1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐATN TTA tìm HIỂU và ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP g7 vào QUẢN lý màu CHO máy IN kỹ THUẬT số pdf

26 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý màu thựcchất là tìm ra một ngôn ngữ kết nối chặt chẽ giữa các thiết bị với nhau trong cùng hệthống phục chế, từ đó ta có thể dự đoán trước được màu sắc in ra từ thiết bị khác nha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Ngành: CÔNG NGHỆ IN

GVHD: ThS LÊ CÔNG DANH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Ngành: CÔNG NGHỆ IN

GVHD: ThS LÊ CÔNG DANH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 DẪN NHẬP 6

1.1 Lý do chọn đề tài 6

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.3 Mục đích nghiên cứu 8

1.4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 8

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu, giới hạn đề tài 9

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 10

2.1 Xác định mục đích của thực nghiệm 10

2.2 Đối tượng thực nghiệm 10

2.3 Điều kiện thực nghiệm 11

2.4 Các bước tiến hành thực nghiệm 12

2.5 Kết quả đạt được trong quá trình thực nghiệm 13

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN - HƯỚNG PHÁT TRIỂN 24

3.1 Tóm tắt đề tài 24

3.2 Tự đánh giá đề tài 25

3.2.1 Mức độ thành công 25

3.2.2 Các hạn chế 25

4.3 Hướng phát triển 25

Trang 4

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thông số giấy Proofing paper white semimatte 10 Bảng 2.2: Giá trị Delta đo được thể hiện trong “Control points” 13 Bảng 2.3: Giá trị Delta đo được trong “Control points” khi đã hiệu chỉnh 16

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Biểu đồ quan sát nhanh tại tab G7 trong lần in đầu tiên 14 Hình 2.2: Biểu đồ so sánh giá trị wΔL*(màu đen/ CMY)khi chưa hiệu chỉnh so với

dung sai Pass/Fail G7 Grayscale 14

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh giá trị wΔCh*(CMY)so với dung sai Pass/Fail G7

Grayscale khi chưa hiệu chỉnh 15

Hình 2.4: Giá trị của mực và giấy theo tham chiếu của GRACoL 2013 15 Hình 2.5: Biểu đồ kết quả so sánh giá trị ΔE không hiệu chỉnh curve so với dung sai

Pass/ Fail G7 16

Hình 2.6: Biểu đồ quan sát nhanh tại tab G7 trong lần in thứ hai 17 Hình 2.7: Biểu đồ so sánh giá trị wΔL*(màu đen/ CMY) so với dung sai Pass/Fail G7

Grayscale khi đã hiệu chỉnh 18

Hình 2.8: Biểu đồ so sánh giá trị wΔCh*(CMY) so với dung sai Pass/Fail G7

Grayscale khi đã hiệu chỉnh 18

Hình 2.9: Biểu đồ kết quả so sánh giá trị ΔE đã hiệu chỉnh curve so với dung sai Pass/

GRACoL 2013 so với dung sai Pass/ Fail G7 20

Hình 2.13: Giao diện so sánh profile 21 Hình 2.14: Biểu đồ kết quả so sánh giá trị ΔE trên tờ in thử so với GRACoL 2013

bằng thang kiểm tra Control Wedge 2013 22

Hình 2.15: Biểu đồ cột chồng thể hiện kết quả ΔE so với dung sai 22

Trang 6

CHƯƠNG 1 DẪN NHẬP

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngành công nghệ in đã phát triển từ hơn 500 năm trước và đến giai đoạn hiện tạicác ngành khoa học kỹ thuật đã càng ngày càng lớn mạnh dẫn đến nhiều thành tựutrong ngành được đề cập và ứng dụng trong thực tiễn Công nghệ kỹ thuật càng lớnmạnh thì nhu cầu đòi hỏi của con người về vật chất càng đa dạng, khi đó kéo theo chấtlượng sản phẩm của các ngành công nghệ nói chung và ngành in nói riêng phải đượccải tiến phù hợp, xây dựng quy trình sản xuất tiên tiến nhằm đưa ra sản phẩm có chấtlượng tốt và hơn hết là phải đúng ý khách hàng

Ở thời điểm hiện tại ngành in mang trong mình một sứ mệnh đó là sử dụng tất cả tàinguyên vốn có của mình cho mục đích phục chế tờ in sao cho giống mẫu nhất Chúng

ta có thể thấy máy móc thiết bị rất đa dạng từ hình dáng, cấu hình cho đến sản xuất từnhiều hãng khác nhau nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi dữ liệu, làm mất haythay đổi thông tin dẫn đến bài in không giống mẫu Điều mà tất cả nhà in lẫn kháchhàng mong muốn nhất là khi truyền tải dữ liệu từ nơi này sang nơi khác hoặc từ thiết

bị này đến thiết bị kia thì hình ảnh vẫn có tính đồng nhất về màu Nhưng thực tế chothấy vấn đề khác biệt màu vẫn luôn xảy ra hằng ngày, thậm chí là hằng giờ bởi mộtphần lỗi là do mỗi thiết bị khác nhau thì sẽ có khoảng không gian màu phục chế khácnhau hoặc sử dụng giấy, mực in khác nhau cũng tác động đến sự thay đổi màu sắc Vìthế để có thể phục chế tương tự bài mẫu thì bước đầu tiên cần làm là các thiết bị phải

“giao tiếp” được với nhau, tạo tiếng nói chung khi đó con đường tiến đến quản lý chấtlượng không còn là chuyện xa vời

Với nhu cầu sản xuất ngày nay nếu muốn cạnh tranh cao thì bắt buộc phải nhanh,nhà in phải cung cấp cho khách hàng màu in chính xác ngay từ khi bắt đầu quy trìnhsản xuất Vì thế mà giải pháp hiệu quả nhất chính là quản lý màu Quản lý màu thựcchất là tìm ra một ngôn ngữ kết nối chặt chẽ giữa các thiết bị với nhau trong cùng hệthống phục chế, từ đó ta có thể dự đoán trước được màu sắc in ra từ thiết bị khác nhau.Trong một hệ thống quản lý màu điều quan trọng để đạt được tiếng nói chung giữa cácthiết bị là phải nhờ đến một không gian chuyển đổi liên kết và có sự kết hợp của cácphương pháp cân chỉnh màu sắc để tạo ra tờ in có màu tương đồng, ổn định khi inbằng nhiều phương pháp in khác nhau Từ đó cải thiện được tình trạng hao phí xảy ratrong quá trình in sản lượng cũng như không quá lệ thuộc vào đánh giá chủ quan củacon người

Trong xu thế hội nhập, các nhà in luôn muốn sản phẩm của mình in ra phải đạt đượctiêu chuẩn cụ thể mà khách hàng yêu cầu Nhưng việc tìm được vật tư chuẩn cũngkhông dễ dàng, hơn nữa mỗi vật tư khác nhau sẽ cho ra màu sắc khác nhau Chính vì

Trang 7

thế các tổ chức có liên quan đến in ấn, đồ họa đã tạo ra tiêu chuẩn kỹ thuật G7 để đơngiản hóa mọi phương pháp in cũng như đồng nhất hóa mọi công nghệ và vật liệu in.Khả năng nhìn màu của con người là vô tận nên phương pháp G7 ra đời đã đánh trúng

ưu điểm này của mắt người Mặt khác G7 còn có khả năng cân chỉnh đạt độ chính xác

và độ tin cậy cần thiết, tránh đi những sai sót không đáng có trong máy móc Mặc dùphương pháp này có thể đạt được độ đồng đều màu sắc trên nhiều công nghệ in màkhông cần quản lý màu nhưng nếu muốn hướng đến tiêu chuẩn nhất định như ISO

12647 hay chuẩn nội bộ của công ty thì phải kết hợp với quản lý màu để tạo ra chấtlượng tốt nhất Hầu hết tất cả phương pháp in đều thích hợp với G7 nhưng hiện nay hệthống in kỹ thuật số đang dần chiếm lĩnh thị trường bởi phương thức in nhanh, ổn định,

sử dụng được đa dạng loại vật liệu và cá nhân hóa sản phẩm nhằm đáp ứng cho cáclĩnh vực về ấn phẩm, bao bì, nhãn hàng Ngoài ra nó còn được dùng phổ biến tronglĩnh vực in thử để giả lập điều kiện in thật cho ra kết quả tương tự in sản lượng Chính

vì những lợi thế như vậy nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu và ứngdụng phương pháp G7 vào quản lý màu cho máy in kỹ thuật số” để làm đề tài tốtnghiệp

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Smithers Pira là cơ quan có thẩm quyền trên toàn thế giới về chuỗi cung ứng bao bì,giấy và công nghiệp in Smithres Pira cung cấp chiến lược và cố vấn kỹ thuật cũng nhưcác giải pháp thông minh giúp khách hàng hiểu rõ hơn về thị trường, xác định cơ hội

và đánh giá hiệu suất sản phẩm và tuân thủ các mức quản lý Theo báo cáo thị trườngmới của Smithers Pira thì tổng thị trường in kỹ thuật số sẽ đạt 225% giá trị năm 2013vào năm 2024 Trong năm 2013, thị trường in kỹ thuật số trị giá 120,9 tỷ USD theo giátrị đồng dollar không đổi trong năm 2012 và tương đương 131 tỷ USD theo giá trịđồng dollar hiện tại In kỹ thuật số đang phát triển vì nó cho phép các nhà cung cấpdịch vụ in cải thiện mức độ dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng cũng như mở ranhững cơ hội mới và giúp họ kiếm tiền In kỹ thuật số đang được sử dụng thậm chívượt ra ngoài lĩnh vực đồ họa và bao bì Những ứng dụng này bao gồm hàng dệt, gạchmen, kính phẳng và tròn, gỗ trang trí, ứng dụng ô tô, sản phẩm điện tử và quang điện,

y tế sinh học và các mặt hàng quảng cáo khác

Ở Việt Nam, in kỹ thuật số phù hợp với các đơn hàng có số lượng nhỏ và mang tính

cá nhân hóa với đa dạng các loại vật liệu In kỹ thuật số đã và đang phát triển mạnh mẽtrong 10 năm trở lại đây Nhiều nhà in đã mạnh dạn đầu tư các hệ thống in kỹ thuật sốnhư HP, EPSON, KONICA MINOLTA, FUJI, để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngmạnh mẽ như hiện nay Tuy nhiên, mỗi một đơn vị in đều có phương thức quản lý màu

Trang 8

khác nhau, dẫn đến việc màu sắc sẽ khác nhau giữa các thiết bị in hay các nhà in khácnhau.

Chính vì vậy, ta cần một phương thức/ phương pháp để duy trì màu sắc sau khi in ra

sẽ tương đồng ở các hệ thống in và nhà in khác nhau Trước tình hình chung đó, G7phát triển mạnh mẽ để khắc phục những điểm yếu đó Cũng trong năm 2019, Khoa In

và Truyền thông đã tổ chức buổi hội thảo về G7 tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc vàhọc hỏi Sau vài tuần khoa cũng tổ chức buổi hội thảo về các thiết bị phụ trợ cho cânchỉnh G7

Đề tài này nhằm mục đích tiếp bước hai buổi hội thảo trước đó để tiến hành quản lýmàu cho máy in kỹ thuật số dựa trên các thực nghiệm hiệu chuẩn G7 Đề tài thốngnhất cách thức thực hiện xây dựng dữ liệu, đo kiểm, quản lý màu cho kỹ thuật số Từ

đó ra đời đề tài “Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp cân chỉnh G7 vào quản lý màucho máy in kỹ thuật số”

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Hiểu rõ các khái niệm, ứng dụng của phương pháp cân chỉnh kiểm soát cân bằngxám theo G7 vào quản lý màu cho máy in kỹ thuật số

- Thực hiện các cấp độ cân chỉnh trong G7, kiểm tra theo thông số dung sai G7

- Tìm hiểu, sử dụng phần mềm Curve4 đo bảng màu và điều chỉnh các đường congcân bằng xám

- Đưa ra quy trình thực hiện quản lý màu hiệu chỉnh bằng phương pháp G7 trên máy

in thử Epson Stylus Pro 4900

- Tạo ICC profile có cân chỉnh theo G7 giả lập điều kiện in thật trên máy in thửEpson Stylus Pro 4900 và sử dụng EFI XF để đánh giá độ hữu dụng ICC profile vớiđiều kiện in khác

1.4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

 Khách thể nghiên cứu

- Máy in phun Epson Stylus Pro 4900

- Máy đo màu cầm tay i1Pro2

- Máy tính xách tay

- Giấy in thử Epson White Semimatte 260 g/m2

 Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp hiệu chỉnh cân bằng xám G7

- Quản lý màu cho máy in thử Epson Stylus Pro 4900 theo điều kiện môi trường và

cơ sở vật chất tại xưởng Khoa in và Truyền thông

Trang 9

- Phần mềm in thử EFI XF Client tạo ICC profile và quản lý in thử cho máy in kếthợp với phương pháp G7.

- Phần mềm Curve4 điều chỉnh, tính toán giá trị đường cong phù hợp

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý màu, phương phápcân chỉnh G7, từ đó tổng hợp lại kiến thức sử dụng trong đề tài

- Nhiệm vụ 2: Nắm rõ phương pháp G7, tìm hiểu phần mềm tạo profile và phầnmềm tính toán để đạt được G7

- Nhiệm vụ 3: Viết quy trình thực hiện quản lý màu có sử dụng phương pháp G7trên máy in thử Epson Stylus Pro 4900 tại xưởng Khoa in và Truyền thông

- Nhiệm vụ 4: Thực nghiệm tạo ICC profile trên phần mềm EFI XF Client kết hợpphương pháp G7 với máy in Epson Stylus Pro 4900 bằng giấy in thử Epson WhiteSemimatte 260 g/m2

1.6 Phương pháp nghiên cứu, giới hạn đề tài

 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm đã sử dụng các phương pháp:

- Sưu tầm, tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến quản lý màu vàphương pháp G7

- Thực nghiệm quá trình tạo ICC profile trên giấy in thử Epson White Semimatte

260 g/m2bằng máy in phun khổ nhỏ Epson Stylus Pro 4900

- Phân tích, kiểm nghiệm ICC profile đã tạo và xây dựng quy trình cân chỉnh G7cho máy in phun Epson Stylus Pro 4900

 Giới hạn đề tài

Do có sự giới hạn về vật tư, thời gian và thiết bị nên đề tài nghiên cứu chỉ tập trungvào việc quản lý màu kết hợp phương pháp cân chỉnh G7 để kiểm soát độ chính xác vềmàu sắc cho tờ in được in bằng máy in phun khổ nhỏ Epson Stylus Pro 4900 tại xưởngKhoa in và Truyền thông, nội dung thực hiện gồm:

- Quá trình thực nghiệm in thử bằng máy in phun Epson Stylus Pro 4900

- Thực nghiệm tạo ICC profile cho máy in thử có kèm theo G7 và so sánh vớiprofile của các chuẩn khác

- Viết quy trình các bước thực hiện G7 cho in kỹ thuật số, mô tả các bước chỉnh sửabằng phần mềm Curve4

- Vật liệu sử dụng trong thực nghiệm là giấy in thử Epson White Semimatte

260 g/m2

Trang 10

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

2.1 Xác định mục đích của thực nghiệm

Mục đích thực nghiệm này là nhằm:

- Ứng dụng phương pháp G7 vào hỗ trợ cho quản lý màu cho máy in thử kỹ thuật số

- Tiến hành hiệu chuẩn G7, đánh giá những mức độ riêng của G7, sau khi đã tuyếntính máy in Epson Stylus Pro 4900 trên giấy in Epson White Semimatte 260g/m2

- Thiết lập tạo ICC profile có hiệu chỉnh bằng G7

- Sử dụng bảng màu TC1617 (IT8.7/5) để kiểm tra, giả lập điều kiện in tham chiếu,đánh giá hệ thống in thử (G7 Colorspace)

- In dải màu IDEAlliance ISO 12647-7 Control Wedge 2013 đánh giá nhanh hệ khônggian màu phục chế đã tạo in thử

2.2 Đối tượng thực nghiệm

Thiết bị thực nghiệm gồm:

 Phần mềm in thử EFI XF Client

 Phần mềm Curve4

 Máy đo màu X-Rite i1Pro2

 Máy in thử Epson Stylus Pro 4900

Vật liệu dùng thực nghiệm:

 Mực EPSON UltraChrome HDR

 Giấy in thử Epson Semimatte 260 g/m2

Bảng 2.1: Thông số giấy Proofing paper white semimatte

Loại giấy Proofing paper white semimatteThông số màu LAB L*= 96.18 a*= 0.32 b*= 0.61Định lượng (g/m2) 260

Độ dày (mm) 0.25

Độ sáng ISO (%) 90Opacity (%) 96

Bề mặt SemimatteVật liệu Resin coated paper

Bảng màu đo thực nghiệm gồm:

 Dải màu P2P51

 Bảng màu TC1617, IT8.7/4

 Thang kiểm tra IDEAlliance ISO 12647-7 Control Wedge 2013

Trang 11

2.3 Điều kiện thực nghiệm

Tất cả quá trình thực nghiệm đều diễn ra tại phòng CTP - xưởng Khoa in Truyềnthông thuộc trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Điều kiện tham chiếu: GRACoL 2013 (CRPC-6)

Điều kiện đo M1; Nguồn sáng D50; Góc quan sát 2°

Nhiệt độ môi trường: phòng CTP 27°C

Điều kiện in:

 Máy in Epson Stylus Pro 4900

 Máy đo màu X-Rite i1Pro2

Trang 12

2.4 Các bước tiến hành thực nghiệm

Trang 13

2.5 Kết quả đạt được trong quá trình thực nghiệm

Trong quá trình thực nghiệm nhóm đã hoàn thành đầy đủ những công việc đề ra vàkết quả đạt được như sau:

 Thực hiện tuyến tính máy in, sản phẩm file “.epl”

 Đạt mức độ cơ bản G7 Grayscale (không quản lý màu) chỉ với file tuyến tính

 ICC profile được tạo ra có hiệu chỉnh theo G7

 Đặt mức độ cao nhất trong G7 là Colorspace

2.5.1 Đánh giá kết quả đạt được

Kết quả đo bảng P2P51với file tuyến tính

Giá trị ΔE tại “Control points” trong lượt in đầu tiên khi không tiến hành bù trừ có

sự sai lệch lớn, giá trị Delta lớn hơn ±1.0% từ 0-50% và lớn hơn ±2% vùng trên 50%

Bảng 2.2: Giá trị Delta đo được thể hiện trong “Control points”

Trang 14

90 2.78 2.25 2.21 5.27

95 0.98 0.69 0.67 2.7

98 0.23 0.13 0.12 1.06Quan sát vào hình 2.1, biểu đồ với giá trị NPDC cho thấy trọng số wΔL* của màuđen và CMY đều không đạt, màu đen có sai số cao nhất Và giá trị wΔCh* cho thấymàu xám CMY bị sai màu do có lẫn một số màu không mong muốn nên làm dải màuP2P tại cột 5 CMY bị ám màu

Hình 2.1: Biểu đồ quan sát nhanh tại tab G7 trong lần in đầu tiên

Hình 2.2: Biểu đồ so sánh giá trị wΔL*(màu đen/ CMY)khi chưa hiệu chỉnh so với

dung sai Pass/Fail G7 Grayscale

Trang 15

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh giá trị wΔCh*(CMY)so với dung sai Pass/Fail G7

Grayscale khi chưa hiệu chỉnh

Nhìn vào hình 2.4 ta thấy hai cột, cột Sample là giá trị đo được, cột Target là giá trịtham chiếu Trong đó, màu giấy đo không đạt, giá trị b* tham chiếu cho thấy giấychuẩn có màu xanh cao hơn giá trị b* đo được (ngã vàng) Tiếp theo ta thấy màu đen

đo được đậm hơn màu đen tham chiếu, thể hiện bằng L* Hơn nữa giá trị đo được chothấy màu vàng (+b*) chiếm tỷ lệ rất cao nên các màu chồng Red, Green bị ảnh hưởngnhiều, dẫn đến sai màu Màu Blue đo được sai số rất nhiều so với tham chiếu, nó bịảnh hưởng bởi giá trị +a* (Magenta) quá đậm cùng với đó là độ sáng L* của màu tốihơn tham chiếu

Hình 2.4: Giá trị của mực và giấy theo tham chiếu của GRACoL 2013

Ngày đăng: 29/11/2019, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w