Sử dụng các công cụ của photoshop như: Cắt ghép, blending mode, quản lý màu… Kết hợp các nguyên lý thiết kế sản phẩm in, nguyên lý thiết kế đồ họa, lý thuyết màu sắc, các nguyên lý phục
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SVTH: NGUYỄN THỊ HUẾ TƯỜNG MSSV: 15148064
KHÓA: K15 NGÀNH: CÔNG NGHỆ IN
Tháng 8 năm 2019 – TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SVTH: NGUYỄN THỊ HUẾ TƯỜNG MSSV: 15148064
KHÓA: K15 NGÀNH: CÔNG NGHỆ IN
Tháng 8 năm 2019 – TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3MỤC LỤC
1 PORTFOLIO 1
2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TÓM TẮT + POSTER) 7
3 THAM DỰ CÁC TRIỂN LÃM CHUYÊN NGÀNH 51
4 THAM DỰ CÁC HỘI THẢO CHUYÊN NGÀNH 52
Trang 41 PORTFOLIO
Thời gian thực hiện: 02/01/2019 - 13/04/2019
Mục đích thực hiện:
Vận dụng các kiến thức đã học và phương pháp nghiên cứu khoa học để thiết kế một
bộ Portfolio nhằm trình bày năng lực cá nhân thông qua những sản phẩm đã thực hiện
1 Vẽ tay: Phân tích các nguồn tư liệu và kết hợp các nguyên lý thiết kế sản phẩm
in, nguyên lý thiết kế đồ họa, lý thuyết màu sắc, các nguyên lý phục chế ngành in
Từ đó hình thành ý tưởng và thể hiện chúng thông qua phác thảo vẽ bằng tay đến chuyển sang thể hiện trên máy tính
2 Phần mềm Adobe Photoshop: Phân tích, đánh giá chất lượng hình ảnh Sử dụng
các công cụ của photoshop như: Cắt ghép, blending mode, quản lý màu… Kết hợp các nguyên lý thiết kế sản phẩm in, nguyên lý thiết kế đồ họa, lý thuyết màu sắc, các nguyên lý phục chế ngành in nhằm chỉnh sửa và thiết kế hình ảnh
3 Phần mềm Adobe Illustrator: Sử dụng các công cụ của Illustrator, kết hợp các
nguyên lý thiết kế sản phẩm in, nguyên lý thiết kế đồ họa, lý thuyết màu sắc, các nguyên lý phục chế ngành in nhằm thiết kế, vẽ lại các sản phẩm, thiết lập màu pha, quản lý màu, trapping cũng như kiểm tra các bảng tách màu
4 Phần mềm Adobe Indesign: Sử dụng các công cụ của Indesign và kết hợp các
nguyên lý thiết kế sản phẩm in, nguyên lý thiết kế đồ họa, lý thuyết màu sắc, các nguyên lý phục chế ngành in nhằm thiết kế, vẽ lại các sản phẩm, thiết kế các tài liệu dài dễ dàng (Sách, báo, tạp chí…), thiết lập quản lý màu cũng như kiểm tra các bảng tách màu
5 Phần mềm ArtiosCAD: Sử dụng các công cụ của ArtiosCAD và kết hợp các
nguyên lý thiết kế sản phẩm in, nguyên lý thành phẩm nhằm thiết kế, vẽ lại các cấu trúc sản phẩm, dựng 3D kiểm tra, bù trừ thành phẩm, tính sơ đồ bình, chọn khổ giấy phù hợp và dự đoán lượng hao phí
6 Phần mềm Signa Station: Sử dụng phần mềm Signa Station kết hợp các nguyên
lý thiết kế sản phẩm in và nguyên lý thành phẩm tiến hành bình trang cho đa dạng sản phẩm: tài liệu dài, hộp,nhãn, bình ghép… Với các chế độ bình AB và AA - tự trở (trở nhíp, trở tay kê) Ngoài ra, cho phép sử dụng bon hỗ trợ công đoạn in (Bon chồng màu, thang đo màu…) và thành phẩm (Bon cắt, cấn, đánh số…)
Trang 5Hình 1.1 Ký họa mẫu thật, cách điệu nét, cách điệu mảng
Hình 1.2 Ký họa mẫu thật
Trang 6Hình 1.2 Ký họa mẫu thật, vẽ màu
Hình 1.3 Trang trí hình vuông
Trang 7Hình 1.3 Sticker
Hình 1.4 Thiết kế bằng Photoshop
Trang 8Hình 1.5 Thiết kế và vẽ lại mẫu bằng Illustrator
Hình 1.6 Thiết kế brochure bằng Indeisgn
Trang 9Hình 1.7 Thiết kế cấu trúc bằng AritosCAD
Hình 1.8 Bình trang bằng Signa Station Minh chứng sản phẩm: file đính kèm Nguyen Thi Hue Tuong-Portfolio.pdf
Trang 10 Tài liệu sử dụng máy OKI C941
Tài liệu sử dụng RIP Fiery C9 Server, Color Controller E-41A
Một số phần mềm hỗ trợ như: PDF, Adobe Illustrator CC 2017,
Hướng dẫn sử dụng Command Workstation
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về RIP và ngôn ngữ Postscript
Nguyên lý hoạt động, cơ sở vận hành của RIP EFI Fiery trên máy in OKI Pro943,
cơ sở vận hành của RIP EFI Fiery trên máy in RICOH 651EX
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các máy in toner
Tìm hiểu cách sử dụng phần mềm RIP Fiery
Tìm hiểu giao diện Command Workstation
Tìm hiểu khả năng ứng dụng của RIP EFI Fiery System cho các dòng máy in kỹ thuật số và trên thị trường Việt Nam
Tìm hiểu các tính năng phục vụ sản xuất của RIP EFI Fiery System
So sánh các tính năng của RIP EFI với RIP Onyx
Đánh giá khả năng ứng dụng của RIP Fiery bằng thực nghiệm về quản lý màu bằng ICC profile, phục chế màu pha
4 Sản phẩm dự kiến:
Hướng dẫn sử dụng Fiery System 150 pro
Profile màu cho giấy couche 200 gsm trên máy RICOH C651EX
Đánh giá khả năng ứng dụng của RIP EFI Fiery System trong sản xuất in
So sánh RIP RIP EFI Fiery System và RIP Onyx
2.2 Các tính năng của RIP EFI Fiery Sysyem
2.2.1 Quản lý hệ thống công việc bằng Command Workstation
Fiery Command Workstation (viết tắt là CW) là giao diện quản lý hệ thống công việc,
sử dụng cho các máy chủ Fiery (Fiery Servers) Tính đến thời điển hiện tại, phiên bản
CW mới nhất mà EFI cung cấp là giao diện Fiery Command Workstation 6 Hệ thống
CW nói chung, cũng như CW 6 nói riêng mang đến cho các nhà sản xuất in bộ công
Trang 11cụ chuẩn bị và quản lý các tác vụ in hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu xuất sản xuất cũng như quản lý chặt chẽ hệ thống làm việc CW đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dùng bởi các đặc điểm sau nổi bậc sau:
Hợp nhất giao diện quản lý các máy in KTS trong một hệ thống sản xuất:
Trong một hệ thống sản xuất in, với điều kiện mỗi máy in KTS kết nối với một
Fiery Server Bằng việc sử dụng một giao diện Command Workstation, ta có thể kết nối với nhiều máy chủ Fiery, thực hiện điều khiển và quản lý tất cả các công
việc được xử lý trên các hệ thống máy chủ Fiery từ một nơi (bằng 1 giao diện
Command Workstation)
Giảm thao tác, sử dụng hiệu quả hơn:
Hỗ trợ tìm kiếm tác vụ nhanh hơn khi sử dụng chức năng lọc tìm đa cấp
Hỗ trợ các tiện ích như thực hiện bình trang, kiểm tra file ngay trên giao diện CW
mà không cần phải thực hiện trên phần mềm ứng dụng khác
Dễ dàng và nhanh chóng truy cập vào các công cụ, ứng dụng làm việc trong CW bởi giao diện trực quan và đồng nhất
Ứng dụng vào quy trình làm việc tự động hóa: Cho phép tạo và gán các
workflow cho các tác vụ có đặc điểm giống nhau, giúp tăng hiệu suất và giảm lỗi trong quy trình sản xuất Các workflow tự động được hỗ trợ bởi: Fiery Hot Folders, Virtual Printers, Server Presets hoặc Fiery JobFlow
2.2.2 Kiểm tra và xử lý file bằng Fiery Jobflow
Bảng 2.1 So sánh Fiery JobFlow và Preflight Acrobat Tiêu chí Fiery JobFlow Preflight Acrobat
Nhập file vào
phần mềm
Không cần mở file trực tiếp:
Hỗ trợ HotFolder, máy in ảo
Gửi file qua hệ thống mạng
Kéo thả file trực tiếp vào cửa sổ trình duyệt
Mở file trực tiếp bằng Acrobat
> chọn công cụ Preflight
Năng suất Xử lý một lượt nhiều tài liệu
Xử lý tài liệu nhiều trang
Kích thước tài liệu
Trang 12 Tài liệu VDP
File có độ phân giải cao
Các đường line mảnh dưới ngưỡng
Overprint
Lỗi PostScrpt Nếu tích hợp Enfocus PitStop, JobFlow Preflight cũng kiểm tra những tiêu chí sau:
Bảo mật tài liệu PDF
Khổ giấy và khổ tài liệu (Trim, media, bleed, crop…)
Không gian màu
Preflight Acrobat cung cấp khả năng chỉnh sửa tinh vi hơn Fiery Correct
Không hỗ trợ tính năng tùy chỉnh ảnh và bình trang
Thiết lập các
quy tắc
Thiết lập các quy tắc theo tình trạng xử lý của file thành công hoặc thất bại
Không hỗ trợ tính năng thiết lập quy tắt
Report Thể hiện Report trực quan
Tự động gửi file Report đến địa chỉ thiết lập trước
Thẻ hiên Report trực quan
Chỉ có thể xuất file Report thủ công
2.2.3 Các giải pháp chuẩn bị bố cục trước in (Make-ready solutions)
Các chức năng của các phần mềm trong bộ công cụ Make-ready:
Fiery Impose: Tạo layout bình trang
Trang 13 Fiery Compose: tác động vào các thuộc tính của trang in cho phép thiết lập các
chương trên tài liệu, thêm trang trắng, và chọn vật liệu đặc biệt cho tài liệu
Fiery JobMaster: tác động vào các thuộc tính của trang in, cung cấp quyền truy
cập vào các tác vụ trước in cho các tài liệu phức tạp như: chèn tab, quét, lập chương, đánh số trang và chỉnh sửa tài liệu ở giai đoạn cuối JobMaster bao gồm tùy chọn Fiery Compose
Các đặc điểm của bộ giải pháp Make-ready (chuẩn bị bố cục trước in):
Các tác vụ được thực hiện trên một giao diện chung là Command Workstation, không đòi hỏi phải đầu tư thêm phần cứng
Hỗ trợ trình biên dịch APPE
Hỗ trợ chỉnh sửa file nhanh chóng bằng khả năng liên kết trực tiếp với Adobe Acrobat và Enfocus Pitstop
Tích hợp liên kết thư viện giấy (mục Catalog paper)
Hỗ trợ tính năng xuất file sau khi các tác vụ được thực hiện nên có thể in trên nhiều thiết bị
Tích hợp Fiery Preview, hỗ trợ xem tổng quan các tác vụ trong quá trình thực hiện
và trước khi in
Bảng 2.2 So sánh tính năng bình trang trên Fiery Impose với Signa Station
1 Kiểu bình - Booklet (Các loại sách đơn
giản)
- Gangup (bình tờ gấp, brochure, namecard, nhãn, hóa đơn, )
- Imposition (Các loại sách từ đơn giản đến phức tạp)
- Montage (bình nhãn, bình lịch, vé số, )
- Packaging (bình bao bì hộp
hỗ trợ file CFF2)
2 Template - Chứa các thông tin và thiết
lập cho layout như (kiểu bình, khổ giấy, khổ thành phẩm, các bon mark, in một mặt hay hai mặt, ), temple không phụ thuộc vào thiết bị xuất
- Plate template chứa các thông tin về vùng in lớn nhất: khổ bản, khổ giấy, máy ghi, máy in, đường dẫn đến output parameterset, mark
3 Khổ thành
phẩm
- Sử dụng khổ Cropbox của từng trang tài liệu (Các khổ Cropbox có thể khác nhau)
- Sử dụng khổ tùy chọn (Mỗi tài liệu chỉ sử dụng một khổ
- Sử dụng khổ tùy chọn
- Có thể thiết lập nhiều khổ cho một tài liệu
Trang 14thành phẩm tùy chỉnh duy nhất)
4 Bleed Hiểu Bleed theo tờ in Hiểu Bleed theo từng trang
5 Bon -Hỗ trợ các bon cơ bản trên tờ
in như: bon gấp, cắt, thông tin tài liệu để hỗ trợ thành phẩm
- Không hỗ trợ thang color bar
và bon chồng màu
- Hỗ trợ barcode và dấu định vị riêng để tích hợp điều khiển máy thành phẩm Duplo
- Hỗ trợ nhiều loại bon hỗ trợ phương pháp in truyền thống: Chồng màu, canh giữa bản, tay kê
- Có hỗ trợ thang color bar và các bon chồng màu
6 Thiết lập
bon cắt
- Có thể bình cắt 1 dao/2 dao
- Có thể chỉnh sửa các thuộc tính của bon như (màu sắc, độ dày, )
- Có thể bình cắt 1 dao/2 dao
- Có thể chỉnh sửa các thuộc tính của bon như (màu sắc, độ dày, )
7 Sơ đồ gấp - Fiery cung cấp sẵn các sơ đồ
gấp cho Booklet Tối đa bình 2x2
- Mỗi template đượng sử dụng như một sô đồ gấp thiết lập sẵn
- Có thể chỉnh sửa và lưu sơ đồ gấp bằng cách đánh số thủ công cho từng trang
- Hỗ trợ tạo sơ đồ gấp cho các tài liệu đặc biệt
- Cung cấp nhiều lựa chọn sơ
đồ gấp
8 Phương
pháp bình
- Cung cấp một số phương pháp bình sẵn cho booklet như: Saddle stitch, Perfect binding, Nested saddle
- Cung cấp một số phương pháp bình sẵn cho gangup như:
Repeat, Unique Collate Cut, Unique
- Bình 1 mặt hoặc 2 mặt
Hỗ trợ nhiều phương pháp bình:
- Bình AB
- Bình AA trở tay kê
- Bình AA trở nhíp
- Gấp không cắt Bình hợp bằng CFF2
8 Bình ghép
nhiều tài
liệu
- Không hỗ trợ bình ghép nhiều tài liệu Mỗi lần bình chỉ thao tác trên một file duy nhất
- Hỗ trợ bình ghép
Trang 15Kết luận: Fiery Impose không phải là một phần mềm bình trang chuyên nghiệp Phần
mềm này là một tính năng bổ trợ được tích hợp trên hệ thống RIP EFI Fiery Server Fiery Impose được tạo ra dựa trên các đặc điểm hỗ trợ bình trang cơ bản cho các sản phẩm in kỹ thuật số như: danh thiếp, thẻ, vé, hóa đơn, lịch bàn, tờ rơi, brochure, sách nhr ít trang,
2.2.4 Quản lý màu bằng ColorWise
Ba bước chính để đạt màu chính xác
Các hệ thống quản lý màu dựa trên nền tảng ICC, nên việc chỉ định chính xác hồ sơ màu thật sự rất quan trọng trong việc đảm bảo màu chính xác Mỗi hồ sơ màu được tạo ra cho một điều kiện in cụ thể về vật liệu và thiết bị Việc chỉ định hồ sơ màu không phù hợp sẽ dẫn đến các trường hợp sau:
Profile màu chỉ định nhỏ hơn khả năng phục chế thực tế Vô tình thu nhỏ gamut màu của hệ thống Màu sắc in ra được kiểm soát nhưng thiếu độ bão hòa
Profile màu chỉ định lớn hơn khả năng phục chế thực tế Nên không kiểm soát được màu sắc trên file cũng như không dự đoán được màu sắc in ra Dẫn đến tình trạng xuất hiện các màu lạ gây sai màu tờ in
Chi tiết 3 bước thực hiện để đạt được màu chính xác trên Color Wise:
Bước 1: Thiết lập quản lý màu trên phần mềm ứng dụng và trên EFI Fiery System
Đảm bảo quản lý màu tại phần mềm ứng dụng khớp với thiết lập hồ sơ nguồn trên Fiery
Hình 2.1 Sự tương quan giữa quản lý màu trên phần mềm ứng dụng và RIP
Trang 16Bước 2: Hiệu chuẩn
Duy trì phục chế tone chính xác
Mang đến sự ổn định từ ngày này sang ngày khác
Bù trừ cho các biến đổi môi trường
Kiểm soát màu trong phạm vi xác định và có thể tái bản
Bước 3: Tạo profile
Output profile xác định gamut màu của điều kiện in cụ thể
Trên EFI Fiery tích hợp sẵn các hồ sơ màu mặc định của nhà sản xuất Nhưng để đạt được kết quả tốt nhất, cần tạo profile với điều kiện in thực tế
Hình 2.2 Hiệu quả sử dụng profile mặc định và profile tự tạo
2.2.5 Phục chế màu pha
Spot color matching
Để đảm bảo máy in kỹ thuật số phục chế màu pha tối ưu cho máy in, bộ điều khiển Fiery cung cấp bảng tra cứu (LUT) của hầu hết các bảng màu pha thương mại chính, như bảng màu PANTONE Các LUT này chứa tên màu pha (Tiêu chí Fiery tìm kiếm
và truy xuất màu pha) và giá trị màu thực (Lab) của chúng Lab là cách xác định bất
kỳ màu nào có thể nhìn thấy bằng mắt người mà không có yếu tố hạn chế nào như loại mực, giấy và ánh sáng
Trong trường hợp sử dụng tính năng “Matching spot color”: Fiery Server sử dụng các LUT để truy xuất giá trị Lab và tính toán ra giá trị CMYK gần màu pha nhất mà máy
in có thể phục chế Bộ điều khiển Fiery sẽ tìm kiếm tên màu trong các LUT và đưa
ra kết quả CMYK phù hợp
Nếu không tìm thấy tên màu trùng khớp trong các LUT, Fiery sẽ xử lý như không
có Matching Spot Color
Nếu tìm kiếm tên màu trùng khớp trong LUT, Fiery sẽ tính toán tạo ra các giá trị CMYK tối ưu cho máy in kỹ thuật số bằng cách ánh xạ giá trị màu thực Lab trong LUT lên hồ sơ màu đích Hồ sơ màu đích được xác định dựa trên điều kiện in thực
tế mang lại màu sắc chính xác và tối ưu nhất có thể
Trong trường hợp không sử dụng tính năng “Matching spot color” Fiery sẽ sử dụng các giá trị CMYK thay thế trong phần mềm ứng dụng (Điều kiện Offset) CMYK thay thế này sẽ được diễn dịch sang gamut của profile đích
Trang 17Các giá trị CMYK tối ưu được Fiery tính toán và tự động tạo ra cho mỗi profile đích bằng cách ánh xạ giá trị Lab trong LUT đến gamut profile đích dựa trên điều kiện in thực tế mang lại màu sắc chính xác và tối ưu nhất có thể Mỗi khi profile đích được tạo hoặc cập nhật, Fiery sẽ tự động tính toán lại các giá trị CMYK tốt nhất
Spot-on trên Command WorkStation
Fiery Spot-on là một trình quản lý màu pha trong Command WorkStation cho phép quản lý và điều chỉnh tất cả các bảng màu pha có sẵn, bao gồm cả viêc thêm bảng màu của riêng bạn Công cụ Spot – on có có thể:
Tinh chỉnh thủ công bất kỳ màu pha nào để đảm bảo in chính xác khi cần tạo và duy trì các nhóm màu pha tùy chỉnh, có thể kích hoạt hoặc hủy kích hoạt khi cần chúng có thể chứa các màu pha được điều chỉnh khác với bảng màu tiêu chuẩn
Đo màu pha bằng máy đo quang phổ
Tạo màu thay thế bằng cách sử dụng các giá trị CMYK để xác định chúng Spot-on được tích hợp sẵn các bảng màu PANTONE, HKS, TOYO và DIC Các bảng màu này lưu trữ các màu gốc và gia trị Lab của chúng Dựa trên output profile và càng bảng màu, Spot-on tính toán tái tạo CMYK tốt nhất cho từng màu pha
2.2.6 Giả lập tram in Offset với công cụ Halftone Simulation
Đối với mục đích in thử nâng cao, tính năng Halftone Simulation cho phép người dùng kiểm soát các thuộc tính tram Bằng cách thiết lập sử dụng độ phân giả thấp hơn
độ phân giải máy in, tính năng này có thể mô phỏng các điểm tram in Offset Ta có thể chọn các thiết lập tram có sẵn hoặc chỉ định thuộc tính tram riêng
Hình 2.3 Thiết lập thuộc tính tram
Trang 182.2.7 Cải thiện chất lượng hình ảnh
Fiery Server hỗ trợ hai phương pháp nâng cao chất lượng hình ảnh:
Sử dụng tuy chọn Apply image enhancement print để thực hiện các điều chỉnh đơn giản, nhanh chóng và không cần trực quan kiểm tra trước khi in
Sử dụng trình chỉnh sửa Image Enhance Visual Editor (IEVE) để thực hiện các điều chỉnh cụ thể yêu cầu tinh chỉnh và trực quan kiểm tra trước khi in
Như công cụ thu nhỏ của Photoshop được tích hợp trên Command Workstation, bộ công cụ IEVE có thể thực hiện các chỉnh sửa liên quan đến: Brightness & Contrast, Color Balance, Saturation, Sharpness, Correct Red Eye
Tính năng của công nghệ Fiery JDF
Từ tiếp nhận đơn hàng đến quản lý và lập kế hoạch kinh doanh, và trước in đến in, JDF loại bỏ các bước nhập thủ công và tối ưu hóa quy trình công việc, cho phép thông tin công việc di chuyển qua các hệ thống một cách liền mạch và nắm bắt dữ liệu sản xuất như: vật tư sử dụng và thời gian sản xuất
Với máy in kỹ thuật số sử dụng EFI Fiery Driven và công nghệ Fiery JDF, ta có thể:
Tối đa hóa lợi tức đầu tư của bạn và tăng lợi nhuận thông qua khả năng mở rộng tương thích hệ thống JDF khác
Hỗ trợ Hybrid workflow cho in kỹ thuật số và Offset – Tận dụng lợi thế cả hai công nghệ
Tăng năng suất và hiệu quả bằng cách loại bỏ các bước nhập thông tin thủ công, hạn chế lỗi và lãng phí nguyên vật liệu
Tự động cập nhật thông tin sản xuất thông qua JMF giữa các thiết bị trong hệ thống như thời gian giản xuất và sử dụng dữ liệu cập nhật để báo cáo, ước tính và lập hóa đơn chính xác hơn
Fiery FS150 Pro, cùng với Fiery FS100 Pro, RIP EFI Fiery System 9 release 2 và 10
là sản phẩm đầu tiên đạt được chứng nhận hệ thống in kỹ thuật số hỗ trợ JDF 1.3 bởi CIP4
Trang 192.2.9 Giải pháp hỗ trợ in dữ liệu biến đổi VDP
Fiery Server kết hợp các ngôn ngữ VDP (các định dạng tài liệu hỗ trợ dữ liệu biến
đổi), các ứng dụng VDP bên ngoài, các tính năng cốt lõi của Fiery Server để tích hợp
vào hệ thống quy trình làm việc đang hiện hành Fiery Server tương thích với các ngôn VDP sau:
PPML (Personalized Print Markup Language - ngôn ngữ in được cá nhân hóa
dữ liệu biến đổi, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có dữ liệu biến đổi
2.3 So sánh các tính năng giữa RIP ONYX và RIP EFI Fiery System
Bảng 2.3 So sánh các tính năng giữa RIP ONYX và RIP EFI Fiery System
Sử dụng phần mềm Command WorkStation để quản lý hệ thống Quản lý tất cả trong hai cửa sổ Job Center và Device Center
Với ONYX, một RIP có thể hỗ trợ nhiều máy in
Với EFI , mỗi RIP (Fiery Server) chỉ hỗ trợ một máy in duy định
Và nhiều Server có thể được quản lý trong cùng một phần mềm Command WorkStation
3 Khả năng
tự động
Lưu các thiết lập dưới dạng Presets
Hỗ trợ Hot Folder và máy in ảo
Lưu các thiết lập dưới dạng Presets
Hỗ trợ Hot Folder và máy in ảo
Hỗ trợ liên kết với phần mềm JobFlow, tạo quy trình tự động từ kiểm tra xử lý file đến in
4 Preflight Công cụ Preflight (hoặc Job
Editor) trong ONYX không hỗ trợ kiểm tra mà chỉ cho phép
Tính năng Fiery Freflight và phần mềm JobFlow cho phép kiểm tra, xuất Report và hỗ trợ
Trang 20xem và chỉnh sửa tài liệu trước khi in Các tính năng công cụ Preflight ONYX:
Máy in và vật liệu: Máy in, mực, giấy, tram và độ phân giải, quản
lý màu
Xem trước và kích thước: Cắt, thay đổi kích thước và xoay tài liệu
Thiết lập các tùy chọn tiling Cắt một tài liệu thành nhiều phần, sau khi in liên kết lại với nhau thành tài liệu ban đầu Cho phép bạn in các tài liệu lớn hơn kích thước cho phép
Hiệu chỉnh màu
In: Cho phép bạn thiết lập xử lý
và in: Xóa tài liệu nguồn sau khi
xử lý, lưu trữ tài liệu sau khi in, xóa tài liệu sau khi in…Thiết lập marks, chế độ in màu, trắng đen
ONYX kết hợp với Plug-In SmartApp PitStop Pro để tiến hành kiểm tra trên Acrobat
chỉnh sửa tài liệu trực tiếp trên RIP EFI Fiery System
Cho phép lưu các thiết lập dưới dạng preflight Preset, thuận tiện cho việc tái sử dụng
Enfocus và EFI đã hợp tác chặc chẽ để tích hợp các khả năng chỉnh sửa và preflight của PitStop vào Fiery JobFlow Nó bao gồm các module cho phép chuyển đổi PDF, prEFI lght, chỉnh sửa file PDF, nâng cao chất lượng hình ảnh, bình trang
6 Bình trang Hỗ trợ bộ công cụ Layout tools:
Thay đổi kích thước tài liệu:
Scale, xoay, cắt…
Chia tài liệu (Tiling): Cho các tài liệu in quá khổ
Chỉ định cắt theo đường xác định (Cut Path)
Bleed
Hỗ trợ tạo template
hần mềm hỗ trợ Fiery Impose, cho phép bình các kiểu đơn giản:
Thay đổi kích thước tài liệu: scale, xoay, cắt
Gang up: Step and repeat, cut and stack
Book Let: Sách đóng lồng, cà gáy, brochure gấp 3, gấp 4…
Trang 21 Marks: Thông tin tài liệu, barcode cho máy cắt…
Ngoài ra, ONYX còn tích hợp chức năng Nesting, hỗ trợ lồng (ghép) các tài liệu với nhau nhằm tiết kiệm vật liệu
và hiệu chỉnh profile
Sử dung công nghệ quản lý màu ColorWise: dựa trên nền tảng ICC profile, cho phép nhận, xuất
và hiệu chỉnh profile Kiểm soát profile nguồn chi tiết:
Ouput profile chỉ hỗ trợ icc Không hỗ trợ iccMAX
Mỗi ouput profile khi được tạo hoặc nhập vào hệ thống đều yêu cầu chỉ định hồ sơ Calibration liên kết
Hỗ trợ 4 khuynh hướng diễn dịch: Absolute, Perceptural, Relative, Saturation với công nghệ ánh xạ màu Vivid, đạt được màu sắc sáng hơn và rực rõ hơn
Trong ONYX, khuynh hướng diễn dịch màu được chỉ định riêng cho từng đối tượng: RGB Vector
Trong Fiery, khuynh hướng diễn dịch màu được chỉ định riêng cho màu hữu sắc và vô sắc:
RGB
CMYK
Trang 22Hỗ trợ công nghệ GCR và UCR với mức độ áp dụng tùy chỉnh
Hỗ trợ công nghệ GCR, với mức
độ áp dụng xác định sẵn 100%
Xử lý các đối tượng bị Raster:
Gradient, đổ bóng bằng công nghệ 16 bit
Xử lý các đối tượng bị Raster: Gradient, đổ bóng bằng công nghệ 12 bit
Hỗ trợ Overprint, Transparency Hỗ trợ Overprint, Transparency Color Correction cho phép điều
chỉnh các thuộc tính màu sắc trong hình ảnh:
Độ bão hòa vùng tone da
Hỗ trợ thang màu trong kiểm tra chất lượng
Hỗ trợ thang màu trong kiểm tra chất lượng
Hỗ trợ thư viện Pantone Digital Color
Hỗ trợ tính năng thay thế màu
Tự động phục chế màu pha theo thư viện màu trong RIP
Cho phép tạo và hiểu chỉnh màu pha
Quản lý màu pha dựa trên output profile và giá trị Lab được cấp bởi nhà sản xuất
Hỗ trợ thư viện Pantone Digital Color, HKS, DIC, TOYO và tự tạo
Hỗ trợ tính năng thay thế màu
Giả lập tram Hỗ trợ giả lập tram Cho phép
chỉ định các thuộc tính tram như:
Độ phân giải, hình dạng và góc xoay tram
Hỗ trợ giả lập tram Cho phép chỉ định các thuộc tính tram như: Độ phân giải, hình dạng và góc xoay tram
Hiệu chuẩn Hiệu chuẩn bằng máy đo
Hỗ trợ cập nhật hiệu chuẩn, chỉnh sửa các thiết lập và tạo hiệu chuẩn mới
Hiệu chuẩn bằng máy đo và máy scan
Trang 23Hỗ trợ cập nhật hiệu chuẩn, chỉnh sửa các thiết lập và tạo hiệu chuẩn mới
Hỗ trợ đặt thời gian sử dụng cho kết quả hiệu chuẩn
Trapping Không hỗ trợ Trapping tự động Hỗ trợ trapping tự động Cho
phép chỉ định các thuộc tính trap:
Độ dày, màu sắc và hình dạng trapping
Hỗ trợ thành
phảm
Hỗ trợ cắt tự động Offline bằng barcode
Nhận diện đường cắt trong tài liệu Mã hóa thông tin dưới dạng Barcode
Hỗ trợ cắt tự động Offline bằng barcode
RIP EFI Fiery Systemthích hợp cho việc xử lý cả tài liệu nhiều trang lẫn tài liệu ít trang, với chất lượng in cao Đối với các sản phẩm phức tạp yêu cầu quản lý màu riêng cho từng loại đối tượng (Vector, hình ảnh), RIP EFI Fiery System không đáp ứng được điều này Trên RIP EFI Fiery System chỉ quản lý màu dựa trên hệ màu của đối tượng là CMYK hay RGB Bên cạnh đó, các sản phẩm cần cấn bế đặc biệt sau khi in như bao bì hộp giấy, nhãn có hình dạng đặc biệt, RIP EFI Fiery Systemsẽ không
Trang 24nhận diện được các đường này trên tài liệu và không trang bị tính năng Nesting nên
sơ đồ bình nhiều con không tối ưu, gây lãng phí giấy
Đối với các tài liệu nhiều trang, các sản phẩm hình dạng đơn giản (Hình hữ nhật, hình vuông), RIP EFI Fiery System với phần mềm hỗ trợ Fiery Impose, Fiery JobMaster
và Fiery Compose giúp việc quản lý màu, bình trang trở nên dễ dàng, nhanh chóng
Cả hai hệ thống quản lý màu Color ONYX của ONYX và ColorWise của EFI đều dựa trên nền tảng icc Do đó việc xác định chính xác profile nguồn của tài liệu sẽ rất quan trọng Fiery chỉ định profile nguồn cho từng hệ màu: Profile RGB và profile CMYK Giúp kiểm soát màu sắc chính xác và ổn định Còn ONYX chỉ định profile nguồn chi tiết hơn cho từng loại đối tượng và hệ màu: RGB hình ảnh, RGB Vector, CMYK hình ảnh và CMYK Vector Điều này thật sự sẽ mang lại màu sắc chính xác
và ổn định hơn Tuy nhiên, nó cũng đồng nghĩa ONYX sẽ phức tạp và khó sử dụng
so với Fiery Đặc biệt đối với người sử dụng thông thường, không am hiểu chuyên sâu về quản lý màu Hệ thống quản lý màu trên Fiery đơn giản và dễ sử dụng Nhưng hoàn toàn đủ khả năng mang đến màu sắc chính xác và ổn định cao Phù hợp với các dòng sản phẩm như: Brochure, Catalog, Name Card…
Ngoài ra, trên Fiery còn tích hợp nhiều tính năng tự động hữu ích như: Preflight và Trapping Đây là những công đoạn bắt buộc trong quy trình sản xuất in Giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế được phế phẩm RIP ONYX không có những tính năng này, người sử dụng phải trapping và preflight trên các phần mềm ứng dụng để kịp thời phát hiện lỗi và chỉnh sửa
Phần mềm tạo profile i1 Profiler
Phần mềm Color Profiler Suite với công cụ Inspector
Phần mềm Fiery XF 6.5 với công cụ Verifiy
Trang 25 Vật liệu in: giấy Couches bóng 200 gsm
2.4.1.3 Các bước tiến hành thực nghiệm 1
Bước 6: Tiến hành so sánh, đánh giá các tờ in trên Fiery XF 6.5
Chi tiết các bước thực hiện:
Bước 1: Cập nhật hồ sơ Calibration cho giấy Coated-Glossy
Chuẩn bị:
Phần mềm Command WorkStation 5.8
Máy đo màu X-rite i1Basic Pro 2
Máy in kỹ thuật số RICOH Pro C651EX
Giấy Couche bóng 200 gsm
Tiến hành:
1 Từ Command WorkStation, chọn Device Center > General
Hình 2.4 Hộp thoại Tools chứa công cụ hiệu chuẩn Calibratie
2 Chọn Tools > Calibrate
Ở mục Calibrator for, chọn Coated-Glossy
Ở mục Paper source, chọn Tray 4: Coated-Glossy, 163-200 gsm; A4
Ở mục Measuremetn method: EFI ES – 2000
Trang 26Hình 2.5 Chọn hồ sơ hiệu chuẩn và máy đo
3 Click Continue
4 Sau khi tờ hiệu chuẩn được in, chọn OK
5 Đo tờ hiệu chuẩn
Cân chuẩn máy đo
Đo từng dãi màu theo hướng dẫn trên màn hình
6 Sau khi đo thành công, chọn Continue
7 Click View Measurement xem kết quả đo
8 Chọn Apply and Close
Bước 2: Tạo Profile cho giấy couche bóng 200 gsm trên máy in RICOH Pro C651EX
Chuẩn bị:
Phần mềm i1 profiler có license cho phép tạo profile màu cho máy in thử
Máy đo màu X-rite i1Basic Pro 2
Máy in kỹ thuật số RICOH Pro C651EX
Các bước tiến hành:
1 Khởi động phần mềm i1 Profiler và thực hiện các thiết lập sau:
User mode: Advanced
Trang 27 Chọn thiết bị đo: i1 Pro 2
Ở mục Device selections: CMYK Printer
Ở mục Printer > Chọn Profiling
2 Chọn bảng màu trong Patch Set:
Thiết lập bảng màu Patch set: IT8 7-4 CMYK random
Chọn giấy: A3
Chọn Save as PDF (Hoặc TIFF)
Nhập file bảng màu vào Command WorkStation với ColorWise OFF
3 Đo bảng Test Chart
Kết nối máy đo với máy tính
Chọn phương pháp đo Dual (M1)
Cân chuẩn máy đo
Đo từng dãi màu theo hướng dẫn trên màn hình
4 Chọn nguồn sáng ở phần Lightting
Ambient light: Standard Illuminants
CIE Illuminants: CIE Illuminants D50
5 Thiết lập trong Profile settings
Tổng lượng phủ mực: 340
Các thiết lập khác để mặc định
6 Tạo ICC profile
Đặt tên Profile cần tạo Ví dụ: RICOH-C651EX_Couuche Glossy (Lưu ý: nên đặt tên quy các quy ước như: tên máy in, loại giấy để có thể nhận biết và phân biệt được với các ICC profile ở điều kiện khác)
Click Save Profile để hoàn tất công đoạn tạo Profile
Bước 3: Nhập ICC Profile đã tạo vào Command WorkStation và chọn hồ sơ Calibration liên kết
1 Từ Device Center, chọn Resource > Profiles
2 Chọn Import > Output Profile > Điều hướng đến địa chỉ lưu ICC profile C651EX_Couuche Glossy vừa tạo được ở trên, chọn ICC profile và click Open
RICOH-3 Trong hộp thoại Output Profile Settings:
Chọn loại giấy Coated-Glossy
Chọn hồ sơ Calibration liên kết: Coated-Glossy