1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

131 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn được thực hiện nhằm góp phần giáo dục lối sống văn hóa cho thanh niên; qua đó, phát huy vai trò to lớn của thanh niên trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay. Trong quá trình hơn 10 năm tham gia và gắn bó với công tác Đoàn, tôi luôn mong muốn được chia sẻ, định hướng và giúp đỡ các bạn đoàn viên, sinh viên xác định đúng mục tiêu sống và hoàn thiện kỹ năng sống của bản thân.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên số liệu

và các kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu chưa được s d ng đ ảo vệ t k công tr nh nghiên cứu khoa h c nào khác Tôi cũng xin cam đoan việc trích dẫn nguồn, tài liệu tham khảo đ hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn

và được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Học viên

Đoàn Thị Mỹ Thuận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều

cơ quan ban ngành và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học và quý thầy cô trường Đại học Giáo dục

đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

- Quý Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại cơ quan Tỉnh đoàn đã động viên, tạo điều kiện và hỗ trợ để tôi hoàn thành tốt khóa học này

- Nhóm thực hiện đề tài: Bí thư Đoàn các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và các thành viên chính trong nhóm đã tạo điều kiện về trang thiết bị, CSVC, kinh phí… để tôi có đủ điều kiện hoàn thành các nội dung đề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Thuần đã tận tình

giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả các bạn trong và ngoài lớp Cao học khóa QH 2017-S3 và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2019

Học viên

Đoàn Thị Mỹ Thuận

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng viii

Danh mục hình ảnh ix

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO ĐOÀN VIÊN, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 17

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 17

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 18

1.2.1 Giáo d c, hoạt động giáo d c, tổ chức 18

1.2.2 Văn hóa, lối sống, lối sống văn hóa 21

1.2.3 Đoàn viên, sinh viên 24

1.2.4 Tổ chức hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 26

1.3 Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các trường Đại học, Cao đẳng trong trong việc giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 26

1.3.1 Vị trí, nhiệm v , vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26

1.3.2 Vai trò của trường Đại h c, Cao đẳng trong giáo d c lối sống văn hóa 26

1.3.3 Vai trò của tổ chức Đoàn trong việc giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 27

1.4 Hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng 27

1.4.1 M c tiêu hoạt động giáo d c 27

1.4.2 Nội dung, h nh thức hoạt động giáo d c 27

1.4.3 Lực lượng tham gia hoạt động giáo d c 30

1.4.4 Các điều kiện đảm ảo hoạt động giáo d c 31

1.5 Nội dung tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng 32

Trang 7

1.5.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo d c 32

1.5.2 Tổ chức xây dựng nội dung, h nh thức hoạt động giáo d c 33

1.5.3 Tổ chức các lực lượng tham gia hoạt động giáo d c 33

1.5.4 Tổ chức các điều kiện đảm ảo hoạt động giáo d c 34

1.5.5 Ki m tra, đánh giá tổ chức hoạt động giáo d c 34

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng 35

1.6.1 Yếu tố chủ quan 35

1.6.2 Yếu tố khách quan 37

Tiểu kết chương 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO ĐOÀN VIÊN, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 40

2.1 Khái quát về các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 40

2.1.1 T nh h nh về địa lí, dân số, kinh tế 40

2.1.2 Tình hình giáo d c và đào tạo và định hướng phát tri n 40

2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát 43

2.2.1 M c tiêu khảo sát 43

2.2.2 Đối tượng khảo sát 43

2.2.3 Khách th khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

2.2.5 X lý kết quả khảo sát 43

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 44

2.3.1 Thực trạng m c tiêu hoạt động giáo d c 44

2.3.2 Thực trạng nội dung, h nh thức hoạt động giáo d c 44

2.3.3 Thực trạng các điều kiện đảm ảo hoạt động giáo d c 49

2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 52

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán ộ quản lý, giảng viên, đoàn viên, sinh viên về lối sống văn hóa trong giai đoạn hiện nay 52

2.4.2 Thực trạng về lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo d c 54

Trang 8

2.4.3 Thực trạng về tổ chức xây dựng nội dung, h nh thức hoạt động giáo d c 57

2.4.4 Thực trạng về tổ chức các lực lượng tham gia hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 60

2.4.5 Thực trạng về tổ chức các điều kiện đảm ảo hoạt động giáo d c 60

2.4.6 Thực trạng về ki m tra, đánh giá tổ chức hoạt động giáo d c 61

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho giảng viên, cán bộ quản lý và đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 63

2.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho giảng viên, cán ộ quản lý 63

2.5.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố sau cũng có ảnh hưởng đến đoàn viên, sinh viên tại các trường Đại h c, Cao đẳng 65

2.6 Đánh giá chung về tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 70

2.6.1 Đi m mạnh và đi m yếu 70

2.6.2 Thuận lợi 72

2.6.3 Khó khăn 76

Tiểu kết chương 2 80

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO ĐOÀN VIÊN, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 81

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 81

3.1.1 Quán triệt đường lối, quan đi m chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát tri n thanh niên và phát tri n giáo d c và đào tạo 81

3.1.2 Quán triệt định hướng phát tri n thanh niên và phát tri n giáo d c của tỉnh Khánh Hòa 82

3.1.3 Nguyên tắc đảm ảo tính khoa h c 83

3.1.4 Nguyên tắc đảm ảo tính thực tiễn 83

3.1.5 Nguyên tắc đảm ảo tính đồng ộ 83

3.1.6 Nguyên tắc đảm ảo tính kế thừa 83

Trang 9

3.2 Một số biện pháp cụ thể 84

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán ộ quản lý, giảng viên, đoàn viên, sinh viên về tầm quan tr ng của việc giáo d c lối sống văn hóa trong giai đoạn hiện nay 84

3.2.2 Tạo lập cơ chế phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các c p với các c p ủy Đảng, với nhà trường, gia đ nh và xã hội nhằm chăm lo giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 89

3.2.3 Xây dựng và tạo lập môi trường lành mạnh, tạo điều kiện đ ĐV, SV h c tập, rèn luyện, ph n đ u, trưởng thành 92

3.2.4 Tạo lập môi trường đ Đoàn viên, sinh viên tự giáo d c, tự rèn luyện đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa 97

3.2.5 Định k cập nhật nội dung, đa dạng phương thức tổ chức các hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên 100

3.2.6 Đầu tư cơ sở vật ch t và tài chính đ tổ chức các hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên phù hợp với điều kiện của từng cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao mức hưởng th văn hóa cho đoàn viên, sinh viên trên địa àn tỉnh Khánh Hòa 105

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 106

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

3.4.1 M c đích khảo nghiệm 106

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 107

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 107

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 107

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 107

3.4.6 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các iện pháp 111

Tiểu kết chương 3 114

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả lấy ý kiến về chương trình giáo dục lối sống văn hóa 47 Bảng 2.2 Kết quả lấy ý kiến về giáo dục lối sống văn hóa có m c độ quan trọng

như thế nào 49 Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát nhận th c của CBQL, GV và ĐV, SV về

m c độ quan trọng của việc tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV,

SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 53 Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá của CBQL, GV và ĐV, SV

về thực trạng về lập kế hoạch; tổ ch c xây dựng nội dung, hình

th c; tổ ch c các lực lượng tham gia; tổ ch c các điều kiện đảm bảo; kiểm tra, đánh giá hoạt động GD 61 Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến

hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho cán bộ quản lý, giảng viên và đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 69 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận th c về tính cần thiết của các biện pháp

giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 108 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhận th c về tính khả thi của các biện pháp giáo

dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 110 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 112

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Đội Thanh niên tình nguyện của Chiến dịch Mùa hè xanh năm 2019

tại xã Ba Cụm Nam, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa 76 Hình 3.1 Lễ Thắp nến tri ân nhân ngày Thương binh liệt sỹ 27/7 90 Hình 3.2 Khánh thành Công trình thanh niên “Khu vui chơi liên hoàn” cho trẻ

em đồng bào dân tộc thiểu số 95

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình hội nhập quốc tế đã và đang mang lại cho nước ta nhiều cơ hội cũng như những thành tựu to lớn về kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, GD&ĐT, y tế, an ninh quốc phòng v.v…; tạo tiền đề quan trọng đưa Việt Nam từng bước thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu để trở thành một nước phát triển Tuy nhiên, trong tiến trình hội nhập đó, so sánh và đánh giá với những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, những thành tựu trong lĩnh vực văn hóa có thể nói chưa tương x ng, chưa đủ để tác động có hiệu quả xây dựng con người và văn hóa lành mạnh Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đ c, lối sống trong Đảng và trong xã hội, đặc biệt trong ĐV, SV có chiều hướng gia tăng; sự tha hóa về nhân cách, đạo đ c, lối sống; môi trường văn hóa còn tồn tại thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái với thuần phong mỹ tục; những tệ nạn xã hội ngày càng ph c tạp, len lỏi phá hoại nếp sống văn minh, đạo lý truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc Đây là những vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự sống còn của quốc gia, dân tộc trong quá trình hội nhập

Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của đoàn viên, thanh niên nói chung, học sinh, sinh viên nói riêng Nghị quyết BCH Trung ương lần

th 7, Khóa X của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò to lớn đó: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan tr ng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc Công tác thanh niên là v n đề sống còn của dân tộc” [9, tr.207] Đảng

và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho ĐV, SV nhằm giáo dục lý tưởng cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng những lớp người kế tục trung thành với lý tưởng của Đảng và của cách mạng Việt Nam

“Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng khẳng định: “Coi tr ng ồi dưỡng cho h c sinh, sinh viên khát v ng mãnh liệt xây dựng đ t nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp ản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho h c sinh, sinh viên ản lĩnh, phẩm ch t và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại” [9, tr 35]

Trang 13

Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế xã hội diễn ra nhanh chóng, đặc biệt sự ra đời của mạng xã hội (facebook, youtube…) cùng các tiện ích kết nối (zalo, we chat…) đã tạo nên một thế giới quan sinh động và phong phú hơn, khái niệm thế giới phẳng đã không còn xa lạ với đại đa số người Việt Nam, đặc biệt

là với ĐV, SV, bởi nó đáp ng được khát khao học tập, khát vọng tìm kiếm cái mới

và được ch ng minh bản thân của các bạn trẻ Nhưng bên cạnh những đóng góp tích cực vẫn ẩn ch a rất nhiều cạm bẫy, một bộ phận ĐV, SV sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, thiếu ý th c chấp hành kỷ luật, dễ bị kích động, lôi kéo tham gia các hoạt động trái pháp luật, sống thực dụng, coi trọng vật chất, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội Không ít ĐV, SV lựa chọn những trào lưu, xu hướng sống chưa phù hợp với thuần phong mỹ tục Tình trạng thanh thiếu niên, sinh viên vi phạm pháp luật vẫn đang là một vấn đề nóng bỏng, nh c nhối của cả xã hội nói chung và

ĐV, SV Khánh Hòa nói riêng

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đã được Ban Bí thư Trung ương Đảng

xác định trong Chỉ thị 42-CT/TW ngày 24/03/2015 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GD lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030” [3, tr.19] Đó là do công tác giáo dục lý tưởng

cách mạng, đạo đ c, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ còn nhiều hạn chế, yếu kém Nhiều tổ ch c, cá nhân chưa nhận th c đúng và đầy đủ tầm quan trọng của nhiệm

vụ giáo dục thế hệ trẻ, nhất là trong bối cảnh đất nước có nhiều thay đổi Việc cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giáo dục thế hệ trẻ chưa kịp thời và hiệu quả, nhiều mục tiêu, chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu Vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong chăm lo, giáo dục thế hệ trẻ chưa đáp ng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn hiện nay

Thực tế hiện nay, ĐV, SV hiện là lực lượng đông đảo, chiếm trên 1/3 dân số

và trên 1/2 lực lượng lao động xã hội Đây được xem là lớp kế cận có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chủ tịch Hồ Chí Minh, khi đánh

giá về vai trò của thanh niên, đã nhấn mạnh: “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [28, tr.185] Tại Khánh Hòa, phần lớn ĐV, SV có nhận th c, hiểu biết

Trang 14

đúng đắn, không để bị tác động, lôi kéo bởi các thành phần cơ hội, các thế lực thù địch Nhưng bên cạnh đó một bộ phận ĐV, SV còn hạn chế về trình độ, tư tưởng, nhận th c,

dễ dàng bị tiêm nhiễm những thói hư tật xấu, kích động, lôi kéo Chính vì lý do đó, việc bồi dưỡng, chăm lo giáo dục cho tầng lớp này có tầm quan trọng đặc biệt

Trong di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: “Đảng phải có kế hoạch đào tạo ồi dưỡng h thành những người kế t c sự nghiệp cách mạng vừa hồng vừa chuyên Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm r t quan

tr ng và r t cần thiết” [28] Hay kế thừa và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí

Minh, trong Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần th VII, khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta khẳng định: “Thanh niên là trường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đ t nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và ảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành

ại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội" [9, tr.3]

Trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo, định hướng của Đảng và vai trò, trách nhiệm của tổ ch c Đoàn Thanh niên đối với công tác giáo dục cho đoàn viên, thanh niên, sinh viên, trong thời gian qua, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa đã phát huy vai trò, tổ ch c tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, rèn luyện cho

ĐV, SV Trong đó, công tác GD-LSVH là một trong những nội dung trọng tâm được thực hiện Nhìn chung, các hoạt động GD-LSVH của Đoàn Thanh niên các cấp trong tỉnh nói chung và hoạt động Đoàn của các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh nói riêng đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng một lớp ĐV, SV mới

ĐV, SV Khánh Hòa đã kế tục x ng đáng sự nghiệp cách mạng của Đảng Trên các lĩnh vực của đời sống xã hội đã và đang xuất hiện những gương thanh niên điển hình, có đ c, có tài, cống hiến tích cực cho quê hương, đất nước Nét nổi bật của

ĐV, SV, thanh niên ở Khánh Hòa hiện nay là tinh thần năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích cực nghiên c u và ng dụng khoa học công nghệ để vươn lên làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội Đa số ĐV, SV Khánh Hòa ngày nay vẫn ý th c rõ trách nhiệm trước Tổ quốc và nhân dân, mong muốn được đóng góp

Trang 15

vào công cuộc xây dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước

Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác GD-LSVH cho ĐV, SV của Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa còn có những hạn chế nhất định Đó là công tác giáo dục từng lúc, từng nơi còn yếu, chưa phát huy được s c mạnh đồng bộ của các lực lượng xã hội trong GD-LSVH cho ĐV, SV Việc nắm bắt diễn biến, tình hình tư tưởng của ĐV, SV và thực hiện các nội dung GD-LSVH cho ĐV, SV của Đoàn - Hội chưa được đổi mới về nội dung và phương th c để có s c hấp dẫn, lôi cuốn

ĐV, SV Một số nội dung, phương th c giáo dục chưa phù hợp với từng trường, từng địa phương, đơn vị, l a tuổi… Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho một bộ phận ĐV, SV Khánh Hòa chạy theo lối sống thực dụng, xa rời các giá trị đạo đ c, lối sống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, có thái độ thờ ơ, bàng quan trước các sự kiện kinh tế, chính trị của quê hương, đất nước Điều nguy hiểm hiện nay là

đã xuất hiện một bộ phận ĐV, SV tôn thờ chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỷ, chạy theo lợi ích vật chất, coi đồng tiền là trên hết Đặc biệt, vẫn có một bộ phận ĐV, SV phạm vào các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật Nhiều vụ án được khám phá trong thời gian gần đây cho thấy tỷ lệ phạm tội trong thanh niên có chiều hướng gia tăng Thực trạng này đòi hỏi tổ ch c Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa cần đặc biệt chú trọng việc GD-LSVH cho ĐV, SV Qua đó, phát huy vai trò to lớn của ĐV,

SV trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay

Trong quá trình hơn 10 năm tham gia và gắn bó với công tác Đoàn, tôi luôn mong muốn được chia sẻ, định hướng và giúp đỡ các bạn ĐV, SV xác định đúng mục tiêu sống và hoàn thiện kỹ năng sống của bản thân Do đó, đây cũng chính là lý

do tôi xây dựng chủ đề: “Tổ chức hoạt động giáo d c lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại h c, Cao đẳng trên địa àn tỉnh Khánh Hòa” làm đề tài luận văn thạc sỹ giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ, đề xuất các biện pháp tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho đoàn viên, sinh viên các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng

Trang 16

cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên và hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạo môi trường và điều kiện để phát triển nhân cách, đạo đ c, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn; trách nhiệm xây dựng xã hội, nghĩa vụ công dân, ý th c tuân thủ pháp luật; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của ĐV, SV với bản thân mình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước

Ngoài ra, luận văn được thực hiện nhằm mục đích phát huy hơn nữa vai trò của tổ ch c Đoàn trong việc GD-LSVH cho ĐV, SV tỉnh Khánh Hòa trong tình hình mới hiện nay Qua đó, xây dựng lớp thanh niên Khánh Hòa nói chung vừa có

đ c, vừa có tài phục vụ cho sự nghiệp phát triển quê hương, đất nước

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để các trường ĐH, CĐ phối hợp với các tổ ch c đoàn thể, đặc biệt là Đoàn Thanh niên có đủ năng lực tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đáp ng yêu cầu giáo dục toàn diện cho ĐV, SV?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, mục tiêu, nội dung, cách th c và phương pháp tổ ch c còn nhiều hạn chế, chưa đáp

ng được yêu cầu giáo dục toàn diện cho sinh viên phù hợp với xu thế đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay Nếu tổ ch c hoạt động giáo dục nhịp nhàng, cân đối và đồng bộ, đáp ng được sự phát triển của công tác GD-LSVH cho ĐV, SV, được phát triển trên cơ sở một hệ thống các biện pháp có căn c khoa học và phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho ĐV, SV

Trang 17

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên c u, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên

c u sau đây:

- Nghiên c u một số vấn đề lý luận về tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho

ĐV, SV các trường ĐH, CĐ

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho

ĐV, SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất một số biện pháp tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài chỉ triển khai nghiên c u về tổ ch c các hoạt động GD-LSVH cho

ĐV, SV các trường ĐH, CĐ thông qua việc chỉ đạo của Đoàn cấp trên với các Đoàn trường học; việc xây dựng tổ ch c các mô hình hoạt động Đoàn - Hội; sự phối hợp giữa các trường ĐH, CĐ với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp Đề tài không đi sâu nghiên c u và triển khai giáo dục thông qua các môn học, học phần chính khóa của nhà trường

7.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

Đề tài tiến hành khảo sát 7 trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Thời gian khảo sát từ năm học 2017 - 2017 đến năm 2018 - 2019

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên c u các lý luận về quản lý giáo dục; Chỉ thị; Nghị quyết của Đảng,

Trang 18

Nhà nước; Nghị quyết, Chương trình hành động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; những quy định của ngành giáo dục và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên c u

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát điều tra xã hội học dành cho đối tượng chính của luận văn

- Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho

ĐV, SV tỉnh Khánh Hòa

- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các đối tượng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên c u của đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường ĐH, CĐ tỉnh Khánh Hòa

8.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên c u

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn có 03 chương với nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các

trường ĐH, CĐ

Chương 2: Thực trạng tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường

ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Chương 3: Biện pháp tổ ch c hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV các trường

ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO ĐOÀN VIÊN, SINH VIÊN

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Lối sống của cá nhân và tổ ch c trong xã hội là chủ đề luôn được quan tâm bởi nhiều nhà nghiên c u trong nước, bởi lẽ lối sống của cá nhân, tập thể ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của xã hội, đặc biệt là lối sống của ĐV, SV Lối sống của ĐV, SV luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, chỉ đạo bằng văn bản trong những quy định, nghị định nhằm hướng tới xây dựng một lớp thanh niên Việt Nam

có lối sống lành mạnh, là lực lượng lao động tương lai cho sự phồn vinh của đất nước Thiết nghĩ, đất nước phát triển theo hướng tích cực, hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào lối sống văn hóa lành mạnh hay lối sống buông thả, nhiễm thói hư tật xấu của thanh niên Việt Nam, cũng như của tất cả cá nhân trong xã hội

Do đó, nhiều công trình nghiên c u đã đi sâu phân tích về lối sống, trong đó

có lối sống của ĐV, SV Chẳng hạn như, tác giả Thanh Lê đã viết sách “Văn hóa và lối sống” hoặc tác giả Huỳnh Khái Vinh đã viết sách “Một số v n đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội” [36] bàn luận các vấn đề liên quan đến lối sống, hệ

thống hóa các giá trị sống tốt đẹp của dân tộc ta, từ đó đề xuất một chuẩn giá trị lối sống cho xã hội, đánh giá ảnh hưởng của lối sống theo chuẩn giá trị này lên sự phát triển văn hóa, đất nước, cũng như phân tích ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài tác động lên sự hình thành lối sống (kinh tế, chính trị, xã hội) Thêm nữa, nhiều công trình nghiên c u đã khai thác đa khía cạnh của lối sống, ở phạm vi đất nước, phạm

vi địa phương, phạm vi trường học, đại học Chẳng hạn như sách “Xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa ở thủ đô Hà Nội trong thời k đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước” do tác giả Nguyễn Viết Ch c (chủ biên) bàn về vấn đề phát triển lối sống văn hóa ở Hà Nội; hay cuốn sách “Giáo d c lối sống - nếp sống mới” do Thanh Lê (chủ biên) bàn về việc xây dựng lối sống văn hóa ở đô thị ở TP Hồ Chí Minh; hoặc sách “Bản sắc văn hóa trong lối sống hiện đại” bàn về lối sống đô thị, lối sống trong gia đình

Trang 20

Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, nhiều bài viết cũng đã phân tích sự ảnh hưởng của hội nhập đến việc thay đổi lối sống, tuy nhiên việc xây dựng lối sống mới luôn dựa trên việc phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, từ đó mở

rộng thêm những giá trị hiện đại phù hợp Chẳng hạn như luận văn: “Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đến việc xây dựng lối sống ở nước ta hiện nay” của Võ Văn Thắng; hoặc sách “Lối sống dân tộc, hiện đại M y v n đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Đỗ Huy đã phân tích các yếu tố tác động (tiêu cực và tích cực) của

sự hội nhập đến sự hình thành lối sống của người Việt Nam trong thời đại mới, từ

đó nhấn mạnh việc cần thiết phải thay đổi lối sống theo hướng “dân tộc - hiện đại xã hội chủ nghĩa”

Bàn về lối sống của đoàn viên, sinh viên, tác giả Lưu Minh Văn và Trần Văn

Kham trong cuốn sách “Giá trị trong lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay: thực trạng và xu hướng” cũng đã trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên

c u xây dựng giá trị trong lối sống sinh viên; những điểm mạnh và hạn chế của sinh viên Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực Một số đề tài khoa học, luận văn thạc sỹ, tài liệu hội thảo khoa học cũng đề cập đến vấn đề lối sống sinh

viên như: “Xây dựng lối sống có văn hóa của h c viên ở các trường đào tạo sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam” của Vũ Đình Bắc, “Những iến đổi lệch lạc trong đạo đức, lối sống của h c sinh sinh viên hiện nay - thực trạng và các giải pháp chủ yếu” của Lê Thị Bích Hồng, hay đề tài “Đặc đi m tư duy và lối sống của con người Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Ngọc Hà Các đề tài nghiên c u này luôn

nhấn mạnh việc cần thiết phải xây dựng lối sống văn hóa cho học sinh, sinh viên dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời đại mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục, hoạt động giáo dục, tổ chức

Giáo dục là một quá trình mà trong đó kiến th c, kỹ năng và kinh nghiệm của

một người hay một nhóm người này được truyền tải một cách tự nhiên mà không hề

áp đặt sang một người hay một nhóm người khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên c u để từ đó tìm ra, khuyến khích, định hướng và hỗ trợ mỗi cá nhân phát huy tối đa được ưu điểm và sở thích của bản thân khiến họ trở thành chính

Trang 21

mình, qua đó đóng góp được tối đa năng lực cho xã hội trong khi vẫn thỏa mãn được quan điểm, sở thích và thế mạnh của bản thân [24]

Giáo dục có thể hiểu là quá trình tác động tích cực để hình thành và phát triển nhân cách của một người, trong đó quan trọng hơn hết là sự tác động từ 03 chủ thể: gia đình, nhà trường, xã hội Các yếu tố từ gia đình tác động tới giáo dục như: văn hóa gia đình, cách dạy bảo của ông bà cha mẹ, môi trường ng xử trong gia đình, cách giao tiếp giữa anh chị em trong gia đình; Yếu tố nhà trường như: nền sư phạm của đất nước, chủ trương giáo dục của Đảng và Bộ GD&ĐT, văn hóa học đường, kiến th c và đạo đ c của thầy cô giáo, các hoạt động nội khóa hoặc ngoại khóa do nhà trường hoặc các ban, đoàn thể liên quan tổ ch c…; Ảnh hưởng do xã hội có thể từ những yếu tố như: bạn bè, văn hóa phẩm, mạng internet, lối sống chung của xã hội, của cộng đồng Sự tổng hòa của các tác động trên góp phần hoàn thiện tri th c, đạo đ c, thẩm mỹ, từ đó hình thành nhân cách của con người

Giáo dục là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất của văn hóa Có con người là đã có giáo dục Giáo dục chính là quá trình, cách th c làm bộc lộ những

khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục Trong tập thơ chữ Hán “Nhật ký trong tù”, ở bài số 100, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên vai trò rất lớn của giáo

dục (Nam Trân dịch):

Nửa đêm

Ngủ th ai cũng như lương thiện, Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ, hiền;

Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn,

Phần nhiều do giáo d c mà nên

Như trên đã nói, cắt lát ra cũng chỉ là tương đối mà thôi Một đoàn viên thanh niên, sinh viên đúng nghĩa “thành người” (theo nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào Sổ truyền thống của Trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương năm 1949

là: “H c đ làm việc, làm người, làm cán ộ…” và theo 4 trụ cột giáo dục của

UNESCO công bố trong Báo cáo Delos năm 1996: Học để biết; Học để làm việc; Học để chung sống với nhau; Học để làm người) là kết quả của cả giáo dục trên 03 không gian (cũng tương đối): gia đình, nhà trường, xã hội (trong không gian “xã

Trang 22

hội” có tổ ch c Đoàn Thanh niên); cũng là kết quả giáo dục từ luật pháp, văn hóa cộng với giáo dục Một thanh niên nghiện ma túy, muốn cải tạo cho anh ta thành người bình thường, ngoài việc lên lớp và anh ta tự học, còn phải dùng giáo dục bằng luật pháp và các biện pháp khác về lối sống đạo đ c, lối sống có văn hóa Lệch và chuyên về một mặt nào đều không đem lại kết quả tốt

Hoạt động giáo dục là hệ thống những hoạt động nhằm tác động giáo dục có

mục đích, có tổ ch c một cách khoa học, có kế hoạch, phương pháp và nội dung được kiểm duyệt và do cơ quan giáo dục chuyên biệt phụ trách Hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho đối tượng được giáo dục [24]

Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trên lớp (nội khóa) và hoạt động ngoài lớp (ngoại khóa) Hoạt động giáo dục trên lớp được thực hiện qua những môn học trong trường; trong khi hoạt động ngoài lớp được thực hiện qua những hoạt động ngoại khóa như: tọa đàm, hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, mùa hè xanh, tiếp s c mùa thi, cắm trại Các hoạt động giáo dục nhằm đào tạo nhân lực cho xã hội, góp phần phát triển xã hội Hoạt động giáo dục được quy định bởi yêu cầu của

xã hội, tùy theo định hướng ưu tiên của xã hội mà được thiết kế phù hợp Các đơn

vị tham gia vào hoạt động giáo dục, như sau:

Ch thể giáo dục là những cung cấp, thực hành hoạt động giáo dục Nhiệm

vụ của nhóm chủ thể này là quan sát, điều chỉnh, điều khiển và định hướng đối tượng giáo dục, nhằm giúp đối tượng giáo dục phát triển toàn diện về văn hóa, đạo

đ c, kiến th c theo quy chuẩn của một hình thái xã hội Trong các trường đại học, lực lượng này là giảng viên, Ban Giám hiệu, các tổ ch c Đoàn trong trường liên quan đến công tác sinh viên, như phòng Công tác Chính trị sinh viên, Đoàn trường, Hội sinh viên, Công đoàn

Đối tượng giáo dục là những người nhận giáo dục từ chủ thể giáo dục, vừa

là chủ thể giáo dục do quá trình tự rèn luyện mình trong thời gian không chịu tác động của chủ thể giáo dục là nhà trường Sự phát triển của một đối tượng giáo dục

là kết quả kết hợp giữa sự tác động giáo dục của nhà trường và sự tự rèn luyện Điều này lý giải cho nhiều trường hợp trong đó sinh viên cùng nhận những hoạt động giáo dục tương tự từ nhà trường, nhưng m c độ phát triển về kiến th c, đạo

đ c khác nhau

Trang 23

Chủ thể giáo dục tác động lên đối tượng giáo dục thông qua nội dung giáo dục và phương tiện giáo dục Nội dung phải được thiết kế dựa trên cơ sở là phải có tính khoa học, khai thác từ kho tàng kiến th c của nhân loại phù hợp với mục tiêu

giáo dục Kết quả của quá trình giáo dục được đánh giá qua m c độ phát triển nhân

cách của người được giáo dục ng với những hoạt động giáo dục cụ thể

Tổ chức là tập hợp của con người trong một tập thể có phạm vi, ch c năng,

nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhăm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung

Bản chất của ch c năng tổ ch c là thiết kế một cấu trúc tổ ch c hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản lý đạt được mục tiêu

1.2.2 Văn hóa, lối sống, lối sống văn hóa

Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong

lịch sử [10]

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, s c mạnh nội sinh hun đúc nên phẩm chất, cốt cách con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước Nhận th c rõ vai trò quan trọng của văn hóa, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã đề ra đường lối, chủ trương, chính sách về văn hóa, được thể hiện thông qua các Chỉ thị, Nghị quyết, nhất là Nghị quyết BCH Trung ương 5

(khóa VIII) về “Xây dựng và phát tri n nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà ản sắc dân tộc” [8], Nghị quyết BCH Trung ương 9 (khóa XI) “Về xây dựng và phát tri n văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n ền vững đ t nước”… [6] góp phần bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đ c,

lối sống và nhân cách của con người Việt Nam trong thời kỳ mới

Đại hội đại biểu toàn quốc lần th X của Đảng đã đặc biệt nhấn mạnh tới

việc “Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, ảo vệ và phát huy ản sắc dân tộc trong thời k công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong thanh niên, h c sinh, sinh viên, đặc iệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức, ản lĩnh văn hóa con người Việt Nam” [9, tr.2] Vấn đề xây dựng con người đã được Đảng ta quan tâm

Trang 24

trên bình diện mới là xây dựng và hoàn thiện về nhân cách, chú trọng bồi dưỡng tư tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đ c và bản lĩnh, bản sắc của con người Việt Nam trong giao lưu và hợp tác quốc tế Đây là những nội dung cốt lõi phản ánh chất lượng cao của việc xây dựng con người, gắn liền với yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là những người trong độ tuổi thanh niên

Đoàn viên, sinh viên nước ta hiện nay là sản phẩm của thời kỳ đổi mới, mở cửa, hội nhập Trong bối cảnh đó, hình thành và phát triển nhân cách của ĐV, SV Việt Nam vừa có những cơ hội, thuận lợi song không ít thách th c, khó khăn Dân tộc Việt Nam với bề dày lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước đã tạo nên truyền thống và bản sắc văn hóa đáng tự hào: anh hùng và nhân ái, vị tha và khoan dung, gắn kết cộng đồng và thủy chung tình nghĩa - đó là những giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam Và tuổi trẻ đã được hấp thụ, nuôi dưỡng để lớn lên, thành người

từ những ngọn nguồn như thế Có thể nói, văn hóa có vai trò to lớn trong việc xây dựng, hình thành và định hướng nhân cách, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh cho ĐV, SV, là cơ sở để họ trở thành những con người có trí tuệ, giàu cảm xúc, luôn hướng tới cái đẹp, muốn cải tạo xã hội trở nên đáng sống, trở nên có tính thẩm

mỹ hơn, có tính thực tiễn và khoa học cao

Lối sống là một phạm trù xã hội, tổng hợp các đặc điểm điển hình, lặp đi lặp

lại của một cá nhân, một nhóm xã hội Lối sống được biểu hiện qua lao động và hưởng thụ, học tập, trong quan hệ giữa người với người, hình thành đời sống vật chất, tinh thần và cả văn hóa của dân tộc

Lối sống bị ảnh hưởng của quy chuẩn xã hôi, hoàn cảnh xã hội, nền giáo dục,

từ đó hình thành nên trình độ nhận th c riêng của chủ thể Lối sống là biểu hiện từ nhận th c về thế giới (thế giới quan), nhận th c cách sống biểu hiện ra hành vi ng

xử riêng (như cách nghĩ, nếp sinh hoạt, thói quen, phong cách học tập) ng với một hình thái xã hội nhất định, trong một thời gian cụ thể

Theo quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin: “Lối sống

là toàn ộ những hoạt động sống của con người, những hoạt động này chịu sự tác động của một phương thức sản xu t nh t định” [14]

Trang 25

Kế thừa và phát triển quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh xem lối sống còn là hình th c biểu hiện của văn hóa - văn hóa đời sống Mặc dù trong các tác phẩm, bài viết của Người không đề cập tới khái niệm lối sống, song đều thể hiện quan điểm về xây dựng một lối sống mới, lối sống có văn hóa, lối sống XHCN Người xem văn hóa là bộ mặt tinh thần của xã hội và bộ mặt đó được thể hiện ra ngay trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người, rất dễ hiểu, dễ thấy Điều này được Hồ Chí Minh chỉ ra khi nói về nội dung của lối sống mới, cũng như cách th c xây dựng đời sống mới ở nước ta

Lối sống còn là tiêu chí, thước đo trình độ văn minh, tiến bộ của mỗi dân tộc

Người viết: “Một dân tộc iết cần, kiệm, iết liêm sĩ, là một dân tộc giàu về vật

ch t, mạnh về tinh thần, là một dân tộc văn minh tiến ộ” [28] Với nghĩa đó, xây

dựng lối sống mới đã trở thành một mục tiêu của CNXH Phấn đấu thực hành lối sống mới giúp mỗi cá nhân và cả xã hội từng bước vượt qua được những cái nhỏ bé, thấp hèn để vươn tới những cái lớn lao, cao thượng, làm cho mọi người phát triển toàn diện cùng với sự phát triển của đất nước

Bàn về lối sống, có thể rút ra một số biểu hiện cơ bản về lối sống XHCN, đó là: Sống hết mình làm chủ được bản thân, tự thân lao động, làm việc không mệt mỏi

và biết làm việc hợp lý; Sống có lý tưởng, phục vụ mọi người, phục vụ Tổ quốc và nhân dân, chống chủ nghĩa cá nhân, đặt lợi ích của Tổ quốc của dân tộc lên trên hết, coi đó là hạnh phúc lớn; Sống giản dị, thanh bạch không cầu kỳ, nói tiếng nói của nhân dân, làm từ những việc bình thường như dân, sống m c sống của dân, không lãng phí tiền bạc của dân; Sống độ lượng, khoan dung, mở đường cho kẻ lầm lỗi, khoan dung với người mắc khuyết điểm và cả với kẻ thù Đó cũng chính là những nét có ý nghĩa vĩnh cửu của lối sống Hồ Chí Minh

Lối sống văn hóa là lối sống phù hợp bởi đa số thành viên trong xã hội trong

thời gian dài; Lối sống theo văn hóa truyền thống là lối sống theo những giá trị tốt chắt lọc mà tổ tiên, ông cha ta để lại, ch ng minh tính phù hợp qua bao đời Đây có thể coi là tinh hoa của dân tộc [26] Người có lối sống văn hóa truyền thống của người Việt Nam là người luôn sống theo giá trị chân, thiện, mỹ, hướng tới giá trị tích cực về tinh thần, tôn trọng mình và người xung quanh, luôn có ý chí quyết tâm

Trang 26

khẳng định mình và góp phần xây dựng xã hội Vì vậy, mỗi dân tộc có một một lối sống văn hóa riêng, mang đậm nét bản sắc phù hợp với quá trình hình thành và phát triển của dân tộc đó

Lối sống văn hóa là khái niệm áp dụng cho cả cá nhân và tổ ch c trong xã hội Lối sống văn hóa của cá nhân được biểu hiện và đánh giá qua cách hành xử, giao tiếp tế nhị, phong cách chỉnh chu trong mọi hoạt động hằng ngày, trong lao động sản xuất (như cách đi đ ng, tác phong lịch thiệp, lời ăn tiếng nói khiêm tốn, giản dị) Lối sống văn hóa của người Việt Nam đánh giá dựa trên giá trị văn hóa của người Việt như: lòng yêu nước, cần cù lao động, tinh thần đoàn kết, coi trọng đạo

lý, nghĩa tình, nhưng phải kết hợp nhân sinh quan cách mạng, có niềm tin vào con đường phát triển đất nước theo chủ nghĩa xã hội, và tư tưởng Hồ Chí Minh mà Đảng ta đã lựa chọn Mỗi cá nhân, tập thể đều thực hành lối sống văn hóa như trên

sẽ góp phần đem lại một bản sắc riêng cho người Việt, xây dựng một dân tộc bền vững, xã hội tốt đẹp, công bằng, dân chủ và văn minh Lối sống văn hóa được biểu hiện qua các mặt như:

- Lý tưởng sống: biểu hiện qua lẽ sống, triết lý sống, sự lựa chọn thang bậc

giá trị để con người vươn lên nhằm đạt mục đích của cuộc sống

- Nếp sống: thể hiện qua thói quen sinh hoạt hàng ngày, sự kết hợp hài hòa giữa

nếp sống văn hóa truyền thống với nếp sống văn minh hiện đại, tuân thủ luật pháp

- Ch t lượng sống: là sự thể hiện về m c sống vật chất, đời sống tinh thần,

sự lạc quan trong hoạt động xã hội đáp ng như cầu càng cao của con người

1.2.3 Đoàn viên, sinh viên

Đoàn viên: Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nêu khái niệm về đoàn viên

như sau: “Đoàn viên Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phân đ u v lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực; tích cực, gương mẫu trong h c tập, lao động, hoạt động xã hội và

ảo vệ Tổ quốc, gắn ó mật thiết với thanh niên; ch p hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn” Bên cạnh đó, Điều lệ Đoàn cũng quy định điều kiện kết nạp đoàn viên: “Đoàn viên là Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích

Trang 27

cực h c tập, lao động và ảo vệ Tổ quốc, được t m hi u về Đoàn và tán thành Điều

lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn” [11, tr.3]

Như vậy, đoàn viên là thành viên cấu thành nên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Việt Nam, tiên phong trong đi đầu tuyên truyền, thực hiện lối sống văn hóa và hoạt động trong xã hội, nhằm xây dựng xã hội tốt đẹp theo định hướng chính trị

Sinh viên: Là một nhóm xã hội đang nhận được sự giáo dục của cơ sở giáo

dục có chuyên trách, đang đi khai thác tri th c của nhân loại Sinh viên có thể coi là lực lượng ưu tú của thanh niên Việt Nam, được Đảng và Nhà nước ta xác định là lực lượng chính làm đất nước phát triển, bởi lẽ đây là nhóm người đang ở độ tuổi 18 – 25 [19], đã trải qua quá trình rèn luyện, giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông

và trải qua kỳ thi ĐH, CĐ căng thẳng và nghiêm túc; có ý th c về trách nhiệm, nghề nghiệp, tình cảm, có khả năng tự rèn luyện; đã biết đánh giá toàn diện vấn đề, hình thành sự tự ý th c về thế giới xung quanh, biết đặt mình trong trong liên kết xã hội nên sinh viên dễ dàng điều chỉnh thế giới quan, hành vi, lối sống thích ng với một hoàn cảnh xã hội đặc thù Do đó, việc giáo dục ở độ tuổi sinh viên vô cùng quan trọng để sinh viên hình thành lối sống văn hóa phù hợp với mục tiêu phát triển thanh niên của Đảng và Nhà nước ta đề ra Hơn nữa, sinh viên đã có năng lực tưởng tượng, có tính sáng tạo, ước mơ và hoài bão riêng Đây là yếu tố quan trọng để hình thành nên lý tưởng sống, từ đó định hướng lối sống đặc trưng

Với nhu cầu luôn muốn khẳng định bản thân, được xã hội nhìn nhận và với

s c trẻ vốn có, sinh viên luôn cố gắng đáp ng nhu cầu của xã hội xã hội Việt Nam, nhu cầu xã hội là kiến th c sâu, trình độ chuyên môn tốt, tăng vốn hiểu biết với xã hội thông qua quá trình tự học hỏi và được giáo dục, có tinh thần trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ đất nước

Chính vì vậy, sự giáo dục đúng đắn cho l a tuổi sinh viên sẽ góp phần tạo ra một lối sống văn hóa ổn định sau này, góp phần tạo ra một nhóm lao động trí th c cho xã hội, một nhóm lao động vừa có kiến th c, vừa có đạo đ c, tình cảm giúp cho đất nước phát triển vượt bậc

Trang 28

1.2.4 Tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên

Giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên là tổng thể các hoạt

động giáo dục được chỉ đạo của Đảng, của Bộ GD&ĐT, của Ban Giám hiệu nhà trường nhằm phát triển ĐV, SV có lối sống văn hóa phù hợp mục tiêu của Đảng trong công cuộc xây dựng đất nước, để thanh niên trở thành lực lượng nòng cốt

“vừa hồng, vừa chuyên” góp phần xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

Hình thức, phương tiện giáo dục: Hình th c giáo dục chủ yếu thông qua

việc truyền đạt những tri th c về kiến th c và văn hóa được xây dựng dựa trên kiến

th c nhân loại, văn hóa truyền thống của dân tộc, phù hợp với thể chế chính trị và thông qua tuyên truyền trong các hoạt động nội khóa và ngoại khóa Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, hình th c và phương tiện giáo dục được tổ ch c sao cho vừa đa dạng, kết hợp các hình th c, phương tiện giáo dục khác nhau, nhằm thúc đẩy hiệu quả nhất quá trình GD-LSVH, quá trình định hướng sinh viên tự rèn luyện, khuyến khích, cổ vũ sinh viên nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão, chủ động sáng tạo và làm chủ khoa học công nghệ hiện đại

1.3 Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các trường Đại học, Cao đẳng trong trong việc giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ, vai trò c a tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ ch c chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt những chỉ đạo của Đảng đến với đoàn viên, thanh niên, sinh viên Việt Nam thông qua hình th c tuyên truyền nhằm định hướng cho ĐV, SV có lối sống văn hóa, có đạo đ c, tình cảm, bản lĩnh chính trị vững vàng, luôn có ý th c giữ gìn và phát huy các nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Từ đó, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huy động ĐV, SV trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng đất nước hòa bình và phát triển

1.3.2 Vai trò c a trường Đại học, Cao đẳng trong giáo dục lối sống văn hóa

Đại học và Cao đẳng có nhiệm vụ quản lý sinh viên, đồng thời giáo dục sinh viên về kiến th c, văn hóa theo chỉ thị của Đảng và Bộ GD&ĐT Với vai trò đó,

Trang 29

trường Đại học và Cao đẳng có vai trò rất lớn trong việc trực tiếp hình thành và giáo dục lối sống của sinh viên, giúp đào tạo nguồn nhân lực trí th c vừa có chuyên môn, vừa có đạo đ c và vững vàng chính trị nhằm phát triển đất nước

1.3.3 Vai trò c a tổ chức Đoàn trong việc giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên

Các tổ ch c Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Công đoàn, phòng Công tác Chính trị sinh viên trong nhà trường thường tham mưu, tổ ch c, phát động các phong trào ngoại khóa dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường Thông qua phong trào này, ĐV, SV vừa có sân chơi, vừa được đào tạo các nội dung cần thiết

để tự rèn luyện, hình thành nên lối sống văn hóa của riêng mình, xa rời các cám dỗ tồn tại trong xã hội Là đơn vị trực tiếp hoạt động với ĐV, SV, các tổ ch c cần linh hoạt trong mọi công việc, nghiên c u phương th c hoạt động phù hợp Hình th c tuyên truyền và giáo dục phải đa dạng, phong phú, phải gắn liền với thực tế, chẳng hạn như đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, xã hội, CSVC hạ tầng ở mỗi địa phương, ở mỗi trường học, và nguyện vọng của ĐV, SV nhằm tổ ch c các hoạt động phù hợp, đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, các tổ ch c đoàn thể trong trường cần có khả năng tổ ch c, nhằm phát huy khả năng vừa tập hợp được ĐV, SV, vừa thực hiện được các nhiệm vụ chính trị thông qua việc tuyên truyền, GD-LSVH cho ĐV, SV

1.4 Hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng

1.4.1 Mục tiêu hoạt động giáo dục

Mục tiêu hoạt động giáo dục là trang bị cho ĐV, SV lối sống văn hóa không những trong nhà trường mà còn ngoài xã hội Lối sống văn hóa này là lối sống đẹp, phù hợp với truyền thống của dân tộc, s n sàng tiếp thu cái tiên tiến trong kho tàng kiến th c của nhân loại từ các quốc gia tiên tiến; có khả năng tự rèn luyện để phát triển; có lập trường kiên định theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, thế giới khoa học về chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

1.4.2 Nội dung, hình thức hoạt động giáo dục

Một là, Giáo d c đ h nh thành nên thế giới quan khoa h c, nhân sinh quan cách mạng, theo quan đi m của Đảng và nhà nước

Trang 30

Đảng và Nhà nước luôn hướng ĐV, SV Việt Nam học tập và thực hành lối sống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, kết hợp với tư duy cách mạng Đó là lối sống luôn mong muốn hướng tới giá trị chân, thiện, mỹ được ông cha ta ngàn đời nay đúc kết truyền lại, chẳng hạn như: sống giản dị, hòa nhã yêu thương và quan tâm gia đình, người xung quanh, luôn tôn trọng người lớn tuổi, tôn trọng bản sắc dân tộc, có

ý th c giữ gìn và phát triển xã hội chủ nghĩa mà Đảng đã chỉ đạo Khi đã có lối sống văn minh, ĐV, SV tự hình thành một thế giới quan cách mạng, lập trường kiên định, có “chuẩn giá trị sống” là kim chỉ nam hướng dẫn hành vi sống, nếp sống, lối sống dù cho có nhiều mối đe dọa tác động như tình trạng “diễn biến hòa bình”, các phần tử bên ngoài lợi dụng sự hòa nhập của đất nước gây xấu hình ảnh của Đảng, của Nhà nước Khi được GD-LSVH, ĐV, SV ý th c được được tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc dân tộc tốt đẹp của bao đời ông cha ta để lại, tiếp tục phát huy nền văn hóa Việt Nam ra cộng đồng thế giới, cũng như hiểu được tầm quan trọng của việc giữ gìn thành quả hòa bình của quá trình cách mạng gian khổ của Đảng ta, đồng thời mỗi người là một mắc xích cùng đóng góp cho sự phát triển vượt bậc, sánh vai với các cường quốc năm châu như Bác Hồ hằng mong muốn

Hai là, Giáo d c lý tưởng sống cao đ p, niềm tin đối với sự nghiệp cách mạng, công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, ý thức tự vươn lên trong h c tập lao động

Lý tưởng sống là một khái niệm xã hội, là cái mục tiêu sống cao nhất của một con người Lý tưởng sống được xây dựng dựa trên mong muốn của con người trong một hoàn cảnh sống đó, từ đó hình thành hoài bão, nghị lực và niềm tin, dẫn đến hành động kiên định để đạt được mục tiêu đó Mỗi người có một lý tưởng sống khác nhau, dựa vào m c độ hoài bão, nghị lực, mà quan trọng hơn hết dựa vào nhân sinh quan khác nhau Nhân sinh quan được hình thành dựa trên đạo đ c và kiến

th c, mà đạo đ c lại phụ thuộc vào rất nhiều từ sự giáo dục lối sống, nền tảng văn hóa, và điều kiện kinh tế chính trị và mục tiêu ở quốc gia mà người đó đang sống Khi ĐV, SV đã có lý tưởng sống tốt đẹp, họ luôn có s c mạnh tinh thần để đạt được mục tiêu đó, dù bao nhiêu khó khăn, thử thách cản đường, luôn lạc quan và có niềm tin vào con đường mình chọn, từ đó dẫn dắt sự nghiệp phát triển, đóng góp vào sự phát triển của đất nước

Trang 31

Ba là, Giáo d c nếp sống văn hóa tích cực có trong truyền thống, lối sống cần, kiệm, liêm, chính, đời sống trong sáng

Nếp sống là đặc điểm biểu hiện của lối sống đã được hình thành nề nếp, thói quen của cá nhân (nét tính cách), của gia đình (nếp nhà), của xã hội (phong tục, tập quán, truyền thống)… Khái niệm “lối sống” là khái niệm mang tính định hướng, định tính, trong khi khái niệm “nếp sống” mang tính định hình và định lượng cho từng mục tiêu cụ thể Có thể nói, nếp sống là cách xử sự đặc trưng của một chủ thể, được lặp đi lặp lại hằng ngày, ăn sâu trong tiềm th c và trở thành đặc trưng của cá nhân, thể hiện qua tác phong sống Nếp sống có thể biểu hiện trong mọi hoạt động thông thường hằng ngày, trong phong tục tập quán, hành vi đạo đ c của một con người, một nhóm xã hội Nếp sống mang dấu ấn cá nhân, định hình phong cách, cách xử sự của cá nhân đấy trong một tình huống xã hội cụ thể (nếp sống quan liêu, hay rộng rãi, hay ham danh lợi) Nếp sống còn là phương th c xử sự được quy định với các giá trị đạo đ c (tôn kính người trên, giữ gìn trật tự xã hội)

Như vậy, mục đích việc giáo dục cho ĐV, SV nếp sống tích cực mang đậm truyền thống dân tộc là định hình cho ĐV, SV có nếp sống văn minh trong mọi sinh hoạt hằng ngày trên trường lớp, trong làng xóm và xã hội Nếp sống này trở thành lịch trong sinh hoạt, trong ăn, mặc, ở, nói năng, đi lại, giao tiếp lịch sự, nhã nhặn ở mọi hoàn cảnh và mọi nơi, mọi lúc Giáo dục tuyên truyền cho ĐV, SV biết khái niệm và tác hại của các lối sống, thói quen xấu ảnh hưởng đến sự thành công của ĐV, SV, nhằm từ từ xóa bỏ để hình thành nếp sống văn minh Quá trình bỏ thói quen xấu, xây dựng nếp sống mới văn minh hơn là đầy khó khăn, phải lặp đi, lặp lại nhiều lần mới thành nếp sống mới được, đòi hỏi sự quyết tâm và kiên trì thường xuyên

Bốn là, Giáo d c giá trị sống dựa trên lòng vị tha, sống có nghĩa t nh, khoan dung ứng x tốt trong xã hội

Giá trị sống là điều cá nhân cho là quan trọng nhất mà cuộc đời họ mong muốn đạt được Giá trị sống giúp cho cá nhân xác định cái gì, hoạt động nào là ưu tiên hơn, quan trọng hơn để phấn đấu đạt được giá trị sống này

Trang 32

Giá trị sống mang tính cá nhân, có người có giá trị sống là sống vì đồng tiền, hoặc sống vì cá nhân mình, có người xác định giá trị sống là phải quan tâm giúp đỡ người khác, sống vì cộng đồng Tùy theo giá trị sống của mỗi cá nhân, mà mỗi cá nhân xếp th tự ưu tiên của các hoạt động, quyết định các hoạt động trong cuộc sống của mình để đạt được giá trị sống đó Chẳng hạn như đối với người sống vì tiền, họ phấn đấu để kiếm tiền bằng mọi cách, có thể chà đạp lên người khác, không coi trọng tình thân, không màng đến sự đau khổ của người khác Do đó, giá trị sống

có thể là giá trị không hợp với số đông (như sống cá nhân, lạnh nhạt, keo kiệt, tham tiền); tuy nhiên cũng có giá trị sống phù hợp với chuẩn mực của xã hội, phù hợp với bản sắc dân tộc (như trung thực, yêu hòa bình, nhân ái, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha) Giáo dục giá trị sống cho ĐV, SV nhằm cho họ nhận biết và trang bị những giá trị sống tốt đẹp, bỏ thói hư tật xấu để phát triển nhân cách đẹp Giá trị sống luôn bị ảnh hưởng bởi xã hội, đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế như ngày nay, xu hướng thay đổi về giá trị sống càng diễn ra mạnh mẽ khi mà nhiều mặt xấu và mặt tốt đan xen nhau thâm nhập vào Việt Nam Do đó, việc trang bị giá trị sống tốt đẹp cho ĐV, SV phải chú trọng hơn nữa, nhằm hình thành cho ĐV, SV một

lý tưởng sống tốt đẹp

1.4.3 Lực lượng tham gia hoạt động giáo dục

Lực lượng tham gia vào GD-LSVH của ĐV, SV, gồm 03 nhóm chủ thể: nhóm chủ thể lãnh đạo quản lý, nhóm chủ thể trực tiếp truyền đạt kiến th c, và chủ thể hỗ trợ Sự phối hợp của cả 03 chủ thể này là cần thiết nhằm đảm bảo cho sự thành công của công tác GD-LSVH cho ĐV, SV

Nhóm chủ th lãnh đạo quản lý (Đảng ủy, Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, phòng Công tác Chính trị sinh viên, Ban Chủ nhiệm khoa, giáo viên chủ nhiệm lớp):

Nhóm chủ thể này có vai trò trong liên kết với tổ ch c chính trị, chỉ đạo của cấp trên nhằm biên soạn giáo trình, xây dựng chương trình đào tạo, vận hành phù hợp với đặc điểm của toàn trường, tâm lý đặc trưng của ĐV, SV Trong công tác này, nhóm chủ thể này cần vừa tiếp nhận và xử lý, giải quyết, triển khai các chủ trương, chính sách, chỉ thị của trung ương, của Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về GD-LSVH cho ĐV, SV

Trang 33

Nhóm truyền đạt kiến thức về lối sống văn hóa cho sinh viên (đội ngũ giảng viên, áo cáo viên, tuyên truyền viên): Nhóm này có nhiệm vụ triển khai các kế hoạch,

nội dung, chương trình đào tạo được biên soạn từ nhóm th nhất, nhằm trang bị cho

ĐV, SV một lối sống văn hóa, vừa có kiến th c, vừa kiên định với đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, thế giới quan khoa học về chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh Sâu xa hơn, việc truyền dạy làm sao giúp ĐV, SV hình thành thế giới quan, nhân sinh quan tiến bộ với lập trường tư tưởng, niềm tin, tình cảm và thái

độ với chế độ XHCN, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động của đất nước

Nhóm chủ th h trợ (Đoàn trường, Hội Sinh viên, Công đoàn) là nhóm chủ

thể trực tiếp các hoạt động ngoại khóa, giúp kiến th c được học của ĐV, SV gắn liền với thực tiễn Yêu cầu của nhóm này phải suy nghĩ để tổ ch c các phong trào vừa sâu, vừa rộng, vừa có tính lan tỏa nhằm huy động s c mạnh của ĐV, SV tuân theo các đường lối của trường lớp và Đảng ủy đề ra

Do đó, các tổ ch c này phải linh hoạt trong mọi công việc vừa có nhiệm vụ

tổ ch c thực hiện đúng trách nhiệm được lãnh đạo giao, vừa phải chủ động phối hợp GD-LSVH cho ĐV, SV Các tổ ch c Đoàn, Hội, Công đoàn cần phát huy khả năng vừa tập hợp được ĐV, SV vừa thực hiện được nhiệm vụ chính trị thông qua việc tuyên truyền, GD-LSVH cho ĐV, SV Cùng với đó, gia đình cũng có vai trò vô cùng quan trọng trong GD-LSVH cho ĐV, SV thông qua sự động viên, chia sẻ, tạo điều kiện học tập và phối hợp chặt chẽ với nhà trường

1.4.4 Các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục

Cơ sở vật ch t (CSVC)

Cơ sở vật chất ở đây bao gồm CSVC phục vụ cho việc dạy học chính khóa (phòng học, bàn ghế, điện chiếu sáng, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm…), nghiên c u khoa học (phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm, xưởng thực nghiệm) và các cơ sở phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của ĐV, SV (như ký túc xá, khu tự học, sân chơi, sân thể thao, hội trường…) Đồng thời, CSVC cũng là khái niệm liên quan tới cảnh quan, khuôn viên trong trường… Khi CSVC được đảm bảo, công tác giáo dục chuyên môn được triển khai một cách rộng rãi có chiều sâu, hiệu quả truyền đạt nội dung đến ĐV, SV cao, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng lối sống văn hóa cho ĐV, SV

Trang 34

Tr nh độ nhận thức chính trị, kiến thức chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán ộ quản lý và nhân viên

Trình độ nhận th c chính trị, kiến th c chuyên môn của đội ngũ GV, CBQL

và nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của công tác GD lối sống, nếp sống cho ĐV, SV Bởi họ là người trực tiếp túc xúc với ĐV, SV hằng ngày thông qua các giờ học chính khóa hoặc các hoạt động ngoại khóa Vì vậy, đạo đ c, kiến

th c của cán bộ GV luôn được ĐV, SV cho là tấm gương để noi theo để hình thành nên một lối sống tương tự Do đó, họ phải luôn chỉnh chu trong ngôn ngữ, tác phong, cử chỉ hành vi để có thể truyền đạt được những nội dung mang tính định hướng tư tưởng trong bài giảng

Bên cạnh đó, sự nhiệt huyết và kinh nghiệm tổ ch c các hoạt động giảng dạy, ngoại khóa của lực lượng này cũng góp phần vào sự thành công của công tác GD-LSVH cho ĐV, SV Để hình thành nhiệt huyết tham gia công tác giáo dục lối sống cho ĐV, SV, ngoài các sự bắt buộc từ nhà trường, các cán bộ này phải ý th c được tầm quan trọng của công tác GD-LSVH cho ĐV, SV lên sự phát triển của đất nước

Thêm nữa, vì là người tham gia tổ ch c giảng dạy và hoạt động ngoại khóa cho ĐV, SV, đội ngũ GV, CBQL cần phải có kiến th c chuyên môn sâu rộng, kiến

th c và kinh nghiệm tổ ch c các hoạt động liên quan đến giáo dục lối sống nhằm huy động đông đảo ĐV, SV tham gia, và có thể truyền đạt được lượng kiến th c, ý

đồ hiệu quả nhất đến với ĐV, SV

1.5 Nội dung tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng

1.5.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục

Trong trường Đại học, Cao đẳng, Ban Giám hiệu là người trực tiếp xây dựng nội dung và chịu trách nhiệm chính cho cho chương trình GD-LSVH cho

ĐV, SV Trong đó, các phòng ban, khoa, các Hội Sinh viên, Đoàn trường, trực tiếp mỗi bộ phận một ch c năng, quan sát nắm bắt tình hình ĐV, SV, xây dựng

kế hoạch nội bộ của phòng, khoa mình, từ đó tham mưu cho Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch tổng thể

- Theo đó, phòng Công tác Chính trị sinh viên tham mưu cho Ban Giám hiệu

Trang 35

về những nghị định, nghị quyết của Đảng, Bộ GD&ĐT liên quan đến công tác LSVH cho ĐV, SV, phát triển thanh niên Việt Nam trong thời đại mới

GD Từ đó Ban Giám hiệu chỉ đạo các đơn vị ch c năng, tổ ch c đoàn thể trong trường (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, phòng Công tác Chính trị sinh viên) có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch GD-LSVH cho ĐV, SV Mỗi đơn vị đều

có nhiệm vụ riêng dựa trên năng lực thực tế của bộ phận đấy mà giao việc

Để kế hoạch tổ ch c mang tính thực tiễn, kế hoạch phải xây dựng dựa trên tình hình giảng dạy của nhà trường, thực lực, nguồn lực của giảng viên và chủ thể

hỗ trợ đào tạo, các chủ trương công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị của địa phương, CSVC của nhà trường, chi phí phân bổ cho hoạt động giáo dục từ nhà trường hoặc tài trợ từ các đơn vị ngoài nhà trường Để kế hoạch mang tính dân chủ,

có sự đồng thuận cao, kế hoạch phải được xây dựng dựa trên sự góp ý, bàn bạc của đại diện các phòng, khoa, cơ quan đoàn thể trong trường và thậm chí là đại diện của

ĐV, SV Khi kế hoạch đã được ban hành thành văn bản, kế hoạch mang tính quy chế, tất cả các bộ phận liên quan đều phải tham gia trên tinh thần bắt buộc

1.5.2 Tổ chức xây dựng nội dung, hình thức hoạt động giáo dục

Nội dung của chương trình phải căn c vào hướng dẫn của Đảng, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bộ GD&ĐT, của tỉnh, yêu cầu thực tế của nhà trường và phải cụ thể, dễ hiểu, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, tính hướng đích Phương án hành động cần vạch rõ những tiêu chí phải đạt được, thời gian cụ thể, phân phối nhân lực năng lực phù hợp để thực hiện tiêu chí đó, nhằm đảm bảo tính tiết kiệm và bám sát kế hoạch đặt ra Bên cạnh đó, cần có công tác kiểm tra giám sát xuyên suốt từng giai đoạn giáo dục, dựa trên cơ sở các tiêu chí mà mục tiêu giáo dục đề ra Kiểm tra giám sát phải bao gồm giám sát hành chính thông qua văn bản, giấy tờ và giám sát dựa trên quan sát đánh giá

1.5.3 Tổ chức các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục

Đầu tiên phải xác định năng lực thực tế của từng lực lượng tham gia hoạt động GD-LSVH cho ĐV, SV ở từng khoa, từng phòng ban, tổ ch c trong trường,

từ đó có cơ sở giao nhiệm vụ nhằm đảm bảo kế hoạch đó thành công Việc xác định năng lực dựa trên việc họp bàn, đánh giá giữa Ban Giám hiệu và đại diện

Trang 36

các chủ thể liên quan dựa trên nguyên tắc dân chủ và tình hình thực tế của từng khoa, bộ phận

Phổ biến vai trò của bộ phận mình cho từng cán bộ chuyên trách trong bộ phận để họ nhận th c được vị trí, vai trò, phương pháp và nội dung cần truyền đạt

Từ đó, các cá nhân liên quan nâng cao ý th c nhiệt tình tham gia phong trào cho cán

bộ công nhân viên và ĐV, SV Cần có biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong trường để việc giáo dục mang lại hiệu quả cao nhất

1.5.4 Tổ chức các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục

- Tổ ch c quản lý và sử dụng CSVC có hiệu quả như trang thiết bị vật chất, phòng học, phòng tổ ch c sinh hoạt chung, sân bóng…

- Quản lý tài chính liên quan đến hoạt động đào tạo lối sống văn hóa cho

ĐV, SV Chẳng hạn như tài chính cho các hoạt động phục vụ việc giảng dạy và nhu cầu của ĐV, SV (ký túc xá, nhà ăn, hoạt động sinh hoạt tập thể), các hoạt động phục vụ cho vui chơi giải trí (khu thể thao, khu hoạt động văn nghệ, sân bóng); điều kiện phục vụ hoạt động tự học, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; kinh phí cho hoạt động của các đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên), kinh phí cho hoạt động các Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, các khoa, tổ, các câu lạc bộ sinh viên

- Mỗi đơn vị tham gia cần lên kế hoạch, phương th c truyền đạt cụ thể dựa trên kế hoạch chung, dự kiến các CSVC, tài chính, phương án sử dụng tài chính, phương tiện kỹ thuật cần hỗ trợ phục vụ cho công tác giáo dục

- Cần tổ ch c thông tin liên lạc với các ban, ngành liên quan bên ngoài (Đoàn Thanh niên tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Viên ch c tỉnh, các công ty, tổ ch c trong tỉnh) nhằm học tập kinh nghiệm, đồng thời vận động kinh phí

hỗ trợ từ các nguồn ngoài nhà trường

1.5.5 Kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động giáo dục

Việc kiểm tra dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, tính chính xác, đảm bảo công bằng, bình đẳng, công khai, thể hiện tính dân chủ Tính dân chủ được thực hiện bằng hoạt động kiểm tra luôn có sự tham gia đánh giá của đại diện tập thể tham gia vào kế hoạch (đại diện Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên) trên tiêu chí tích

Trang 37

cực, chủ động, phát huy năng lực tự quản của ĐV, SV và tập thể ĐV, SV phải được Hình th c kiểm tra có thể là kiểm tra trên giấy tờ, kiểm tra thực tế dựa trên quan sát, theo dõi, xem xét việc thực hiện kế hoạch hoạt động, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động Các nội dung có thể kiểm tra, bao gồm:

- Kiểm tra việc tổ ch c hoạt động giáo dục dựa trên chương trình đã được thiết kế trước đó, đánh giá dựa trên cơ sở các chỉ tiêu cụ thể đã được xác định cho từng hoạt động trong chương trình đó, cụ thể:

+ Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch GD-LSVH cho ĐV, SV: Kế hoạch bao gồm nội dung gì Nội dung được thiết kế nhằm đạt mục tiêu gì i sẽ phụ trách thực hiện nội dung đó Những hoạt động sẽ tổ ch c, thời gian và địa điểm tổ ch c, phương tiện hỗ trợ là gì

+ Kiểm tra việc tổ ch c thực hiện kế hoạch Lập báo cáo định kỳ cho từng giai đoạn hoạt động, những mặt đạt được và hạn chế ở giai đoạn đấy

- Kiểm tra các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài chính, cơ chế chính sách… để đảm bảo cho việc thực hiện các nội dung trong kế hoạch xây dựng lối sống văn hóa

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho đoàn viên, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng

1.6.1 Yếu tố ch quan

Sự quan tâm của các c p ủy Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội

Đảng và Nhà nước ta luôn có sự quan tâm sát sao đến đoàn viên, thanh niên, sinh viên Bởi lẽ, Đảng luôn xác định vai trò quan trọng của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Mục tiêu của Đảng và Nhà nước

luôn là xây dựng lực lượng thanh niên “vừa có đức vừa có tài” là nền tảng cho

công tác vận động và giáo dục thanh niên ở Việt Nam trong suốt những năm qua Điều này thể hiện rõ trong những nghị quyết, chỉ đạo của Đảng, như Nghị quyết số

25-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên”; hoặc Nghị quyết Trung ương 7 khóa X khẳng định vai trò của “Thanh niên là rường cột nước nhà, là tương lai của đ t nước”; Gần đây Thủ

tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 2474/QĐ-TTg nhằm phát động

“Chiến lược phát tri n thanh niên giai đoạn 2011-2020”

Trang 38

Đảng ta đã quán triệt nghị quyết trên đến từng tỉnh, từng TP nhằm thực hiện phát triển ĐV, SV ở tỉnh nhà Đảng chỉ đạo tổ ch c Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cùng nhà trường triển khai rộng rãi các nghị quyết, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh qua các nội dung, phương th c hoạt động khác nhau, với nhiều loại hình giáo dục khác nhau đến với ĐV, SV để đoàn kết tập hợp, giáo dục thanh niên nói chung, ĐV, SV nói riêng, tạo ra sân chơi vừa học vừa chơi, là môi trường lành mạnh cho ĐV, SV phát triển

Vai trò của nhà trường, giáo d c h c đường và sự tự giác, tự giáo d c h c tập của ản thân sinh viên

Nhà trường cung cấp môi trường giáo dục, cung cấp những kiến th c chuyên môn, quan sát, đào tào để định hình nhân cách của sinh viên, định hướng cho lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay Bởi lẽ, lượng thời gian con người dành cho học tập ở trường từ khi còn nhỏ cho đến khi kết thúc tuổi thanh niên tương đương với thời gian họ dành cho gia đình mình Do đó, các môi trường tại trường tương đối ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách, định hướng lối sống của sinh viên Thông qua nhà trường, sinh viên tìm được những người bạn đồng trang l a, có chung quan điểm nghề nghiệp, sở thích, nảy sinh tình cảm l a đôi, trưởng thành về nhân cách

Chính vì vậy, nhà trường phải luôn đảm bảo và duy trì một môi trường học đường lành mạnh như thầy cô giáo phải có tác phong đúng đắn, tâm huyết với nghề,

là tấm gương sáng cho sinh viên noi theo, đảm bảo môi trường sư phạm không tệ nạn để sinh viên không bị nhiễm vào thói hư tật xấu

Bên cạnh đó, sinh viên vừa là đối tượng khách thể, vừa là đối tượng chủ thể

do họ có khả năng tự rèn luyện mình để hoàn thiện bản thân Khả năng tự rèn luyện mình, tự kiểm tra mình tương đối quan trọng cho sự phát triển của sinh viên Song hành với việc được giáo dục từ nhà trường, bởi lẽ kiến th c nhà trường cung cấp luôn ở m c chung của xã hội, sự tự rèn luyện học tập giúp sinh viên có thái độ tích cực, chủ động và tình nguyện tiếp thu, mở rộng kiến th c từ kho tàng kiến th c của nhân loại Sự tự rèn luyện của chính bản thân sinh viên cũng là sự tự giáo dục, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự thẩm định, điều chỉnh hành vi đạo đ c cá nhân để đánh

Trang 39

th c lương tâm mỗi người, hình thành những phẩm chất đạo đ c mới, xây dựng lối sống mới theo các chuẩn mực trong tư tưởng đạo đ c Hồ Chí Minh

1.6.2 Yếu tố khách quan

Kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là yếu tố ảnh hưởng đến lối sống văn hóa của ĐV, SV Trước hết, nền kinh tế này hình thành nên những lối sống mới chưa được tích cực, chưa phù hợp với văn hóa Việt Nam: đó là lối sống ích kỷ, cá nhân, thực dụng, sống tham tiền, s n sàng chà đạp lên tình thân tình nghĩa, tham nhũng đang có chiều hướng gia tăng… Tất cả lối sống này làm cho các giá trị truyền thống bị hủy hoại, ảnh hưởng đến văn hóa của gia đình, của xã hội và lớn hơn ảnh hưởng đến tương lai, vận mệnh dân tộc

Toàn cầu hóa và hội nhập

Ngày nay, cùng với chủ trương mở cửa đất nước, đi đôi với mặt tích cực là

ĐV, SV được tiếp cận với nguồn tri th c tiên tiến của nhân loại, thì vô số văn hóa phẩm độc hại dễ dàng tiếp cận đến ĐV, SV, như văn hóa phẩm đồi trụy, hình ảnh bạo lực, tạp chí, không gian mạng ảo, những lối sống phương Tây chưa phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam… Các văn hóa phẩm đồi trụy này thường bắt mắt, đánh vào tính cách muốn thể hiện của ĐV, SV nên dễ dàng phát tán trong trường học, từ

đó hình thành một nếp sống chưa tích cực, mâu thuẫn với bản sắc dân tộc Việt Nam Khi đã đam mê vào văn hóa phẩm đồi trụy, ĐV, SV dễ dàng hình thành lối sống chóng vánh, khép kín, lạnh nhạt, vô tâm với người thân trong gia đình và những người xung quanh, đam mê tình dục, chìm đắm trong không gian mạng ảo, hay say

mê trò chơi điện tử trực tuyến, bỏ bê việc học trên trường, mất thời gian và khả năng tự rèn luyện Tất cả lối sống này đều ảnh hưởng đến cảm xúc, chiều sâu tâm hồn của ĐV, SV, nghiêm trọng hơn là định hướng sai lệch lên giá trị sống, nếp sống

và lý tưởng của ĐV, SV

Ngoài ra, sự dễ dàng thông tin liên lạc trong tình hình công nghệ thông tin phát triển, dẫn đến các tổ ch c tư bản chống phá, hoặc các tổ ch c lưu vong dễ dàng tuyên truyền, tiếp cận với ĐV, SV Các nhóm này tuyên truyền những thông tin sai lệch về đất nước, làm lung lay ý chí, giảm sút niềm tin của ĐV, SV, làm cho ĐV,

Trang 40

SV hình thành lối sống vô tổ ch c, trở thành một phần tử chống phá sự nghiệp cách mạng của dân tộc Chính vì vậy, công tác GD-LSVH nhằm góp phần trang bị cho

ĐV, SV lập trường vững vàng, miễn nhiễm trước sự lôi kéo của các tổ ch c này

Tác động của gia đ nh đối với việc giáo d c lối sống văn hóa cho ĐV, SV

Yếu tố giáo dục từ gia đình đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành lối sống của ĐV, SV Một gia đình tiên tiến, một gia đình văn hóa sẽ tạo ra một môi trường văn hóa để giáo dục con em mình, có nề nếp để con em mình rèn luyện Như vậy, thông qua môi trường giáo dục trong gia đình, ĐV, SV sẽ học cách cư xử của cha mẹ, từ đó cư xử này được vận dụng triển khai ra với người xung quanh, với xã hội Thêm vào đó, sự hạnh phúc của mái ấm gia đình hình thành nhân cách của ĐV,

SV, đạo đ c và tình cảm quan tâm đến người khác, sống hiền hòa hơn, có nghĩa có tình, có sự đoàn kết, kính trên nhường dưới Do đó, đạo đ c, kiến th c, tác phong, lời ăn tiếng nói và ý th c, sự giáo dục của gia đình về các yếu tố truyền thống của dân tộc như ngày thờ cúng, giỗ ông bà, tổ tiên của ông bà cha mẹ và các thành viên trong gia đình vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển nhân cách theo hướng tiêu cực hay tích cực

Đồng thời, gia đình là nơi bảo vệ con em mình, thông qua việc cha mẹ, ông

bà, anh chị em luôn chăm sóc lẫn nhau, sớm phát hiện các biểu hiện lệch lạc ở ĐV,

SV để nhằm điều chỉnh kịp thời Chính tầm quan trọng của gia đình sẽ tác động lên

sự phát triển tích cực của sinh viên nói riêng, và đoàn viên, thanh niên Việt Nam nói chung Nhận th c rõ tầm quan trọng đó, BCH Trung ương Đảng đã ra chỉ thị số 49-

CT/TW nêu rõ: “Gia đ nh là tế ào của xã hội, là nơi duy tr nòi giống, là môi trường quan tr ng h nh thành, nuôi dưỡng và giáo d c nhân cách con người, ảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đ p, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực ph c v sự nghiệp xây dựng và ảo vệ Tổ quốc” [2, tr.1]; và Quyết

định số 629/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành ngày 29/5/2012 nhằm phát triển gia

đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với mục tiêu chung là: “Xây dựng gia đ nh Việt Nam no m, tiến ộ, hạnh phúc, thực sự là tổ m của m i người,

là tế ào lành mạnh của xã hội”

Ngày đăng: 30/11/2019, 17:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BCH Tỉnh đoàn Khánh Hòa (2016), Chương tr nh hành động số 13- CTr/TĐTN-BTG ngày 6/5/2016 về việc thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW ngày 24/3/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo d c lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 – 2030, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương tr nh hành động số 13-CTr/TĐTN-BTG ngày 6/5/2016 về việc thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW ngày 24/3/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo d c lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 – 2030
Tác giả: BCH Tỉnh đoàn Khánh Hòa
Năm: 2016
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2005), Chỉ thị số 49/CT-TW ngày 21/2/2005 về xây dựng gia đ nh thời k công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ t nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 49/CT-TW ngày 21/2/2005 về xây dựng gia đ nh thời k công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ t nước
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2005
3. BCH Trung ương Đảng (2015), Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo d c lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo d c lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030
Tác giả: BCH Trung ương Đảng
Năm: 2015
4. BCH Trung ương Đảng (2016), Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh h c tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh h c tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả: BCH Trung ương Đảng
Năm: 2016
5. BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn ản, toàn diện GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn ản, toàn diện GD&ĐT
Tác giả: BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2013
6. BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2014), Nghị quyết số 33- NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát tri n văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n bền vững đ t nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát tri n văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát tri n bền vững đ t nước
Tác giả: BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2014
7. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao ch t lượng giáo d c, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao ch t lượng giáo d c
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2010
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1999), Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban ch p Hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban ch p Hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
10. Nguyễn Khoa Điềm (Chủ biên) (2002), Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà ản sắc dân tộc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà ản sắc dân tộc
Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
11. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2017), Điều lệ Đoàn thông qua ngày 13 tháng 12, năm 2017 tại Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đoàn thông qua ngày 13 tháng 12, năm 2017 tại Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Năm: 2017
13. Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo d c, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo d c, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
14. Đặng Xuân Hải (2006), “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Giáo d c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2006
15. Đỗ Thị Thu Hằng, Phạm Văn Thuần (2016), Quản lý Hành chính Nhà nước và Quản lý ngành Giáo d c và Đào tạo, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Hành chính Nhà nước và Quản lý ngành Giáo d c và Đào tạo
Tác giả: Đỗ Thị Thu Hằng, Phạm Văn Thuần
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
16. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Nxb ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: Nxb ĐHSPHN
Năm: 2015
17. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2009), Quản lý giáo d c, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo d c
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
19. Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu Thủy (2001), Thực trạng và giải pháp giáo d c đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên h c sinh, sinh viên trong chiến lược phát tri n toàn diện con người Việt Nam thời k công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp giáo d c đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên h c sinh, sinh viên trong chiến lược phát tri n toàn diện con người Việt Nam thời k công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước
Tác giả: Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu Thủy
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2001
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Phan Thị Thảo Hương (2010), Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho trẻ mầm non, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho trẻ mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Phan Thị Thảo Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Đặng Hoàng Minh (2010), Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho h c sinh trung h c cơ sở, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho h c sinh trung h c cơ sở
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Đặng Hoàng Minh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên (2010), Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho h c sinh trung h c phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d c giá trị sống và k năng sống cho h c sinh trung h c phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w