1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

L nh warp pro 4 0 finish kho tài liệu bách khoa

15 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Marquee: Hiển thị các tham số để lựa chọn vùng biến dạng..  Warp—Sử dụng các cạnh và góc của Marquee để thay đổi hình dạng của đối tượng..  Scale—Ta có các hướng để định tỉ lệ :o Cạ

Trang 1

WARP Pro/Engineer 4.0

Lệnh warp cung cấp một số công cụ giúp ta thiết kế sản phẩm một cách nhanh chóng, linh hoạt và thao tác đơn giản Một số sản phẩm như:

Giao diện của lệnh Warp

Để thực hiện lệnh Warp :

1. Chọn đối tượng (Geometry) và

hướng tham chiếu (Direction)

 Đối tượng: Là solid, facet, quilt,

hay curve

 Hướng : Chọn một datum plane,

hay Coordinate system (hệ trục tọa độ)

warp

warp

Trang 2

2.Chọn các lựa chọn sau trên dashboard

o References:

 Geometry—Hiển thị solid, curves, quilts, hay facets mà bạn đã chọn Bạn nhiều đối tượng nhấn giữ CTRL Chọn đối tượng khác nhấn chuột vào ô chứa danh sách đối tượng đã chọn cho tới khi nó

có màu vàng nhạt sau đó click chuột vào đối tượng muốn chọn

 Hide Original—Nếu lựa chọn này kích hoạt thì đối tượng gốc sẽ ần khi thực hiện Warp

 Copy Original—Nếu lựa chọn này được kích hoạt thì đối tượng gốc

sẽ được copy và giữ lại khi kết thúc Warp Lựa chọn này không áp dụng cho đối tượng Warp là solid

 Facet Preview—Cho phép hiện thị facet Mặc định Facet Preview không được chọn

 Direction—Hiển thị đối tượng mà bạn chọn làm hướng tham chiếu

o Options: Chứa các tham số ứng với mỗi kiểu Warp

o List: Hiện thị danh sách các những lệnh mà bạn đã thực hiện Bạn có thể:

 Chọn một lệnh bạn đã thực hiện trên danh sách và sửa lại nó

 Nhấn để chọn lệnh trước đó một lệnh

 Nhấn để chọn lệnh tiếp theo

 Nhấn để chọn lệnh đầu tiên trong danh sách

 Nhấn để chọn lệnh cuối cùng trong danh sách

 Chọn một lệnh trong danh sách và nhấn để xóa nó

o Marquee: Hiển thị các tham số để lựa chọn vùng biến dạng

Các kiểu biến dạng có trong Warp

Trang 3

Lệnh warp

Click Insert > Warp Thanh Warp dashboard sẽ suất hiện Bạn có các lựa chọn

sau:

Transform—Di chuyển, quay, định tỉ lệ cho đối tượng.

Warp—Sử dụng các cạnh và góc của Marquee để thay đổi hình dạng của đối

tượng Marquee có dạng khung dây, màu xám mờ, có dạng hình hộp hoặc trụ

dùng để điều khiển vùng biến dạng cho đối tượng

Stretch—Kéo dãn đối tượng dọc theo một trục Bạn có thể điều khiển phạm

vi và tỉ lệ kéo dãn

Bend—Uốn cong đối tượng theo một trục Bạn có thể điểu khiển góc uốn, the

phạm vi uốn, tâm uốn, và bán kính uốn

Twist—Xoắn đối tượng xung quanh một trục Bạn có thể điều khiển góc xoắn

và phạm vi xoắn

Spine—Định hình dạng vật thể bằng cách thao tác với các điểm của đường

curve Sự biến dạng có thể là đường thẳng hoặc hướng kính

Sculpt—Biến dạng đối tượng theo lưới điểm.

1.Transform:

Translate—Di chuyển đối tượng.

Có 3 kiểu di chuyển Free (tự do), H/V (phương đứng hoặc ngang),Normal (vuông

góc với mặt tham chiếu) Sau khi chọn kiểu di chuyển nhấn và di chuột để di chuyển đối tượng

Có thể dùng phím ALT + để di chuyển vuông góc với mặt tham chiếu

CTRL+ALT + để di chuyển theo phương đứng hoặc ngang của mặt phẳng tham chiếu

Rotate—Quay đối tượng dựa vào vị trí của bộ trục quay (3trục) hay jack.

Bạn có thể di chuyển jack một cách độc lập với đối

tượng

Trang 4

Scale—Ta có các hướng để định tỉ lệ :

o Cạnh đối diện với cạnh được chọn của marquee Như hình dưới:

o Mặt đối diện với cạnh được chọn của marquee Như hình dưới:

o Góc đối diện với góc được chọn của marquee

o Tâm của đối tượng

Trang 5

2 Warp Geometry

Di chuột lại gần mỗi góc của Marquee có 6 mũi tên tương ứng với 6

hướng biến dạng

Nếu trên cạnh của Marquee chỉ có 4 hướng biến dạng.

Ta có các kiểu biến dạng sau:

 Opposite :hướng về phía đối diện

 Center : Hướng về tâm của một mặt hoặc một cạnh

 Free : Tự do

Trang 6

3 Stretch Geometry

3.1 Chọn hướng stretch

3.2 Chọn vùng stretch vào option : chọn điểm bắt đầu stretch (start), điểm cuối (length).

3.3 Kéo dãn trực tiếp trên đối tượng hoặc nhập tỉ lệ vào ô Scale

3.4 Click để chọn lại hướng stretch trước đó

Trang 7

4 Bend

4.1 Chọn trục uốn

4.2 Chọn mặt phẳng uốn

4.3 Chọn vùng uốn : option chọn điểm bắt đầu (start), chọn chiều dài uốn (length) 4.4 Chọn tâm uốn (pivot) được định theo tỉ lệ của chiều dài uốn ví dụ : pivot =0.5

thì tâm ở chính giữa chiều dài uốn

4.5 Chọn góc quay cho mặt phẳng uốn (Tilt) Có thể nhập giá trị âm.

4.6 Nhập góc uốn (angle).

Trang 8

4.7 Nếu chọn Depth thì vùng uốn được điều khiển theo phương vuông góc với mặt phẳng uốn Có thể điều khiển trực tiếp bằng cách drag (nhấn và giữ đồng thời di chuyển) các mặt của marquee bao quanh đối tượng hoặc vào Marquee nhập các giá

trị cần thiết trên Dashboard như hình dưới đây:

4.8 Click để chọn lại hướng của trục uốn trước đó

Trang 9

5 Twist

5.1 Chọn trục xoắn Chọn lại trục trước đó bằng cách click

5.2 Chọn vùng xoắn : vào option chọn điểm bắt đầu (start), chọn chiều dài vùng xoắn (length).

5.3 Chọn góc xoắn vào angle Có thể drag hình vuông nhỏ màu trắng để thay đổi

trực tiêp góc quay trên đối tượng

Trang 10

6 Spine

6.1 Chọn các kiểu biến dạng sau:

o —Biến dạng sử dụng Marquee là hình chữ nhật Như hình dưới:

o —Sử dụng Marquee hình trụ Biến dạng theo phương hướng kính.Như hình dưới đây:

o —Sử dụng Marquee hình trụ Biến dạng dọc theo trục Như hình dưới đây:

o Chọn một hoặc nhiều hơn các cạnh hoặc đường cong một cách độc lập Bạn cũng có thể chọn nhiều hơn các cạnh hoặc các đường cong để tạo thành một chuỗi

Trang 11

o Nếu đường curve(đường thẳng or đường cong) được chọn ngắn hơn marquee,

chọn Extend Curve để cho đường curve kéo dài tới Marquee Extend curve

được chọn trước ở chế độ mặc định

o Đối với biến dạng theo hướng kính Radial sử dụng Spine, Extend curve sẽ

tự động đóng một đường curve hở

o Để thay đổi vùng biến dạng, drag các mặt của marquee, hoặc chọn thẻ

marquee trên dashboard, chọn các điểm bắt đầu và kết thúc cho các hướng

biến dạng (start, end, depth).

o Thẻ Options trên Dashboard xác định các ràng buộc cho điểm và tiếp tuyến

(ở các đầu mút của curve) của đường curve được chọn

 Point:

+Free: Các điểm di chuyển tự do Đây cũng là chế độ mặc định.

+Normal: Các điểm di chuyển vuông góc với mặt được chọn.

+ Horizontal / Vertical :Các điểm di chuyển song song với mặt được

chọn

 Tangent :

+Free: Không ràng buộc gì cho tiếp tuyến Đây là chế độ mặc định +Angle: Khóa chiều dài của tiếp tuyến, chỉ cho phép góc của tiếp

tuyến được thay đổi

+Length: Khóa hướng hiện thời của tiếp tuyến, chỉ cho phép chiều dài

của tiếp tuyến thay đổi

Chú ý: Những thiết lập cho tiếp tuyến không tác dụng ngay với tiếp tuyến được chọn,

mà chỉ ảnh hưởng đến tiếp tuyến của đường curve khi bạn drag tiếp tuyến bằng chuột

6.2 Phương pháp chỉnh sửa curve

6.2.1 Chọn một hay nhiều hơn curve để tạo thành một đường liên tục

6.2.2 Bạn có thể sử dụng các cách sau đây để chỉnh sửa curve :

o Giữ phím CTRL để chọn nhiểm điểm.

o Để xóa điểm nhấn và chọn Delete Point.

o Thêm điểm nhấn tại vị trí muốn chèn và chọn Add Point.

o Nhấn và chọn Add Mid Point để thêm điểm nằm chính giữa hai điểm.

o Giữ phim SHIFT và drag một hoặc nhiều điểm để truy bắt các đối tượng

khác

Trang 12

o Nhấn trên các vector tiếp tuyến và chọn một trong các thiết lập sau:

+Natural—Sử dụng tiếp tuyến ở chế độ tự nhiên.

+Normal—Đặt hướng của tiếp tuyến vuông góc với mặt phẳng cuối của

marquee

Trang 13

7 Sculpt

7.1 Click để chọn vị trí cho lưới điểm

7.2 Định vùng biến dạng bằng các cách sau:

+Drag các mặt của marquee.

+Vào thẻ Marquee trên Dashboard nhập các giá trị bắt đầu và điểm cuối cho hàng và cột Định thêm chiều sâu (Deep)nếu biến dạng kiểu

One Side.

7.3 Định số hàng và cột cho lưới điểm vào Raws, Columns trên Dashboard Với

số lượng cho mỗi loại từ 2 tới 20

7.4 Chọn kiểu biến dạng cho đối tượng:

o One Side—Click chỉ biến dạng theo mặt chính của đối tượng (mặt song

song, gần với lưới điểm) Kiểu này có lựa chọn chiều sâu biến dạng Deep Đây

là kiểu mặc định Như hình sau:

Trang 14

o Both sides—Click biến dạng theo hai mặt: Mặt lưới điểm và mặt đối diện với mặt lưới điểm

o Symmetric—Click biến dạng đối xứng

7.5 Chọn kiểu di chuyển của lưới điểm vào Option trên dashboard với các

lựa chọn:

Symetry :

+None : Di chuyển không đối xứng Đây là lựa chọn mặc định +Horizontal : Di chuyển đối xứng theo phương ngang.

+Vertical : Di chuyển đối xứng theo phương đứng.

Drag :

+Nomal : Di chuyển theo phương vuông góc với lưới điểm.

+Free : Di chuyển tự do

+Along Row/Column : Di chuyển dọc theo hàng hoặc cột.

Filter :

+Constant : Các điểm được chọn di chuyển theo cùng một khoảng

cách Đây là lựa chọn mặc định Như hình dưới:

Trang 15

+Linear : Các điểm được chọn đi chuyển với khoảng cách giảm

dần theo đường thẳng từ điểm drag Như hình dưới:

+Smooth : các điểm được chọn di chuyển với khảng cách giảm

dần đều từ điểm drag Như hình dưới :

Chú ý :

o Mức độ biến dạng theo sự di chuyển của lưới điểm còn định bằng Scale Mặc định Scale = 1.

Xem file video một số sản phẩm thiết kế bằng Warp

FILM

Ngày đăng: 29/11/2019, 17:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm