1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐATN KNQT ứng dụng “fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in flexo

76 254 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày các yêu cầu cần có để có thể thực hiện ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo... Chính vì vậy, ứng dụng “Fingerprint” trong in F

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BÙ TRỪ GIA TĂNG TẦNG THỨ

CHO MÁY IN FLEXO

TRƯƠNG THIỆN KHẢI 15148019 NGUYỄN ĐÀO THÁI NGỌC 15148034 NGUYỄN HỮU QUÝ 15148042 VĂN TẤN TIỀN 15148051 Khoá : 2015 - 2019

Ngành : CÔNG NGHỆ IN

GVHD: ThS CHẾ QUỐC LONG

Tp HỒ CHÍ MINH, Tháng 8, Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BÙ TRỪ GIA TĂNG TẦNG THỨ

CHO MÁY IN FLEXO

TRƯƠNG THIỆN KHẢI 15148019 NGUYỄN ĐÀO THÁI NGỌC 15148034 NGUYỄN HỮU QUÝ 15148042 VĂN TẤN TIỀN 15148051 Khoá : 2015 - 2019

Ngành : CÔNG NGHỆ IN

GVHD: ThS CHẾ QUỐC LONG

Tp HỒ CHÍ MINH, Tháng 8, Năm 2019

Trang 3

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trương Thiện Khải

Nguyễn Đào Thái Ngọc Nguyễn Hữu Quý Văn Tấn Tiền

Giảng viên hướng dẫn: ThS Chế Quốc Long ĐT: 0913922377

Ngày nhận đề tài: 7/4/2019 Ngày nộp đề tài: 6/8/2019

1 Tên đề tài: Ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ

cho máy in Flexo

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

Sách Giáo Trình:

[1] Chế Quốc Long, “Giáo trình Công nghệ in”, Nhà xuất bản ĐHQG, Tp Hồ

Chí Minh, Việt Nam

[2] Ngô Anh Tuấn, “Giáo trình Quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm in”

Nhà xuất bản ĐHQG, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Website:

[3]

https://docs.esko.com/docs/en-us/curvepilot/16/userguide/home.html?q=en-us%2Fcommon%2Fcup%2Freference%2Fre_cup_cpeDesired.html&fbclid=Iw

AR1Q8glf9pHXUs0soUPB2PQ8GqAPKJ27ro-X2vd5Oifd-g1bUC5rSgFRbSg

3 Nội dung thực hiện đề tài:

- Làm rõ các khái niệm về phương pháp in Flexo, “Fingerprint”

- Làm rõ về khái niệm sự gia tăng tầng thứ và sự ảnh hưởng của gia tăng tầng thứ

trong in ấn

- Trình bày các ứng dụng của “Fingerprint” trong thực tế, cụ thể là xây dựng

đường bù trừ gia tăng tầng thứ và công dụng của nó

- Đưa ra quy trình và cách thực hiện xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ ứng

dụng “Fingerprint”

- Trình bày các yêu cầu cần có để có thể thực hiện ứng dụng “Fingerprint” để xây

dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo

Trang 4

- Đưa ra nguyên lý bù trừ sự gia tăng tầng thứ cho phương pháp in Flexo

Trang 5

v

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BÙ TRỪ GIA TĂNG TẦNG THỨ CHO MÁY IN FLEXO

Tên sinh viên 1:

Trương Thiện Khải

MSSV: 15148019 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 2:

Nguyễn Đào Thái Ngọc

MSSV: 15148034 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 3:

Nguyễn Hữu Quý

MSSV: 15148042 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 4:

Văn Tấn Tiền

MSSV: 15148051 Chuyên ngành: Công nghệ in

Tên GVHD: Chế Quốc Long

Trang 6

-vi

2.1 Về cấu trúc đề

tài: -

-

-

2.2 Về nội dung đề

tài: -

-

-

-

-

-

2.3 Về ưu và nhược điểm của đề

tài: -

-

-

3.ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

tối đa Điểm

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các

mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT)

10

Trang 7

vii

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,

khoa học xã hội,…

10

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc

quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực

tế

10

Khả năng cải tiến và phát triển 10

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên

Trang 8

viii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(DÀNH CHO GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BÙ TRỪ GIA TĂNG TẦNG THỨ CHO MÁY IN FLEXO

Tên sinh viên 1:

Trương Thiện Khải

MSSV: 15148019 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 2:

Nguyễn Đào Thái Ngọc

MSSV: 15148034 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 3:

Nguyễn Hữu Quý

MSSV: 15148042 Chuyên ngành: Công nghệ in Tên sinh viên 4:

Văn Tấn Tiền

MSSV: 15148051 Chuyên ngành: Công nghệ in

Tên GVHD: Chế Quốc Long

-Về nội dung đề tài

Trang 9

ix

-

-

b Về sản phẩm của đề tài

-

-

c Về ưu và nhược điểm của đề tài: -

-

d Các câu hỏi cần trả lời và các đề nghị chỉnh sửa:

-

-

e ĐÁNH GIÁ

tối đa Điểm

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các

mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT)

10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,

khoa học xã hội,…

10

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Trang 10

x

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc

quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực

tế

10

Khả năng cải tiến và phát triển 10

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên

Trang 11

Bên cạnh đó, chúng em còn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH CCL Label VietNam, đặc biệt là người hướng dẫn anh Nguyễn Xuân Thịnh hiện là Giám đốc sản xuất cấp cao tại công ty Qua đây, chúng em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để có được những kiến thức thực tế cần thiết

để thực hiện đề tài

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn tới gia đình, bạn bè, những người

đã cùng đồng hành, hỗ trợ chúng em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện cho đến khi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân từng thành viên trong nhó đã rất có gắng nhưng do kiến thức, kinh nghiệm còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế và thực nghiệm còn nhiều

bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn cho nên đề tài còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến từ quý thầy, cô

Chúng em xin chân thành cám ơn!

Trang 12

xii

Mục lục

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp iii

Phiếu đánh giá đồ án tốt nghiệp (GVHD) v

Phiếu đánh giá đồ án tốt nghiệp (GVPB) viii

Lời cảm ơn xi

Mục lục xii

Danh mục các bảng biểu: xiv

Danh mục các hình ảnh xv

Chương 1: Dẫn nhập 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu: 1

1.2.1 Mục đích: 1

1.2.2 Khách thể: 2

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu: 2

1.3.1 Nhiệm vụ: 2

1.3.2 Phạm vi đề tài: 2

1.4 Giới hạn của đề tài: 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3

Chương 2: Cơ sở lý luận 3

2.1 Sơ lược đề tài: 3

2.1.1 Quá trình phát triền của “Fingerprint”: 3

2.1.2 Các thành tựu và ứng dụng thực tiễn: 4

2.1.3 Xu hướng phát triển trong tương lai: 5

2.2 Cơ sở lý thuyết: 5

2.2.1 Kỹ thuật in Flexo: 5

2.2.2 Sự gia tăng tầng thứ: 7

2.2.3 Fingerprint và đường curve: 13

Chương 3: Phân tích hệ thống và các yêu cầu có về cơ sở vật chất của nhà in 15

3.1 Thiết bị: 15

3.1.1 Chế bản: 15

3.1.2 In: 17

Trang 13

xiii

3.1.3 Kiểm tra sau in: 18

3.2 Vật tư: 19

3.3 Môi trường sản xuất và nguồn nhân lực: 19

3.4 Các thiết bị, phần mềm hỗ trợ: 19

Chương 4: Ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường “Curve” 19

4.1 Phân tích và hướng dẫn sử dụng Fingerprint dành cho in Flexo: 19

4.1.1 Mục đích: 20

4.1.2 Tiến trình phân tích, kiểm tra: 21

4.1.3 Mục tiêu đánh giá: 22

4.2 Quy trình thực hiện: 33

4.3 Thực tế khi lấy mẫu Fingerprint: 35

4.3.1 Điều kiện trước in và in: 35

4.3.2 Đánh giá kết quả mẫu Fingerprint: 36

4.3.3 Xử lý kết quả: 36

4.3.4 In và đánh giá lại kết quả: 42

4.4 Kết quả sau khi áp dụng Fingerprint: 43

4.5 Đánh giá kết quả thực hiện: 44

Chương 5: Kết luận 45

5.1 Kết luận: 45

5.2 Đề xuất: 45

Tài liệu tham khảo: 47

Phụ lục: 48

Trang 14

xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU:

Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật máy ghi bản CTP Offset Luxel T - 9500 NS CTP Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật máy hiện bản Offset Fuji Film FLH-Z 125 CTP

Bảng 3.3: Thông số máy ghi khuôn lụa SPG Print Rotalen 5311

Bảng 3.4: Thông số máy in Nilpeter MO3300

Bảng 3.5: Thông số máy đo Xrite Exact

Bảng 4.1: Bảng phương thức kiểm tra trên tờ Fingerprint

Bảng phụ lục 1: Bảng đánh giá kết quả của Fingerprint trong lần chạy đầu tiên Bảng phụ lục 2: Bảng đánh giá và so sánh kết quả thu được trong lần 2

Bảng phụ lục 3: Kết quả đo sự gia tăng tầng thứ lần 1

Bảng phụ lục 4: Kết quả đo sự gia tăng tầng thứ lần 2

Trang 15

Hình 2.4: Các sản phẩm đặc trưng của in Flexo

Hình 2.5: Minh họa hiện tượng gia tăng tầng thứ

Hình 2.6: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng dotgain

Hình 2.7: Trục anilox trong in Flexo

Hình 2.8: Cấu trúc các ô chứa mực trên anilox

Hình 2.9: Mật độ ô chứa trên anilox ảnh hưởng đến lượng mực in

Hình 2.10: Đặc điểm của gia tăng tầng thứ

Hình 2.11: Đường curve của máy in

Hình 2.12: Mẫu Fingerprint của FIRST

Hình 3.1: Máy ghi bản FujiFilm Luxel T-9500 NS CTP

Hình 3.2: Máy hiện bản Offset FujiFilm FLH-Z 125 CTP

Hình 3.3: máy ghi khuôn lụa SPG Print Rotalen 5311

Hình 3.4: Máy in Flexo Nilpeter MO3300

Hình 3.5: Máy đo bản kẽm X-rite iCPlate 2

Hình 3.6: Máy đo màu X-rite Exact

Hình 4.1: Thang kiểm tra khả năng tái tạo màu

Hình 4.2: Thang kiểm tra 22 mức độ tông và dải tầng thứ chuyển tông

Hình 4.3: Các ô hình sao và ô lục giác

Hình 4.4: Vùng đánh giá các đường tế vi

Hình 4.5: Kiểm tra độ phân giải của đường

Hình 4.6: Bảng kiểm tra khả năng tái tạo chữ

Hình 4.7: Ô kiểm tra sự chồng khít

Hình 4.8: Vùng kiểm nghiệm khả năng phục chế màu

Hình 4.9: Thang thể thông số bài in

Hình 4.10: Thước đo ổn định máy và vật liệu

Hình 4.11: Dãy thang xám ba màu

Hình 4.12: Sơ đồ máy in Flexo MO3300

Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện sự gia tăng tầng thứ

Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện đường bù trừ gia tăng tầng thứ

Trang 16

xvi

Hình 4.15: Mối liên hệ giữa đường gia tăng tầng thứ và đường bù trừ gia tăng tầng

thứ

Hình 4.16: Cửa sổ làm việc của phần mềm Intellicurve

Hình 4.17: Cửa sổ làm việc sau khi đã nhập dữ liệu

Hình 4.18: Cửa số làm việc của “Intellicurve” sau khi đã điền các thông số bù trừ

và đã dùng “Smoothness Margin”

Trang 17

Trong thời buổi công nghệ in Flexo ngày càng phát triển thì các yếu tố giúp gia tăng chất lượng sản phẩm nhưng vẫn tối ưu chi phí sản xuất là ưu tiên hàng đầu tại các nhà in ứng dụng phương pháp in Flexo Điều này đòi hỏi các nhà in phải áp dụng các chuẩn trong ngành in để đạt được mục tiêu vừa in được sản phẩm chất lượng, chi phí hợp lý, thu hút được khách hàng Đối với các nhà in có công nghệ hiện đại, điều kiện sản xuất lý tưởng phù hợp với các yêu cầu, điều kiện gắt gao của các chuẩn quốc tế yêu cầu thì đạt được các tiêu chuẩn là điều tất yếu, nhưng với các xí nghiệp, nhà in có điều kiện thấp hơn như ở các nước đang phát triển sẽ là một vấn đề

vì chi phí để thỏa mãn các điều kiện là rất lớn bên cạnh việc duy trì chất lượng sản phẩm làm ra Chính vì vậy, ứng dụng “Fingerprint” trong in Flexo sẽ là công cụ giúp các nhà in có thể tối ưu sản xuất, duy trì, gia tăng chất lượng khi in bằng cách xây dựng, chỉ ra và hiểu được đặc tính của các máy in của mình bằng việc xây dựng đường cong đặc trưng in (đường “Curve”) của máy in từ đó có các biện pháp cải thiện chất lượng theo điều kiện sản xuất tại nhà xưởng của mình với chi phí thấp hơn khi cố gắng thỏa mãn các điều kiện của các tiêu chuẩn in quốc tế

Nhận thấy được sự thiết yếu của việc áp dụng công nghệ để đạt được chất lượng trong ngành in mà đề tài “Ứng dụng Fingerprint để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu

1.2 Mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu:

1.2.1 Mục đích:

Làm rõ các khái niệm, định nghĩa về “Fingerprint”, đường đặc trưng in và các nội dung liên quan

Hướng dẫn cách ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường đặc trung in

và đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo, cùng với các lưu ý và yêu cầu cần có

Trang 18

2

1.2.2 Khách thể:

Với đề tài đã chọn, khách thể chính là nội dung nghiên cứu về

“Fingerprint”; cách tạo ra đường bù trừ gia tăng tầng thứ ứng dụng

“Fingerprint” và các yêu cầu để thực hiện

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính là “Fingerprint”, ứng dụng của “Fingerprint” trong thực tế, cụ thể là xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ

1.3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Nhiệm vụ:

Để thực hiện các mục tiêu của đề tài, cần thực hiện các nhiệm vụ:

- Làm rõ các khái niệm về phương pháp in Flexo, “Fingerprint”

- Làm rõ về khái niệm sự gia tăng tầng thứ và sự ảnh hưởng của gia tăng tầng thứ trong in ấn

- Trình bày các ứng dụng của “Fingerprint” trong thực tế, cụ thể là xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ và công dụng của nó

- Đưa ra quy trình và cách thực hiện xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ ứng dụng “Fingerprint”

- Trình bày các yêu cầu cần có để có thể thực hiện ứng dụng

“Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo

1.4 Giới hạn của đề tài:

Tài liệu nghiên cứu: chủ yếu từ các nguồn tài nguyên mạng như bách khoa toàn thư điện tử, các tiêu chuẩn trong ngành in dành cho phương pháp in Flexo và các trang chuyên về kiến thức ngành in và dịch vụ cung cấp các phần mềm trong nước

và quốc tế

Trang 19

3

Hoạt động được nghiên cứu: tập trung tìm hiểu các khái niệm, nguyên lý, kiến thức thông qua các trang thông tin trên mạng, kiến thức từ kì thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH CCL Label Vietnam, đồng thời kết hợp với các video, hình ảnh từ các

tài liệu hướng dẫn để đưa ra nội dung trong nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Đưa ra khái niệm về in Flexo và “Fingerprint”, phạm vi ứng dụng, và đưa ra cách thực hiện ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ thông qua các bài viết trong nước và nước ngoài theo cũng như từ kiến thức thu thập được qua kì thực tập theo quan điểm nghiên cứu cá nhân, đưa ra quy trình sơ lược

- Tham khảo hình ảnh, video để có cái nhìn sơ lược khi không có khả năng quan sát trực tiếp

- Tìm hiểu về ứng dụng của “Fingerprint” kết hợp với việc xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo

- Tổng kết lại và rút ra quy trình cải tiến nếu cần

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trước khi tìm hiểu về ứng dụng của Fingerprint và cách bù trừ gia tăng tầng thứ ta cần nắm sơ lược lý thuyết cơ bản của Fingerpeint, kỹ thuật in Flexo

và sự gia tăng tầng thứ trong in ấn

Mục đích: Nắm được các kiến thức cơ bản nhất về kỹ thuật in Flexo, Fingerprint và sự gia tăng tầng thứ, để dễ dàng nắm được các nội dung có liên quan ở các chương sau

Phương thức thưc hiện: Cơ sở lý luận dưới đây được đưa ra từ các kiến thức tổng hợp từ các giáo trình, trang thông tin và các diễn đàn in ấn trong nước

và quốc tế trên internet

2.1 Sơ lược đề tài:

2.1.1 Quá trình phát triền của “Fingerprint”:

Từ những năm 1840, khi chiếc máy in Flexo đầu tiên ra đời và mãi tới những năm sau 1951 sau khi phương pháp in Flexo được có một cái tên chính thức như chúng ta thường gọi ngày nay, thì cũng như những phương pháp in khác vần đề luôn được quan tâm hàng đầu đó là làm như thế nào để sản xuất

ra những sản phẩm in ấn chất lượng cao và ổn định Để đáp ứng nhu cầu đó thì rất nhiều chuẩn đã xuất hiện cho ngành in nói chung và phương pháp in

Trang 20

4

Flexo nói riêng ví dụ như ISO 126147-6, FIRST, GRACOL, SWOP với sự

ra đời của các chuẩn này, các nhà in đã rất ủng hộ và áp dụng các thông số trong các chuẩn vào sản xuất của mình Nhưng thực tế các chuẩn này cũng chỉ

là nền tảng và tiêu chí để các nhà in cố gắng đạt được, vì thực tế các điều kiện sản xuất của mỗi nhà in ở mỗi khu vực khác nhau là hoàn toàn khác nhau đẫn đến việc đạt được các tiêu chí, thông số được đưa ra là hết sức khó khăn Thực tế trong suốt những năm ra đời và phát triển của phương pháp in Flexo, các nhà in rất khó đạt được các tiêu chí, thông số như các chuẩn in ấn quốc tế đề ra với điều kiện in tại nhà xưởng của mình, vì họ chỉ cố gắng đạt được các tiêu chí của các chuẩn mà họ chọn làm nền tảng mà mình hướng tới khi đang tiến hành canh chỉnh tờ in bằng cách điều chỉnh các cài đặt, thiết lập, thông số trên máy in, thay đổi vật liệu in, điều kiện sản xuất, thực hiện những điều này là vô cùng khó khăn và tốn kém Và từ đây các nhà in cố gắng xây dựng nên các tiêu chuẩn nội bộ cho riêng mình dựa trên điều kiện sản xuất và các tiêu chí từ các chuẩn quốc tế chung Để làm được điều này thì kỹ Fingerprint ra đời giúp các nhà in xây dựng và hiểu rõ được đặc tính và khả năng in của thiết bị của họ rồi từ đó xây dựng nên một chuẩn riêng cho cơ sở của họ

2.1.2 Các thành tựu và ứng dụng thực tiễn:

- Nhờ vào đặc tính vốn có của Fingerprint nên nhà in có thể ứng dụng để cải thiện chất lượng đầu ra, gia tăng năng xuất của máy in

- Xây dựng đường curve để giải quyết được vấn đề muôn thuở của các nhà

in trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đó là sự gia tăng tầng thứ khi in

- Giúp kiểm soát được tình trạng của máy in để hạn chế và khắc phục các lỗi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng in như:

+ Bù trừ dotgain cho từng đơn vị in

+ Kiểm soát được độ giãn dài, độ méo giữa các đơn vị in

+ Kiểm soát những lỗi in có thể xảy ra mang tính chu kỳ

+ Nắm bắt được sự ổn định của máy in như khả năng định vị chồng màu

Trang 21

5

- Giúp công đoạn trước in biết được khả năng và sự ổn định của máy in, giúp

bù trừ trapping, độ giãn dài và độ méo gây ra bởi máy in Giúp biết được

và kiểm soát giới hạn nhỏ nhất của các đường line và text mà máy in có thể tái tạo được

- Nhờ vào biết được tình trạng của máy in mà có thể giúp cho nhà in điều độ sản xuất và bảo trì sao cho hợp lí nhất

2.1.3 Xu hướng phát triển trong tương lai:

Với xu hướng phát triển của xã hội, các sản phẩm bao bì mềm, vật dụng tiêu dùng, tem nhãn ngày càng được ưa chuộng thì phương pháp in Flexo sẽ ngày càng trở thành xu hương phát triển của ngành in và việc ứng dụng Fingerprint trong phương pháp in Flexo sẽ trở thành xu hướng phổ biến trong tương lai ở các nước đang phát triển, để các nhà in có thể đạt được các tiêu chuẩn của ngành in hiện có, gia tăng chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa sản xuất, khẳng định được khả năng trên thị trường với chi phí thấp hơn với việc xây dụng một hệ thống máy in mới

su mềm (dễ uốn cong theo chu vi trục ống bản) hay bản Photopolyme Phần

tử in ở cao hơn sẽ nhận mực và truyền vào vật liệu in, nhờ độ đàn hồi cao của bản in thì mực in được truyền lên bề mặt vật liệu tốt hơn

Hình 2.1: Các sản phẩm bao bì

mềm, nhãn hàng

Hình 2.2: In sản phẩm

Flexo

Trang 22

sử dụng của bao bì hay nhãn hàng mà lựa chọn mực in cho phù hợp

2.2.1.3 Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm:

Công nghệ in Flexo là công nghệ in mang trong mình các điểm mạnh của các công nghệ in tiêu biểu như Offset, ống đồng, Letterpress, lưới,… vì về cơ bản khi nói về in Flexo thì đó là phương pháp có thể kết hợp nhiều phương pháp in khác nhau vào cùng một dây chuyền sản xuất Chính điều này cho phép một máy in Flexo có thể:

+ In với tốc độ cao

+ Chất lượng in cao

+ In được nhiều hiệu ứng phức tạp

+ In được trên nhiều loại vật liệu (thấm hút và không thấm hút) + Chi phí hợp lý

Trang 23

7

+ Chỉ thích hợp in với số lượng lớn

+ Khi in các nét, đường mảnh rất dễ mất chi tiết

+ Dễ gây hiện tượng gia tăng tầng thứ

+ Khi in hình ảnh chuyển tông không mượt như Offset

2.2.1.4 Ứng dụng:

Với các thế mạnh của mình, phương pháp in Flexo thường được ứng dụng trong sản xuất in bao bì mềm, nhãn hàng trên nhiều loại vật liệu với nhiều độ dày, định lượng khác nhau, thường được dùng trong sản xuất bao

bì mềm và nhãn hàng cho các lĩnh vực như tiêu dùng, thực phẩm, dược phẩm,… Ta có thể thấy các sản phẩm được in bởi phương pháp in Flexo là rất nhiều, với một số lượng rất lớn và cũng rất đa dạng

Hình 2.4: Các sản phẩm đặc trưng của in Flexo

2.2.1.5 Xu hướng phát triển:

Trong tương lai, bên cạnh nhu cầu phải nhanh và các đơn hàng ngày càng ngắn, mẫu mã các sản phẩm bao bì, nhãn hàng ngày càng đa dạng, bắt mắt nhưng lại có vòng đời không cao nên đòi hỏi phải có các công nghệ theo kịp để chạy đua trên thị trường khốc liệt Với các thế mạnh của mình

về tốc độ in nhanh, chất lượng in cao, có thể in tích hợp nhiều phương pháp

in khác nhau để tận dụng các thế mạnh của từng phương pháp in qua đó có thể thấy được rằng phương pháp in Flexo đã, đang và sẽ trở thành xu hướng được các nhà in lựa chọn để đầu tư và phát triển mạnh, có thể chiếm thị phần lớn trên thị trường in ấn trong tương lai, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển

2.2.2 Sự gia tăng tầng thứ:

2.2.2.1 Khái niệm:

Trang 24

8

Sự gia tăng tầng thứ (dotgain) là sự thay đổi kích thước hạt trame trên tờ in so với trị số trên phim hay trên bản in, là hiện tượng luôn xảy ra trong quá trình in

Dotgain là một tính chất của quá trình phục chế các phần tử in và có thể nhận biết được sự gia tăng tầng thứ qua các dấu hiệu sau đây:

- Sự tăng/giảm các giá trị tông trame

- Sự biến dạng của điểm trame

Hình 2.5: Minh họa hiện tượng gia tăng tầng thứ

2.2.2.2 Nguyên nhân:

Các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ như:

- Vật liệu in có độ thấm hút mực khác nhau có thể gây ra sự gia tăng tầng thứ khác nhau

- Áp lực in không phù hợp có thể gây ra sự gia tăng tầng thứ

- Độ nhớt của mực cũng là yếu tố gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ

- Ảnh hưởng của ống cao su, hay bản in mềm cũng là nguyên nhân gây ra sự gia tăng tầng thứ

- Phần lớn nguyên nhân gây ra sự gia tăng tầng thứ đều không phải

do yếu tố con người, nhưng vẫn có thể xảy ra khi người thợ in thực hiện điều chỉnh việc cấp mực

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng gia tăng tầng thứ thì có rất nhiều, nhưng chủ yếu là 2 yếu tố chính, đó là:

- Áp lực in

Trang 25

9

- Mực in

Khi mực được truyền lên bài in thì áp lực in đóng vai trò rất lớn đến độ gia tăng tầng thứ, áp lực in sẽ làm lớp mực “lem” ra làm gia tăng tầng thứ Bên cạnh đó độ nhớt và lượng mực cũng ảnh hưởng đến vấn đề này, lượng mực càng lớn và độ nhớt càng thấp thì gia tăng tầng thứ càng cao Riêng đối với

in Flexo thì vật liệu in cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến sự gia tăng tầng thứ, vì với phương pháp in này thường được ứng dụng trên nhiều vật liệu có tính thấm hút, và đặc tính quang học khác nhau

Hình 2.6: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng dotgain

2.2.2.3 Sự ảnh hưởng của anilox đến sự gia tăng tầng thứ:

Nhiệm vụ quan trọng nhất của lô anilox là truyền một lượng mực nhất định lên bề mặt bản in photopolymer

Do vậy sự truyền mực có thể bị ảnh hưởng bởi loại trục anilox được

sử dụng trong sản xuất và các loại mực khác nhau kết hợp với các anlilox

có đặc tính khác nhau có thể gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ trong khi

in Các trục anilox khác nhau thì lượng mực được truyền lên bản in khác nhau, do vậy lớp mực truyền lên trên bề mặt vật liệu cũng khác nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

Yếu tố chính gây nên sự gia tăng tầng thứ bởi trục anilox chính là sự truyền mực nhiều hay ít của anilox, nếu lượng mực truyền xuống nhiều, lớp mực dày khi truyền qua khuôn in photopolymer có tính đàn hồi, khi bị tác động thêm lực ép in từ ống ép sẽ gây nên sự gia tăng tầng thứ, đặc biệt các loại mực có độ nhớt khác nhau cũng sẽ gây ảnh hưởng gia tăng tầng thứ khi kết hợp với anilox, mực có độ nhớt càng thấp thì sự gia tăng tầng thứ càng nhiều và ngược lại Đặc trưng có thể gây ra hiện tượng dotgain của các trục anilox được thể hiện ở ba thông số chính:

Trang 26

10

- Mật độ cell

- Cấu trúc cell

- Góc của cell

Hình 2.7: Trục anilox trong in Flexo

Cấu trúc của cell trên bề mặt lô anilox có ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng tầng thứ vì với mỗi hình dạng các ô chứa khác nhau thì sẽ có các tính chất khác nhau về độ lớn của thể tích chứa mực cũng như độ thoát mực khác nhau, tức là nó ảnh hưởng đến lượng mực sẽ được truyền lên bề mặt vật liệu bởi anilox, với lượng mực nhiều kèm theo việc điều chỉnh áp lực không tốt sẽ gây nên hiện tượng gia tăng tầng thứ trên tờ in

Hình 2.8: Cấu trúc các ô chứa mực trên anilox

Góc của cell cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng tầng thứ vì nó quyết định đến việc lựa chọn hình dạng vi lỗ và định hướng của chiều rộng cell sao cho hợp lý, nếu chiều rộng của cell rộng hơn theo hướng của trục quay thì mực sẽ thoát ra và truyền dễ dàng hơn, ngược lại nếu chiều rộng của cell hẹp hơn theo hướng trục quay, lượng mực truyền được

sẽ rất ít

Trang 27

11

Với lô anilox mật độ cell cũng sẽ quyết định lượng mực được truyền

đi, mật độ càng lớn đồng nghĩa độ phân giải lớn thì lượng mực chứa của mỗi cell sẽ ít, truyền đi cũng sẽ ít hơn và ngược lại, nhưng với mật độ lớn các ô sẽ nằm rất khít nhau làm cho các hạt trame khi xuất hiện cũng sẽ rất nhiều và sát nhau nên dễ gây gia tăng tầng thứ khi bị ép in Với các anilox

có mật độ cell xác định, nếu thể tích của vi lỗ trên bề mặt lô anilox càng lớn thì lượng mực mà lô anilox truyền lên bản càng lớn, do đó làm cho lượng mực truyền lên màng vật liệu tăng lên, có thể anh hưởng đến quá trình sấy khô Nếu màu in trước chưa đủ độ khô cần thiết để có thể in chồng màu tiếp theo sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng nhận màu thứ hai hoặc các màu này sẽ pha trộn lại với nhau làm thay đổi màu sắc của sản phẩm, hay màu mực trước sẽ làm cho khả năng bám dính của mực màu tiếp theo bị giảm

Bên cạnh đó nếu thể tích vi lỗ nhỏ tức là lượng mực truyền lên bản

ít hơn, do đó mật độ mực trên bề mặt vật liệu cũng giảm, lượng mực này

có thể không đủ để phủ kín chữ, hình ảnh cần thiết đặc biệt là vùng nền của ảnh, làm cho hình ảnh thiếu độ sắc nét, không đủ độ no mực, cường độ màu giảm Kết quả là tờ in tạo ra không đạt chất lượng như mong muốn

Hình 2.9: Mật độ ô chứa trên anilox ảnh hưởng đến lượng mực in

Trong quá trình in, lượng mực trong các cell trên bề mặt lô anilox không truyền hoàn toàn tới bề mặt bản in, tuy nhiên phần trăm lượng mực

mà các cell này truyền đi lại phụ thuộc vào cấu trúc của cell Do đó khi lượng mực được truyền lên bề mặt bản in ít có thể là do mật độ của cell trên bề mặt lô anilox cao do đó các lỗ này nhỏ hơn, vì vậy chỉ cần một lượng nhỏ mực bị khô trong lỗ, hay chỉ với một thành phần của mực vào dưới đáy của vi lỗ hay các chất lạ khác rơi vào dưới đáy lỗ cũng đủ để làm bít các lỗ này lại, làm ảnh hưởng đến lượng mực được truyền đến bản in

Trang 28

12

2.2.2.4 Đặc điểm:

Sự gia tăng tầng thứ không chỉ là sự thay đổi kích thước, biến dạng thực tế của hạt trame mà còn là hiệu ứng quang học do ánh sáng chiếu lên hạt trame Giá trị dotgain đo được là tổng hợp của hai thành phần:

- Dotgain liên quan tới quá trình phục chế (mechanical dotgain): + Trong quá trình in (quá trình truyền đạt hình ảnh từ bản – cao su – giấy) Trong các quá trình chế bản, kích thước điểm trame thay đổi không nhiều và dễ kiểm soát, điều chỉnh Với bản âm, kích thước điểm trame trên bản lớn hơn kích thước điểm trame trên phim, với bản dương kích thước điểm trame trên bản thường nhỏ hơn trên phim

+ Khi in, kích thước trame trên giấy lớn hơn trên bản in rất nhiều

do áp lực in, tính chất vật liệu in, các điều kiện in, máy in

- Dotgain do hiệu ứng quang học (optical dotgain): Kích thước hạt trame quan sát hoặc đo được phục thuộc vào lượng ánh sáng chiếu lên tờ in bị hấp thụ bởi các hạt trame Lượng ánh sáng chiếu xung quanh hạt trame cũng có một phần tán xạ vào hạt trame bị hấp thụ

Do vậy, kích thước hạt trame quan sát hoặc kích thước hạt trame đo được lớn hơn kích thước thực của nó Nếu hạt trame càng nhỏ thì hiệu ứng dotgain quang học càng lớn Dotgain tăng khi tần số trame tăng, khi sử dụng trame FM sự gia tăng tầng thứ cao hơn khi sử dụng trame in AM

Hình 2.10: Đặc điểm của gia tăng tầng thứ

2.2.2.5 Ảnh hưởng:

Hiện tượng gia tăng tầng thứ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm in, cụ thể khi hiện tượng gia tăng tầng thứ xảy ra sẽ khiến các màu sắc có sự chồng lấn không mong muốn lên nhau, điều này sẽ làm cho màu sắc bài in sẽ tối hơn, các chi tiết tái tạo kém hơn dẫn đến sản phẩm

in ra có chất lượng và màu sắc khác hẳn với mong muốn hay khi so với bài

in mẫu

Trang 29

13

2.2.3 Fingerprint và đường Curve:

2.2.3.1 Khái niệm:

Hình 2.11: Đường curve của máy in

Hình 2.12: Mẫu Fingerprint của FIRST

Trang 30

14

- Curve: đường cong đặc trưng in thể hiện sự gia tăng tầng thứ của máy

in

- Fingerprint: là thuật ngữ dành cho in Flexo chỉ tờ in được in bằng máy

in dùng cho sản xuất, nó bao gồm các thang đo và kiểm tra để kiểm tra khả năng in thực tế của một máy in Flexo như text, line, dotgain

2.2.3.4 Mối liên hệ giữa Fingerprint và đường Curve:

Fingerprint và đường curve có mối liên hệ khá chặt chẽ với nhau vì

để có thể xác định được đường đặc trưng của máy in một cách rõ ràng, cụ thể thì có thể xác định bằng cách áp dụng chạy mẫu Fingerprint trên máy

in, sau đó dùng các thiết bị đo để lấy các giá trị gia tăng tầng thứ từ đó thể hiện thành đường đặc trưng của máy in, và từ đường thể hiện sự gia tăng

tầng thứ có thể xây dựng đường bù trừ dotgain cho máy in đó

2.2.3.5 Ưu điểm và hạn chế:

- Ưu điểm:

+ Dễ dàng áp dụng với điều kiện hiện có tại nhà xưởng

+ Có thể kiểm soát được tốt tình trạng của máy in

+ Có thể có được biện pháp bù trừ hiện tượng gia tăng tầng thứ + Không cần đầu tư quá lớn về cơ sở, vật chất để thực hiện

- Hạn chế:

+ Cần nguồn nhân lực có trình độ, am hiểu về Fingerprint

+ Phải tạm dừng quá trình sản xuất để lấy mẫu Fingerprint

+ Phải định kỳ thực hiện Fingerprint để đạt hiệu quả tốt nhất

Trang 31

15

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ CÁC YÊU CẦU

CÓ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ IN

Về cơ bản các nhà in muốn ứng dụng được Fingerprint thì tối thiểu đã có được các trang thiết bị dành cho sản xuất của các khâu từ chế bản, máy in, cũng như cần phải đầu tư tối thiểu được một máy đo màu phục vụ cho việc kiểm tra mẫu Fingerrint, bên cạnh đó cũng cần có các phần mềm chuyên dụng để có thể dễ dàng ứng dụng Fingerprint để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ Dưới đây là mô hình sản xuất thực tế các thiết bị tại công ty TNHH CCL Label Vietnam đã và đang áp dụng thành công Fingerprint vào trong sản xuất

Mục đích: Trình bày và tích các thiết bị, cơ sở vật chất tại một công ty thực tế

đã áp dụng thành công Fingerprint để kiểm soát thiết bị in và đặc biệt là kiểm soát sự gia tăng tầng thứ

Phương thức thực hiện: Thực tập và tham gia vào dự án Fingrprint để kiểm soát thiết bị in tại công ty TNHH CCL Label Vietnam Trong quá trình thực tập, tiếp xúc thực tế với các kiến thức, thiết bị tại nhà xưởng để thực hiện lấy mẫu, kiểm tra

+ Máy ghi bản CTP Offset Luxel T - 9500 NS CTP

Hình 3.1: Máy ghi bản FujiFilm Luxel T-9500 NS CTP

Trang 32

Độ phân giải tối đa 2541

Hình 3.2: Máy hiện bản Offset FujiFilm FLH-Z 125 CTP

Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật máy hiện bản Offset Fuji Film FLH-Z

 Bảng 3.3: Thông số máy ghi khuôn lụa SPG Print Rotalen 5311

SPG Print Rotalen 5311

Kích thước khuôn RotaMesh (mm) 10”- 36”x 1200

Trang 33

17

Kích thước khuôn RotaPlate (mm) 10”- 25” x 555

Độ phân giải tối đa (dpi) 5080

Hình 3.3: máy ghi khuôn lụa SPG Print Rotalen 5311

- Bên cạnh đó còn có máy vệ sinh khuôn in lụa đã sử dụng

- Chế tạo khuôn in Flexo và ống đồng: gia công bên ngoài với công đoạn xử lý dữ liệu thực hiện tại công ty

3.1.2 In:

Hiện tại CCL Label Vietnam đang có 5 máy in Flexo thương hiệu Nilpeter dòng MO3300, dùng để sản xuất các mặt hàng nhãn tự dính, có thể kết hợp nhiều phương pháp in với nhau dạng module như Flexo, Offset, lưới, ống đồng hot foil, cold foil, và bộ phận diecut, tuy nhiên dù cùng dòng MO3300 với các thông số cơ bản như nhau nhưng mỗi máy in có số đơn vị in

và các module dành riêng cho mỗi máy khác nhau

Hình 3.4: Máy in Flexo Nilpeter MO3300

Trang 34

3.1.3 Kiểm tra sau in:

Tại công ty có rất nhiều thiết bị kiểm tra sau in nhưng tối thiểu cần phải

có máy đo màu chuyên dụng để có thể kiểm tra các chi tiết trên tờ in

Fingerprint, tại CCL Label Vietnam trang bị máy đo X-rite Exact

 Bảng 3.5: Thông số máy đo Xrite Exact

Không gian màu CIE L*a*b*, CIE L*C*h°, CIE

XYZ và Yxy Khác biệt nàu CIE ∆E* (1976), ∆ECMC, CIE

∆E* (2000), và CIE ∆E* (1994)

Hình 3.5: Máy đo bản kẽm

X-rite iCPlate 2

Hình 3.6: Máy đo màu

X-rite Exact

Trang 35

mà nhà in dùng để sản xuất các loại mặt hàng chủ lực của mình

3.3 Môi trường sản xuất và nguồn nhân lực:

Khi thực hiện Fingerprint thì nên sử dụng nguồn nhân lực có trình độ vận hành máy và am hiểu về ngành in, đặc biệt là phương pháp in Flexo và các vấn đề sự gia tăng tầng thứ Phải duy trì môi trường sản xuất sao cho ổn đinh, tối thiếu thỏa mãn các tiêu chí như sau:

- Với tiêu chí về nhiệt độ và độ ẩm thì phải duy trì mức ổn định nhất có thể, tránh tình trạng thay đổi bất thường (ví dụ: bữa nay 25 độ bữa sau 27 28 độ)

- Về mật độ bụi trong không khí thì phải giảm thiểu ở mức thấp nhất

bị máy đo bản kẽm Offset, còn nếu sử dụng phương pháp in Flexo để

in chính thì nên có các thiết bị kiểm tra dành cho bản Flexo

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG

ĐƯỜNG “CURVE”

4.1 Phân tích và hướng dẫn sử dụng Fingerprint dành cho in Flexo:

Trang 36

20

4.1.1 Mục đích:

Các thang kiểm tra thường được sử dụng với ba mục đích chính dù là cho phương pháp in nào di nữa thì các mục đích đều như nhau, đều được dùng để:

- Chuẩn đoán

- Hiệu chỉnh

- Kiểm soát quá trình in

Các khả năng giúp cho việc chuẩn đoán của thang kiểm tra Fingerprint bao gồm:

- Độ phân giải, độ phân giải của các thiết bị xuất (máy ghi, máy hiện,…) của công đoạn chế bản được thể hiện trên mẫu Fingerprint và được đo trong giới hạn điểm ảnh (pixel) và ở mức độ micron với cả hai dạng âm bản và dương bản

- Hướng in, độ phân giải của các hình ảnh kiểm tra được đo theo chiều ngang và chiều dọc của cuộn in để có thể nắm bắt được sự ổn định khi

in theo hai chiều dọc và ngang của máy in để có thể biện pháp bù trừ sự biến dạng hay chọn được hướng in phù hợp theo từng sản phẩm khác nhau

- Các dải kiểm tra, một dải với đầy đủ các thang kiểm tra có hoạ tiết và hình minh hoạ được dùng cho tất cả các màu khi in, từ các dải kiểm tra này có thể có được nhiều thông tin chuẩn đoán khác nhau phục vụ cho công đoạn chế bản và in

- Kéo dịch hoặc đúp nét, các vấn đề của máy in có thể nhận diện dễ dàng qua các thang tích hợp trong bộ kiểm tra

- Chồng màu, chồng màu sai hay không ổn định ở bất kỳ đơn vị nào trong các đơn vị in đều được thể hiện trên các ô thể hiện sự chồng màu trên mẫu Fingerprint

Các khả năng giúp cho việc hiệu chỉnh của thang kiểm tra Fingerprint gồm:

- Độ tương phản và phục chế tông, thang tông độ với các mức tăng dần được dùng để đo đặc tuyến và phục chế tông của hệ thống in

Trang 37

21

- Các điểm sáng/tối, khả năng phục chế các điểm nhỏ nhất và lớn nhất của mỗi màu được kiểm tra bằng thang sáng/tối trong bộ thang kiểm tra

- Cân bằng xám, các đặc điểm về cân bằng xám của hệ thống in được đo bằng biểu đồ cân bằng xám có thể xác định trong dải thang xám ba màu trong mẫu Fingerprint

- Quản lý màu, với các nhà in muốn áp dụng các tiêu chuẩn quản lý màu vào trong sản xuất thì mẫu Fingerprint có thể giúp thiết lập cơ sở dữ liệu màu có trong bộ kiểm tra, cho phép hiệu chỉnh gamut màu giữa các thiết bị xuất (đầu ra) khác nhau như màu của màn hình, máy in Các chức năng giúp kiểm tra của Fingerprint bao gồm:

- Xử lý dữ liệu điện tử, tạo các thành phần PostScrip và đặt chính xác vào vị trí trên bộ kiểm tra và đặt tên cho chúng như RIP, mức độ PostScrip, khổ dài và rộng, hướng ghi ảnh, độ phân giải trame, hình dáng hạt trame và góc xoay

- Phơi bản, bộ kiểm tra ghi bản được tích hợp trong thang đo dưới dạng các đường tế vi cho bản dương và bản âm Các thang đo cho bản in có thể được cung cấp riêng, được dùng để đo một số thuộc tính in quan trọng trong ghi bản (CTP)

- Hiệu chỉnh mẫu màu, Các phần tử trong bộ kiểm tra có các phần tử để kiểm soát chất lượng của các thiết bị dùng chẩn đoán và hiệu chỉnh hệ thống in, so sánh mẫu in digital với màn hình theo các mẫu tương ứng

4.1.2 Tiến trình phân tích, kiểm tra:

Sau khi in và có được mẫu Fingerprint thì ta cần phân tích mẫu theo một tiến trình từng bước để có thể có được hiệu quả khi phân tích, nhưng các tiến trình này có thể linh động thay đổi thứ tự kiểm tra sao cho hợp lý trước khi phân tích finger,print để tránh gây nhầm lẫn giữa các kết quả phân tích khi

có các vùng kiểm tra có kết quả không phù hợp Các bước tiến hàn phân tích mẫu Fingerprint như sau:

1 Kiểm tra tờ mẫu có bị nhăn hay gấp không

2 Xem xét thang kiểm tra sự tái tạo màu sắc trên hướng vuông góc với hướng

in có khoảng cách bằng nhau và áp lực có đồng đều không

Trang 38

22

3 Kiểm tra cẩn thận toàn bộ tờ in, tìm các dấu hiệu dư mực, tông hay màu sắc

4 Kiểm tra boong chồng màu và độ chồng khít của hình ảnh in

5 Xem xét tỉ mỉ để tìm các lỗi như ké, đốm bụi hay các hư hại trên bế mặt vật liệu in

6 Đo mật độ tông nguyên dọc theo thang kiểm tra sự tái tạo màu (nằm ở cạnh đuôi vuông góc với hướng in)

7 Đo gia tăng tầng thứ ở các vùng

8 Kiểm tra, đánh giá độ tương phản in

9 Xem xét các ô hình sao để kiểm tra kéo dịch và đúp nét

10 Đánh giá dải thước đo nằm hai bên hông

11 Xem xét các ô hoa văn và hoạ tiết để đánh giá độ mịn khi chuyển tông

Trước khi tiền hành kiểm tra, đánh giá Fingerprint cần nắm rõ các phương thức

và công cụ cần thiết để kiểm tra:

 Bảng 4.1: Bảng phương thức kiểm tra trên tờ Fingerprint

Nội dung kiểm tra Phương thức kiểm tra

Thang kiểm tra khả năng tái tạo màu Dùng máy đo màu

Thang kiểm tra 22 mức độ tông và dải

tầng thứ chuyển tông

Dùng máy đo màu

Các ô hình sao và ô lục giác Dùng kính soi trame Vùng đánh giá các đường tế vi Dùng kính soi trame Kiểm tra độ phân giải của đường Dùng kính soi trame

Ô kiểm tra sự chồng khít Dùng kính soi trame Vùng kiểm nghiệm khả năng phục chế

màu

Dùng mắt

Thông số Dùng kính soi trame Dấu định vị trồng màu Dùng kính soi trame Thước đo ổn định máy và vật liệu Dùng mắt

4.1.3 Mục tiêu đánh giá:

4.1.3.1 Thang kiểm tra khả năng tái tạo màu:

Ngày đăng: 29/11/2019, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w