1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

116 117 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và làm sáng tỏ các khái niệm liên quan đến Văn hóa chất lượng trường đại học, phân tích được tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích mối quan hệ giữa văn hóa chất lượng và văn hóa tổ chức đồng thời đề xuất mô hình phát triển văn hóa chất lượng áp dụng cho Trường Đại học Nha Trang. Khảo sát về nhận thức của cán bộ viên chức Trường Đại học Nha Trang về các hoạt động phát triển Văn hóa chất lượng trong nhà trường, từ đó phân tích được những ưu điểm và hạn chế, chỉ ra được những nguyên nhân của tình hình thực trạng đó. Căn cứ trên tình hình thực tế của Nhà trường và các kết quả phân tích sau khi khảo sát, đề xuất 05 nhóm giải pháp tương ứng với 05 thành tố môi trường phát triển Văn hóa chất lượng như sau: môi trường học thuật, môi trường xã hội, môi trường nhân văn, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên cùng các biện pháp tương ứng để tiếp tục phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN TRƯƠNG THY THƠ

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN TRƯƠNG THY THƠ

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HẢO

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô đã dạy tôi trong thời gian học cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, khóa 17 của Khoa Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Hảo đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô tại Trường Đại học Nha Trang đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và đã có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu

Do thời gian có hạn và chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu nên luận văn này không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung ý kiến của quý Thầy, Cô và các anh, chị Học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Trần Trương Thy Thơ

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ABET: Accreditation Board for Engineering and Technology –

Tổ chức kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo khối kỹ thuật và công nghệ

2 AUN: ASEAN University Netwwork - Mạng lưới các trường

đại học Đông Nam Á

3 AUN-QA: ASEAN University Network - Quality Assurance – Đảm bảo

chất lượng Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á

4 CBVC: Cán bộ viên chức

5 ĐBCL & KT: Đảm bảo chất lượng và Khảo thí

6 ĐHNT: Đại học Nha Trang

9 GD & ĐT: Giáo dục và Đào tạo

7 GDĐH: Giáo dục đại học

10 NCKH: Nghiên cứu khoa học

11 UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization – Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

12 VHCL: Văn hóa chất lượng

13 VHTC: Văn hóa tổ chức

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục biểu đồ, hình viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Khái niệm phát triển 10

1.2.2 Khái niệm văn hóa 11

1.2.3 Khái niệm chất lượng 13

1.2.4 Khái niệm văn hóa chất lượng 15

1.3 Văn hóa chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học 16

1.3.1 Vai trò của VHCL đối với cơ sở giáo dục đại học 16

1.3.2 Mô hình văn hóa chất lượng 17

1.4 Phát triển văn hóa chất lượng trường đại học phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 21

1.4.1 Yêu cầu về kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 21

1.4.2 Nội dung phát triển văn hóa chất lượng trường đại học 23

1.4.3 Phát triển văn hóa chất lượng trường đại học với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa chất lượng trường đại học với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 33

Trang 6

1.5.1 Lãnh đạo của nhà trường 33

1.5.2 Cán bộ quản lý nhà trường 34

1.5.3 Cán bộ, giảng viên và nhân viên 34

1.5.4 Người học 34

1.5.5 Các đối tác bên ngoài 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 37

2.1 Vài nét khái quát về Trường Đại học Nha Trang 37

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Trường Đại học Nha Trang 37

2.1.2 Định hướng phát triển Trường Đại học Nha Trang 39

2.2 Tổ chức khảo sát 39

2.3 Thực trạng văn hóa chất lượng chất lượng Trường Đại học Nha Trang 40

2.4 Thực trạng phát triển văn hóa chất lượng chất lượng Trường Đại học Nha Trang 41

2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBVC Trường Đại học Nha Trang về tầm quan trong của phát triển văn hóa chất lượng 41

2.4.2 Thực trạng phát triển văn hóa chất lượng chất lượng Trường Đại học Nha Trang 42

2.5 Thực trạng phát triển văn hóa chất lượng chất lượng Trường Đại học Nha Trang với yêu cầu kiểm đinh chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 47

2.5.1 Môi trường học thuật 47

2.5.2 Môi trường xã hội 54

2.5.3 Môi trường nhân văn 59

2.5.4 Môi trường văn hóa 64

2.5.5 Môi trường tự nhiên 67

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76

Trang 7

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM

ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 77

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 77

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 77

3.2 Các biện pháp phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 78

3.2.1 Xác lập các giá trị cốt lõi, hoàn thiện các giá trị văn hóa để phát triển văn hóa chất lượng phù hợp với bản sắc riêng của Nhà trường 78

3.2.2 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển văn hóa chất lượng cho tất cả các thành viên trong Nhà trường 80

3.2.3 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai thực hiện văn hóa chất lượng trong nhà trường cho các thành viên trong nhà trường 78

3.2.4 Đổi mới chính sách khen thưởng để khuyến khích phát huy văn hóa chất lượng tại Trường 81

3.2.5 Tiếp tục hoàn thiện mô hình đảm bảo chất lượng bên trong 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 84

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 84

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng văn hóa chất lượng chất lượng Trường Đại học

Nha Trang 40 Bảng 2.2 Nhận thức của CBVC Trường Đại học Nha Trang về tầm

quan trọng của phát triển văn hóa chất lượng 41 Bảng 2.3 Thực trạng phát triển môi trường học thuật trường Đại

học Nha Trang 42 Bảng 2.4 Thực trạng phát triển môi trường xã hội trường Đại học

Nha Trang 43 Bảng 2.5 Thực trạng phát triển môi trường nhân văn trường Đại học

Nha Trang 44 Bảng 2.6 Thực trạng phát triển môi trường văn hóa trường Đại học

Nha Trang 45 Bảng 2.7 Thực trạng phát triển môi trường tự nhiên trường Đại học

Nha Trang 46 Bảng 2.8 Cập nhật, xây dựng, triển khai các văn bản quản lý cấp trường 47 Bảng 2.9 Bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo, đề cương học

phần, bài giảng 48 Bảng 2.10 Cập nhật các thông tin về đào tạo và nghiên cứu khoa học 49 Bảng 2.11 Giảng dạy lấy người học làm trung tâm 50 Bảng 2.12 Duy trì và phát triển các hoạt động học thuật trong và

ngoài trường 51 Bảng 2.13 Xây dựng kế hoạch đào tạo CBVC 52 Bảng 2.14 Đội ngũ CBVC có ý thức nâng cao trình độ, tâm huyết với nghề 53 Bảng 2.15 Người học được tạo điều kiện để phát triển 54 Bảng 2.16 Xây dựng kế hoạch chiến lược phù hợp với mục tiêu và

sứ mạng 54 Bảng 2.17 Phân định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của mỗi cá

nhân, đơn vị 55

Trang 9

Bảng 2.18 Công khai hệ thống văn bản trên trang web 56

Bảng 2.19 Ý thức của đội ngũ về nhiệm vụ được giao 57

Bảng 2.20 Sự hài lòng của các nhà tuyển dụng 58

Bảng 2.21 Công tác tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp 59

Bảng 2.22 Họp giao ban giữa CBVC, sinh viên với lãnh đạo nhà trường 60

Bảng 2.23 Lấy ý kiến phản hồi của người học về chất lượng giảng dạy 60

Bảng 2.24 Quy chế chi tiêu nội bộ thu hút người có trình độ cao 61

Bảng 2.25 Đảm bảo các chế độ theo quy định Nhà nước 62

Bảng 2.26 Sự công bằng trong giảng dạy và đánh giá 62

Bảng 2.27 Cơ chế thi đua, khen thưởng phù hợp 63

Bảng 2.2.8 Xây dựng bộ quy tắc ứng xử phù hợp 64

Bảng 2.2.9 Môi trường làm việc dân chủ 65

Bảng 2.30 Đời sống văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của CBVC 66

Bảng 2.31 Ý thức bảo vệ môi trường 66

Bảng 2.32 Phong trào bảo vệ môi trường 67

Bảng 2.33 Phòng học và làm việc đủ số lượng và chất lượng 68

Bảng 2.34 Số lượng sách, tài liệu… tại Thư viện 69

Bảng 2.35 Thư viện điện tử 70

Bảng 2.36 Cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở, sinh hoạt 70

Bảng 2.37 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát 71

Bảng 3.1 Tính cấp thiết cấp thiết của các biện pháp phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 85

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học 86

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 1.1 Mô hình văn hóa chất lượng của Hiệp hội các trường đại học

châu Âu (2006) 17

Hình 1.2 Loại hình văn hóa chất lượng của Harvey và Stensaker (2008) 18

Hình 1.3 Khung văn hóa chất lượng của Lanarès (2009) 18

Hình 1.4 Mô hình văn hóa chất lượng của Ehlers (2009) 19

Hình 1.5 Mô hình văn hóa chất lượng của Lê Đức Ngọc (2012) 19

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng và phát triển văn hóa giáo dục nước nhà hiện nay đang là một vấn đề đang nhận được sự quan tâm rất lớn của xã hội Những năm trở lại đây, song song với công tác đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng thì hệ thống giáo dục Việt Nam đã bắt đầu quan tâm nhiều đến văn hóa, đặc biệt là văn hóa chất lượng ở mỗi cơ sở giáo dục Trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam đang có nhiều sự thay đổi tột bậc để theo kịp với nền giáo dục hiện đại của thế giới thì chính bản thân mỗi cơ sở giáo dục đại học phải tự xây dựng và phát triển riêng cho mình những sản phẩm văn hóa mang lại hiệu quả tốt nhất nhằm khẳng định thương hiệu riêng và từng bước phát triển chất lượng toàn diện của nhà trường VHCL cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu và các tổ chức nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước khẳng định vai trò của nó đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở giáo dục đại học Việc xây dựng VHCL đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương giáo dục của Đảng và Nhà nước, xây dựng được thành công VHCL sẽ tạo dựng được uy tín của cơ sở giáo dục đại học đó ở

trong nước và trên trường quốc tế

Với mục đích sớm tiếp cận với nền giáo dục đại học tiên tiến của các nước trong khu vực Đông Nam Á, một trong các giải pháp chủ đạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn là sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học (Version 2.0, ban hành năm 2016) của AUN-QA với rất ít điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam để xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học 2017 (ban hành theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDÐT ngày 19/5/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Trong bộ tiêu chuẩn này, các yếu tố về văn hóa đã được chính thức sử dụng để đánh giá chất lượng trường đại học Có thể khẳng định rằng, văn hóa đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng của một trường đại học Một cơ

Trang 12

sở giáo dục đại học nếu có được những sản phẩm, giá trị văn hóa phù hợp sẽ làm tiền đề vững chắc cho nền văn hóa chất lượng nhà trường phát triển bền vững, làm cơ sở để phát triển công tác đảm bảo chất lượng

Nhận thức được tầm quan trọng trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong Nhà trường, Trường Đại học Nha Trang đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, các tài liệu có liên quan Với yêu cầu ngày càng cao về văn hóa chất lượng trong giáo dục đại học và nâng cao chất lượng đào tạo, để từng bước khẳng định vị thế quan trọng của Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

và ngày càng đáp ứng tốt Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học 2017 thì Trường Đại học Nha Trang cần tiếp tục đầu tư để xây dựng và phát triển vững mạnh nền văn hóa chất lượng của Nhà trường

Xuất phát từ những lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học” làm đề tài luận văn thạc sĩ của

mình nhằm đánh giá được toàn diện thực trạng hiện tại và đề xuất một số giải pháp để góp phần xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với các yêu cầu nói trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang, tác giả đề xuất các biện pháp nhằm tiếp tục phát triển các sản phẩm và giá trị văn hóa chất lượng ngày càng đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của Trường Đại học Nha Trang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển văn hóa chất lượng của trường đại học

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học

4 Câu hỏi nghiên cứu

Cần có những biện pháp và giải pháp cụ thể nào để phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học ?

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được đồng bộ các biện pháp và giải pháp tác động trực tiếp đến các yếu tố chủ đạo cấu thành nên VHCL dựa trên tình hình thực tại của nhà trường trong tình hình đổi mới GDĐH hiện nay thì mới có thể xây dựng và phát triển VHCL Trường ĐHNT phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở GDĐH

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển văn hóa chất lượng trường đại học phù hợp với yêu cầu của kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

- Đánh giá thực trạng phát triển văn hóa chất lượng của trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu của kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu của kiểm định chất lượng các

cơ sở giáo dục đại học

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang phù hợp với yêu cầu của kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

- Giới hạn về khách thể khảo sát: Luận văn tập trung khảo sát các đối tượng là giảng viên, chuyên viên trong Nhà trường với tổng số khách thể khảo

Trang 14

- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn 2013-2018

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống cấu trúc: Trường Đại học Nha Trang là một

bộ phận nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Công tác phát triển văn hóa là một trong những thành phần của quản lý chất lượng giáo dục đào

tạo Việt Nam

- Quan điểm lịch sử - logic: Công tác phát triển văn hóa chất lượng tại

Trường Đại học Nha Trang được nghiên cứu trong một thời gian, không gian

cụ thể và được trình bày theo một trật tự logic

- Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này đòi hỏi trong quá trình nghiên

cứu phải bám sát thực tiễn giáo dục đại học của Việt Nam nói chung, Trường Đại học Nha Trang nói riêng, phát hiện được những mâu thuẫn, khó khăn của thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa chất lượng tại Trường

Đại học Nha Trang có cơ sở khoa học và có tính khả thi

8.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Gồm các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống lý thuyết Sử dụng những phương pháp này tác giả nghiên cứu, phân tích các văn bản pháp quy, các tài liệu khoa học như sách, báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến công tác xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

o Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:

Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát thực trạng phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang với đối tượng khảo sát là cán

bộ quản lý, chuyên viên, giảng viên Kết quả khảo sát sẽ được phân tích, so sánh, đối chiếu để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

Trang 15

o Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ:

Sử dụng phương pháp này để khảo sát những tài liệu, văn bản về công tác phát triển văn hóa chất lượng tại Trường Đại học Nha Trang

o Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng các công thức thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lý số liệu thu được về mặt định lượng, so sánh và đưa ra kết quả nghiên cứu của luận văn

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa chất lượng trường đại

học phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

- Chương 2: Thực trạng phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại

học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

- Chương 3: Biện pháp phát triển văn hóa chất lượng Trường Đại

học Nha Trang phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KIỂM

ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều những NCKH liên quan đến lĩnh vực giáo dục đã được công bố, đặc biệt trong đó có thể kể đến những nghiên cứu

về xây dựng VHCL ở mỗi cơ sở GDĐH Những năm đầu của thế kỷ 21, tầm quan trọng của VHCL đã được các nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới nhấn mạnh và đánh giá cao, có thể kể đến như Guy Bendermacher, Mirjam Oude Egbrink, Inke Wolfhagen & Diana Dolmans đã khẳng định mức độ quan trọng của VHCL trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, quyết định sự thành công của mỗi cơ sở GDĐH trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho các hoạt động GDĐH đang giảm sút và số lượng SV ngày càng giảm [21] Jacques Lanarès cho rằng, để trở thành trường có chất lượng giáo dục đạt tiêu chuẩn tầm cỡ thế giới thì việc xây dựng VHCL là rất quan trọng, trong đó mỗi cá nhân trong nhà trường tự nhận thấy được nhiệm vụ của mình và chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao một cách tích cực nhất, đó chính là thiết lập VHCL [30]

Trong công trình nghiên cứu “Tìm hiểu văn hóa chất lượng trong đảm bảo việc học tập ở các cơ sở giáo dục đại học”, Allan Alberto đã khẳng định rằng VHCL là nền văn hóa trong đó nhấn mạnh sự cải tiến liên tục các quá trình, phát triển môi trường làm việc hướng đến thỏa mãn khách hàng nhằm giúp cho tổ chức đạt được thành công [19] Syed M Amed cho rằng VHCL chính là hệ thống các giá trị của một tổ chức và được thể hiện qua môi trường, khuyến khích sự hình thành và liên tục phát

Trang 17

triển của chất lượng [17] Lee Harvey và Stensaker còn cho rằng VHCL khuyến khích sự sáng tạo và hành động, tự phản biện, phát triển các sáng kiến cải tiến và thực hiện đúng, VHCL quan tâm đến quan hệ đối tác và hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và làm việc theo nhóm [27]

Năm 2012 tại Malaysia, công trình nghiên cứu “Văn hóa chất lượng giáo dục đại học Malaysia và hiệu suất nguồn nhân lực” của Hairuddin M Ali

& Mohamed B Musah đã đưa ra kết luận rằng khi các trường đại học thiết lập được môi trường làm việc theo định hướng VHCL sẽ thúc đẩy đội ngũ học thuật làm việc trên tinh thần hợp tác và xây dựng, vì sự nghiệp chung của nhà trường, từ đó sẽ hình thành được nền VHCL trường đại học [20]

Tháng 6 năm 2009, hội nghị thường niên của Hiệp hội Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học châu Âu (European Association for Quality Assurance

in Higher Education - ENQA) với chủ đề: “Đảm bảo chất lượng bên trong - Đối mặt với thách thức chung” với nhiều bài viết, báo cáo, những thảo luận

mang tính thiết thực, đáng chú ý trong đó là giáo sư Lee Harvey với bài viết

An outsider’s view on IQA: quality culture or quality procedures [25] (Cái nhìn của một quan sát viên về Đảm bảo chất lượng bên trong: Văn hóa chất lượng hay quy trình chất lượng) Bài viết đã tập trung vào mối quan hệ giữa

VHCL và quy trình chất lượng nội bộ nhằm mục đích trả lời hai câu hỏi: làm thế nào để phát triển một nền VHCL, và làm thế nào để việc xây dựng VHCL không phải chỉ là thủ tục

Tóm lại, việc xây dựng và phát triển VHCL ở mỗi cơ sở GDĐH là vấn

đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của các tổ chức, cơ sở, nhà nghiên cứu trên toàn thế giới Tuy tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau nhưng các công trình, bài báo, dự án nghiên cứu đều có chung mục đích phân tích được tầm quan trọng và đưa ra các giải pháp xây dựng VHCL dựa vào việc thiết lập các môi trường hỗ trợ phát triển VHCL

Trang 18

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực văn hóa, nhất là VHCL tại các cơ sở GDĐH Có thể khẳng định rằng, mỗi Nhà trường khi có được những giá trị văn hóa phù hợp

sẽ chính là kim chỉ nam cho ban lãnh đạo có thể quản lý được toàn bộ hoạt động trong Nhà trường một cách hiệu quả nhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời đáp ứng tốt sứ mạng và mục tiêu của Nhà trường Nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của VHCL tại mỗi cơ sở GDĐH nên đã có rất nhiều bài viết, luận văn, luận án, hội nghị, hội thảo của các tác giả trong nước

đã nghiên cứu đề cập đến

Đầu năm 2012, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục và dự

án giáo dục đại học 2 đã phối hợp tổ chức Hội nghị tập huấn “Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng trong các trường đại học” tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Chương trình tập huấn là hoạt động triển khai

“Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011-2020” của Bộ

GD & ĐT Khóa tập huấn với mục tiêu giúp đỡ các trường đại học, cao đẳng những kiến thức cơ bản về xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục bên trong – yêu cầu bắt buộc trong các cơ sở GDĐH hiện nay Hội nghị tập trung vào các nội dung chính sau đây:

- Yêu cầu tất yếu của đảm bảo chất lượng GDĐH, xu thế quốc tế, những thách thức

- Các thành phần cơ bản của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của Nhà trường

- Công tác đảm bảo chất lượng trên các phương diện khác: NCKH, chuyển giao công nghệ, phục vụ cộng đồng

- Tìm hiểu về VHCL trong GDĐH

- Những thách thức đối với các trường đại học ở Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng và VHCL GDĐH

Trang 19

Nguyễn Tiến Hưng đã đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng nền VHCL trong nhà trường bao gồm các yếu tố: nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhà trường về chất lượng và quản lý chất lượng; xây dựng, thường xuyên xem xét đánh giá và điều chỉnh mục tiêu chất lượng, các chính sách cho phù hợp với thực tế; bồi dưỡng các kỹ năng, hoạt động chất lượng cho đội ngũ của nhà trường; xây dựng hệ thống công cụ đánh giá về chất lượng giáo dục của nhà trường [8]

Lê Đức Ngọc và các cộng tác viên đã thiết lập “Mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học” bao gồm 05 yếu tố: môi trường học thuật, môi trường xã hội, môi trường nhân văn, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên nhằm xây dựng VHCL tại các cơ sở GDĐH theo hướng tổng thể, bao trùm các yếu tố có tác động đến VHCL [9]

Dựa trên Mô hình VHCL cơ sở GDĐH của Lê Đức Ngọc và các cộng tác viên, Lê Văn Hảo với bài viết “Xây dựng bộ tiêu chí và khung phát triển văn hóa chất lượng trường đại học” với mục đích giúp cho các trường đại học

tự đánh giá thực trạng VHCL của mình, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống các giải pháp để tiếp tục phát triển [5]

Qua bài viết “Văn hóa chất lượng trong trường đại học: các mô hình và loại hình” của Đỗ Đình Thái, tác giả đã tập trung phân tích 06 mô hình và loại hình VHCL tại các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước Từ đó làm tiền đề cho các trường đại học trong nước tham khảo, lựa chọn và vận dụng mô hình VHCL phù hợp nhất so với tình hình thực tại của nhà trường [12]

Trong cuốn luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Trần Văn Hùng năm 2017 với đề tài nghiên cứu “Xây dựng văn hóa chất lượng các trường đại học tư thục Việt Nam” đã phân tích được tình hình xây dựng VHCL ở các trường đại học tư thục, đồng thời đề xuất các giải pháp xây dựng nền VHCL trong các trường đại học tư thục tại Việt Nam với mục đích nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT, NCKH và phục

vụ cộng đồng của nước nhà

Trang 20

Với mục tiêu xây dựng và duy trì nhận thức, thói quen làm việc có chất lượng cho tất cả các thành viên trong nhà trường, kể từ năm học 2011 -

2012, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã triển khai xây dựng VHCL gồm 6 bước như sau: bước 1 – Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho các bên liên quan hiểu đúng giá trị, ý nghĩa và lợi ích do chất lượng giáo dục đem lại; bước 2 – Ban hành các quy chế, quy định về đảm bảo chất lượng giáo dục trong đơn vị; bước 3 – Hướng dẫn, tập huấn để triển khai các quy định về đảm bảo chất lượng giáo dục trong đơn vị; bước 4 – Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ năm học và kế hoạch đảm bảo chất lượng tích hợp với các nội dung thực hiện VHCL; bước 5 – Triển khai, giám sát định kỳ, chú trọng các đánh giá từ bên ngoài đơn vị để xác định những mặt tích cực và những điểm còn hạn chế; bước 6 – Tổ chức sơ kết, tổng kết về xây dựng và phát triển VHCL, phát hiện những điển hình tiêu biểu của đơn

vị trong các hoạt động đảm bảo chất lượng và xây dựng VHCL để phổ biến

và nhân rộng, đồng thời chỉ ra những mặt còn hạn chế và đưa ra các biện pháp để khắc phục và cải tiến [6]

Thông qua các công trình nghiên cứu khoa học ở nước ta hiện nay, có thể thấy rằng VHCL trong lĩnh vực giáo dục nói chung và ở mỗi cơ sở GDĐH nói riêng đang nhận được sự quan tâm rất lớn Các công trình nghiên cứu đều với một mục đích phân tích tầm quan trọng của VHCL, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để xây dựng và phát triển VHCL dựa vào các thành tố môi trường phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi cơ sở GDĐH

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm phát triển

Mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới này luôn vận động và biến đổi không ngừng, sự vận động biến đổi ấy gọi chung là phát triển Tùy theo mỗi lĩnh vực khác nhau thì có các quan niệm khác nhau về sự phát triển

- Theo Giáo trình Triết học Mác-Lênin, quan niệm về sự phát triển được hiểu như sau: “Phát triển là một phạm trù của Triết học, là quá trình vận

Trang 21

động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn [4]

- Theo chủ nghĩa duy vật siêu hình, phát triển được hiểu “là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co, thăng trầm, phức tạp” [4]

- “Phát triển” còn được sử dụng để mô tả quá trình hình thành từ lúc chưa có đến có của những sự vật, hiện tượng; được dùng để dịch thuật ngữ

“develop” trong tiếng Anh, ví dụ Phát triển chương trình dạy học (Curriculum development), Quốc gia đang phát triển (Developing country)

1.2.2 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm vô cùng rộng lớn với rất nhiều cách hiểu khác nhau, trên thế giới hiện tại có rất nhiều định nghĩa về khái niệm này, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về văn hóa Tuy nhiên, nội hàm cốt lõi của các khái niệm về văn hóa đều

có một đặc điểm chung đó là sự nhấn mạnh đến yếu tố con người, có thể nói văn hóa là những gì gắn kết với con người, thuộc về con người, nó liên quan đến mọi phương diện đời sống vật chất và tinh thần của con người, do con người sáng tạo ra bằng sức lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình, nó biểu hiện trình độ phát triển của xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định

Theo cuốn Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên, cho rằng: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sự” [16]

Trong cuốn từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (2004) [10], văn hóa được hiểu qua những khái niệm sau đây:

Trang 22

- Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử

- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội

- Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát)

- Văn hóa là tri thức, là kiến thức khoa học (nói khái quát)

- Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, là biểu hiện của sự văn minh

- Văn hóa còn là cụm từ để chỉ nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn

Trong công trình Xã hội học Văn hóa của Đoàn Văn Chúc (1997), văn hóa được tác giả định nghĩa là “vô sở bất tại” có nghĩa là “Văn hóa – không nơi nào là không có” Điều này cho thấy rằng tất cả những sáng tạo của con người trên nền của thế giới tự nhiên đều được gọi là văn hóa, nơi nào có con người là nơi đó có văn hóa [3]

Trong công trình Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Trần Ngọc Thêm định nghĩa rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất

và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình [13]

Theo Tharp, B.M (2009) thì văn hóa được định nghĩa là tổng thể các khuôn mẫu về hành vi, nghệ thuật, niềm tin, quy tắc, cũng như tất cả các sản phẩm tư duy và lao động khác của con người [34]

Còn theo Woods (1999) văn hóa được định nghĩa là tập hợp những niềm tin, giá trị, thái độ, định chế, quy tắc về hành vi giúp mô tả các thành viên của một cồng đồng hoặc tổ chức [37]

Trang 23

Nói về văn hóa, UNESCO (2002) đã quy khái niệm này về hai cách hiểu chính:

- Theo nghĩa rộng, văn hóa được hiểu là tất cả những gì do con người tạo ra mà không thuộc về thế giới tự nhiên đều là văn hóa

- Theo nghĩa hẹp, văn hóa chỉ là tất cả những sáng tạo thuộc lĩnh vực tinh thần của con người [36]

Trong Tuyên bố về những chính sách văn hóa tại Hội nghị quốc tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26/7 đến ngày 6/8/1982 ở Mexico, văn hóa được hiểu cụ thể như sau: “Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lí Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ

và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân” [36]

Tổng hợp và chọn lọc từ những khái niệm trên, tác giả đưa ra khái niệm

về văn hóa phù hợp với định hướng nghiên cứu của luận văn như sau:

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần được con người trong một tổ chức, cộng đồng hoặc xã hội xây dựng và phát triển thông qua cuộc sống, thực tiễn Những giá trị văn hóa này được chia sẻ và chi phối hành vi, thái độ của con người, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho tổ chức, cộng đồng hoặc xã hội đó

1.2.3 Khái niệm chất lượng

Theo tiến trình lịch sử phát triển của thế giới, khái niệm chất lượng

Trang 24

được sử dụng rộng rãi với khá nhiều cách hiểu khác nhau trong các lĩnh vực như sản xuất, kinh doanh, giáo dục…Trong giới hạn luận văn này, xin đề cập đến một số khái niệm về chất lượng nói chung và trong giáo dục nói riêng

Theo Harvey và Green [26], khái niệm chất lượng giáo dục được hiểu như sau: Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence): chất lượng được xem là việc đạt đến các chuẩn mực cao nhất có thể có; Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose): chất lượng được khẳng định một khi tất

cả các yêu cầu (hoặc nhu cầu) đặt ra được đáp ứng; Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền (quality as value for money): chất lượng được khẳng định một khi người thụ hưởng cho rằng sản phẩm tương xứng với giá trị đồng tiền bỏ ra; Chất luợng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation): chất lượng được thừa nhận một khi hiện trạng được nâng lên về chất Trong một kết luận khác Harvey và Green cũng đã kết luận rằng “Thứ nhất, chất lượng có ý nghĩa khác nhau đối với những người khác nhau Thứ hai, chất lượng có liên quan đến các quá trình hoặc kết quả”

Trong Từ điển Bách Khoa Việt Nam, khái niệm chất lượng được định nghĩa như sau: “chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác” [15]

Căn cứ theo Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT tại khoản 1 điều 2 [1], Chất lượng giáo dục được định nghĩa là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

Trong phạm vi luận văn này, tác giả chọn khái niệm chất lượng giáo dục theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT [2] bởi tính phù hợp với định hướng

nghiên cứu của luận văn: “Chất lượng của cơ sở giáo dục đại học là sự

Trang 25

đáp ứng mục tiêu do cơ sở giáo dục đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục đại học, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”

1.2.4 Khái niệm văn hóa chất lượng

VHCL là một khái niệm phức tạp, bao gồm cả văn hóa nói chung và VHCL nói riêng Đã có rất nhiều tác giả trên thế giới định nghĩa về vấn đề này nhưng hiện tại cho đến bây giờ vẫn chưa có khái niệm nào đạt được sự đồng thuận cao Và cho đến nay, VHCL vẫn là vấn đề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau tùy theo mỗi lĩnh vực khác nhau

Lê Đức Ngọc cho rằng: “Văn hóa chất lượng của một cơ sở đào tạo được hiểu là: mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có chất lượng và đều làm theo yêu cầu chất lượng ấy” [9]

Theo Phạm Trọng Quát “Văn hóa chất lượng là hệ thống các giá trị, chuẩn mực và thói quen làm việc có chất lượng đã định hình của mọi thành viên trong một tổ chức nhằm thực hiện công việc được giao một cách tốt nhất” [11]

Ahmed (2004) cho rằng VHCL là hệ thống giá trị của một tổ chức thể hiện thông qua môi trường khuyến khích sự hình thành và không ngừng phát triển của chất lượng Ahmed (2008) thì định nghĩa “Văn hóa chất lượng là một hệ thống các giá trị của tổ chức để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thiết lập và cải tiến liên tục” [17] [18]

Trong nhiều định nghĩa vềVHCL thì định nghĩa của EUA (2006) – Hiệp hội các trường đại học Châu Âu là dễ tiếp cận và toàn diện nhất “Văn hóa chất lượng đề cập đến một nền văn hóa tổ chức nhằm nâng cao chất lượng bền vững, được đặc trưng bởi hai yếu tố riêng biệt: yếu tố thứ nhất của VHCL là một tập hợp các giá trị, niềm tin, những mong đợi hướng đến chất lượng, yếu tố thứ hai là yếu tố quản lý/cơ cấu có các quy trình đảm bảo chất

Trang 26

lượng và các nỗ lực hợp tác được xác định dẫn đến chất lượng cho các hoạt động của một tổ chức” [23]

Một số định nghĩa cụ thể hơn về khái niệm VHCL có thể kể đến như của Joseph M Juran khi cho rằng: “Văn hóa chất lượng là một hệ thống các giá trị, triết lý, niềm tin, phương thức tiếp cận hành động, ra quyết định liên quan đến chất lượng được chia sẻ trong tổ chức tạo nên môi trường thuận lợi cho việc thiết lập và cải tiến liên tục chất lượng để đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và luôn thành công trên thị trường dài hạn” [28] Hoặc theo Stephen P Robbins, khái niệm VHCL được định nghĩa như sau: “Văn hóa chất lượng là một bộ phận đặc trưng của văn hóa tổ chức,

nó được xác định như là chất keo xã hội giúp cho tổ chức luôn duy trì sự gắn kết với nhau” [33]

Như vậy có thể hiểu rằng, VHCL trong trường đại học chính là một dạng văn hóa đặc thù thuộc văn hóa nhà trường, nó bao gồm một hệ thống các quan điểm, triết lý, chuẩn mực và các giá trị truyền thống được tất cả các thành viên trong nhà trường chấp nhận và thực hiện theo nhằm tạo nên chất lượng của nhà trường đồng thời đảm bảo được sự phát triển bền vững của nhà trường đó trong bối cảnh toàn cầu hóa nền GDĐH

Trong phạm vi luận văn này,tác giả lựa chọn khái niệm VHCL của Ahmed bởi tính phù hợp với mô hình nghiên cứu Ông cho rằng VHCL là hệ thống các giá trị của một tổ chức thể hiện thông qua môi trường khuyến khích

sự hình thành và không ngừng phát triển của chất lượng đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thiết lập và cải tiến liên tục

1.3 Văn hóa chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học

1.3.1 Vai trò của VHCL đối với cơ sở giáo dục đại học

Trên thế giới hiện nay đã có một số dự án nghiên cứu về VHCL với mục đích nhằm khẳng định vai trò của VHCL đối với các trường đại học

Trang 27

Việc xây dựng VHCL sẽ chính là cơ sở giúp cho mỗi trường đại học đưa ra được các kế hoạch chiến lược phù hợp, đồng thời cần phải định hướng

cụ thể rõ ràng sao cho tương thích với với sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu mà nhà trường đang hướng tới, có như vậy mới đánh giá được vị thế của nhà trường đồng thời đưa ra được các chương trình hành động ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đảm bảo được chất lượng của nhà trường trên lộ trình phát triển Bên cạnh đó, VHCL sẽ giúp cho mọi thành viên trong Nhà trường có được sự đồng thuận, sự tự giác thực hiện, tuân theo các giá trị, chuẩn mực và nguyên tắc của tổ chức với thái độ hợp tác và có trách nhiệm Có như vậy thì mỗi thành viên trong nhà trường sẽ tự có khả năng thích ứng với mọi sự thay đổi với môi trường bên ngoài đồng thời thể hiện rõ cam kết chất lượng đào tạo với người học và toàn xã hội Như vậy, có thể khẳng định rằng, VHCL ở mỗi cơ sở giáo dục đại học chính là một bản sắc mang tính độc đáo riêng khi

so sánh với các cơ sở giáo dục đại học khác và đó cũng được xem là lợi thế cạnh tranh của các nhà trường với nhau trong bối cảnh hiện nay

1.3.2 Mô hình văn hóa chất lượng

Hiện nay có rất nhiều mô hình VHCL khác nhau phù hợp với nhiều loại hình tổ chức khác nhau Có thể kể đến một số mô hình văn hóa chất lượng trong trường đại học như sau:

Hình 1.1 Mô hình văn hóa chất lượng của Hiệp hội các trường đại học

châu Âu (2006)

Trang 28

Hiệp hội các trường đại học Châu Âu (gọi tắt là EUA) [24] đã xây dựng mô hình VHCL bao gồm hai thành tố: thành tố kỹ thuật và thành tố văn hóa Trong đó thành tố kỹ thuật bao gồm các công cụ và cơ chế đo lường, đánh giá, đảm bảo và nâng cao chất lượng; thành tố văn hóa chính là

sự cam kết phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức nhằm góp phần nâng cao chất lượng Các giá trị VHCL gắn kết hai thành tố trên đó là: sự thông tin, sự tham gia và niềm tin

Hình 1.2 Loại hình văn hóa chất lượng của Harvey và Stensaker (2008)

Harvey và Stensaker (2008) đưa ra 4 loại hình VHCL trong khung lí thuyết văn hóa từ sự kết hợp ý tưởng của Douglas (1982), Thompson và những người khác (1990) và Hood (1998):

Hình 1.3 Khung văn hóa chất lượng của Lanarès (2009)

Năm 2009, Lanarès đã đề xuất khung VHCL [29] ở hai cấp độ cá nhân

và tập thể thông qua hai thành tố: nhận thức người ta nói gì và hành động người ta làm gì, tác giả cũng đưa ra các chỉ báo để theo dõi sự phát triển VHCL Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế, mỗi cơ sở GDĐH có thể bổ sung thêm nhiều chỉ báo khác cho phù hợp hơn với tình hình phát triển VHCL của mình

Trang 29

Hình 1.4 Mô hình văn hóa chất lượng của Ehlers (2009)

Từ bốn cách tiếp cận VHTC khác nhau của Hofstede (1991), Schein (1992), Rüegg-Stürm (2002), Morgan (2002) và dựa trên mô hình VHCL châu

Âu (EUA, 2006), Ehlers (2009) đƣa ra mô hình VHCL gồm 4 thành phần: (1) Cấu trúc (đại diện cho hệ thống chất lƣợng của tổ chức), (2) Năng lực (đại diện cho các cá nhân và tập thể hợp nhất các cơ chế chất lƣợng thành văn hóa), (3) VHCL (đại diện cho các thể hiện, biểu hiện và lễ nghi của tổ chức), (4) Các yếu

tố liên kết (liên kết các yếu tố thông qua sự tham gia, sự thông tin và niềm tin) và định hình một số giá trị của VHCL trong ngữ cảnh VHTC

Hình 1.5 Mô hình văn hóa chất lượng của Lê Đức Ngọc (2012)

Trang 30

Lê Đức Ngọc và những người khác (2012) đề xuất mô hình VHCL trong cơ sở GDĐH trong đó có sự gắn kết chặt chẽ với các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm 05 thành phần môi trường của VHCL trong cơ sở GDĐH Mô hình này cho thấy nó hàm chứa tất cả các hoạt động ĐBCL cần thiết phải thực hiện (căn cứ vào các bô tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, AUN và ABET) và làm cơ sở đánh giá mức độ thể hiện VHCL trong CSGD

Như vậy, tuy mỗi mô hình VHCL có nét đặc trưng riêng nhưng nó đều thể hiện 2 thành tố chính là hành động và nhận thức phù hợp với 2 biểu hiện của văn hóa là hữu hình và vô hình Mỗi mô hình tượng trưng cho các nền văn hóa khác nhau trong cách nghĩ, thể hiện kinh nghiệm, ảnh hưởng bởi VHTC trong môi trường giáo dục và sự phát triển văn hóa - xã hội Mặc dù vậy, mô hình VHCL của họ cũng thể hiện đầy đủ 2 thành tố cơ bản nhất của một nền văn hóa

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng tôi sử dụng mô hình của tác giả Lê Đức Ngọc Như vậy VHCL bao gồm 5 thành tố sau:

- Môi trường học thuật là môi trường trong đó diễn ra hoạt động học thuật, bao gồm: các hoạt động nghiên cứu, trao đổi học thuật Để có được những giá trị này, cơ sở GDĐH phải có quyền tự chủ cao, tự quyết định các hoạt động học thuật

- Môi trường xã hội là môi trường trong đó xác lập các mối quan hệ xã hội, bao gồm: tổ chức và những luật lệ, thể chế, quy định,cam kết, định hướng cho các hoạt động và hành vi của cơ sở GDĐH và các thành viên của nó theo quy định, tạo nên sức mạnh tập thể và bổ sung nguồn lực cho sự phát triển để không ngừng nâng cao chất lượng của cơ sở GDĐH đó

- Môi trường nhân văn là môi trường trong đó quyền và nghĩa vụ của các thành viên và các bên liên quan của cơ sở GDĐH được xác lập tường minh và tuân thủ thực hiện đem lại nguồn lực để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở GDĐH đó

Trang 31

- Môi trường văn hóa là môi trường trong đó xác lập hệ thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt đẹp và được các thành viên trong cơ sở GDĐH đồng thuận và thực hiện tạo nên sức mạnh cho các hoạt động có chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng của cơ sở GDĐH đó

- Môi trường tự nhiên là môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất góp phần

đảm bảo và nâng cao chất lượng các hoạt động của cơ sở GDĐH đó

1.4 Phát triển văn hóa chất lượng trường đại học phù hợp với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

1.4.1 Yêu cầu về kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

Kiểm định chất lượng ở mỗi cơ sở giáo dục hiện nay là yếu tố rất quan trọng nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, năng lực của mỗi nhà trường Những năm qua, nhằm mục đích thực hiện việc chủ trương đối mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nước nhà, các cơ sở giáo dục ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực khi số lượng các trường đại học trong nước đạt chuẩn kiểm định ngày càng tăng, chất lượng đào tạo nhân lực cho xã hội được

nâng lên một tầm cao mới

Trước đây, hầu hết các trường đại học chưa thật sự quan tâm đến những điều kiện đảm bảo chất lượng, cũng như chất lượng đầu ra của người học – nguồn nhân lực chính phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, hiện nay các yêu cầu về chất lượng nhân lực phục vụ cho xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay đòi hỏi khá cao về sự chuẩn hóa, vì vậy các trường đại học cần phải xem kiểm định chất lượng là một phần quan trọng nhằm thực hiện và nâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững Mỗi cơ sở giáo dục đại học cần xây dựng được cơ quan chuyên trách về mảng công tác đảm bảo chất lượng trong toàn trường, phải chú trọng đến những điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường, bao gồm: nhân lực, chương trình đào tạo, giáo trình, cơ

sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin, nguồn lực tài chính Thực hiện

Trang 32

được những điều này sẽ giúp cho mỗi cơ sở GDĐH có thể tự mình đánh giá được những điều kiện đảm bảo chất lượng bên trong, tiến tới kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT

Ngày 19/5/2017, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH Văn bản này quy định về việc kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH, bao gồm 25 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH như sau:

2 Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa

3 Tiêu chuẩn 2: Quản trị

4 Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý

5 Tiêu chuẩn 4: Quản trị chiến lược

6 Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

7 Tiêu chuẩn 6: Quản lý nguồn nhân lực

8 Tiêu chuẩn 7: Quản lý tài chính và cơ sở vật chất

9 Tiêu chuẩn 8: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại

10 Tiêu chuẩn 9: Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong

11 Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài

12 Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong

13 Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng

14 Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học

15 Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học

16 Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập

17 Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học

18 Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học

19 Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa học

20 Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ

Trang 33

21 Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học

22 Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng

23 Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo

24 Tiêu chuẩn 23: Kết quả nghiên cứu khoa học

25 Tiêu chuẩn 24: Kết quả phục vụ cộng đồng

26 Tiêu chuẩn 25: Kết quả tài chính và thị trường

1.4.2 Nội dung phát triển văn hóa chất lượng trường đại học

* Phát triển môi trường học thuật:

Là môi trường trong đó diễn ra các hoạt động học thuật: các hoạt động dạy học và tự học, nghiên cứu, trao đổi các quan điểm và phương pháp giáo dục, tôn trọng các chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp, các nội dung trong xây dựng môi trường học thuật bao gồm những yếu tố sau:

- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động học thuật phù hợp với sứ mạng, nguồn lực và định hướng phát triển của cơ sở GDĐH

- Thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm của xã hội đối với hoạt động học thuật

- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống văn bản pháp quy để định hướng các hoạt động học thuật theo những quan điểm và phương pháp giáo dục, nghiên cứu tiên tiến, tôn trọng đạo đức trong khoa học và nghề nghiệp

- Tổ chức đánh giá định kỳ để từng bước nâng cao chất lượng hệ thống chương trình đào tạo theo các chuẩn chất lượng quốc gia, trong khu vực và thế giới

- Bồi dưỡng và phát triển năng lực học thuật cho các thành viên trong

cơ sở GDĐH

- Các thông tin về học thuật liên tục được chia sẻ để các bên liên quan

có thể tiếp cận dễ dàng, đầy đủ và kịp thời

- Tổ chức các hoạt động nhằm hợp tác và chia sẻ học thuật giữa các thành viên bên trong và ngoài cơ sở GDĐH

* Phát triển môi trường xã hội:

Trang 34

Là môi trường trong đó các môi quan hệ xã hội, những chủ trương, chính sách, quy định giúp cho hoạt động của cơ sở GDĐH và hành vi của các thành viên trong tổ chức đó được xác lập đầy đủ, góp phần tạo nên sức mạnh cho cơ sở GDĐH đó Các nội dung chính trong việc xây dựng môi trường xã hội bao gồm:

- Xây dựng và hoàn thiện tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu sao cho phù hợp với nguồn lực và vị thế của cơ sở GDĐH

- Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong đó phân định rõ ràng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị và chức năng

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế đánh giá mức độ hiệu quả công việc của các đơn vị và chức năng

* Phát triển môi trường nhân văn:

Là môi trường trong đó quyền, nghĩa vụ của các thành viên và các bên liên quan của cơ sở GDĐH được xác lập tường minh và được tuân thủ, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở GDĐH Nội dung chính trong môi trường nhân văn bao gồm:

- Thực hiện đầy đủ các quyền dân chủ đối với đội ngũ cán bộ quản lý,

GV, nhân viên và người học

- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi cơ bản theo chế độ chính sách của nhà nước cho đội ngũ cán bộ, quản lý, GV, nhân viên và người học

- Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách và giải pháp để cán bộ quản lý, GV, nhân viên, người học thực hiện đầy đủ, chất lượng và hiệu quả trách nhiệm đối với cơ sở giáo dục và xã hội

* Phát triển môi trường văn hóa:

Là môi trường mà trong đó hệ thống các chuẩn mực, giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử tốt đẹp được xác lập và được các thành viên trong cơ sở GDĐH đó đồng thuận cao và ý thức tự giác thực hiện Các nội dung chính trong môi trường văn hóa được xác lập như sau:

Trang 35

- Thống nhất quan điểm về chất lượng phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của nhà trường

- Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện các giá trị, quy tắc ứng xử, hợp tác

và hỗ trợ giữa các thành viên và các đơn vị với nhau

- Phát triển và đề cao ý thức tự giác ở mỗi cá nhân Thực hiện lối sống lành mạnh, phát huy truyền thống tốt đẹp của cơ sở GDĐH đồng thời kết hợp với bản sắc văn hóa dân tộc

- Đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, đời sống văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho các thành viên trong cơ sở GDĐH

- Thực hiện các hoạt động giao lưu, hợp tác, hội nhập với cộng đồng trong nước và nước ngoài

* Phát triển môi trường tự nhiên:

Là môi trường trong đó bao gồm cảnh quan và cơ sở vật chất góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng các hoạt động của cơ sở GDĐH đó Nội dung chính trong môi trường tự nhiên bao gồm:

- Xây dựng và hoàn thiện kiến trúc, cảnh quan, cơ sở hạ tầng của cơ sở GDĐH được xanh, sạch, đẹp và hài hòa, hợp lý

- Đảm bảo cơ sở vật chất cho các hoạt động học thuật và NCKH

- Đảm bảo cơ sở vật chất cho việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao trong nhà trường

- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện về ăn, ở, sinh hoạt cho người học nội trú

1.4.3 Phát triển văn hóa chất lượng trường đại học với yêu cầu kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học

VHCL là thành tố quan trọng trong việc xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học Các tác động từ bên ngoài luôn gây áp lực cho các cơ sở giáo dục, buộc phải thay đổi, cải tiến liên tục về chất lượng đào tạo như giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học… Bên cạnh đó, sự cạnh tranh chất lượng gay gắt giữa các trường đại học là chủ đề

Trang 36

luôn được quan tâm từ các nhà quản lí giáo dục, nhằm tìm ra những giải pháp giúp các trường có thể đứng vững trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập GDĐH khu vực và quốc tế Phát triển VHCL trong trường đại học nhằm mục đích để mọi người hiểu được VHCL là thành tố quan trọng trong việc xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học,

cụ thể là tổ chức và triển khai công tác đảm bảo chất lượng hiệu quả, giúp nâng cao nhận thức về chất lượng và mỗi người hiểu rõ trách nhiệm của mình trong công việc hàng ngày để có thể phát huy khả năng tốt nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển của nhà trường

Nhằm đạt mục tiêu sớm tiếp cận với nền GDĐH trong khu vực Đông Nam Á nói riêng và trên toàn thế giới nói chung, Bộ GD & ĐT đã xây dựng

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GDĐH 2017 (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/05/2017 của Bộ GD & ĐT) Trên

cơ sở các nội dung phát triển văn hóa trường đại học đã trình bày (ở mục 1.4.2), chúng tôi xác định tiêu chí trong nội dung phát triển VHCL và đối chiếu với Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GDĐH để từ đó xác định

sự tương thích, sự phù hợp của phát triển VHCL và Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học như sau:

Tiêu chí liên quan (Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT)

1.1

Định kỳ bổ sung, điều

chỉnh các chương trình

đào tạo, chương trình học

phần, bài giảng trên cơ sở

1.1.1 Định kỳ cập nhật, điều chỉnh bổ sung các chương trình đào tạo cho phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp

14.2

Trang 37

STT Môi trường/tiêu chí Chỉ báo thực hiện

Tiêu chí liên quan (Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT)

tham khảo các chương

trình tiên tiến trong và

ngoài nước, các ý kiến

phản hồi từ các nhà tuyển

dụng và SV, học viên tốt

nghiệp

ứng yêu cầu thị trường lao động

và các bên liên quan

1.1.2 Định kỳ cập nhật, xây dựng

và triển khai có hiệu quả các văn bản pháp quy, chính sách liên quan để phát triển có chất lượng các hoạt động đào tạo và NCKH

5.3

1.1.3 Định kỳ lấy ý kiến phản hồi

từ nhà tuyển dụng, SV, học viên tốt nghiệp về chương trình đào tạo

14.1

1.2

Xây dựng, định kỳ cập

nhật và triển khai có hiệu

quả các văn bản pháp quy

5.1

1.2.2 Triển khai kế hoạch tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ và hợp tác đối ngoại

8.2

1.3

Các thông tin về đào tạo

và NCKH trên trang web

của trường thường xuyên

được cập nhật, đảm bảo

nhu cầu được thông tin

đầy đủ và kịp thời của

người học và các bên liên

quan

1.3.1 Liên tục cập nhật các thông tin về đào tạo, NCKH lên cổng thông tin điện tử của Nhà trường

và các đơn vị

9.4

Trang 38

STT Môi trường/tiêu chí Chỉ báo thực hiện

Tiêu chí liên quan (Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT)

1.4

Các hoạt động học thuật,

hợp tác, chia sẻ kinh

nghiệm trong đào tạo và

NCKH tại mỗi đơn vị,

giữa các đơn vị với nhau

và với các cơ sở bên ngoài

được các đơn vị quan tâm,

6.4

1.4.2 Nhà trường luôn tạo điều kiện cho CBVC tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, tập huấn nói trên

6.4

1.4.3 Nhà trường có kế hoạch và

tổ chức thực hiện trao đổi SV và

GV với các trường đại học nước ngoài

ngoại ngữ; tâm huyết

trong giảng dạy và

NCKH, giữ gìn đào đức

nhà giáo và đạo đức nghề

nghiệp

1.5.1 Đôi ngũ cán bộ, GV có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn

6.4

1.5.2 Đội ngũ cán bộ, GV có trình độ từ thạc sĩ trở lên, có đủ trình độ về ngoại ngữ và tin học

6.3

1.5.3 Đội ngũ cán bộ, GV tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, danh dự và đạo đức nhà giáo

3.1

Trang 39

STT Môi trường/tiêu chí Chỉ báo thực hiện

Tiêu chí liên quan (Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT)

và nhân viên được phân

định rõ ràng và có cơ chế

đánh giá chất lượng công

việc mang lại hiệu quả

của mỗi cá nhân và đơn vị

2.1.2 Thiết lập cơ chế đánh giá chất lượng công việc mang lại hiệu quả cho các cá nhân và đơn

kiệm, không tham nhũng,

bảo vệ tài sản công

2.2.1 Các thành viên làm việc trên tinh thần vì sự phát triển của nhà trường, định kỳ báo cáo và đánh giá hiệu quả hoạt động của công việc được giao

14.1

3.1.2 Nhà trường xây dựng quy chế trả lương, thưởng, phụ cấp thỏa đáng đối với CBVC

3.1.3 Các ý kiến đóng góp, thắc mắc của CBVC, người học, người lao động được trả lời thỏa đáng

Trang 40

STT Môi trường/tiêu chí Chỉ báo thực hiện

Tiêu chí liên quan (Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT)

3.2

Xây dựng và triển khai có

hiệu quả các cơ chế, chính

6.2

3.2.2 Có hệ thống tuyển dụng, khen thưởng và đánh giá công khai, minh bạch

6.5

3.2.3 Có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho CBVC, người lao động, người học an tâm trong công tác và học tập

6.7

3.3

Tinh thần đoàn kết, tương

thân tương ái trong một

tập thể, giữa các tập thể và

với xã hội, cộng đồng

được nhà trường và mỗi

tập thể, cá nhân quan tâm

chăm lo Không có hiện

3.3.3 Chăm lo đời sống cho tất cả các thành viên trong nhà trường

3.4

Người học được xem là

đối tượng được phục vụ

chính trong nhà trường,

được quan tâm chăm sóc

tận tình, chu đáo trong

học tập, sinh hoạt và khi

giải quyết công việc

3.4.1 Công bằng trong giảng dạy, đánh giá đúng thực chất năng lực người học

16.2 16.3

3.4.3 Luôn nhiệt tình giúp đỡ người học trong học tập và khi

Ngày đăng: 30/11/2019, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
3. Đoàn Văn Chúc (1997), Xã hội học văn hóa, Viện Văn hóa, & NXBxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học văn hóa, Viện Văn hóa
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: NXBxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 1997
4. Giáo trình Triết học Mác Lênnin (2006), NXBxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác Lênnin
Tác giả: Giáo trình Triết học Mác Lênnin
Nhà XB: NXBxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
5. Lê Văn Hảo (2015), “Xây dựng bộ tiêu chí và khung phát triển văn hóa chất lượng trường đại học”, Tạp chí Khoa học –ĐHQG Hà Nội: Nghiên cứu giáo dục, (2), tr. 50-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bộ tiêu chí và khung phát triển văn hóa chất lượng trường đại học”, "Tạp chí Khoa học –ĐHQG Hà Nội: Nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Lê Văn Hảo
Năm: 2015
6. Hoàng Thị Xuân Hoa (2013), “Báo cáo tham luận về việc thực hiện xây dựng và phát triển văn hóa chất lƣợng trong Đại học Quốc gia Hà Nội”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về xây dựng VHCL và khung trình độ quốc gia, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận về việc thực hiện xây dựng và phát triển văn hóa chất lƣợng trong Đại học Quốc gia Hà Nội”, "Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về xây dựng VHCL và khung trình độ quốc gia
Tác giả: Hoàng Thị Xuân Hoa
Năm: 2013
7. Phạm Quang Huân (2007), “Văn hóa tổ chức – hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trườn”., Kỷ yếu Hội thảo Văn hóa học đường, Viện NCSP, Trường ĐHSP Hà Nội, (12)/2007, tr. 37, 38, 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức – hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trườn”., "Kỷ yếu Hội thảo Văn hóa học đường, Viện NCSP, Trường ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Phạm Quang Huân
Năm: 2007
8. Nguyễn Tiến Hƣng (2011), “Xây dựng và duy trì văn hóa chất lƣợng trong nhà trường”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số (67), tr. 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và duy trì văn hóa chất lƣợng trong nhà trường”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Hƣng
Năm: 2011
9. Lê Đức Ngọc & ctv (2008), “Xây dựng Văn hoá chất lƣợng tạo nội lực cho cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại chất lƣợng”, Tạp chí Thông tin Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Văn hoá chất lƣợng tạo nội lực cho cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại chất lƣợng”
Tác giả: Lê Đức Ngọc & ctv
Năm: 2008
10. Hoàng Phê (2004), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXBxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXBxb Đà Nẵng
Năm: 2004
11. Phạm Trọng Quát (2011), Đẩy mạnh xây dựng văn hóa chất lượng, (http://www.vnu.edu.vn/btdhqghn/?C2149/N10834/day-manh-xay-dung-van-hoa-chat-luong.htm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xây dựng văn hóa chất lượng
Tác giả: Phạm Trọng Quát
Năm: 2011
12. Đỗ Đình Thái (2015), “Văn hóa chất lượng trong trường đại học: các mô hình và loại hình”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa chất lượng trong trường đại học: các mô hình và loại hình”
Tác giả: Đỗ Đình Thái
Năm: 2015
13. Trần Ngọc Thêm (2006), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, NXBxb Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXBxb Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
14. Trường Đại học Nha Trang (2016), Thực trạng và định hướng quy hoạch phát triển Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030. (2016), Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và định hướng quy hoạch phát triển Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030
Tác giả: Trường Đại học Nha Trang (2016), Thực trạng và định hướng quy hoạch phát triển Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030
Năm: 2016
15. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội 16. Nguyễn Nhƣ Ý (1999), Đại Từ điển Tiếng Việt, NXBxb Văn hóa thông tin.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam" (2005), Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội 16. Nguyễn Nhƣ Ý (1999), "Đại Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội 16. Nguyễn Nhƣ Ý
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 1999
17. Ahmed, S. M. (2004), Quality Culture, College of Engineering & Computing, Florida International University, Miami, Florida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Culture, College of Engineering & "Computing
Tác giả: Ahmed, S. M
Năm: 2004
18. Ahmed, S. M. (2008), Quality Culture. College of Engineering & Computing, Florida International University, Miami, Florida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Culture. College of Engineering & "Computing
Tác giả: Ahmed, S. M
Năm: 2008
19. Alberto, A. (2015), Understanding Quality Culture in Assuring Learning at Higher Education Institutions, available at SSRN:http://ssrn.com/abstract=2743128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Quality Culture in Assuring Learning at Higher Education Institutions, available at SSRN
Tác giả: Alberto, A
Năm: 2015
20. Ali, H. M., and Musah, M. B. (2012), Investigation of Malaysian higher education quality culture and workforce performance, Emerald GroupPublishing, Bradford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of Malaysian higher education quality culture and workforce performance
Tác giả: Ali, H. M., and Musah, M. B
Năm: 2012
22. Dewit, D., McKee, C., Fjeld, J., Karioja, K. (2003), The Critical Role of School Culture in Student Success., Centre for Addiction and Mental Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Critical Role of School Culture in Student Success
Tác giả: Dewit, D., McKee, C., Fjeld, J., Karioja, K
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w