Tuy nhiên, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được đảm bảo đủ sốlượng, chất lượng đề ra, chưa thực sự chịu khó và có tâm huyết trong công việc, nhất là cán bộ địa chính cấp xã t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀN VIỆT ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN - TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀN VIỆT ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN - TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vịnào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước Khoa vàNhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn Hàn Việt Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận đã tận tình hướng dẫn, dànhnhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện
đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo,Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tập thể lãnhđạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấthuyện, UBND các xã đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đềtài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn Hàn Việt Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn .2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do nhà nước ban hành: 3
1.1.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
1.2 Cơ sở lý luận 5
1.2.1 Quản lý nhà nước về đất đai 5
1.2.2 Đăng ký đất đai 7
1.2.3 Hồ sơ địa chính 8
1.2.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
1.3 Cơ sở thực tiễn 19
1.3.1 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên thế giới 19
1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước 20
Trang 61.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở Việt Nam 23
1.3.4 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Thanh Hóa 26
1.3.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 28
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 32
2.3.2 Phương pháp so sánh 33
2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu, xử lý thông tin .33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Triệu Sơn 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 34
3.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
3.1.3 Thực trạng phát triển hạ tầng 37
3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Triệu Sơn năm 2018 38
3.3 Tình hình chung về công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn 40
3.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 40
3.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 40
3.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 40
3.3.4 Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 42
3.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 42
Trang 73.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi thu hồi đất 46
Trang 83.3.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 46
3.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 46
3.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 47
3.3.10 Quản lý tài chính về đất đai 47
3.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .47
3.3.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 48
3.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 48
3.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết về khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 48
3.3.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 49
3.4 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn từ 2016 -2018 49
3.4.1 Bộ máy quản lý và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn 49
3.4.2 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ hiện tại 50
3.4.3 Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn từ 2016-2018 50
3.4.4 Tình hình về công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018 52
3.4.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018 55
3.4.6 Đánh giá tiến độ trong quá trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn 60
3.5 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 61
Trang 93.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn 67
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 27Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Triệu Sơn năm 2018 39Bảng 3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của huyện Triệu
Sơn đến năm 2018 44Bảng 3.3 Tình hình đăng ký biến động đất đai của huyện Triệu Sơn giai
đoạn 2016-2018 51Bảng 3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Triệu
Sơn giai đoạn 2016-2018 57Bảng 3.5 Các trường hợp tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của huyện Triệu Sơn 59Bảng 3.6 Kết quả điều tra số phiếu hộ gia đình, cá nhân về đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn 61Bảng 3.7 Kết quả điều tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 62Bảng 3.8 Kết quả điều tra, phỏng vấn cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh
hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địabàn huyện 63Bảng 3.9 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại huyện Triệu Sơn 64
Trang 12ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 64 Hình 3.5 Kết quả đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất khi điều tra các hộ dân tại huyện Triệu Sơn 65
Trang 13TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
Trang 141
Trang 151 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Triệu Sơn là một huyện phía Tây - Nam của tỉnh Thanh Hoá, có ưu thế là đấtrộng người đông, có đủ các vùng miền: Đồng bằng, miền núi, bán sơn địa Trênthực tế việc quản đất đai của huyện có rất nhiều khó khăn, đặc biệt về vấn quản lýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân Mặc dù trong nhữngnăm qua huyện đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trongquản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy nhiên trong quá trìnhthực hiện cũng gặp không ít khó khăn vướng mắc Thời gian qua, việc tổ chứctriển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản thi hành luật liên quan,công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn,tỉnh Thanh Hóa từng bước đi vào nền nếp, bước đầu đạt được một số kết quả tíchcực, góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xãhội; đặc biệt là sau khi được cấp giấy chứng nhận, người sử dụng đất đã ý thức
và thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình, hạn chế đáng kể tình trạngtranh chấp, khiếu nại về đất đai
Tuy nhiên, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được đảm bảo đủ sốlượng, chất lượng đề ra, chưa thực sự chịu khó và có tâm huyết trong công việc, nhất
là cán bộ địa chính cấp xã thường xuyên biến động, kiêm nhiệm nhiều việc; trình tựthủ tục hành chính rườm rà, nhiều lúc gây khó cho người dân, thời gian giải quyết hồ
sơ cho công dân chậm so với quy định; công tác tuyên truyền về pháp luật đất đaicòn hạn chế nên người dân chưa nắm rõ các quy định về pháp luật đất đai trong việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác lập hồ sơ địa chính còn chậm, chất lượngthấp; tình trạng lấn chiếm đất đai, khiếu kiện vẫn còn xảy ra ở một số địa phương
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018" làm
đề tài luận văn Thạc sĩ ngành Quản lý đất đai
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018;
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần làm sáng tỏ các quan điểm và cơ sở lý luận về công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp cho tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Triệu Sơn nói riêngđánh giá được thực trạng, phân tích những ưu điểm, hạn chế và các yếu tố ảnhhưởng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm làm cơ sở đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận, khắc phục các hạnchế, khó khăn, vướng mắc để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn huyện
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do nhà nước ban hành:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BTNMT ngày 15/6/2007 của Môitrường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 18- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hànhchính về lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềgiá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khắc gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
1.1.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 13/6/2008 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4194/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013;
Trang 19- Quyết định số 4515/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014;
- Quyết định số 178/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh ThanhHóa về việc ban hành quy định hạn mức đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đấtở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nướcthuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 về việc quy địnhbảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định 4655/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tốithiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặtnước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh ThanhHóa ban hành kèm theo quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 củaUBND tỉnh
là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chấtlượng từng loại đất của từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗicấp Từ đó có định hướng về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ Trung ương đếnđịa phương thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân
Trang 20tán đất, sử dụng không đúng mục đích, quy hoạch treo làm ảnh hưởng chung đến sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 53, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013khẳng định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùngbiển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản
lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý” Điều 4, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Điều này đã khẳngđịnh tính chất quan trọng của đất đai, đồng thời đây là cơ sở pháp lý để Nhà nướcthống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất đúng đốitượng, đúng mục đích và có hiệu quả
1.2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
* Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai gồm 2 nhóm:
- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai;
- Đất đai
* Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
* Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy
đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hànhchính
1.2.1.3 Vai trò của đất đai
Theo Luật Đất đai 1993 "Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọnghàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế, xã hội và đời sống nhân dân Thông qua hoạch định chiến lược quy hoạch, lập kếhoạch phân bố đất đai có cơ sở khoa học nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước; đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao; giúp cho
Trang 21nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Vai trò của đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Tuy nhiênđối với từng ngành cụ thể thì đất đai có vị trí, vai trò khác nhau
Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng, làmđịa điểm, làm cơ sở để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinhdoanh Khi xây dựng một nhà máy, đầu tiên phải có địa điểm, diện tích đất đai trên
cơ sở đó mới xây dựng được các nhà xưởng, bến bãi, nhà làm việc, khuôn viên đilại trong nội bộ…
Đối với ngành nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt Nó không những là chỗđứng, chỗ tựa để lao động, mà nó còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng vàthông qua sự phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức ăn cho gia súc, lànơi chuyển dần hầu hết tác động của con người vào cây trồng
1.2.2 Đăng ký đất đai
1.2.2.1 Khái niệm
Đăng ký đất đai là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửađất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
1.2.2.2 Các giai đoạn của đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: Đăng ký ban đầu và đăng kýbiến động đất đai
Giai đoạn 1: Đăng ký ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm
vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả chủ sử dụng đất có đủ điều kiện
Giai đoạn 2: Đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đãhoàn thành đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nộidung của hồ sơ địa chính đã thiết lập
Để đảm bảo đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất, đáp ứng được yêu cầu
kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,mục tiêu đề ra là phải triển khai thực hiện một cách đồng bộ các nội dung: xây dựng
Trang 22và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính,quy hoạch sử dụng đất, phân hạng và định giá đất, thanh tra xử lý vi phạm và giảiquyết tranh chấp đất đai.
1.2.3 Hồ sơ địa chính
Theo quy định tại khoản 1, Điều 96, Luật Đất đai năm 2013: Hồ sơ địa chínhbao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửađất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Theo Điều 4, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định thành phần hồ sơ địa chính gồm:
“1 Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chínhđược lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;b) Sổ địa chính;
c) Bản lưu giấy chứng nhận
2 Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:a) Các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này lập dưới dạnggiấy và dạng số (nếu có);
b) Tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấyhoặc dạng số;
c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy”
1.2.3.1 Bản đồ địa chính
Theo mục 13, Điều 4, Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiệncác thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
1.2.3.2 Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không
có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sửdụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửađất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 231.2.3.3 Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang
sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lýviệc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quanđến từng người sử dụng đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sửdụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh)
được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CPngày
05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đôthị;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tụcđăng ký biến động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quanđăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao giấy chứng nhận để lưu
Trang 243 Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc giấy chứng
Trang 25nhận thì quét bản lưu giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều này; khi thực hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc giấy chứng nhận để thay thế”.
1.2.3.5 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đấttrong quá trình sử dụng đất Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địachỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất
có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi
về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụngđất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
1.2.3.6 Sao, quét giấy chứng nhận để lưu
Việc sao, quét giấy chứng nhận được thực hiện theo Điều 22, Thông tư số23/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 cả Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.4.2 Những quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theomột mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước đối với tất cả các loại đất
- Phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trườngphát hành
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình,từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trang 26Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao chongười đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người cótrách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới nhà chung cư, nhà tập thể
* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất Nay được thay thế bởi Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai 2013 và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên vàMôi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cảnước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận
là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văntrống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục
"I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và sốphát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được
in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận
Trang 27- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận".
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấychứng nhận; mã vạch
- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổcấp giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận" nhưtrang 4 của giấy chứng nhận
1.2.4.3 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ
sở hữu toàn dân đối với đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu thống nhấtquản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và cóhiệu quả cao Nhà nước chỉ giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và người sửdụng đất được hưởng các quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theoquy định của pháp luật
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng,đăng ký đất sẽ quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước với người sửdụng đất Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp thôngtin một cách đầy đủ và cơ sở pháp lý để xác định các quyền của người sử dụngnhằm bảo vệ khi có tranh chấp xẩy ra, đồng thời đưa ra những quy định về nghĩa vụ
mà người sử dụng đất phải tuân thủ như nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai mộtcách hiệu quả, nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất
b Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất đai, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích nằm trongphần lãnh thổ của quốc gia Vì vậy Nhà nước muốn quản lý đất đai cần phải nắm rõcác thông tin về tình hình sử dụng đất Các thông tin cần thiết để quản lý nhà nước
về đất đai gồm có:
Trang 28- Đối với đất đai Nhà nước giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm:tên chủ sử dụng, kích thước, diện tích, vị trí, hình thể, hạng đất, mục đích sử dụng,thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi và cơ sở pháp
lý của những thay đổi đó
- Đối với đất chưa có người sử dụng đất thì Nhà nước cần nắm các thông tinnhư là: vị trí, diện tích, hạng đất
Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất Thửađất là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.Dựa vào những thông tin này để thực hiện việc đăng ký đất, thiết lập hệ thống hồ sơđịa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất Nhà nước dựa vào những thông tin đó sẽquản lý được tình hình sử dụng đất và những biến động đất đai
c Đăng ký đất đai là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nộidung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứngnhận, đây là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhànước về đất đai khác như:
Ban hành và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sửdụng đất Các văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký thực hiện đúng đốitượng đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính bản đồ địachính Thông qua việc đăng ký đất đai của người sử dụng đất để từ đó Nhà nước sẽxác định được ranh giới giữa các quận, huyện
Công tác điều tra, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất: Dựa vào kết quả điều tra, đo đạc sẽ xác định được hình thể, vị trí, diện tích, loạiđất, kích thước, tên chủ sử dụng đất, đồng thời dựa vào việc phân hạng và định giá
để xác định được nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch và lập kếhoạch là căn cứ đảm bảo việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả caogiúp cho việc đăng ký một cách nhanh chóng Đồng thời dựa vào đăng ký hiện trạng
sử dụng thì Nhà nước sẽ nghiên cứu lập ra quy hoạch phù hợp với hiện trạng hơn
Trang 29Công tác giao đất, cho thuê đất: Khi có quyết định giao đất, cho thuê đất sẽtạo lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người được giao đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
và sau khi đăng ký, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì lúc đó mớichính thức có sự ràng buộc pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Dựa vào những số liệu thu thập trongviệc đăng ký đất đai sẽ giúp cho việc thống kê, kiểm kê chính xác, đạt hiệu quả cao
Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai: Trong quá trình thực hiệnđăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp giúp xác địnhđúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại trong quá khứ
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ta cần triển khai thực hiện các nội dung này một cách đồng
bộ, kết hợp chặt chẽ với nhau giúp cho việc cung cấp các thông tin một cách chínhxác, đầy đủ về thực trạng tình hình sử dụng đất đai để đánh giá, đề xuất, bổ sunghoặc điều chỉnh các chính sách, chủ trương, chiến lược quản lý sử dụng đất
Qua đó cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đềtồn tại trong lịch sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu quả tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về đất đai; góp phần đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồithường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất
Đồng thời với công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, Nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ
sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi và quản lý của Nhà nước đối vớicác hoạt động liên quan tới đất đai và là cơ sở dữ liệu chính để xây dựng hệ thốngthông tin đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng,thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất; bảo vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,thừa kế, thế chấp…
Trang 301.2.4.4 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo khoản 1, Điều 99, Luật Đất đai năm 2013 “Nhà nước cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chonhững trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại cácĐiều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất”
1.2.4.5 Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
Trang 31a.1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 100, Luật Đất đai năm 2013):
a.1.1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong cácloại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a.1.1.1 Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
a.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày15/10/1993;
a.1.1.3 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tàisản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
a.1.1.4 Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15/10/1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15/10/1993;
a.1.1.5 Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
a.1.1.6 Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế
Trang 32a.1.3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định củapháp luật.
a.1.4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp giấy chứng nhận thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
a.1.5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luậtnày và đất đó không có tranh chấp, được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất (Điều 101, Luật Đất đai năm 2013):
a.2.1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
a.2.2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy địnhtại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là
Trang 33đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a.2.3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
b- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (Điều 102, LuậtĐất đai năm 2013)
b.1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sửdụng đúng mục đích
b.2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược giải quyết như sau:
b.2.a Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b.2.b Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho ủy bannhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ giađình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01/7/2004 thì phải lậpphương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình ủy ban nhân dân cấp tỉnhnơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
b.3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuêđất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủtục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 34b.4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiệnsau đây:
b.4.a Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b.4.b Không có tranh chấp;
b.4.c Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày01/7/2004
b.5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
c- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 105, Luật Đất đai năm 2013)
c.1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
c.2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
c.3 Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng màthực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặccấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dươngchiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu
Trang 35km2(chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn
bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha (chiếmkhoảng 22% tổng diện tích đất liền) Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đượcphân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2
1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước.
* Tại Thụy Điển
Thụy Điển là quốc gia có chế độ quân chủ lập hiến với diện tích khoảng450.000 km2 và dân số khoảng 9 triệu người Mật độ dân số thấp với xấp xỉ 22người/km2 và khoảng 80% dân số sống ở khu vực đô thị Trong bộ máy nhà nước,vua không có quyền lực chính trị
Theo Bộ luật Đất đai 1970 của Thụy Điển, đất đai Thụy Điển được chiathành từng đơn vị bất động sản (land unit/real proerty unit) Hiện có khoảng 3,2triệu bất động sản được đăng ký với tổng giá trị khoảng 3600 tỉ SEK52 Mỗi đơn vịbất động sản có thể bao gồm một hoặc nhiều thửa đất (kể cả đất có mặt nước - waterparcels) Tất cả các thửa đất (khoảng 8 triệu thửa đất) đều đã được đo đạc và đăng
ký hợp pháp Khái niệm bất động sản được hiểu là đất đai, có thể là những đơn vịđất đai hoặc là sự kết hợp giữa một đơn vị đất đai với các công trình kiến trúc, kếtcấu hạ tầng gắn liền giữa nó với ranh giới được xác định theo cả chiều ngang vàchiều thẳng đứng
Với mục đích khuyến khích và kiểm soát việc sử dụng đất hiệu quả, bềnvững lâu dài, cũng như quản lý và cung cấp đầy đủ thông tin đất đai cho mục đíchquy hoạch, bảo vệ quyền sở hữu đất đai, hỗ trợ hệ thống thuế, kiểm soát môi trường
và phát triển kinh tế, một hệ thống đăng ký đất đai với lịch sử lâu đời đã được thiếtlập ở Thụy Điển, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định liên quan như Bộ luật Đấtđai 1970 (Land Code), Luật hình thành bất động sản 1970 (Real Property FormationAct), Luật đăng ký bất động sản 2000 (Real Property Register Act), Luật đăng kýđất đai 1973 (Land Register Act) và các quy định về quy trình đo đạc địa chính(cadastral survey process)
Bộ luật Đất đai và Luật hình thành bất động sản hiện hành dù đã được banhành từ năm 1970 nhưng đến nay cấu trúc và nội dung của chúng vẫn phù hợp với
Trang 36các quan hệ trong xã hội hiện đại (chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều), đặt ra hànhlang pháp lý cho hoạt động của cán bộ đăng ký đất đai Cùng với Luật Quy hoạch
và Xây dựng 1987 (Planning and Building Act), Luật Môi trường 1998 (Act ofEnvironment), chúng là những công cụ pháp lý hữu hiệu để Chính phủ thực hiệncác chính sách đất đai của Nhà nước
* Tại Pháp
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh ưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp cònkhá rõđối với nước ta Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khaithác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồng thời
Trang 37h-ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức củamột bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Pháp có một số đặctrưng là:
Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở hữu
tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khácphải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành hai hìnhthức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước đối với đất đai vàcông trình xây dựng công cộng Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai công cộng cóđặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đất cho cácmục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhườngquyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng
Về công tác quy hoạch đô thị, do đa số đất đai thuộc sở hữu tư nhân, vì vậy
để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rấtsớm và được thực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, Pháp đã ban hành Đạoluật về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên Năm 1973
và năm 1977, Nhà nước Pháp đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc vềphát triển đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về chính sách đô thị Đặc biệt, vào năm
1992, ở Pháp đã có Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của một tácnhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch đó làcấp xã Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên quanđến cả quyền sở hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước,cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quyhoạch đô thị Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan
hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ
Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì chế
độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thựchiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địachính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời
sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng
Trang 38thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên vàlợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống này cungcấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản
lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấpthông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất vàbất động sản công bằng
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế độ sởhữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản
lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đadạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu thế toàn cầu hoá hiện nay Mục tiêucủa mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăngcường khả năng cạnh tranh để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồngthời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để pháttriển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thôngthường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia
1.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam
1.2.3.1 Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1979
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đặc biệt là sau cải cách ruộng đất năm
1957, Nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo Đến năm
1960, hưởng ứng phong trào hợp tác hoá sản xuất đại bộ phận nhân dân đã gópruộng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều biến động Thêm vào
đó là điều kiện đất nước khó khăn có nhiều hệ thống hồ sơ địa chính giai đoạn đóchưa được hoàn chỉnh cũng như độ chính xác thấp do vậy không thể sử dụng đượcvào những năm tiếp theo
1.3.3.2 Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988
Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý” Tuy nhiên, trong giai đoạn này, nhà nước mới chỉ quantâm đến việc quản lý đất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng giao đất, sửdụng đất tuỳ tiện đối với các loại đất khác
Trang 39Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 299/TTg, trên cơ sở đóTổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành văn bản đầu tiên quy định thủ tục đăng kýthống kê ruộng đất theo Quyết định số 56/ĐKTK ngày 5/11/1981 Theo Quyết địnhnày việc đăng ký đất có một trình tự khá chặt chẽ Việc xét duyệt đăng ký đất đaiphải do một hội đồng đăng ký thống kê ruộng đất của xã thực hiện, kết quả xét đơncủa xã phải dựa trên tiêu chí của các hộ dân sử dụng đất ổn định sau đó đượcUBND huyện duyệt mới được đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3.3.3 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1988 đến nay
Ngày 29/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điềuchỉnh các quan hệ về quản lý, sử dụng đất giúp công tác quản lý đất đai đi vào nềnếp Tiếp đó Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định số 201/ĐKTKkèm theo đó là Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hànhQuyết định số 201 Chính việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý đấtđai đã có bước phát triển mới, công tác đăng ký đất đai có thay đổi mạnh mẽ vàtừng bước được thực hiện đồng loạt trên phạm vi cả nước
- Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước thời điểm Luật Đất đai
2003 Luật Đất đai 1993 ra đời khẳng định đất đai có giá trị và người dân có cácquyền như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp… Do đó, côngtác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn này là việc làm cấp thiết đểngười dân khai thác được hiệu quả cao nhất từ đất Tuy nhiên, công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn nhiều vướng mắc, việc thực hiện theo cấpgiấy chứng nhận cho các hộ lại được Thủ tướng chỉ đạo theo Chỉ thị số10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hoànthành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông thôn vào năm 2000 vàthành thị vào năm 2001
- Thời kỳ từ khi Luật đất đai 2003 ra đời đến nay
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã phần nào tháo gỡ, bổ sung đượcnhững thiếu sót từ Luật đất đai 1993, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản
lý Tài nguyên và Môi trường tới cấp xã, các địa phương trong cả nước đã tổ chứcthành lập các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất,các nguồn thu ngân sách từ đất tăng lên, giúp địa phương phần nào tháo gỡ những
Trang 40khó khăn, đồng thời phát hiện những tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc, sai sót cần khắc phục vàsữa chữa như: Về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận chưa đảm bảo đúng thời gianquy định, một số trường hợp cấp xong còn sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất, saiđối tượng, loại đất, nhiều trường hợp có biểu hiện tiêu cực…
Nguyên nhân dẫn đến các sai sót trên đó là: Việc xác định nguồn gốc, đốitượng sử dụng đất chưa chặt chẽ, Công tác kiểm tra xem xét cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của một số cán bộ chuyên môn chưa sâu sát, chưa thực thinghiêm quy định của Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chậm banhành, một số nội dung của Nghị định chưa cụ thể, rõ ràng đôi khi còn mâu thuẫnnhau Công tác quản lý đất đai nhiều năm trước khi có Luật Đất đai năm 2003 bịbuông lỏng, hồ sơ địa chính bị thất lạc nhiều, công tác đo đạc còn thủ công nên khótránh khỏi sai sót Trình độ cán bộ làm công tác xét, cấp giấy chứng nhận còn hạnchế, đội ngũ cán bộ liên tục có sự thay đổi
Ngày 24/8/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg vềthực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai: Chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để cơ bản hoàn thànhcông tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn quốc
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), tính đến hết năm
2017, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtlần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đấtđang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấpgiấy chứng nhận
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận lần đầutheo Chỉ thị 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhưng xét riêng từng loại đấtvẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất
ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loạiđất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương Một số địa phương có loại đấtkết