Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Một số khái niệm cơ bản Tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT. Vai trò của quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh THPT. Nội dung quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT + Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá có ảnh hưởng đến việc phối hợp và quản lý việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong + Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ chức xã hội về quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. + Vai trò chủ động của nhà trường + Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông + Vị trí vai trò của giáo dục trường THPT đối với phát triển giáo dục thời kỳ CNH HĐH. Chương 2: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn TP. Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận’ Nhận thức về sự cần thiết phải phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh THPT Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn TP. Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận + Quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục hàng năm + Quản lý tổ chức, chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội + Quản lý kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội. + Hiệu quả quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận. Một số nhận xét khái quát qua khảo sát CHƯƠNG 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn Tp. Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về sự cần thiết phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội để giáo dục học sinh THPT. Kế hoạch hóa việc quản lý phối hợp nhằm thực hiện mục tiêu, nội dung, biện pháp hoạt động giáo dục. Tổ chức và chỉ đạo quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá quản lý phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội. Xây dựng cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhầm giáo dục cho học sinh ở trường THPT. Nâng cao khả năng quản lý huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của toàn xã hội.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MAI HỒNG
QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH
VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHAN RANG THÁP CHÀM, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN MAI HỒNG
QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH
VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHAN RANG THÁP CHÀM, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ THU HOA
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Trước hết tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
PGS.TS Phạm Thị Thu Hoa người đã hướng dẫn trực tiếp hướng dẫn khoa
học, tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn và bước đầu tiếp cận với phương cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học Quản lý giáo dục QH 2017- S3 - Trường đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân
đã quan tâm giúp đỡ động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Mặc dù trong quá trình thực hiện tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn quan tâm
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Mai Hồng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
MỞ ĐẤU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục 11
1.3 Nội dung quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT 12
1.3.1 Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 12
1.3.2 Tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 13
1.3.3 Chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 15
1.3.4 Kiểm tra đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 16
1.4 Tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT 17
1.5 Vai trò của quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh THPT 18
Trang 61.5.1 Việc phối hợp sẽ tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục 18
1.5.2 Việc phối hợp tốt tạo môi trường sư phạm lành mạnh, hạn chế được những tác động tiêu cực 18
1.5.3 Việc phối hợp tạo nên sức mạnh tổng hợp phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào học sinh 19
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT 21
1.6.1 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá địa phương 21
1.6.2 Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ chức xã hội về phối hợp 23
1.6.3 Vai trò chủ động của nhà trường 24
1.6.4 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông 25
1.6.5 Vị trí vai trò của giáo dục trường THPT đối với phát triển giáo dục thời kỳ CNH - HĐH 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TP PHAN RANG THÁP CHÀM, NINH THUẬN 29
2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu 29
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội TP Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận 29
2.1.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo Tp Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận 30
2.2 Giới thiệu về khảo sát 32
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 32
2.2.2 Địa bàn khảo sát 32
2.2.3 Đối tượng khảo sát 32
2.2.4 Nội dung khảo sát 32
Trang 72.2.5 Phương pháp khảo sát 33
2.3 Nhận thức về sự cần thiết phải phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh THPT 34
2.4 Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn TP Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận 37
2.4.1 Thực trạng việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục hàng năm 37
2.4.2 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 39
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 41
2.4.4 Quản lý kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 43
2.4.5 Hiệu quả quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận 45
2.5 Một số nhận xét khái quát qua khảo sát 49
2.5.1 Mặt mạnh 49
2.5.2 Mặt hạn chế 50
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 50
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 55
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 55
3.1.1 Xuất phát từ những quy luật của giáo dục 55
Trang 83.1.2 Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục THPT nói
riêng, giáo dục các giá trị của con người Việt Nam thời kỳ CNH-HĐH 55
3.1.3 Hệ thống biện pháp phải tác động vào các khâu của hoạt động quản lý, các yếu tố của các lực lượng xã hội 56
3.1.4 Phải phát huy được tính tích cực chủ động của các lực lượng xã hội, tính tự giác rèn luyện của học sinh 56
3.1.5 Các giải pháp phải đồng bộ 57
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn TP Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 58
3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về sự cần thiết của phối hợp 58
3.2.2 Nâng cao khả năng lập kế hoạch phối hợp nhằm thực hiện mục tiêu, nội dung, biện pháp hoạt động giáo dục 60
3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 63
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội 68
3.2.5 Biện pháp xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục cho học sinh ở trường THPT 70
3.2.6 Biện pháp nâng cao khả năng huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của toàn xã hội 81
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đối tượng khảo sát thực trạng 33 Bảng 2.2: Khảo sát về sự cần thiết phối hợp giữa các lực lượng giáo dục 35 Bảng 2.3: Khảo sát mức độ, hiệu quả của lập kế hoạch, chương trình
phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 37 Bảng 2.4: Khảo sát mức độ, hiệu quả của quản lý tổ chức phối hợp
giữa nhà trường với gia đình và xã hội 39 Bảng 2.5: Khảo sát mức độ, hiệu quả của chỉ đạo phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội 41 Bảng 2.6: Khảo sát mức độ, hiệu quả quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt
động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 43 Bảng 2.7: Khảo sát mức độ hiệu quả của quản lý phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội tại các trường THPT trên địa bàn TP Phan Rang Tháp Chàm 45 Bảng 2.8: Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối
hợp và quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 47 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 850 đối tượng 85
Trang 10MỞ ĐẤU
1 Lí do chọn đề tài
Về lý luận, Mác-Lênin khẳng định “Bản chất của con người là tổng
hòa các mối quan hệ xã hội”.Theo lý luận của tâm lý học, giáo dục học cũng
khẳng định quá trình phát triển nhân cách của một con người luôn bị tác động của 4 yếu tố: Bẩm sinh di truyền, hoàn cảnh tự nhiên, hoạt động xã hội, hoạt động của cá nhân Do đó, muốn nâng cao chất lượng giáo dục các nhà quản lý giáo dục phải tuân thủ theo các quy luật của sự phát triển và phải có những giải pháp để tổng hợp sức mạnh phối hợp của các lực lượng giáo dục trong
toàn xã hội cùng tham gia vào quá trình giáo dục học sinh
Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự phát triển của khoa học, công nghệ, thế kỷ hội nhập, bùng nổ tri thức Con người, nhất là học sinh trường THPT thường xuyên bị tác động mạnh bởi những vấn đề xấu, tiêu cực của xã hội, của thế giới, vì vậy giáo dục ở nhà trường cần phải có giải pháp phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội để hạn chế tối đa những tác động đó, đồng thời vận động
mọi nguồn lực ở xã hội cùng chung tay với nhà trường phát triển giáo dục
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII (1996)“Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu… Giáo dục đào tạo
là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân… Mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp ủy và tổ chức Đảng, các cấp Chính quyền và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục đào tạo” [11, tr36]
Như vậy muốn nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường thì một trong các giải pháp cực kì quan trọng là cần phải có sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội, cùng tạo nên môi trường giáo dục tổng hợp, thống nhất
về mục đích, môi trường giáo dục lành mạnh, huy động sức mạnh tổng hợp, nhầm phát triển toàn diện nhân cách cho thế hệ trẻ
Trang 11Thời gian vừa qua, trong học đường ở nước ta đã xảy ra những hiện tượng tiêu cực làm cho xã hội bàng hoàng như: học sinh nữ mang thai ngoài ý muốn, bạo lực học đường, học sinh vi phạm luật an toàn giao thông, tình trạng học sinh bị đuối nước… do rất nhiều nguyên nhân, chắc chắn trong đó có việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội chưa chặt chẽ, chưa thống nhất, chưa tạo được sự đồng thuận chưa liên kết lại được với nhau, chính đó là cái kẽ hở để những ảnh hưởng tiêu cực tác động vào thế hệ trẻ Những lo ngại về xuống cấp đạo đức, chất lượng học tập của một thế hệ, chủ nhân tương lai đất nước không phải là không có cơ sở
Với thực trạng trên không chỉ là sự thúc giục về mặt khoa học, với lương tâm và trách nhiệm của một người làm công tác quản lý, làm thế nào để góp phần khắc phục những hạn chế trong công tác giáo dục cho học sinh THPT trên địa bàn TP Phan Rang Tháp Chàm hiện nay đã trở thành nỗi trăn trở đối với tác giả
Từ thực tiễn công tác trên địa bàn, cộng với những trăn trở của bản thân
về tình hình giáo dục đạo đức cho lứa tuổi học đường nói chung và bậc THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm nói riêng, bằng lượng kiến thức đã được lĩnh hội qua những năm tháng được đào tạo tại trường, tác giả mạnh dạn lựa
chọn đề tài “Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong
giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, để đề xuất các giải pháp nhằm hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh từ đó nâng cao chất lượng giáo dục ở TP Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Xác định cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường
với gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh THPT
Trang 123.2 Phân tích thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và
xã hội trong giáo dục cho học sinh tại các trường THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong giáo dục cho học sinh tại các trường THPT trên địa bàn
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp nhầm nâng cao hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh của cán bộ quản lý trường THPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
5 Giả thuyết khoa học
Học sinh THPT ngày nay rất năng động, cần cù, thông minh trong học tập, tích cực trong lao động và chịu khó rèn luyện Tuy nhiên có một số ít học sinh còn có những biểu hiện hành vi đạo đức lệch lạc, phương pháp học tập chưa khoa học, có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó có sự chưa thống nhất tác động giữa nhà trường, gia đình và xã hội, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp, sự đồng thuận trong quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ giáo dục
Nếu xác định đúng thực trạng, những yếu tố ảnh hưởng, chỉ rõ đúng nguyên nhân làm ảnh hưởng đến việc phối hợp các lực lượng giáo dục chưa đạt hiệu quả cao, qua đó đề xuất được các giải pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh phù hợp với quy luật phát triển, quy luật giáo dục và quản lý giáo dục, sẽ phát huy được sức
Trang 13mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục từ đó sẽ giúp nâng cao được hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu: Đọc nghiên cứu các công trình khoa học đã được công nhận để xác định lịch sử nghiên cứu, nội hàm các khái niệm, công cụ nghiên cứu, các phương pháp để xác định đúng thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cần nghiên cứu
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, luật về giáo dục, nghiên cứu tài liệu kinh điển, nghiên cứu sách báo tạp chí
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Khảo sát bằng hệ thống câu hỏi, điều tra (xã hội học), tọa đàm, phỏng vấn + Nghiên cứu sản phẩm (kế hoạch quản lý phối hợp của các trường THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm)
+ Quan sát khảo sát thực tế, lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến các nhà quản
lý, lấy ý kiến qua trao đổi toạ đàm
+ Thống kê số liệu điều tra để phân tích thực trạng, tổng kết kinh nghiệm
6.3 h m phương pháp thống kê toán học
Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán: tính tỉ
lệ %, tính điểm trung bình nhằm xử lý số liệu
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài
7.1 Về lý luận
Luận văn làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc quản lý sự phối hợp giữa
nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh trường THPT
7.2 Về thực tiễn
Đánh giá thực trạng việc phối hợp và quản lý sự phối hợp để giáo dục cho học sinh trong trường THPT Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu giúp
Trang 14các trường THPT có thêm những kiến thức, phương pháp quản lý phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam nói chung, giáo dục học sinh nói riêng ở trường THPT
8 Phạm vi nghiên cứu
- Do điều kiện và khả năng có hạn, tác giả luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT tại các Trường THPT Chu Văn An, THPT Nguyễn Trãi, THPT Tháp Chàm, THPT Chuyên Lê Quý Đôn, THPT Ischool Ninh Thuận, THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Ninh Thuận năm học 2017- 2018
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý giáo dục các trường THPT, cán bộ quản lý xã hội, Giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh và học sinh
- Chỉ nghiên cứu cách thức quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội tạo trong giáo dục học sinh trường THPT
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý sự phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn TP Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sự phối
hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh tại các trường THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm, Ninh Thuận
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nhà giáo dục lỗi lạc J.A Comenxki (1592-1670) khẳng định: " Lòng
ham học ở các em cần được kích thích từ bố mẹ, nhà trường, bản thân môn học, phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh"[34, tr 85]
Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục của nhà nước xã hội chủ nghĩa Sự hợp tác thống nhất giữa cha
mẹ và thầy cô giáo không những định hướng mà còn là động lực giúp cho trẻ
có niềm tin vững chắc trong quá trình học tập và rèn luyện [34, tr 289]
A.S Makarenco (1888-1939) đã phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường, gia đình và xã hội Cha mẹ, gia đình phải có trách nhiệm cùng với nhà trường và xã hội kết hợp, giúp đỡ và thống nhất trong việc giáo dục trẻ [34, tr 277]
1.1.2 Ở Việt Nam
Giáo dục là quá trình tác động tới thế hệ trẻ về tư tưởng, đạo đức, lý tưởng, hành vi nhằm hình thành niềm tin, động cơ, thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn trong xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của dân tộc, Bác đã nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục, tại hội nghị cán bộ Đảng trong ngành
giáo dục tháng 6/1957 Bác căn dặn: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một
phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, đã giúp cho việc
Trang 16giáo dục trong nhà trường tốt hơn Giáo dục dù trong nhà trường có tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn" [3, tr 79]
Giáo dục giúp hình thành nhân cách tốt đẹp của con người thông qua các mối quan hệ trong gia đình, học ở trường, việc dạy học, tham gia các hoạt động xã hội Đảng và nhà nước đã có những chỉ đạo, định hướng về cách thức, phương pháp và nội dung giáo dục nhằm ngày càng hoàn thiện hơn về
lý luận về phối hợp giáo dục phù hợp với sự phát triển của khoa học hiện nay
Điều 93, Luật Giáo dục năm 2005 qui định về trách nhiệm của nhà
trường: “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội
để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” [32, tr 31]
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục:
“Kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng
tập thể lao động, các đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi, giàu lòng nhân ái…” Và văn
kiện đã nêu cao vai trò của gia đình: “Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh
phúc, thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách” [13, tr 77]
Các công trình nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội:
- Tạp chí Giáo dục số 267 (kì 1-tháng 8/2011) của tác giả Lê Gia Thanh nhận định: “Nhà trường phải tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng nâng
cao nhận thức cho toàn xã hội về mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức Xây dựng một môi trường giáo dục tốt cần phải chủ động phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với những đổi mới của đất nước” [36]
Trang 17- Trong những năm vừa qua cũng có nhiều luận văn thạc sỹ nghiên cứu
về vấn đề phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông của một số tác giả như: “Một số giải
pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh Tiểu học ở quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh” của thạc sĩ Võ Thị Trúc
Mai (năm 2014), “Một số giải pháp kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong công tác quản lý giáo dục học sinh trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Vinh” của thạc sĩ Nguyễn Khắc An (năm 2010), “ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện chương trình giáo dục nhà trường ở trường THCS huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” của thạc sĩ
Trần Văn Bút (năm 2015), “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở trường THPT Tân Yên 2, tỉnh Bắc Giang” của thạc sĩ Nguyễn Hữu Tân (năm 2010) “Biện pháp
tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Mỹ Đức, Hà Tây hiện nay” của thạc sĩ Bùi Đức Thảo (năm 2008), “Các biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Giao Thủy Huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định” của thạc sĩ Vũ Văn Hùng
(năm 2011), “Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình trong
công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An” của thạc sĩ Hồ Văn Thơm (năm 2009), "Biện pháp quản lý của lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục ở thành phố Thái Bình hiện nay" Thạc sĩ Trần Anh Dân (năm 2009)
Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội phải ngày càng chặt chẽ hơn trước tiên vì mục đích nhằm tập trung sức mạnh thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của học sinh, phải đảm bảo thống nhất trong nhận thức cũng như hành động giáo dục cùng một hướng, tránh sự tách rời, vô hiệu hóa, mâu thuẫn lẫn nhau gây cho các em tâm trạng nghi ngờ, hoang mang, dao động
Trang 18trước việc định hướng, lựa chọn các giá trị tốt đẹp của nhân cách Những ý kiến của các tác giả về vấn đề phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh tuy có khác nhau, song vấn đề quan trọng nhất và cấp thiết nhất là: cần phải đánh giá đúng thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tế nhà trường, với gia đình và xã hội nơi đang nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý sự phối hợp trong giáo dục học sinh ở trường THPT trên địa bàn Tp Phan Rang Tháp Chàm là bước tiếp tục làm phong phú thêm lí luận, cơ sở thực triển về quản lý giáo dục, đồng thời cũng góp phần đề
ra được một số biện pháp thiết thực, cụ thể, có hiệu quả, phù hợp với thực trang hơn đáp ứng được yêu cầu ngày càng của giáo dục ở Ninh Thuận; tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập của đất nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
- Theo Harold Koolz: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó là hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [15]
Theo Bùi Minh Hiển: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [16]
Với những định nghĩa trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Quản lý nhằm đưa ra các biện pháp để tổng hợp được nỗ lực của nhiều người, sao cho từ mục tiêu của từng cá nhân được tổng hợp lại biến thành thành tựu của xã hội
- Muốn hoạt động quản lý được tiến hành thành công, thì trước tiên nhà quản lý cần phải xác định rõ đối tượng, chủ thể và khách thể quản lý
- Quản lý là hoạt động hướng tới mục tiêu là quản lý con người
- Chủ thể có thể là một nhóm người, một người; còn đối tượng có thể là nhiều người hoặc con người, giới sinh vật hoặc giới vô sinh
Trang 19Từ những ý chung của các định nghĩa, ta hiểu theo nghĩa chung nhất là:
“Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý trong một tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích nhất định” [20]
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động có tổ chức rất khoa học của con người nhằm theo đuổi những mục đích của tập thể, mục đích của cá nhân Mục đích giáo dục cũng chính là mục đích quản lý, cũng là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng với phụ huynh học sinh, các tổ chức, cá nhân trong
xã hội, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên v.v…bằng hành động của mình thực hiện hóa mục đích đó trong hiện thực
Quản lý giáo dục có hai cấp độ chủ yếu: cấp vi mô và cấp vĩ mô
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có kế hoạch, có mục đích, có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật) có chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cao cấp nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm đạt mục tiêu phát triển giáo dục có chất lượng
Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều loại: như quản lý hoạt động dạy học, quản lý các hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động văn thể, hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động lao động, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên, hoạt động giáo dục kĩ năng sống, lớp v.v… quản lý các đối tượng khác nhau như: quản lý tài chính, quản lý
cơ sở vật chất,quản lý học sinh, v.v
Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tập thể những cán bộ trí thức, nhân cách phát triển ở mức độ cao, có trình độ học vấn, có đầy đủ khả năng phân tích và tổng hợp, khả năng nhận thức vấn đề nhanh Do đó để quản lý đội ngũ giáo viên được tốt người quản lý cần phải:
Trang 20Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo một cách tốt nhất, khai thác ở mức độ cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.3 Quản lý nhà trường
* Quản lý nhà trường:
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung
là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng HS” [14, tr 61]
- Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [40, tr 205]
Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường người quản lý phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD, xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, quản lý nhà trường, nắm được thực trạng chính của nhà trường và kịp thời đưa ra các giải pháp đúng với thực tế của nhà trường
Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý tài chính, quản lý
cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học, Trong đó quản lý đội ngũ giáo viên là việc làm quan trọng nhất vì đội ngũ giáo viên là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả và chất lượng giáo dục của nhà trường
1.2.4 Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Hoạt động quản lý trong nhà trường bao gồm nhiều nội dung, trong đó quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học học sinh
là một trong những nội dung rất quan trọng vì nội dung này tác động trực tiếp vào quá trình học tập và rèn luyện của học sinh
Trang 21Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục là một lĩnh vực quản lý rất phức tạp, quản lý sự phối hợp công việc của rất nhiều người với nhiều vị trí
xã hội khác nhau, mỗi người lại có những công việc khác nhau; Là lĩnh vực khó khăn đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý toàn diện, vững vàng, khả năng vận dụng các biện pháp quản lý có sáng tạo, linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo
Mục tiêu của quản lý phối hợp giáo dục là làm cho quá trình giáo dục vận hành một cách có hiệu quả, đồng bộ, tạo ra bầu không khí thuận lợi và hăng hái để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Nhà trường luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh Nhà trường cần giúp đỡ cho các bậc phụ huynh trong việc giáo dục con cái Phụ huynh có trách nhiệm chủ động hợp tác lại với nhà trường, tránh tự đề ra những yêu cầu giáo dục đi ngược lại mục tiêu giáo dục hoặc có tư tưởng khoán trắng cho nhà trường
Giáo dục của xã hội cũng có những tác động lớn ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện học sinh Giáo dục xã hội bao gồm hoạt động giáo dục do các đoàn thể nhân dân tham gia như: Công an, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, cộng đồng dân cư, tổ chức cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường giáo dục rộng lớn giúp
cho việc giáo dục toàn diện học sinh một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất
1.3 Nội dung quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT
1.3.1 Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
- Công tác phối hợp với cha mẹ học sinh phải được xây dựng thành kế hoạch cụ thể từng năm học, từng học kỳ, từng quí và từng tháng với mục tiêu
là nhà trường và gia đình cùng thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục để tạo ra môi trường giáo dục thống nhất Hiệu trưởng chỉ đạo xây
Trang 22dựng kế hoạch và nội dung phối hợp, chỉ đạo điều hành quản lý và giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội Là những công việc mà nhà trường phải chủ động thực hiện để huy động sự cộng tác của cha mẹ học sinh và tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Ngoài ra còn cần có những hoạt động nhằm nâng cao nhận thức giáo dục cho các bậc cha mẹ học sinh, giúp họ làm tốt trách nhiệm giáo dục con em
- Kế hoạch phải có những biện pháp cụ thể; cần đề ra những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm; Có kiểm tra, đánh giá về sự chủ động của giáo viên chủ nhiệm, sự kết hợp của cha mẹ học sinh và hoạt động phối hợp của Ban đại diện hội cha mẹ học sinh
- Nhà trường phải chủ động lên kế hoạch phối hợp với các cá nhân, tổ chức xã hội xung quanh nhà trường để giáo dục học sinh Kế hoạch phải thể hiện rõ nội dung phải cụ thể và mục tiêu cụ thể cho từng nội dung phối hợp
Kế hoạch phải được sự thống nhất giữa nhà trường và xã hội, được thực hiện thường xuyên hàng năm và cần có sự linh động hơn về thời gian trong những tháng cao điểm cho từng hoạt động
1.3.2 Tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
Hiệu trưởng tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội với các thành viên trong nhà trường mà lực lượng chủ yếu là các phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Các nội dung:
- Hiệu trưởng phải chủ động trực tiếp phân công giáo viên chủ nhiệm thực hiện phối hợp với cha mẹ học sinh ở từng lớp ngay bắt đầu vào năm học mới
- Lựa chọn giáo viên chủ nhiệm là những người có nhiệt huyết với nghề, trách nhiệm cao trong công việc, người có khả năng tham gia phối hợp tốt
- Hướng dẫn cách thức tổ chức hoạt động phối hợp theo từng thời điểm của năm học, theo kế hoạch của nhà trường, nhưng cũng nhắc trong những trường hợp cần thiết phải linh hoạt trong phối hợp
Trang 23- Đề ra một số yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm như đến thăm gia
đình toàn thể học sinh của lớp, liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh
bằng nhiều hình thức (qua điện thoại, qua thư điện tử, qua tin nhắn điện thoại, phiếu liên lạc…), kết hợp tổ chức các cuộc họp cha mẹ học sinh theo kế hoạch của nhà trường hoặc đột xuất của giáo viên chủ nhiệm, phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục của lớp; hướng dẫn, giúp đỡ cha mẹ học sinh thực hiện tốt trách nhiệm quản lý giáo dục con em
- Tổ chức các cuộc sinh hoạt với giáo viên chủ nhiệm thường kỳ để chỉ đạo kịp thời công tác phối hợp và nắm bắt tình hình tâm tư của giáo viên, học sinh trong quá trình phối hợp cha mẹ học sinh và xã hội qua đó điều chỉnh kịp thời khi cần thiết
- Tăng cường nhận thức cho giáo viên về trách nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh thông qua các hoạt động như triển khai về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm; Phân công trách nhiệm vận động cha mẹ học sinh trong một số hoạt động của trường; Kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác phối hợp
- Tăng cường nhận thức cho giáo viên về lợi ích của phối hợp với các
tổ chức, cá nhân ngoài xã hội Hướng dẫn cách chủ động phối hợp với các lực lượng này trong việc giáo dục học sinh
- Thông qua đại diện hội phụ huynh của lớp để vận động các tổ chức,
cá nhân cùng phối hợp với nhà trường giáo dục học sinh
- Hiệu trưởng phân công các phó hiệu trưởng có trách nhiệm chủ động phối với gia đình và xã hội theo đúng lĩnh vực mình quản lý Các phó hiệu trưởng phải có kế hoạch phối hợp cụ thể trong từng việc, từng thời điểm cụ thể trong một năm học
- Tổ chức thường xuyên các hoạt động chuyên đề để thảo luận nhằm trao đổi kinh nghiệm, tháo gỡ khuất mắc trong công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
Trang 241.3.3 Chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
Hoạt động chỉ đạo của hiệu trưởng rất cần thiết trong suốt quá trình phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội, giúp cho sự phối hợp một cách thường xuyên, liên tục Đặc biệt hiệu trưởng cần phát huy tốt vai trò của Ban đại diện trong việc kết hợp giáo dục học sinh và phát triển nhà trường Một số công việc hiệu trưởng cần thực hiện như:
- Chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phối hợp với Ban đại diện cha
mẹ học sinh lớp và gia đình học sinh để tìm ra biện pháp giáo dục với học sinh lớp của mình
- Vận động cha mẹ học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục của trường giúp nhà trường, giúp cha mẹ học sinh phương pháp giáo dục và theo dõi quá trình học tập của học sinh ở nhà, hiểu rõ công việc giảng dạy, giáo dục của nhà trường và việc học tập, rèn luyện của học sinh để gia đình tổ chức tốt cho học sinh học tập, lao động, giải trí và tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp như giáo dục truyền thống, hướng nghiệp, hội thao, văn nghệ, cắm trại, dã ngoại do trường tổ chức
- Chủ động phối hợp tổ chức họp cha mẹ học sinh định kỳ, bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh ở các lớp và toàn trường; Cơ cấu Ban đại diện vào một
số tổ chức của nhà trường như Hội đồng giáo dục trường, Hội đồng kỷ luật học sinh, Ban giáo dục đạo đức và hoạt động ngoài giờ
- Hiệu trưởng chỉ đạo cho các phó của mình phối hợp với các cá nhân,
tổ chức xã hội để tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục kĩ năng sống, tổ chức hoạt động trải nghiệm, cùng nhau phối hợp hạn chế bạo lực học đường
- Hiệu trưởng chỉ đạo các phó hiệu trưởng, tổ trưởng, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với ban đại diện hội phụ huynh lớp vận động các cá nhân, tổ chức xã hội cùng nhau thực hiện xã hội hóa giáo dục tìm kiếm nguồn hỗ trợ giúp cho những học sinh khó khăn có điều kiện được đến trường và hỗ trợ
Trang 25thêm cho nhà trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học ở nhà trường
1.3.4 Kiểm tra đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
- Kiểm tra đánh giá để rút kinh nghiệm cho từng tháng, từng học kỳ, hàng năm và những trường hợp đột xuất nổi bật có hiệu quả cao hay gặp khó khăn trở ngại trong quá trình phối hợp
- Quản lí sự phối hợp cần nắm chắc sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh học sinh ở các lớp, mối quan hệ giữa hiệu trưởng với hội phụ huynh học sinh, giữa ban giám hiệu với tổ chuyên môn, giữa ban giám hiệu với các tổ chức bên ngoài nhà trường, giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn và các bộ phận khác trong nhà trường
- Hiệu trưởng cần nắm thật chắc kế hoạch phối hợp (từng tuần, tháng
và học kỳ) giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh học sinh của từng lớp Để theo dõi, đôn đốc việc phối hợp, qua kiểm tra thực tế các hoạt động và qua báo cáo để kịp thời nhắc nhở uốn nắn cũng như có những khen thưởng và động viên kịp thời những gương điển hình trong quá trình phối hợp
- Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa giữa nhà trường với gia đình và xã hội thể hiện qua các công việc như: Theo dõi kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, qui định các tiêu chuẩn đánh giá, kiểm tra đột xuất, định kỳ ở mỗi học kỳ, cuối năm; Điều chỉnh hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
- Công tác tổng kết đánh giá là một nội dung rất quan trọng của hoạt động quản lí sự phối hợp Đây là hoạt động của hiệu trưởng để xem lại kết quả quản lí sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh và các lực lượng giáo dục, sự phối hợp tốt cũng có nghĩa là chất lượng giáo dục của nhà trường cao hơn, ngược lại chất lượng giáo dục chưa cao thì một phần cũng do
sự phối hợp này chưa tốt Tổng kết, đánh giá, kịp thời khen thưởng và động viên của nhà trường giúp giáo viên cảm thấy có trường cùng đồng hành, tôn
Trang 26trọng những đóng góp của giáo viên, nhất là giáo viên chủ nhiệm giúp họ tích cực hơn và cha mẹ học sinh nhận thức hơn về quan điểm giáo dục mới, nhiệm
vụ giáo dục của gia đình trong giáo dục thời đại ngày nay
1.4 Tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT
Trong những năm gần đây tình hình về học tập thì các em hơi lơ là, đạo đức của các em học sinh ở cấp THPT còn nhiều vấn đề cần được giải quyết Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng nhiều học sinh cá biệt về mặt đạo đức có chiều hướng gia tăng, học sinh ham chơi không lo học, tình trạng bạo lực học đường có chiều hướng gia tăng Làm thế nào để môi trường giáo dục thực sự
là môi trường lành mạnh, trong sạch không có những tệ nạn của xã hội?
Sự sa sút về mặt đạo đức của học sinh (đặc biệt là HS lứa tuổi THPT)
có rất nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan như sự chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập đã làm thay đổi
hệ thống giá trị xã hội, một bộ phận các bậc làm cha, làm mẹ mải làm ăn, gia đình buông lỏng quản lý con, thầy cô giáo cũng không quan tâm, các tổ chức
xã hội (kể cả quản lý nhà nước các cấp) đứng ngoài cuộc trách cứ nhà trường,
sự biến đổi về tâm sinh lý ở thế hệ trẻ, Trong lịch sử giáo dục dân tộc chưa bao giờ những hiện tượng thiện ác, tốt xấu, tiêu cực và tích cực, giá trị tinh thần và vật chất đan xen nhau tồn tại như hiện nay, đặt thế hệ trẻ vào sự lựa chọn khó khăn như bây giờ chính vì vậy yêu cầu quản lý giáo dục phải thống nhất là một đòi hỏi cấp thiết và chỉ có một cơ chế quản lý phối hợp thống nhất mới hy vọng khắc phục dần những nguyên nhân kể trên
Trên thực tế mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình ngày càng lỏng lẻo, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, song do cả 2 phía giáo viên
và PHHS Giáo viên chủ nhiệm chỉ gặp gỡ phụ huynh học sinh trong 3 buổi họp phụ huynh, thậm chí khi gặp GVCN phụ huynh không trò chuyện với cô giáo của con Giáo viên đến thăm nhà học sinh lại càng ít và chỉ gặp trong
Trang 27những trường hợp rất đặc biệt Vì vậy, để phối hợp đạt hiệu quả cao nhà trường phải đóng vai trò chủ động hơn trong sự phối hợp này
1.5 Vai trò của quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh THPT
1.5.1 Việc phối hợp sẽ tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục
Việc phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục đảm bảo sự thống nhất về nhận thức hành động cũng như cách thức để đạt mục tiêu quá trình phát triển nhân cách, tránh mâu thuẫn, tránh sự tách rời, gây nên tình trạng nghi ngờ, vô hiệu hoá lẫn nhau, gây dao động, hoang mang đối với cá nhân trong việc tiếp thu, lựa chọn các giá trị đạo đức tốt đẹp
- Gia đình có ưu thế đối với việc hình thành chuẩn mực về đạo đức trong quan hệ ứng xử, định hướng nghề nghiệp, … nhà trường có ưu thế trong việc giáo dục các chuẩn mực đạo đức, các ý thức công dân, phát triển kỹ năng sống, giáo dục con người một cách toàn diện…
- Các đoàn thể xã hội giúp học sinh kiểm nghiệm những điều đã học được trong nhà trường với thực tiễn trong đời sống xã hội, mở rộng kiến thức thực tế làm cho kiến thức các em phong phú và đa dạng hơn
- Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và lực lượng giáo dục trong xã hội sẽ thống nhất được mục tiêu, kế hoạch giáo dục, chăm sóc học sinh của tập thể sư phạm nhà trường với phụ huynh, cơ sở sản xuất, với các đoàn thể, các cơ quan văn hoá giáo dục ngoài nhà trường Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục để tranh thủ sự đóng góp của xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh
1.5.2 Việc phối hợp tốt tạo môi trường sư phạm lành mạnh, hạn chế được những tác động tiêu cực
Việc đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm thống nhất nhà trường với gia đình và xã hội để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong giáo dục, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, xây dựng một môi trường sư phạm lành mạnh tạo ra những tác động tích cực cho giáo dục học sinh
Trang 28Việc định hướng cho học sinh THPT về các chuẩn mực giá trị đạo đức tốt đẹp, về nghề nghiệp để hạn chế những ảnh hưởng không lành mạnh là rất cần thiết
Việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội tạo ra sự ràng buộc lẫn nhau, tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh là rất cần thiết, hạn chế được những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội tác động vào các em, tạo động lực cho sự phát triển nhân cách đúng định hướng, đúng mục tiêu Vì vậy trong phối hợp các mối quan hệ phải linh động hơn, phù hợp hơn trong thời đại công nghiệp hóa nhằm đạt được kết quả cao trong quá trình giáo dục và nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo
Do đó phải kết hợp các lượng lực xã hội của địa phương để cùng phối hợp để quản lý sinh hoạt của học sinh, tổ chức các hoạt động giáo dục lành mạnh, tạo ảnh hưởng tích cực của môi trường trong công tác giáo dục Ngày nay nền kinh tế thị trường đang hình thành và phát triển, hợp tác kinh tế và
mở rộng giao lưu văn hoá các nước theo hướng đa phương Nhưng ngược lại nhiều vấn đề tiêu cực của xã hội đáng lo ngại (bạo lực học đường, ma túy, cờ bạc, mê gameonline ) đã và đang xâm nhập vào trường học tạo ra môi trường không tốt, đòi hỏi các nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội cùng nhau phối hợp để có biện pháp hạn chế, ngăn chặn kịp thời
1.5.3 Việc phối hợp tạo nên sức mạnh tổng hợp phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào học sinh
Mục tiêu của quản lý phối hợp là tạo ra sự đồng thuận trong tổ chức các hoạt động, sự thống nhất về nội dụng, phương pháp tổ chức các hoạt động và gắn trách nhiệm của cộng đồng xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục, tạo nên sức mạnh tổng hợp
Để sự quản lý phối hợp hiệu quả cần:
- Nhà trường cần hỗ trợ cho phụ huynh trong việc giáo dục, giúp nắm được phương pháp và nội dung giáo dục trong gia đình, nắm được tri thức về
Trang 29chính sách giáo dục, từ đó họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm hơn của các bậc phụ huynh trong việc nuôi dạy con cái Mặt khác các bậc phụ huynh học sinh có trách nhiệm chủ động hợp tác trở lại với nhà trường trong việc tổ chức phối hợp giáo dục, hiểu rõ nhiệm vụ của mình, tránh tự đề ra những yêu cầu giáo dục đi ngược lại mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường và tư tưởng khoán trắng cho nhà trường
- Quản lý phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội mà tạo nên một môi trường giáo dục rộng khắp trong toàn xã hội, đúng đắn về nội dung, phương pháp, cách tổ chức; Liên tục trong không gian và theo thời gian, vừa tạo những điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho việc giáo dục của nhà trường, của gia đình, đồng thời tạo ra quá trình giáo dục thống nhất và có tác động trực tiếp quá trình phát triển nhân cách của học sinh,
- Quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội sao cho gia đình giúp trẻ định hướng, tạo điều kiện cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội vì xã hội là môi trường giáo dục rất tốt cho trẻ, gia đình còn giúp trẻ có nhận thức đúng và không bị các tệ nạn xã hội lôi cuốn
- Huy động, khai thác nguồn lực vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục không đơn giản chỉ là sự đóng góp tài chính của các gia đình, địa phương cần phải có một quy hoạch khai thác, tính toán giữa khả năng nguồn lực và mức độ cần đầu tư cho giáo dục THPT trong một tổng thể chung của sự phát triển KT-XH và phát triển giáo dục ở phạm vi từng trường, đồng thời phải có một cơ chế chính sách cụ thể về huy động và sử dụng nguồn lực
- Cần tham mưu với UBND tỉnh, phối hợp các ban ngành có liên quan điều chỉnh mức chi ngân sách cho giáo dục THPT đảm bảo sự bình đẳng như các bậc học khác, đồng thời tăng tỷ lệ chi đầu tư cho CSVC Thực tiễn cho thấy bất kỳ một ngành học nào muốn phát triển đều đảm bảo tính cân bằng về đầu tư phù hợp với các mặt hoạt động, đặc biệt có sự chú trọng tới việc đầu tư
cơ sở vật chất để tu sửa và nâng cấp các phòng học, các công trình phụ trợ và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học
Trang 30Việc tăng cường huy động nhiều hơn nữa sự đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách là vô cùng cần thiết Song, nguồn lực ngoài ngân sách phải được thể chế hoá và công khai hoá bằng các quyết định thu, chi hợp lí; Các văn bản vận động, khuyến khích, đóng góp sẽ tạo hành lang pháp lí cho việc cộng đồng trách nhiệm, phù hợp với điều kiện của địa phương Điều này đòi hỏi trong công tác quản lý phải thường xuyên giám sát chặt chẽ các nguồn lực, hết sức linh hoạt và sáng tạo vận dụng các chính sách ưu đãi, thực tế ưu tiên
Đó chính là đảm bảo nguyên tắc lợi ích tức là chỉ khi nào nền giáo dục mang lại lợi ích thiết thực, thiết thân thì mới lôi cuốn được các lực lượng xã hội và
cá nhân tham gia giáo dục thế hệ trẻ cùng với giáo dục nhà trường THPT
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT
1.6.1 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá địa phương
Điều kiện kinh tế của địa phương vững mạnh sẽ cung cấp cơ sở vật chất, hỗ trợ nguồn lực tài chính cho học sinh của nhà trường
Nền tảng kinh tế vững mạnh của địa phương và của gia đình góp phần xây dựng văn hóa nhà trường, cảnh quan sư phạm trong nhà trường, không chỉ phạm vi trong gia đình, mà cả ngoài xã hội góp phần quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hiệu quả hơn Ngoài ra còn tạo điều kiện cho các chủ thể giáo dục có nhiều tâm huyết, sức khỏe (vật chất, nhân lực) và thời gian dành cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
Chính nền tảng kinh tế vững mạnh của địa phương đã tạo thêm điều kiện cho các trường xây dựng lớp ra lớp, trường ra trường, bổ sung nhiều thiết
bị mới phục vụ tốt cho giáo dục
Điều kiện kinh tế địa phương tốt tạo cơ sở xây dựng chính sách địa phương một cách hợp lý cho người tham gia công tác giáo dục tốt hơn Các cán bộ quản lý xã hội cần có những chế độ ưu đãi, khuyến khích về vật chất
Trang 31lớn cũng như về tinh thần, sự suy tôn, để những cán bộ có điều kiện hoạt động, an tâm hơn trong việc tham gia công tác phối hợp có, tránh quan điểm chỉ biết khai thác mà không biết đầu tư tái sản xuất
Nếu ở địa phương có quan hệ sản xuất lành mạnh, lực lượng sản xuất giàu tiềm năng, nghề phụ phát triển tốt là môi trường định hướng nghề nghiệp cho trẻ trong lúc học tập, các em có điều kiện được tiếp cận với nghề, bảo đảm sau khi các em ra khỏi trường THPT một số em có năng lực thì tiếp tục học lên cao, những không tiếp tục học thì chuyển hướng học nghề, tránh hiện tượng các em không có việc làm dễ bị nhiễm những thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội
- Các phong trào văn hoá, xã hội ở địa phương được tổ chức tốt sẽ lôi cuốn nhà trường và gia đình tích cực tham gia cùng phối hợp Chính các
phong trào: “Phòng chống tệ nạn xã hội”, “Xây dựng gia đình văn hoá”, “Bảo
vệ môi trường xanh - sạch-đẹp”, “Gia đình, dòng họ hiếu học”, “Kỷ niệm các ngày lễ lớn”
Môi trường xã hội lành mạnh, ổn định là điều kiện thuận lợi tốt nhất cho sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội Những môi trường lành mạnh này sẽ là nơi mà ở đó học sinh gián tiếp hấp thụ những giá trị nhân văn của xã hội
Nếp sống văn minh, các phong tục cũ (dòng họ, gia tộc, lễ hội, hội làng ), phong tục mới (kỉ niệm ngày lễ lớn, gia đình văn hóa, các phong trào nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ) mà được tổ chức tốt sẽ lôi cuốn được gia đình và nhà trường vào sự phối hợp
Nền tảng kinh tế gia đình vững chắc, bố mẹ có điều kiện trang bị cho con cái những điều kiện học tập học tập tốt nhất, bố mẹ sẽ dành nhiều thời gian quan tâm tới những sinh hoạt hàng ngày, quan tâm đến tâm tư, tình cảm,
sự học tập và tu dưỡng đạo đức của con
Trang 321.6.2 Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ chức xã hội về phối hợp
Trình độ nhận thức của thầy, cô giáo, các tổ chức xã hội, gia đình học sinh và và học sinh cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức phối hợp Muốn họ có nhận thức đúng đắn, đầy đủ và đạt tới một mức độ cho phép thì cần phải có sự quản lý việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì mới hướng được mọi hoạt động đến đúng mục tiêu và đạt được hiệu quả cao trong giáo dục
Khi các lực lượng trên được nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sự phối hợp thì sự phối hợp sẽ diễn ra nhịp nhàng, đồng bộ, hỗ trợ cho, sự phối hợp ấy trở thành một quá trình thống nhất liên tục, tác động mạnh mẽ vào
việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh Khi đó hiệu
quả của phối hợp sẽ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ra nguồn lao động
có học vấn kiến thức đa ngành vừa có kiến thức chuyên sâu và có năng lực sáng tạo, lòng nhân ái, có sức khoẻ đồng thời phải có những phẩm chất, kiến thức cần thiết như trình độ, sự đồng cảm với con người, sự quan tâm đến lợi ích của cộng đồng, dân tộc hài hoà với lợi ích của cá nhân, gia đình
Tuy nhiên để thực hiện được sự phối hợp trên thì các chủ thể của quá
và có những ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách các em Vì vậy ba môi trường trên phải phối hợp lại thành một môi trường
Trang 33thống nhất, trước hết là thống nhất mục tiêu giáo dục, thống nhất về nội dung, phương pháp tổ chức để tạo ra sự hợp lực cùng một hướng chứ không phân lực
hoặc phản lực triệt tiêu lẫn nhau Chính vì vậy, Hồ Chủ Tịch đã căn dặn: "Giáo
dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình đã giúp cho việc giáo dục trong nhà trường tốt hơn Giáo dục nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã
hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [18, tr57]
Để tạo ra sự phối kết hợp chặt chẽ nhà trường luôn đóng vai trò là trung tâm tổ chức phối hợp dẫn dắt nội dung, phương pháp, cách thức phối hợp giáo dục cho các tổ chức xã hội và gia đình Nhà trường là một tổ chức riêng biệt đối với công tác giáo dục (tổ chức truyền thụ kiến thức, giáo dục đạo đức cho người học, tổ chức các hoạt động nhằm hình thành kỹ năng sống) được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng và nhà nước, mục tiêu bồi dưỡng, đào tạo con người theo chuẩn mực xã hội chủ nghĩa, nắm vững đường lối quan điểm chỉ đạo Mặt khác nhà trường luôn có đội ngũ những chuyên gia sư phạm có trình độ, đội ngũ thầy, cô giáo, có đạo đức, có năng lực, đã được tuyển chọn kĩ càng được, đào tạo có hệ thống Để phối hợp thành công nhà trường một mặt phải làm tốt việc giảng dạy các kiến thức khoa học, cán bộ trong nhà trường, giáo dục của toàn thể giáo viên, mặt khác phối hợp chặt chẽ với gia đình và phải huy động các tổ chức xã hội khác ở địa phương tham gia vào sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
1.6.3 Vai trò chủ động của nhà trường
Một điều phải khẳng định: Nhà trường là môi trường giáo dục tốt nhất,
có đầy đủ điều kiện nhất bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu giáo dục Do
đó thầy cô trong nhà trường luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo cả
về lối sống, đạo đức nghề nghiệp, là niềm tin và là chuẩn mực về đạo đức, mọi hành động của thầy cô đều có tác dụng giáo dục và thuyết phục đối với các em Để luôn môi trường giáo dục tốt nhất thì nhà trường cần phải:
Trang 34- Nhà trường phải chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức phối hợp để đạt hiệu quả cao nhất
- Nhà trường chủ động tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo viên về công tác phối hợp nhằm huy động mọi nguồn lực từ xã hội chung tay với nhà trường phát triển giáo dục
- Hiệu trưởng nhà trường ngoài những tiêu chuẩn cần thiết như có uy tín, có năng lực về chuyên môn, năng lực quản lý thì điều cơ bản phải chuẩn mực về đạo đức, biết tổ chức phối hợp với gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
1.6.4 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông
Học sinh THPT ở tuổi vị thành niên (15-18 tuổi) các em đang trong giai đoạn phát triển mạnh về thể lực, sinh lý có nhiều chuyển biến rõ nét nhất, tâm
lý cũng biến đổi theo, đang là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ con sang tuổi người lớn Đây là thời kỳ then chốt của sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, các em gia nhập tích cực vào cuộc sống xã hội, qua đó hình thành nên phẩm chất cần thiết của người công dân và các em phải thích ứng, tiếp cận, ứng xử tốt với những thay đổi to lớn trong môi trường học tập khi chuyển từ THCS lên bậc THPT, rất nhiều sự thay đổi các mối quan hệ (bạn bè, gia đình, xã hội), những yêu cầu mới của xã hội đối với các em cũng có sự thay đổi và dẫn đến những biến động về tâm lý do đó đòi hỏi các em phải tự điều chỉnh cho phù hợp Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi dễ thấy là:
- Về mặt trí lực và thể lực
Lứa tuổi này các em dồi dào về thể lực, ưa sáng tạo, thích tìm tòi cái mới, thích khám phá, mạo hiểm Đây là thời kỳ mà các em có thân hình phát triển, chuyển hoá trong cơ thể mạnh mẽ muốn tỏ rõ là người thanh niên cường tráng, sinh lực dồi dào, có lý tưởng có chí tiến thủ, hiếu động chân tay, trong hoạt động thi đua luôn thể hiện tính ganh đua, ý thức hơi thái quá, nôn nóng, thách đố, cùng với sự tự cao, thích mạo hiểm, tạo ra sự bất kham, luôn muốn thử sức để bộc lộ nguyện vọng mãnh liệt của bản thân
Trang 35- Về mặt tính cách
Là thời kỳ các em có sự bộc lộ hết sức mạnh mẽ về tính cách, trạng thái tâm lý dễ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác từ buồn chán và vui vẻ luôn đan xen, ghét và yêu, tích cực sang tiêu cực, thay đổi thất thường
- Về mặt phát triển ý thức đạo đức
Đây là giai đoạn các em đã có cảm nghĩ mình đã là người lớn vì vậy tính tự giác cũng được nâng cao nhanh chóng suy nghỉ luôn hướng về phía trước, dám nói lên ý kiến và nhận định của bản thân về lẽ phải, quan tâm đến
sự phát triển tài năng của bản thân, dám nghĩ dám làm, có ý thức tìm kiếm cái cốt lõi của cuộc sống, ý thức xã hội cũng được thể hiện rõ nét, khả năng tự kiềm chế dần được nâng cao,
Qua những đặc điểm tính cách, tâm lý trên cho ta nhận thấy nếu chỉ có giáo dục từ một phía nhà trường thì không thể giúp các em điều chỉnh kịp thời những suy nghĩ lệch lạc, không thể giúp các em phát triển tốt những kĩ năng bản thân, quán xuyến hết toàn bộ hoạt động, cuộc sống, sinh hoạt của chủ thể đang trưởng thành
1.6.5 Vị trí vai trò của giáo dục trường THPT đối với phát triển giáo dục thời kỳ CNH - HĐH
Theo Luật giáo dục 2005 thì giáo dục THPT là bộ phận cấu thành của
hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam “Giáo dục THPT có mục tiêu là giúp
Trang 36học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động” [32, Điều 27]
Trang 37Trong đề tài này tác giả đã nói lên được lí do chọn đề tài, qua tổng quan vấn đề nghiên cứu giúp tác giả thấy được sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài thông qua lý luận và thực tiễn Trước khi đi vào nghiên cứu sâu hơn tác giả đã trích lại một số các khái niệm của các bậc tiền bối như: Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục Để thêm phần thuyết phục tác giả đã nêu lên tầm quan trọng, vai trò của công tác phối hợp giữa các lượng giáo dục để giáo dục cho học sinh ngày nay Để giúp đọc giả hiểu rõ hơn về công tác phối hợp tác giả đã nêu ra nội dung về quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh đang thực hiện tại các trường, qua đó tác giả cũng nêu lên những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của sự phối hợp
Từ lí luận và thực tiễn đã nêu ở chương 1 sẽ giúp tác giả có những nhận xét, đánh giá chính xác hơn về thực trạng quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh THPT Từ đó đề ra các giải pháp hiệu quả, thiết thực giúp nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp, tạo ra sức mạnh tổng hợp trong giáo dục học sinh, từ đó đào tạo ra những con người hiện đại toàn vẹn trong thời đại ngày nay
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TP PHAN RANG THÁP CHÀM, NINH THUẬN
2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội TP Phan Rang Tháp Chàm, inh Thuận
Thị xã Phan Rang được thành lập theo đạo dụ của vua Khải Định ban hành ngày 4 tháng 8 năm 1917 Trước năm 1976, Phan Rang là tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Thuận Thị xã Phan Rang được tái lập với tên mới là thị xã Phan Rang
- Tháp Chàm, theo Quyết định số 45/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 1 tháng 9 năm 1981 Lúc đó thị xã Phan Rang - Tháp Chàm gồm 9 phường và 3
xã ngày 26 tháng 2 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 252/QĐ-TTg công nhận thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Ninh Thuận Tp Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, cách Tp Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách Tp Nha Trang 105 km và cách Tp Đà Lạt
110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế-xã hội
Dân số năm 2017 có 175.320 người Mật độ dân số trung bình 2214 người/km2, phân bố không đều Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh, dân tộc Chăm, dân tộc Raglai, người Hoa Dân số trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 59.32%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 58%
Trong năm 2017, Nông nghiệp- thuỷ sản thu 1.165 tỉ đồng; công nghiệp – xây dựng thu 5.747 tỉ đồng; Thương mại – dịch vụ thu đạt 5.153 tỉ đồng, tổng thu của thành phố 1.928 tỉ đồng Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 72.870 USD
Trang 392.1.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo Tp Phan Rang Tháp Chàm, inh Thuận
Tình hình tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội ở những năm qua đã tác động mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu sắc đến Giáo dục- Đào tạo của thành phố, cuộc sống của người dân được nâng dần từng bước, bộ mặt của xã hội được thay đổi, dân trí cũng được phát triển Đến nay thành phố có đã có 30 trường mầm non, 31 trường tiểu học, 10 trường trung học cơ sở, 6 trường THPT được xây dựng kiên cố Tiếp tục duy trì phổ cập tiểu học và trung học cơ sở, tính đến nay đã thêm 04 trường đạt chuẩn quốc gia Đẩy mạnh phong trào thi
đua “Thầy dạy tốt, trò học tốt”, từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy, tỷ
lệ học sinh giỏi và số học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước Điều đáng quan tâm hơn là một bộ phận học sinh có những biểu hiện không lành mạnh trong lối sống, yếu kém về nhận thức, hành
vi không theo chuẩn mực xã hội Hiện nay vấn đề giáo dục đạo đức, nhân cách cho thế hệ trẻ vẫn còn là một mối lo toan, trăn trở của các cấp chính
quyền, các nhà giáo dục ở tỉnh Ninh Thuận nói chung và thành phố nói riêng
Thông qua các văn bản tổng kết hoạt động giáo dục của ngành giáo dục
Tp Phan Rang Tháp Chàm năm học 2017 - 2018, tôi có được các số liệu và nhận định dưới đây
* Quy mô trường, lớp
- Tổng số trường THPT là 6 trường: Tổng số có 5 trường công lập, 01
tư thục trong đó: có 04 trường loại 1, 02 trường loại 2
- Tổng số lớp học: 178 lớp, trong đó
+ Tổng số có học sinh THPT là 6,625 hs
+Tổng số giáo viên THPT là: 422 giáo viên
* Phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học:
- Nhìn chung, các trường THPT trong thành phố cũng có đủ nội thất
(bảng chống loá, bàn, ghế, ), hệ thống điện, nước sạch,
Trang 40- Các đồ dùng dạy học và thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GD &
ĐT có đủ tên theo danh mục Có một số trường đã có một số phòng học bộ môn nhưng cán bộ chuyên trách về thiết bị thí nghiệm chưa có nên việc sử
dụng thiết bị dạy học thỉnh thoảng và đạt hiệu quả
- Trong một số năm gần đây, việc thu thập, xử lý và chuyển tải các thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà trường đã được chú trọng Tất cả các trường THPT đều cập nhật được các thông tin về đường lối phát triển giáo dục, các vấn đề đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, sách giáo khoa và đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc khai thác chưa hiệu quả vì các
trường hiện nay chưa có những quy định và cơ chế hoạt động thích hợp
* Về môi trường giáo dục
- Môi trường sư phạm trong các nhà trường nhìn chung là tốt Nhiều
CBQL, giáo viên hết lòng vì học sinh thân yêu và họ tích cực hỗ trợ sư phạm cho nhau
- Vấn đề xã hội hoá giáo dục được các cấp, các ngành chú trọng, nhưng nhìn chung hiệu quả chưa cao Việc huy động thêm kinh phí ngoài ngân sách của các trường THPT chỉ tập trung chủ yếu vào nguồn đóng góp của phụ huynh học sinh, chưa có nhiều tổ chức kinh tế và cá nhân tham gia đóng góp nhân lực, tài lực và vật lực cho giáo dục
Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhìn được quan tâm nhiều hơn, nhìn chung có nhiều chuyển biến tốt Nhiều phụ huynh học sinh rất quan tâm, đầu tư nhiều hơn đến việc học tập của con em mình Tuy nhiên vẫn còn chưa đồng đều, dẫn đến còn nhiều hạn chế và kết quả giáo dục chưa đạt như mong muốn
Tóm lại: Thời gian vừa qua trong hoàn cảnh xã hội có nhiều biến
động phức tạp, song giáo dục đào thành phố Phan Rang Tháp Chàm vẫn
đạt được nhiều thành tựu, được Sở Giáo dục - Đào tạo đánh giá cao, được
ủy ban tỉnh khen là địa phương luôn dẫn đầu về chất lượng giáo dục của