trong danh sách

+ Luồng A1: Giáo viên mà HQLNV thêm vào không

thoả mãn các điều kiện tiên quyết

Trang 21

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công, CB Quản lý sẽ có thể

quản lý các thông tin của giáo viên giảng dạy

Biểu đồ UC

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Quản lý đăng ký phòng máy

- Chức năng: Quản lý đăng ký phòng máy

- Tác nhân: CB Quản lý: CBQL thừa kế các quyền đăng

ký hoặc hủy đăng ký phòng máy của Giáo viên (trong

trường hợp có công việc đột xuất với độ ưu tiên cao

Trang 22

hơn, CBQL sẽ tự hủy đăng ký hoặc thay đổi thông tin

luồng sự kiện con Đăng ký sẽ được thực hiện.

luồng sự kiện con Sửa sẽ được thực hiện.

máy” thì luồng sự kiện con Hủy sẽ được thực hiện.

Thoát sẽ được thực hiện.

Đăng ký

đồ) có trong danh sách đó để CB Quản lý kiểm tra

Trang 23

CB Quản lý chọn phòng máy và chọn Đăng ký

Xóa

được đăng ký CB quản ly kiểm tra

đăng ký CB quản lý chọn Huỷ, ca sử dụng bắt đầu lại

Phòng máy trở về trạng thái rỗi (chưa có ai đăng ký)

Sửa

đăng ký

thực hành, giáo viên, …)

Thoát

- Các luồng rẽ nhánh

+ Luồng A1: Phòng máy mà CB Quản lý đăng ký

không thoả mãn các điều kiện tiên quyết

+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.

+ CB Quản lý có thể lựa chọn đăng ký lại hoặc là thoát

khỏi ca sư dụng này

- Luồng A2

Trang 24

+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.

+ Ca sử dụng kêt thúc.

c Tiền điều kiện

CB Quản lý đăng nhập hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công, CB Quản lý sẽ có thể

quản lý các thông tin đăng ký của phòng máy

Biểu đồ UC

a Mô tả tóm tắt

Trang 25

- Tên ca sử dụng: Quản lý phân quyền

- Mục đích: Quản lý tài khoản của hệ thống

sự kiện con ThêmTK sẽ được thực hiện.

sự kiện con XoáTK sẽ được thực hiện.

sự kiện con SửaTK sẽ được thực hiện.

ThêmTK

đăng ký để CB quản lý kiểm tra

Trang 26

 CB Quản lý có thể tự thêm 1 tài khoản mà không cần

đăng ký bằng cách chọn Tạo TK.

sư dụng bắt đầu lại

XoáTK

danh sách đó để CBQL kiểm tra

CB Quản lý chọn Huỷ (không xoá nưa), ca sử dụng bắt

Thoát

- Các luồng rẽ nhánh

+ Luồng A1: Tài khoản mà CB Quản lý thêm vào

không thoả mãn các điều kiện tiên quyết

Trang 27

 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công, CB Quản lý sẽ có thể

quản lý quyền của các tài khoản

Biểu đồ UC

Trang 28

8 Ca sử dụng Lập bảng thống kê các phòng máy

a Mô tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Lập bảng thống kê phòng máy.

- Mục đích: Hiển thị danh sách cụ thể các phòng máy còn

trống và phòng máy đã được đăng ký

- Tác nhân: CB Quản lý, Giáo viên

con Lọc sẽ được thực hiện.

con Lọc sẽ được thực hiện

+ Hệ thống tự động truy cập vào CSDL và hiển thị danh

sách các phòng theo điều kiện lọc

+ CBQL co thể copy, Print danh sách vừa lọc.

+ CBQL chọn thoát: ca sử dụng kết thúc.

c Tiền điều kiện

CB Quản lý hoặc giáo viên đăng nhập hệ thống

Trang 29

d Hậu điều kiện

Nếu ca sư dụng thành công, CBQL sẽ tạo được danh

Trang 30

- Hệ thống đưa ra các lựa chọn

+ Update now

được thực hiện, hệ thống tự động update phiên bản

mới nhất Update không thành công, thực hiện luồng

hồi Nếu người dùng chọn Gửi, thông điệp sẽ được

gửi đến nhà sản xuất

- Các luồng rẽ nhánh

+ Luồng A1: mất kết nối internet hoặc mất điện

cài đặt gốc Ca sử dụng kết thúc

c Tiền điều kiện

Đăng nhập thành công

d Hậu điều kiện

Phần mềm quản lý phòng máy được Update

Biểu đồ UC

Trang 31

Hệ Quản Lý

Trang 32

Ca Thực HànhLựa ChọnNhân ViênNgười

Loại bỏ khỏi danh sách các lớp không thuộc phạm vi hệ

thống và các lớp trùng nhau: Thông báo, Account, đăng ký,

hệ thống, môn học, thông tin phản hồi, hệ quản lý, phiên bản,

Mô tả các lớp vừa tìm được

Trang 35

+ số lượng SV

+ danh sách SV

o Methods

- Lớp Phòng Máy cung câp thông tin của Phòng máy cho người

dùng

- Lớp Sinh Viên cung cấp thông tin về sinh viên cho người dùng

- Lớp Giáo Viên cung câp thông tin về giáo viên đã đăng kí vào hệ

Trang 38

tang tuoi Show ()

Tra cuu[ sai thong tin ]

Dang xuat Tro lai

d Biểu đồ trạng thái lớp CB quản lý

Trang 39

Tra cuu[ sai ] Lap danh sach( khong hop le )

e Biểu đồ trạng thái lớp Giảng viên

Tra cuu[ sai ] Dang ky( khong hop le )

f Biểu đồ trạng thái lớp User

Trang 41

c Biểu đồ tuần tự

a Xác định đối tượng tham gia UC

b Biểu đồ cộng tác

Trang 42

c Biểu đồ tuần tự

Ngày đăng: 30/11/2019, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w