1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh Trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.

143 131 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, để thực hiện mục tiêu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, hoạt động trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, giúp học sinh phát triển kĩ năng, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh. Trên thực tế, hoạt động trải nghiệm đã từng tồn tại rất lâu trong các môn văn hóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể ở trường học. Tuy nhiên, hoạt động trải nghiệm trong nhà trường vẫn còn mang tính hình thức do chưa nắm vững quy trình của việc học thông qua trải nghiệm, hiểu đơn giản về hoạt động trải nghiệm nên phần lớn chỉ dừng lại ở việc đi thực tế để rõ hơn các vấn đề mới chỉ được tiếp cận từ sách vở. Chính vì vậy, công tác tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS muốn đạt hiệu quả cao, cần phải thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và đầy đủ các chức năng quản lý. Luận văn này đưa ra một số biện pháp có mức độ khả thi, giúp HS phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THỊ THẢO UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THỊ THẢO UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả số liệu nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình khác

Tác giả

Phan Thị Thảo Uyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đề tài luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng với quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin được bày tỏ lời tri ân sâu sắc đối với người cô hướng dẫn của

tôi, GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người đã luôn tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ,

động viên và chia sẻ với tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh ở trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, trung tâm giáo dục kĩ năng sống Tâm Việt đã nhiệt tình hợp tác, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn rằng luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2019

Tác giả

Phan Thị Thảo Uyên

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL: Cán bộ quản lý CSVC: Cơ sở vật chất CTGDPT: Chương trình giáo dục phổ thông GDĐT: Giáo dục và Đào tạo

HĐDH: Hoạt động dạy học HĐGD: Hoạt động giáo dục HĐHN: Hoạt động hướng nghiệp HĐNGLL: Hoạt động ngoài giờ lên lớp HĐNK: Hoạt động ngoại khóa

HĐTN: Hoạt động trải nghiệm HĐTNST: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

KNS: Kĩ năng sống PHHS: Phụ huynh học sinh THCS: Trung học cơ sở TNCS HCM: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TNTP HCM: Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt trong luận văn iii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các biểu đồ xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢINGHIỆMCỦAHỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Quản lý 14

1.2.2 Trảinghiệm 15

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm của học sinh 16

1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh 17

1.3 Khái quát chung về định hướng hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 19

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới Error! Bookmark not defined 1.3.2 Nội dung của hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 20

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 21

1.3.4 Vai trò của cán bộ quản lý và giáo viên trong tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở 23

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở 24

Trang 7

1.4.1 Mục đích ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới và yêu cầu đối với quản lý 24 1.4.2 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 25 1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở 26 1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở 27 1.4.5 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở 28

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở 29

1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 29 1.5.2 Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của cán

bộ quản lý, giáo viên đối với học sinh trung học cơ sở 30 1.5.3 Cơ sở vật chất của nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 30 1.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường, truyền thống của địa phương ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 31 1.5.5 Sự quan tâm của các đoàn thể trong nhà trường, gia đình học sinh, chính quyền địa phương, các lực lượng xã hội đến việc

tổ chức các hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở 32

Tiểu kết chương 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦAHỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 36 2.1 Khái quát về trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 36

Trang 8

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục thành phố Nha Trang 36

2.1.2 Giới thiệu về trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 37

2.2 Tổ chức hoạt động khảo sát 39

2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Đối tượng khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.3 Thực trạng các hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 42

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 42

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 48

2.3.3 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 53

2.3.4 Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 56

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 58

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 58

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 60

Trang 9

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái

Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 62

2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 64

2.4.5 Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 65

2.4.6 Thực trạng quản lý việc huy động các nguồn lực để tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 67

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 69

2.5.1 Những điểm mạnh 69

2.5.2 Những hạn chế 70

2.5.3 Nguyên nhân 71

Tiểu kết chương 2 73

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI NGUYÊN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 75

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo chương trình giáo dục phổ thông mới 76

Trang 10

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái

Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 76

3.2.2 Chỉ đạo nâng caonăng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh đối với đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 80

3.2.3 Xây dựng nội dung hoạt động trải nghiệmphù hợp với học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 81

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 82

3.2.5 Chỉ đạo tăng cường bổ sung và quản lý thiết bị dạy học phục vụ hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 84

3.2.6 Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 86

3.2.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 88

3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biệnpháp 90

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 91

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 93

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 93

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 93

3.4.4 Thời gian khảo nghiệm 93

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 93

Tiểu kết chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤLỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của HĐTN của HS trường

THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 44 Bảng 2.2 Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN của HS trường

THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 48 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các nội dung HĐTN của HS trường

THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 51 Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các hình thức tổ chức HĐTN của HS

trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 53 Bảng 2.5 Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc kiểm tra, đánh

giá tổ chức HĐTN của học sinh trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 57 Bảng 2.6 Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lý mục tiêu

HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 59 Bảng 2.7 Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lý nội dung

HĐTN cho HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 61 Bảng 2.8 Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện quản lý hình thức

và phương pháp tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 63 Bảng 2.9 Mức độ thực hiện quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả

tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyênthành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 64 Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của CBQL,trưởng các bộ phận và GVCN

về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng các lực lượng tham gia tổ chức HĐTN của

HS trường THCS Thái Nguyênthành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 66

Trang 12

Bảng 2.11 Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc huy động các

nguồn lực để tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 68 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp 93 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 96 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp 99

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, trưởng các bộ phận,

GVCN về tầm quan trọng của HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 42 Biểu đồ 2.2 Thực trạng nhận thức của HS về tầm quan trọng của

HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 43 Biểu đồ 2.3 Kết quả thực hiện các hình thức tổ chức HĐTN của HS

trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 55 Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết

quả tổ chức HĐTN của HS trường THCS Thái Nguyên 65 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 95 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 98

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một xã hội toàn cầu hóa, một thế giới phẳng,

và toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của nhân loại Trong thời đại này, lượng thông tin, tri thức bùng nổ theo từng thời gian Nhân tố con người trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Đó là những con người phải có sự phát triển toàn diện cả về thể chất, năng lực, sự sáng tạo, có khát vọng vươn lên hòa nhập và khẳng định sức mạnh cá nhân cũng như cộng đồng, có khả năng làm chủ tốt nhất, để có thể phát huy nội lực bản thân, khai thác tối đa năng lực tiềm ẩn của chính mình Muốn thế, con người hiện đại phải không ngừng trau dồi, rèn luyện kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng sống (KNS) Vì vậy, mỗi quốc gia phải nỗ lực đề ra cho mình một chiến lược giáo dục và cách dạy học hiện đại

Thế nhưng, thực tế hiện nay, học sinh (HS) chúng ta ngày càng được đánh giá cao về mặt tiếp thu kiến thức mà lại thiếu sự trải nghiệm Đó chính

là rào cản lớn cho sự phát triển toàn diện HS khiến không ít các bậc cha mẹ phải lo lắng Nhiều phụ huynh học sinh (PHHS) phải suy nghĩ trước tình trạng con em mình thiếu tự tin, luôn tỏ ra rụt rè trước đám đông hoặc không biết cách xử lý tình huống thực tế thật đơn giản mặc dù các em đã được học điều này trên lớp Thậm chí, nhiều HS có cuộc sống khép kín với thực tại, đắm chìm trong thế giới ảo của Internet, của thế giới game mà quên đi và đánh mất những cơ hội kết bạn, thể hiện những khả năng tiềm ẩn của mình, lo sợ khi tiếp xúc với mọi người xung quanh

Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, Việt Nam đã và đang đứng trước những thách thức không nhỏ đối với người học và người dạy, giáo dục đang chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, chuyển từ phương pháp học theo lối truyền thụ một chiều sang cách học, cách vận dụng kiến thức, kĩ năng hình thành năng lực và phẩm chất

Trang 15

cho người học, đó là cách học có thể phát huy được vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của người học, học qua trải nghiệm thực tế

Theo tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Nhằm phát huy tính sáng tạo của HS, tạo

ra các môi trường khác nhau để HS trải nghiệm nhiều nhất, các hoạt động giáo dục (HĐGD) trong nhà trường cần thực hiện theo hướng tăng cường trải nghiệm, đồng thời khơi gợi sự sáng tạo, chuyển những ý tưởng của HS thành thực tế để các em có thể thực hiện hết những năng lực của mình Nói tới trải nghiệm điều đó có nghĩa là HS phải được tham gia thực tế, được tiếp xúc với

sự vật hoặc sự kiện nào đó, tạo ra những giá trị mới về vật chất, về tinh thần, đưa ra hướng giải quyết phù hợp với thực tế”

Với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp HS phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời, chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2018 đã đưa “hoạt động trải nghiệm” thành HĐGD bắt buộc Tham gia hoạt động này, HS phải huy động tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn cuộc sống nhà trường, gia đình, xã hội (XH), tham gia hoạt động hướng nghiệp (HĐHN) và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục Qua đó hình thành ở

HS những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết (năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động cuộc sống và các kĩ năng khác) để trở thành người công dân

có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo… HĐTN thực hiện mục tiêu hình thành phẩm chất, thói quen, KNS… thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ (CLB), tham gia dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động,… Bằng HĐTN của bản thân, mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính

Trang 16

mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh hoạt động, tổ chức cuộc sống sinh hoạt làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm

Thật sự vậy, qua hoạt động trải nghiệm (HĐTN), mỗi HS sẽ có những cảm nhận riêng, mới mẻ và bổ ích, có những cách nhìn nhận về cuộc sống, về con người khác nhau Mỗi bài học trải nghiệm sẽ là một bài học làm người, giúp các em sống tốt hơn, hoàn thiện và phát triển nhân cách, năng lực chủ thể HS Như vậy, song song với hoạt động dạy học (HĐDH) hiện nay thì HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa, hoạt động này có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho HĐDH Với các hoạt động thực hành, các hành động cụ thể của HS có thể phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS Từ đó, các em sẽ biết nuôi dưỡng ý thức sống tự lập cũng như biết quan tâm, chia sẻ tới những mọi người Có như thế, mục tiêu của giáo dục là tạo ra thế hệ trẻ vừa có tri thức vừa biết sống đúng, sống đẹp, sống có ích Học từ trải nghiệm và bằng trải nghiệm mang lại hiệu quả cao, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục và đào tạo (GDĐT) trong thời kì hội nhập và quốc tế hóa

Trong thực tiễn thực hiện CTGDPT hiện hành, HĐTN đã được hình thành thông qua các môn văn hóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) và các hoạt động ngoại khóa (HĐNK), sinh hoạt tập thể ở trường học, dạy học gắn liền với di sản, di tích lịch sử cách mạng, dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh địa phương… Tuy nhiên, các HĐTN trong nhà trường vẫn còn mang tính hình thức do chưa nhận thức đúng việc học thông qua trải nghiệm, hiểu đơn giản về HĐTN nên phần lớn chỉ dừng lại ở việc đi thực tế để rõ hơn các vấn đề mới chỉ được tiếp cận từ sách vở Do đó, việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐTN cho HS trong nhà trường còn chưa phù hợp với định hướng CTGDPT mới

Trang 17

Với những lí do như trên, bản thân đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt

động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận và căn cứ thực trạng hoạt động trải nghiệm của trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới?

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở là điều kiện cần thiết để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh phù hợp với điều kiện, đặc điểm tâm lý học sinh thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang,

tỉnh Khánh Hòa

Trang 18

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh tại

trường trung học cơ sở

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường

Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm của học

sinh ngoài giờ học trên lớp

- Thời gian nghiên cứu:từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL) và trưởng các bộ phận, giá viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh, học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và 01 trung tâm giáo dục

kĩ năng sống

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý

số liệu nhằm mô tả thực trạng hoạt động trải nghiệm của học sinh và quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 19

Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường Trung học cơ sở Thái Nguyên

8.3 Phương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý

số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

trường Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng giáo dục phổ thông mới

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

trường Trung học cơ sở Thái Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo định hướng giáo dục phổ thông mới

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Pétxlalôzi (1746 - 1827) là nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và người đương thời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy” Bằng con đường giáo dục thông qua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo Nhân dân dựng tượng ông và ghi dòng chữ: “Tất cả cho người khác, không gì cho mình” Ông xây dựng “trại mới” giúp trẻ vừa học văn hóa, vừa lao động ngoài lớp, ngoài trường học Ông cho rằng HĐNGLL không những tạo ra của cải vật chất mà còn là con đường giáo dục toàn diện cho HS Ông quan niệm giáo dục gia đình đi trước, giáo dục trường học là sự tiếp nối “Giờ nào sinh ra trẻ em thì giờ đó bắt đầu sự giáo dục”

A S Macarenkô (1888 - 1939), nhà sư phạm nổi tiếng của Nga thập niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp:

“Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục, không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục không chỉ thực hiện trên lớp, mà đáng ra mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” Trong thực tiễn công tác của mình, A S Macarenkô

đã tổ chức HĐNK, CLB cho HS ở trại M Gorki và công xã F E Dzerjinski như: “Tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xướng tự do, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tổ Vật lý - Hóa học, thể thao… Việc phân phối các em vào tổ ngoại khóa, CLB được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các

Trang 21

em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỷ luật trong quá trình hoạt động”

Mô hình học tập qua kinh nghiệm của John Dewey (1859 - 1952) Theo ông, quá trình sống và quá trình giáo dục không phải là hai quá trình mà là một Giáo dục tốt nhất là sự học trong cuộc sống Trong quá trình sinh sống, con người không ngừng lượm kinh nghiệm và cải tổ kinh nghiệm nên trẻ em phải học tập trong chính cuộc sống XH Theo tư tưởng này, dạy học phải giao việc cho HS làm, chứ không phải giao vấn đề cho HS học Vì vậy, ông chủ trương đưa ra các bài tập hoạt động như: nghề làm vườn, dệt, thợ mộc… vào nhà trường Đây là loại bài tập có khả năng phát triển hứng thú và năng lực của HS, vừa phản ánh thực tiễn XH Phân tích vai trò kinh nghiệm ông chỉ ra: Đối với người học - trẻ em, khả năng học từ kinh nghiệm hết sức có ý nghĩa, khả năng lưu kinh nghiệm sẽ giúp giải quyết khó khăn trong các tình huống

mà trẻ sẽ gặp trong cuộc sống sau này; nghĩa là khả năng điều chỉnh hành vi trên cơ sở kinh nghiệm trước đó và hình thành kinh nghiệm mới ở trẻ rất quan trọng Ông đề cao phương pháp dạy học trải nghiệm: sự phát triển của trẻ sẽ

đi trước về giác quan; theo đó, trẻ hành động trước khi nhận thức đầy đủ về hành động đó (nghĩa là trẻ hành động khi chưa kinh nghiệm hành động) Trong thực tế, ý thức thực tế của trẻ có thể chưa đầy đủ hoặc hành động hấp tấp, nhưng điều đó cho trẻ thêm trải nghiệm về cuộc sống Quá trình phát triển của người học là kết quả của sự trải nghiệm Sự phát triển trí tuệ trước hết phải có quá trình hình thành biểu tượng; trải nghiệm sẽ cho trẻ biểu tượng trong đầu về sự vật hiện tượng đó Theo ông, chương trình dạy học và việc dạy học phải là quá trình xâu chuỗi các thành tố kinh nghiệm cũ và mới của trẻ; quá trình học của trẻ phải là quá trình hình thành cái nhìn mới, hứng thú

và kinh nghiệm mới Do vậy, nhà trường phải tạo ra môi trường học tập, trong

đó hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó khăn, để người học

tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “kinh nghiệm” và “tư duy”, thông qua “trải nghiệm” của chính bản thân

Trang 22

Lí thuyết Học tập trải nghiệm (Experiential learning) của David Kolb (sinh năm 1939) đề xuất là sự kế thừa và phát triển lí thuyết học tập có liên quan đến kinh nghiệm của nhà tâm lí học, Giáo dục học như: Jonhn Dewey (1859-1952), Mary Parker Follett (1868-1933); Kurt Lewin (1980-1947), Jean Piaget (1986-1980); Lev Vygotsky (1896-1934); Carl Jung (1875-1961); Carl Rogers (1902-1987); Paulo Freire (1921-1997) và nhiều nhà nghiên cứu khoa học khác Các nghiên cứu về mô hình học tập trải nghiệm của những tác giả trên Kolb coi như cơ sở khoa học nền tảng để xây dựng lí thuyết của mình Năm 1971, lí thuyết học tập trải nghiệm của D.Kolb chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là lí thuyết tương đối toàn diện về phương thức học tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm Từ đó đến nay, học tập trải nghiệm đã được ứng dụng rộng rãi trên các lĩnh vực ở nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều nước

và đang phát triển trong thời đại hiện nay

Tại Hàn Quốc, trong cuốn “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” (HĐTNST) -

Bộ khoa học-kỹ thuật và giáo dục Hàn Quốc, 2009, đã nói HĐTNST là một trong những chương trình đổi mới của giáo dục Hàn Quốc HĐTNST đó là những hoạt động tự chủ, hoạt động CLB, hoạt động từ thiện và hoạt động định hướng nhưng không tách rời hệ thống các môn học trong nhà trường mà có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, KNS và năng lực cần có trong XH Đây là hoạt động mang tính thực tiễn rất cao, gắn bó với đời sống thực tế, tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục

Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Anh Quốc” năm 2013, ở trung tâm Widehorizon thành lập năm 2004 dạy học phiêu lưu - mạo hiểm là một hình thức của trải nghiệm sáng tạo, giáo dục ngoài trời với sứ mệnh là:

“Chúng tôi tin rằng mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm như là một phần được giáo dục trong cuộc đời chúng” Đây chính là mục tiêu tổ chức các hoạt động sáng tạo cho trẻ em

Trang 23

Như vậy, các nghiên cứu trên thế giới của các nước về mô hình học tập trải nghiệm đang thực hiện đều xác định tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong nhà trường giúp cho việc hình thành và phát triển năng lực học sinh

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Có thể thấy, học tập dựa vào trải nghiệm được thực hiện từ lâu trên thế giới, nhưng ở Việt Nam thì đang chuẩn bị đưa vào vận dụng cho hợp lý Một

số chuyên đề, dự án đã được nghiên cứu và báo cáo:

- Tác giả Phạm Minh Hạc từng cho rằng, con người tự hoạt động, vận dụng kiến thức học được, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy mới rút ra được kinh nghiệm của bản thân nhờ đó mới hình thành và phát triển nhân cách

- Tác giả Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới” đưa ra quan điểm về HĐTNST, hoạt động này giúp

HS hình thành và phát triển được năng lực, phẩm chất của bản thân

- Tác giả Đào Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Hằng (2018) đã thực hiện nghiên cứu lý thuyết học tập trải nghiệm và vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường phổ thông Qua nghiên cứu này, các tác giả đã phân tích về các lý thuyết liên quan đến HĐTN, từ đó đưa ra một số định hướng vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường phổ thông [22]

- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2018) đã đề cập đến HĐTN qua bộ sách nói về HĐTN sẽ được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 trong CTGDPT mới của Nhà xuất bản Giáo dục Theo tác giả, hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp THCS và cấp THPT) là hoạt động giáo dục trong nhà trường, có vị trí quan trọng tương đương như hoạt động dạy học các môn học Nội dung HĐTN ở cấp THCS, tập trung nhiều hơn vào các hoạt động XH, phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh HĐHN Tuy

Trang 24

nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh

- Tác giả Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh (2017) nghiên cứu việc thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và toán học ở THCS Qua đó thấy được, để phát triển năng lực và phẩm chất của

HS thông qua HĐTN, GV cần giúp HS thấy được mối liên hệ giữa kiến thức

đã học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, từng bước hình thành thói quen, tự phục vụ, kĩ năng học tập, kĩ năng giao tiếp [25]

- Tài liệu Tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN trong trường THCS của Chương trình Phát triển giáo dục phổ thông, Bộ GDĐT; tài liệu tập huấn này đã giới thiệu tổ chức các HĐTN trong trường trung học thông qua các hoạt động cụ thể như xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung chương trình, cách thức tổ chức hoạt động, từ đó, xây dựng tiêu chí, xác định phương pháp và công cụ đánh giá HĐTN cho học sinh tại các trường THCS [4]

- Trong chương trình đào tạo Cử nhân khoa học ngành Quản lý, liên kết giữa khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội với Đại học Keuka, Mỹ năm

2011, môn học “Giáo dục trải nghiệm” được giảng dạy cho sinh viên Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên trải nghiệm thực tế, gần gũi hơn với cuộc sống, với XH và học hỏi thêm được những điều mà các em chưa nắm bắt được khi học qua sách vở

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đã xác định tầm quan trọng của HĐTN, là phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học Tổ chức HĐTN với mục đích hình thành, phát triển nhân cách và phẩm chất cho người học đáp ứng những yêu cầu con người trong XH hiện đại Hình thức và phương pháp tổ chức các HĐTN cũng phong phú, linh hoạt hơn, mở rộng hơn về thời gian, không gian, quy mô, đối tượng tham gia khi được thiết kế theo chủ đề của từng môn học và theo hướng tích hợp liên môn Như vậy, hoạt động này sẽ tạo điều kiện tối đa cho người học tham gia trải nghiệm và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo

Trang 25

- Ở các trường THCS tại Việt Nam, hoạt động học tập trải nghiệm đã được đưa vào CTGDPT, là hoạt động bắt buộc dành cho HS từ lớp 1 đến lớp

12 Thông qua hoạt động này, HS được trải nghiệm thực tế, trải nghiệm bản thân nhằm hình thành nên những kĩ năng mềm, kĩ năng sáng tạo, tư duy khoa học Hiện nay, Bộ GDĐT là cơ quan chủ quản, ban hành hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quá trình học tập trải nghiệm Cụ thể, hoạt động học tập trải nghiệm được xây dựng thành chương trình học tập bắt buộc trong CTGDPT mới sửa đổi năm 2018 HĐTN là hoạt động giáo dục trong đó từng

HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong XH dưới

sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các HĐTN riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kĩ năng khác nhau HĐTN có thể được

tổ chức bằng các hình thức như: tham quan thực tế, diễn đàn, giao lưu, trò chơi, CLB,… Từ đó, HS được phát triển các kĩ năng, năng lực cũng như cảm xúc, phẩm chất đạo đức,… nhờ việc vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo

- Đề tài nghiên cứu “Đào tạo năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên đại học sư phạm” của tác giả Đào Thị Ngọc Minh (Đại học Sư phạm Hà Nội) đã phân tích một số mô hình hoạt động học tập trải nghiệm đã được thực hiện hiệu quả ở các nước trên thế giới, xây dựng chương trình đào tạo năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu phân tích các phương pháp quản lý hiệu quả HĐTNST [22]

- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tường (Đại học Giáo dục - ĐHQGHN)

về quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông Đống Đa - Hà Nội, tác giả đã đưa ra giả thuyết khoa học về hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động quan trọng trong việc rèn luyện phẩm chất, năng

Trang 26

lực HS Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý một cách khoa học thì việc thực hiện HĐTN cho HS sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường trung học phổ thông Đống Đa - Hà Nội Nghiên cứu của tác giả cũng đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường trung học phổ thông Đống Đa - Hà Nội [26]

- Nghiên cứu của Bùi Tố Nhân (Đại học Giáo dục - ĐHQGHN), nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng Tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục Kết quả nghiên cứu của tác giả có thể được áp dụng tại các trường trung học cơ sở nói chung [23]

- Tác giả Hải Bình (Báo giáo dục và Thời đại), nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông Qua nghiên cứu của tác giả, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp quản lý, chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dành cho HS Nhóm giải pháp này dựa trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông mới sửa đổi năm 2018 và chương trình HĐTN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dự thảo ngày 19/1/2018 [1]

- Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (Đại học Giáo dục, ĐHQGHN), nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm tại trường THPT Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục và đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐTN của HS ở trường THPT Hùng Vương; tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục toàn diện cho HS ở trường THPT Hùng Vương, góp phần thực hiện tốt mục tiêu đổi mới GDĐT Nghiên cứu của tác giả đã hệ thống hóa thực trạng quản lý HĐTN của học sinh THPT Hùng Vương [16]

- Tác giả Vũ Thị Giang (Đại học Sư phạm Thái Nguyên) nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường trung học cơ sở thị xã

Trang 27

Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực trạng quản lý tổ chức HĐTN cho HS ở trường THCS, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN của HS ở các trường Trung học cơ sở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS THCS [14]

Ở các chuyên đề tập huấn, các báo cáo khoa học đã phân tích làm rõ tầm quan trọng về nội dung và hình thức của việc tổ chức các HĐTN Do vậy, HĐTN đã được đưa vào một số trường THCS và đã triển khai mô hình trường học Việt Nam mới (VNEN), mô hình này HS được tự lĩnh hội kiến thức qua việc tự học, tự trải nghiệm, người học được tham gia vào các hoạt động thực tiễn để khám phá sáng tạo

Từ những nghiên cứu trong nước và nước ngoài được nêu trên, có thể thấy vai trò, vị trí và tầm quan trọng của HĐTN trong dạy học, giúp người học lĩnh hội tri thức, kĩ năng, năng lực và hình thành nhân cách nhằm phát triển năng lực HS Đó là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng được mục tiêu giáo dục đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển, đặc biệt nó có liên quan mật thiết đến sự hợp tác và phân công lao động Khi những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, để đạt được mục đích đề ra cần phải có sự quản lý Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của C.Mac: “Một nghệ sĩ

vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Ông đã xem quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội, theo ông: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự

Trang 28

vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần một nhạc trưởng” Có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý Tùy theo mỗi quan điểm tiếp cận, các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau:

- Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức

- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

- Quản lý là việc đảm bảo sự hoạt động của hệ thống trong điều kiện có

sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

Trên phương diện tâm lý học: “Quản lý là sự tác động có định hướng,

có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Có thể khái quát những quan điểm trên như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu quản lý đề ra”

1.2.2 Trảinghiệm

Các nghiên cứu ở Việt Nam quan niệm “trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng” Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev v.s quan niệm rằng trải nghiệm là quá trình tích lũy kiến thức kinh nghiệm thực tế; bao gồm

kiến thức và kĩ năng mà người học tích lũy qua thực tiễn, hoạt động Trải

nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Theo Terehoba T E cho rằng sự trải nghiệm

Trang 29

được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan

Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong XH, bao gồm cả kĩ thuật và kĩ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Thực tiễn cho thấy trải nghiệm đạt được

thường thông qua thử nghiệm, “trải nghiệm” là động từ dùng để chỉ phương

pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến

thức thuần túy đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong các tài liệu Triết học duy vật biện chứng cho rằng nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm”

Nói tóm lại, có nhiều cách diễn giải khác nhau, nhưng có thể hiểu: trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người

ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí; Trải nghiệm, theo nghĩa chung nhất là sự xúc cảm được con người cảm nhận, trải qua (biểu hiện cùng với tri thức, ý thức, hoạt động ) Trong các HĐGD ở nhà trường, trải nghiệm (hiểu theo nghĩa hẹp, chuyên biệt hơn), là những tín hiệu tương tác giữa HS, đội ngũ GV với các thành tố sư phạm nhà trường, nhờ đó mà các cá nhân ý thức được kinh nghiệm, kĩ năng, hành vi thái độ để chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn, tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trong nhà trường

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm của học sinh

Theo CTGDPT mới, HĐTN là hoạt động giáo dục trong đó từng HS tham gia trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong XH dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân

Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của mối quan hệ tích cực, chủ động của con người với tự nhiên, XH, với người khác và với chính mình Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía

Trang 30

con người” Thông qua hoạt động con người nhận thức, cải tạo, sáng tạo thế giới đồng thời nhận thức, cải tạo sáng tạo chính bản thân Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể, đối tượng, mục đích Hoạt động luôn xuất phát từ động cơ do sự thôi thúc của nhu cầu, hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm Để đạt mục đích hoạt động, con người phải sử dụng phương tiện, điều kiện cho phù hợp [27]

HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, XH, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một

số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các KNS khác HĐTN gồm 2 loại HĐGD chính là: HĐTN qua các môn học và HĐTN (trước đây gọi là HĐNGLL), ở cấp THCS, HĐTN thuộc HĐGD bắt buộc

Tổng hợp các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển CTGDPT

và CTGDPT Việt Nam, thuật ngữ “Hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở

trường THCS” của Đề tài luận văn được tác giả giới hạn trong nghiên cứu là:

HĐTN cho học sinh THCS là HĐGD (hiểu theo nghĩa hẹp), khác với HĐTN trong dạy học các môn học; HĐTN được hiểu tương đương như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như chương trình giáo dục hiện hành nhằm tập trung hình thành cho học sinh thói quen tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt; tìm hiểu về định hướng nghề nghiệp bản thân

1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

Quản lý HĐTN là một thành tố trong các thành tố chung cấu thành quản lý nhà trường, bao gồm hàng loạt các hoạt động như: xác định mục tiêu, lập kế hoạch và thiết kế hoạt động, xác định các nguồn lực, các lực lượng

Trang 31

khác trong và ngoài nhà trườngđến khâu tổ chức, tham gia, điều khiển, và đánh giá kết quả hoạt động, theo kế hoạch và chương trình giáo dụctrong khuôn khổ thời gian cả trong và ngoài giờ học trênlớp nhằm thay đổi hay tạo

ra hiệu quả giáo dục cần thiết HĐTNlà do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ học trên lớp với sự tham gia của các lực lượng xã hội (theo chương trình, kế hoạch dạy học), được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp trong chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc đời sống XH HĐTNđược diễn

ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình diễn mọi lúc, mọi nơi

Có thể hiểu, quản lý HĐTN trong trường THCS là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) tới khách thể quản lý (GV, nhân viên, người lao động và HS) với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội nhằm tổ chức các HĐTN góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất của HS đạt được mục tiêu và kế hoạch của nhà trường THCS

Tóm lại, quản lý HĐTN cho HS trong trường THCS về thực chất là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức HĐTN; đồng thời tạo điều kiện về nguồn lực: con người, kinh phí, thời gian, các điều kiện CSVC để thực hiện các hoạt động này Trọng tâm của quản lý HĐTN là quản lý nội dung các HĐTN (hoạt động giáo dục) theo CTGDPT mới Nội dung quản lý HĐTN cho HS THCS xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS với bản thân; giữa HS với người khác, cộng đồng và XH; giữa HS với môi trường; giữa HS với nghề nghiệp thể hiện qua quản lý 4 nhóm hoạt động chính, đó là:

1) Quản lý các hoạt động phát triển cá nhân;

2) Quản lý các hoạt động lao động;

3) Quản lý các hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng;

4) Quản lý các hoạt động hướng nghiệp cho HS THCS

Trang 32

1.3 Khái quát chung về định hướng hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trong CTGDPT mới, HĐTN giữ vai trò rất quan trọng, giúp HS có nhiều cơ hội để trải nghiệm, vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn

từ đó hình thành năng lực cũng như phát huy tiềm năng của bản thân

Mục tiêu chính của HĐTN trong CTGDPT tổng thể là định hướng, tạo điều kiện cho HS tham gia các hoạt động thực tiễn, tạo điều kiện cho HS quan sát, suy nghĩ, tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, những cái mới trên cơ sở những điều đã học trên lớp cùng với những gì thực tiễn trong cuộc sống, qua đó HS hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, KNS và những năng lực chung cần có ở con người trong XH hiện đại [5]

Mục tiêu chung của chương trình học trải nghiệm là HĐTN giúp HS hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế

và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người HĐTN giúp HS có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồi dưỡng cho HS tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam [5]

Mục tiêu cụ thể của cấp THCS: HĐTN, hướng nghiệp ở THCS giúp

HS tiếp tục củng cố và phát triển các KNS cơ bản, thói quen tích cực, nền nếp học tập, hành vi ứng xử văn hoá ở tiểu học Ở THCS, HĐTN tập trung hơn vào phát triển phẩm chất trách nhiệm của cá nhân: trách nhiệm trong học tập, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; giúp HS hình thành năng lực tự đánh giá

Trang 33

và tự điều chỉnh, năng lực giải quyết vấn đề; hình thành các giá trị của cá nhân; tham gia tích cực các hoạt động lao động; tham gia phục vụ cộng đồng phù hợp với lứa tuổi; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, xây dựng được kế hoạch học tập hướng nghiệp và có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần có của người lao động tương lai [5]

1.3.2 Nội dung của hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở

HĐTN có nội dung đa dạng và mang tính chất tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục KNS, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội

Nội dung của HĐTN được xây dựng thành các chủ đề mang tính chất

mở và tương đối độc lập với nhau, thiết thực, gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng nhu cầu hoạt động của HS, giúp HS vận dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi Với 2 phần bắt buộc (cả hoạt động tập thể) và tự chọn gồm các lĩnh vực của đời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, chính trị XH… của địa phương, vùng miền, đất nước và quốc tế để HS và nhà trường lựa chọn, tổ chức thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả HĐTN hướng tới hình thành năng lực và phẩm chất cần có của một công dân thế kỷ 21; định hình giá trị, năng khiếu, sở thích và xu hướng nghề nghiệp của bản thân; bổ trợ HĐDH theo cách trải nghiệm và kết nối với thực tiễn Với ý nghĩa như vậy, nội dung của HĐTN được lựa chọn linh hoạt, phong phú dựa trên đặc điểm của người học, đặc thù của địa phương, các nguồn lực thực hiện Nội dung HĐTN đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục với 4 nhóm: Nhóm hoạt động phát triển cá nhân và

Trang 34

các mối quan hệ; Nhóm hoạt động lao động và sản xuất; Nhóm hoạt động XH

và phục vụ cộng đồng; Nhóm hoạt động định hướng nghề nghiệp

Trong lĩnh vực HĐTN đối với các trường THCS bao gồm:

- Hoạt động phát triển bản thân và các mối quan hệ: Hoạt động khám phá bản thân, HĐGD tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí vượt khó, hoạt động xây dựng và bồi dưỡng quan hệ

- Hoạt động lao động và sản xuất: Lao động việc nhà, lao động việc trường, lao động ở nơi cư trú, lao động nghề nghiệp

- Hoạt động XH và phục vụ cộng đồng: Hoạt động truyền thống, hoạt động giáo dục hòa bình, hữu nghị và hợp tác, hoạt động giáo dục ý thức và tình cảm với tổ quốc, Đoàn, Đảng, Bác Hồ, HĐGD các vấn đề XH, hoạt động tình nguyện/ nhân đạo; hoạt động tham quan, di sản đất nước

- Hoạt động định hướng nghề nghiệp: Hoạt động tìm hiểu nhóm tri thức khoa học liên quan đến nghề nghiệp tương lai; hoạt động tìm hiểu hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề, nhu cầu và sự phát triển XH; hoạt động tham quan và trải nghiệm các cơ sở nghề; hoạt động đánh giá

và phát triển năng lực và phẩm chất của bản thân phù hợp với nhóm nghề và

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở

HĐTN mang tính hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với

sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể, được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS có thể

Trang 35

trải nghiệm và sáng tạo Vì vậy, các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN cần linh hoạt, đa dạng, HS tự trải nghiệm, tự hoạt động là chính

Theo định hướng CTGDPT mới, trải nghiệm được phân thành các nhóm hình thức như sau:

- Tính khám phá: Trò chơi, Cắm trại, Tham quan, Thực địa, thực tế

- Tính thể nghiệm/ tương tác: Diễn đàn, Sân khấu hóa, Hội thảo/ xemina, Giao lưu

- Tính tham gia lâu dài: Các câu lạc bộ, dự án và nghiên cứu khoa học

- Tính cống hiến: Thực hành lao động việc nhà, việc trường; Các hoạt động xã hội/ tình nguyện

Tùy theo hình thức tổ chức HĐTN, có thể có các phương pháp tổ chức sau đây:

- Giải quyết vấn đề: là một phương pháp giáo dục giúp HS phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề của cá nhân Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm và phương pháp Trong tổ chức HĐTN, phương pháp giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi HS phân tích, xem xét và

đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động

- Sắm vai: là phương pháp giáo dục giúp HS bày tỏ thái độ, thực hành cách ứng xử trong những tình huống giả định, tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Thường sắm vai thì không có kịch bản trước, HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động Đây là phương pháp giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được Việc "diễn" không phải là phần quan trọng nhất của phương pháp này

mà là xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau phần diễn đó

- Trò chơi: là phương pháp thông qua một trò chơi, tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành

Trang 36

thái độ Trò chơi là một hoạt động phân vai tạo ra tình huống, hoàn cảnh, sử dụng phương tiện thay thế trong các trò chơi sáng tạo, lựa chọn các phương thức hành động và phân chia tình huống để giải quyết nhiệm vụ chơi nên mang tính sáng tạo cao

- Làm việc nhóm: là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục, trong hoạt động này GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, HS trong nhóm thảo luận, trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

- Dạy học theo dự án: là một mô hình dạy và học trong đó việc học tập của HS được thực hiện một cách có hệ thống thông qua hằng loạt các thao tác từ thiết kế giờ học đến lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tạo sản phẩm, đánh giá và trình bày kết quả từ đó giúp HS phát triển kiến thức và kỹ năng

Bên cạnh đó, với sự năng động, sáng tạo, GV có thể vận dụng linh hoạt

và phối hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực khác trong việc tổ chức HĐTN nhằm đạt mục tiêu dạy học

1.3.4 Vai trò của cán bộ quản lý và giáo viên trong tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở

Vai trò của CBQL: những người chỉ đạo trực tiếp việc triển khai thực hiện nội dung chương trình và các HĐGD ở địa phương là các cấp quản lý từ

Sở GDĐT đến Phòng GDĐT và lãnh đạo nhà trường Trong đó, hiệu trưởng vừa là nhà thiết kế và người tổ chức thực hiện thể hiện qua văn bản xây dựng

kế hoạch, bồi dưỡng lực lượng, giám sát và đánh giá, khen thưởng động viên,… đội ngũ GV trong nhà trường Ngoài ra, hiệu trưởng còn có nhiệm vụ

tổ chức, điều hành và phối hợp các lực lượng thực hiện nhiệm vụ Do đó, công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo giáo dục có vai trò quan trọng, góp phần vào thành công (hoặc thất bại) trong việc triển khai áp dụng HĐTN ngoài nhà trường

Trang 37

Vai trò của GV: GV là những người trực tiếp lựa chọn, xác định các nội dung, tổ chức cho HS trải nghiệm GV cũng chính là người tạo điều kiện

để học sinh được bộc lộ kinh nghiệm trong quá trình học tập, được chia sẻ với các bạn các kinh nghiệm của bản thân về sự vật, hiện tượng Bên cạnh

đó, kinh nghiệm của người học có thể được hình thành thông qua các hoạt động ở gia đình nên GV cũng là người có mối liên hệ chặt chẽ với gia đình

HS GV là người định hướng để HS có kinh nghiệm về sự vật hiện tượng liên quan đến nội dung mà HS sắp học hoặc kiểm nghiệm các kiến thức đã học thông qua các hoạt động tại gia đình, cộng đồng Chính vì vậy, năng lực

sư phạm của GV có ảnh hưởng nhất định đến việc triển khai áp dụng HĐTN trong dạy học

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở

1.4.1 Mục đích ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới và yêu cầu đối với quản lý

Nghị Quyết số 29-NQ/TW “Để triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, một trong những nội dung quan trọng là cần tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm gắn kiến thức lý thuyết với thực tiễn, tạo ra các môi trường khác nhau để HS được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, làm cho HS hiểu biết

và vận dụng được kiến thức trên các giờ học một cách sâu sắc hơn Các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình từ đó biến những ý tưởng sáng tạo của HS thành hiện thực”

Mục tiêu căn bản đặt ra đó là giúp cho HS có thể làm được gì sau khi học, chứ không tập trung vào việc xác định HS cần học những gì để có kiến thức toàn diện về các lĩnh vực chuyên môn Vì vậy, nội dung đổi mới chương trình sách giáo khoa là tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học, không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ… vào giải quyết

Trang 38

các tình huống thực tiễn trong cuộc sống Tiếp cận theo hướng năng lực đòi hỏi HS có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Nội dung và cấu trúc của chương trình giáo dục đổi mới xuất phát từ những yêu cầu hình thành các năng lực mà lựa chọn các nội dung dạy học, ưu tiên các kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng thiết thực với cuộc sống hàng ngày; tránh lý thuyết suông, quá tải

về chương trình

Từ những yêu cầu đó, cần thiết phải thay đổi phương pháp dạy học Dạy học là dạy HS cách học, cách tìm tòi khám phá tri thức và vận dụng; phát hiện và giải quyết vấn đề; đề cao sự hợp tác và sáng tạo… việc đánh giá cần được chú ý trong suốt quá trình dạy học bằng nhiều hình thức khác nhau

1.4.2 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học

cơ sở

Việc xác định chính xác mục tiêu, nhiệm vụ của HĐTN trong nhà trường có ý nghĩa quan trọng vì mục tiêu giáo dục quy định các nhiệm vụ, chi phối việc lựa chọn, nội dung, phương pháp, phương tiện, các con đường và hình thức tổ chức HĐTN

Trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN cho HS cấp THCS, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo việc xác định mục tiêu HĐTN thống nhất với mục tiêu giáo dục trong trường THCS là phát triển năng lực hoạt động và tổ chức hoạt động; nâng cao năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống; năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp

HĐTN về cơ bản mang tính chất là hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Vì vậy, lãnh đạo nhà trường cần huy động các nguồn lực để tổ chức, chỉ đạo các HĐTN nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào

Trang 39

thực tế, đồng thời chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh Để HĐTN

tổ chức có hiệu quả thì khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch, đây là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch không thể đạt được kết quả cao

Vì vậy, cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chungnhất đến những vấn đề cụ thể, từ những vấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn mới có kế hoạch hiệu quả và khả thi Do đó, quản lý nội dung HĐTN cần:

- Phân tích thực trạng HĐTN trong năm học thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình giáo dục trong năm Từ đó rút ra những ưu điểm và khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề giải quyết

- Căn cứ mục tiêu giáo dục, văn bản chỉ đạo, kế hoạch chung của Bộ GDĐT về hoạt động HĐTN để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng học kỳ, năm học, khóa học Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, XH của địa phương nhằm phối hợp thống nhất và hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường

- Tìm hiểu nhận thức về các nội dung HĐTN trong nhà trường, có kế hoạch điều chỉnh các hành vi lệch chuẩn, hướng những suy nghĩ mang tính cá biệt của HS

- Xác định các điều kiện về nhân lực, thời gian, tài chính, CSVC kỹ thuật và phương tiện phục vụ HĐGD để chọn hình thức tổ chức HĐTN có hiệu quả

Đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý của lãnh đạo nhà trường định hướng cho HĐTN tại trường trong từng thời điểm của năm học

1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở

HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức hoạt động đều mang ý nghĩa giáo dục như tổ chức trò chơi, sân khấu hóa, các

Trang 40

hội thi, diễn đàn, giao lưu, CLB, tham quan dã ngoại, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, lao động công ích, thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội… Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo GV có thể sử dụng

ba nhóm phương pháp sau để thực hiện HĐTN cho HS: nhóm các phương pháp kích thích tích cực hoạt động và điều chỉnh hành vi nhóm phương pháp tuyết phục, nhóm phương thức tổ chức hoạt động và Tuy nhiên, mỗi nhóm phương pháp trên đều có ưu điểm, hạn chế nhất định nên cần có sự lựa chọn, vận dụng phối hợp một cách hợp lý trong quá trình tổ chức hoạt động để mang đến hiệu quả giáo dục cao nhất

1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở

Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo HĐTN thông qua các HĐNK, hoạt động

XH như: các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống, các hoạt động văn nghệ, thể thao, tham gia các lễ hội truyền thống, tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn,…

Quản lý tổ chức HĐTN cần tập trung vào các công việc cụ thể sau:

- Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình và hình thức HĐTN;

- Vận dụng tổ chức, lực lượng tham gia HĐTN;

- Quy trình tổ chức HĐTN;

- Theo dõi kiểm tra, đánh giá tiến trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh;

- Động viên, khích lệ các lực lượng tham gia HĐTN để đạt hiệu quả cao Quản lý nội dung chương trình HĐTN là quản lý việc xây dựng khung, tôn trọng tính hệ thống, đảm bảo sự nhất quán và không trùng lặp Chương trình HĐTN phải thể hiện được nội dung HĐTN và phải hướng tới mục tiêu HĐTN Việc thiết kế chương trình không chỉ phù hợp nội dung, mục tiêu cấp học mà còn kinh phí, độ tuổi từng lớp HS Lãnh đạo nhà trường phải chỉ đạo

và kiểm tra người dạy thể hiện được các nội dung trong chương trình HĐTN

Ngày đăng: 30/11/2019, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hải Bình (2017), Bốn giải pháp tổ chức quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo hiệu quả, truy cập tại trang https://baomoi.com/4-giai-phap-to-chuc-trai-nghiem-sang-tao-hieu-qua/c/26156495.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bốn giải pháp tổ chức quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo hiệu quả
Tác giả: Hải Bình
Năm: 2017
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trung học, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học Quản lý, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học Quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2010
9. Nguyễn Đức Chính (2013), Chất lượng và đo lường chất lượng trong giáo dục, Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục K13, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và đo lường chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2013
10. Nguyễn Đức Chính (2008), Đánh giá chất lượng trong giáo dục, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
11. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
13. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
14. Vũ Thị Giang (2015), Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường trung học cơ sở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường trung học cơ sở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Vũ Thị Giang
Năm: 2015
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
16. Nguyễn Thị Thu Hiền (2016), Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm tại trường THPT Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm tại trường THPT Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2016
17. Lê Huy Hoàng (2012), Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2011), Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh THCS, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Dương Hoàng Yến, Nguyễn Thị Phương Huyền (2018), Ứng dựng tâm lý học trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dựng tâm lý học trong quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Dương Hoàng Yến, Nguyễn Thị Phương Huyền
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2018
22. Đào Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Hằng (2018), “Học tập trải nghiệm – lí thuyết và vận dụng vào thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học ở trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục, (433) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trải nghiệm – lí thuyết và vận dụng vào thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học ở trường phổ thông”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Đào Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2018
23. Bùi Tố Nhân (2015), Quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Trung tâm học liệu, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Bùi Tố Nhân
Năm: 2015
24. Đinh Thị Kim Thoa (2018), Hoạt động trải nghiệm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2018
25. Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh (2017), “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và toán học ở trung học cơ sở”, Tạp chí giáo dục, (đặc biệt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và toán học ở trung học cơ sở”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm