1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐATN NKN GIẢI PHÁP GIA TĂNG GIÁ TRỊ sản PHẨM BẰNG VARNISH UV và i FOILING

76 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu các đặc điểm của công nghệ mới – gia công tráng phủ và i-foiling - Đánh giá khả năng thực hiện của công nghệ mới so với công nghệ truyền thống - Tìm hiểu về điều kiện sản xuất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày nhận đề tài: 18/04/2019 Ngày nộp đề tài:06/08/2019

1 Tên đề tài: GIẢI PHÁP GIA TĂNG GIÁ TRỊ SẢN PHẨM

VỚI VECNI UV VÀ I-FOIL

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- Các tài liệu giáo trình gia công sau in, vật liệu in, công nghệ in

- Các tài liệu về thông số kĩ thuật của thiết bị MGI, Scodix

- Các hướng dẫn sử dụng thiết bị, vật liệu của công nghệ gia công tráng phủ và nhũ KTS

- Các hướng dẫn để ổn định chất lượng trong quy trình sản xuất

3 Nội dung thực hiện đề tài:

- Hệ thống kiến thức đã học về các công nghệ gia công bề mặt sản phẩm in theo hướng truyền thống

- Tìm hiểu các đặc điểm của công nghệ mới – gia công tráng phủ và i-foiling

- Đánh giá khả năng thực hiện của công nghệ mới so với công nghệ truyền thống

- Tìm hiểu về điều kiện sản xuất: vật liệu, thiết bị, điều kiện ổn định sản xuất và tính chất sản phẩm tương ứng với công nghệ gia công KTS

- Thực hiện thiết lập Test form để đánh giá khả năng thực hiện của công nghệ

- Thiết kế và thực hiện trên sản phẩm thực tế, đánh giá sự ổn định trong quá trình sản xuất

Trang 4

4 Sản phẩm:

- Quy trình công nghệ tráng phủ và i-foiling

- Điều kiện sản xuất phù hợp với vật liệu tương ứng

- Test form đánh giá khả năng thực hiện của công nghệ

- Một số sản phẩm được ứng dụng vecni UV và i-foil bằng công nghệ KTS

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)

Tên đề tài:

GIẢI PHÁP GIA TĂNG GIÁ TRỊ SẢN PHẨM VỚI VECNI UV VÀ I-FOIL

Tên sinh viên 1:

Trịnh Nhật Khánh MSSV: 15148020 Chuyên ngành: Công nghệ in

Tên sinh viên 2:

Phan An Nhi MSSV: 15148036 Chuyên ngành: Công nghệ in

Tên sinh viên 3:

Trần Thị Yến Nhi MSSV: 15148037 Chuyên ngành: Công nghệ in

Tên GVHD: Trần Thanh Hà

Học vị: Thạc sĩ Chức danh: Trưởng ngành Công nghệ in Đơn vị công tác: Khoa Đào tạo Chất lượng cao NHẬN XÉT

1 VỀ THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI

Nhóm sinh viên có cố gắng trong việc hoàn thành những yêu cầu chính của đề tài

Dù phần thực nghiệm có nhiều trở ngại do việc khó khăn trong tiếp cận công nghệ mới, thiết bị mới… các SV vẫn nỗ lực thực hiện test form cũng như thực nghiệm nhiều hiệu ứng vào sản phẩm thiết kế

2 VỀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2 1 Về cấu trúc đề tài:

Tuân thủ đúng cấu trúc của luận văn theo hướng dẫn của khoa ĐTCLC

2 2 Về nội dung đề tài: Gồm 4 chương

Nhóm đã hoàn thành khá tốt nội dung nhiệm vụ của đề tài

Chương 1: Tổng Quan;

Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết

- So sánh ưu nhược điểm của các công nghệ gia tăng giá trị bằng phương pháp truyền thống với phương pháp KTS

- Giới thiệu QTCN và đặc điểm của các công nghệ tráng phủ KTS và I-foiling với những hướng dẫn chi tiết về Định vị sản phẩm in và Hiệu ứng

Trang 6

x

Chương 4: Kết luận và Hướng phát triển

2 3 Về ưu và nhược điểm của đề tài:

-Ưu điểm: Các quy trình công nghệ được trình bày khá rõ ràng Thông số kỹ thuật trình bày chi tiết

Thực nghiệm: được kiểm soát tương tốt điều kiện thực nghiệm và đo đạc, đánh giá

và phân tích kết quả Test form và mẫu thiết kế khá công phu

-Nhược điểm: Chưa có điều kiện thử nghiệm trên nhiều loại vật liệu hơn

3 ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 9

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc

quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực

tế

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(DÀNH CHO GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)

Tên đề tài:

GIẢI PHÁP GIA TĂNG GIÁ TRỊ SẢN PHẨM VỚI VECNI UV VÀ I-FOIL

Tên sinh viên 1: TRỊNH NHẬT KHÁNH MSSV: 15148020

Chuyên ngành: Công Nghệ In

Tên sinh viên 2: PHAN AN NHI MSSV: 15148036

Chuyên ngành: Công Nghệ In Tên sinh viên 3: TRẦN THỊ YẾN NHI MSSV: 15148037

Chuyên ngành: Công Nghệ In

Tên GVPB: CHẾ THỊ KIỀU NHI

Đơn vị công tác: Khoa In & Truyền thông

Chức danh: Giảng Viên Học vị: Thạc Sĩ

NHẬN XÉT

1 Về cấu trúc đề tài:

-Về nội dung đề tài

-

-

2 Về sản phẩm của đề tài

-

-

3 Về ưu và nhược điểm của đề tài: -

-

Trang 8

4 Các câu hỏi cần trả lời và các đề nghị chỉnh sửa:

-

-

5 ĐÁNH GIÁ TT N ội dung đánh giá Điểm t ối đa Điểm 1 K ết cấu luận án 30 Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT) 10 Tính sáng t ạo của đồ án 10 Tính cấp thiết của đề tài 10 2 Nội dung nghiên cứu 50 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội,… 10 Kh ả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực t ế 10 Khả năng cải tiến và phát triển 10 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 10 3 Ứng dụng vào đời sống thực tế 10 4 S ản phẩm của đồ án 10 Tổng điểm 100 2 KẾT LUẬN  Đồng ý cho bảo vệ  Không đồng ý cho bảo vệ Ngày……tháng……năm…… Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô ThS TRẦN THANH

HÀ người đã tận tình hướng dẫn, giúp nhóm có định hướng và tích cực làm việc trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Ngoài ra, nhóm xin chân thành cảm ơn đến chị Nguyễn Như Hảo cựu sinh viên khóa 14 đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án, cùng với các anh chị trong công ty Konica Minolta đã tạo điều kiện và giúp đỡ để nhóm có thể hoàn thiện đồ án

Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao và Quý Thầy Cô Khoa In và Truyền Thông trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật

TP Hồ Chí Minh về những bài giảng trong suốt quá trình học tập tại trường, về những kiến thức nền tảng cũng như những kiến thức chuyên ngành đã giúp cho chúng em hoàn thành tốt đề tài

Trong phạm vi khả năng cho phép, chúng em đã cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất Song, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong nhận được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

Ngày nay các sản phẩm từ in KTS không còn là những sản phẩm chỉ yêu cầu

về màu sắc, mà còn là những sản phẩm đòi hỏi tính thẩm mỹ cao phải áp dụng được các biện pháp gia công giá trị tờ in

Nhưng với tính chất của tờ in KTS, số lượng quá ít để có thể áp dụng các biện pháp gia công truyền thống như ép nhũ, dập nổi, tráng phủ, Sự ra đời của các giải pháp gia tăng giá trị tờ in KTS đã giải quyết được vấn đề này

Với sự quan tâm về vấn đề này, nên nhóm đã quyết định thực hiện tìm hiểu

đề tài Để hiểu rõ hơn về cách thức làm việc cũng như có thêm kiến thức ở lĩnh vực này

Đề tài được thực hiện thông qua việc được tiếp cận với tài liệu nội bộ, các tài liệu từ Internet, sách giáo trình, sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn và những người có kinh nghiệm

Với khoảng thời gian cho phép, nhóm đã hoàn thành được các nhiệm vụ đề

ra Kết quả đạt được chính là hiểu được nguyên lí làm việc, đặc điểm công nghệ

và đã áp dụng vào mẫu sản phẩm

Trang 11

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH

Nowadays, digital printing sheets not only require color, but also products that require high aesthetics must apply some method finishing like traditional printed sheets

But with the characteristics of digital printing sheets, the quantity is too small

to apply traditional processing methods such as hot stamping, embossing, coating, etc The introduction of solutions to increase sheet value Digital printing has solved this problem

With interest in this issue, our team decided to do research on this topic To better understand how to work as well as knowledge in this area

The research is done through access to internal materials, Internet materials, textbooks, Teacher's help and help from experienced people The team has completed the tasks set out The main result is to understand the working principle, technological characteristics and applied to production, creating samples

Trang 12

MỤC LỤC

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v

LỜI CẢM ƠN vii

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT viii

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH ix

MỤC LỤC x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xv

Chương 1 DẪN NHẬP 1

1.1Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Giới hạn của đề tài 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Các giải pháp gia tăng giá trị sản phẩm in với các phương pháp in truyền thống .3

2.1.1 Công nghệ tráng phủ 3

2.1.2 Công nghệ tạo hiệu ứng lấp lánh 5

2.1.2.1 Công nghệ ép nhũ nóng (Hot foil stamping) 6

2.1.2.2 Vật liệu metalize 7

2.1.2.3 Công nghệ in nhũ lạnh (Cold foil printing) 8

2.1.3 Công nghệ dập chìm nổi 9

2.2 Các giải pháp gia tăng giá trị sản phẩm in với các phương pháp KTS 10

2.2.1 Khuynh hướng phát triển trong việc gia tăng giá trị sản phẩm in bằng phương pháp KTS 10

2.2.2 Công nghệ tráng phủ UV 11

2.2.3 Công nghệ I-Foiling 14

Trang 13

2.2.5 Hệ thống làm sạch ( Công nghệ MGI) 20

2.2.6 Hệ thống sấy UV ( Công nghệ MGI) 20

2.3 Quy trình công nghệ 21

2.3.1 Tính chất của sản phẩm 21

2.3.2 Điều kiện sản xuất 21

2.3.3 Quy trình chế bản file cho tráng phủ và i-foil KTS 23

2.4 Kiểm soát chất lượng biện pháp tráng phủ và i-foiling KTS 28

2.4.1 Độ phân giải 28

2.4.2 Kiểm soát độ bóng của Vecni 28

2.4.3 Độ dày lớp phủ 29

2.4.4 Các vấn đề cần quan tâm để đảm bảo duy trì chất lượng khi áp dụng công nghệ tráng phủ và i-foiling KTS 29

2.4.5 Vấn đề về việc biến đổi màu sắc 30

Chương 3 THỰC NGHIỆM 31

3.1 Mục đích thực nghiệm 31

3.2 Điều kiện thực nghiệm 31

3.3 Ổn định điều kiện thực nghiệm 33

3.4Thực nghiệm 1: Test form xác định khả năng phục chế của coating và i-foiling 35

3.4.1 Nội dung test form 35

3.4.2 Phương án thực hiện 38

3.4.3 Kết quả và nhận xét thực nghiệm 38

3.4.4 Đánh giá và kết luận thực nghiệm 46

3.5 Thực nghiệm 2: Áp dụng những thông số ổn định từ thực nghiệm 1 vào thực hiện tờ mẫu thiết kế 47

3.5.1 Mục đích thực hiện 47

3.5.2 Phương án thực hiện 47

3.5.3 Cách thực hiện 47

3.5.4 Nhận xét và đánh giá nghiệm thu 48

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51

4.1 Kết quả đạt được 51

4.2 Vấn đề chưa làm được 51

Trang 14

4.3 Hướng phát triển 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC ……… 54

Phụ lục 1: thiết bị đo và điều kiện đo 54

phụ lục 2: thiết bị tráng phủ, i-foil của 2 công ty mgi và scodix 55

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AIS Artificial Intelligence SmartScanner

ICC Profile International Color Consortium profile

TAC Total Area Coverage: tổng phần trăm lượng mực bao phủ

Tráng phủ Inline Được tráng phủ bằng đơn vị tráng phủ được trên đơn vị đầu

hoặc đơn vị cuối của máy in

Tráng phủ Offline Được tráng phủ sau khi tờ in đã khô bằng một máy tráng phủ

riêng biệt

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Độ bóng lớp phủ

Bảng 2.2 Độ dày lớp phủ

Bảng 2.3 Thiết bị tráng phủ và i-foil KTS của MGI (Xem chi tiết PL2.1)

Bảng 2.4 Thiết bị tráng phủ và i-foil KTS của Scodix (Xem chi tiết PL2.2)

Bảng 2.5 Định lượng giấy phù hợp thiết bị

Bảng 3.1 Điều kiện kiểm tra chất lượng với thiết bị đo

Bảng 3.2 Thông số giấy

Bảng 3.3 Cường độ đèn

Bảng 3.4 Tốc độ in tương ứng với độ dày vecni

Bảng 3.5 Ý nghĩa các vùng trong Test form

Bảng 3.6 Điều kiện thực hiện test form

Bảng 3.7 Kết quả nghiệm thu test form 1 với độ dày 21 µm

Bảng 3.8 Kết quả nghiệm thu test form 1 với độ dày 29 µm

Bảng 3.9 Kết quả nghiệm thu test form 1 với độ dày 65 µm

Bảng 3.10 Kết quả nghiệm thu test form 1 với độ dày 116 µm

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá sự ổn định của Test form

Bảng 3.12 Yêu cầu thực nghiệm

Bảng 3.13 Kết quả và nhận xét các mẫu Sample

Trang 17

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.16 Sản phẩm tráng phủ với công nghệ MGI với độ cao 116 µm

Hình 2.17 Sản phẩm tráng phủ với Scodix với độ cao 93 µm

Hình 2.18 Mẫu áp dụng tráng phủ KTS với độ dày lớp vecni bình thường

Hình 2.19 Mẫu áp dụng tráng phủ KTS với dạng họa tiết hoa văn (pattern)

Hình 2.20 Sơ đồ thể hiện quy trình các giải pháp thực hiện được

Hình 2.21 Sản phẩm i-foiling

Hình 2.22 Phủ vecni UV trên foil

Hình 2.23 Sản phẩm in trên Foil, giả lập hiệu ứng của giấy metalized

Hình 2.24 Hiệu ứng dập nổi trên nhũ kỹ thuật số

Hình 2.25 Các loại nhũ của hãng Murata Kimpaku

Hình 2.26 Mô tả cách làm việc của ScodixRSP™

Hình 2.27 File được hệ thống tạo ra các Key point (màu xanh)

Hình 2.28 Mô tả hệ thống AIS của MGI

Hình 2.29 Mô tả hệ thống làm sạch bề mặt tờ in của MGI

Trang 18

Hình 2.30 Mô tả đơn vị đèn sấy

Hình 2.31 Tờ in được sấy UV sau khi hoàn tất quá trình phun vecni UV

Hình 2.32 Xác định vùng tráng phủ theo mong muốn của khách hàng

Hình 2.33 Tạo vùng tráng phủ với photoshop

Hình 2.34 Hình thể hiện file tráng phủ

Hình 2.35 Hình minh họa tờ in và file tráng phủ có 4 bon để định vị khi sử dụng công nghệ Scodix

Hình 2.36 File sau khi chuyển sang grayscale với icc profile MGI

Hình 2.37 Sơ đồ tả quá trình phun vecni UV

Hình 2.38 Quy trình ép nhũ i-foil

Hình 2.39 Nhũ được tách khỏi lớp UV

Hình 2.40 Khả năng tái tạo hình ảnh của công nghệ tráng phủ KTS và

truyển thống

Hình 2.41 Sơ đồ thể hiện sự giá tăng màu sắc sau tráng phủ

Hình 3.1 Máy MGI Jetvarnish 3DS

Hình 3.2 Máy đo độ bóng Elcometer 406L

Hình 3.3 Máy đo độ dày Mitutoyo

Hình 3.4 Mẫu test form

Hình 3.5 Mẫu sample 1

Hình 3.6 Mẫu sample 2

Trang 19

Chương 1

DẪN NHẬP

1.1 Lý do chọn đề tài

Cung và cầu là một cặp từ không thể thiếu trong việc gắn liền với sự phát triển của xã hội Mọi nhu cầu, mọi vấn đề được đưa ra sẽ có lần lượt các giải pháp

để giải quyết, đáp ứng nhu cầu vấn đề đó

Trong lĩnh vực in ấn, các nhu cầu về sản phẩm ngày nay không dừng lại ở việc màu sắc in tốt mà còn là phải áp dụng được các công nghệ gia tăng giá trị tờ

in để sản phẩm in đẹp hơn với các hiệu ứng như tráng phủ bóng, mờ hay bóng

mờ kết hợp và lấp lánh, mang lại nhiều trải nghiệm cho khách hàng hơn Vấn đề ở đây chính là để áp dụng các công nghệ gia công truyền thống lên tờ

in, thì yếu tố đầu tiên cần đòi hỏi chính là sản phẩm phải có số lượng nhiều mới phù hợp với các giải pháp đó Như vậy, với các sản phẩm mang tính cá nhân hóa và số lượng nhỏ cụ thể là các tờ in KTS, nhu cầu khách hàng vẫn muốn nó được áp dụng các biện pháp như ép nhũ, dập nổi,

Các sản phẩm mang tính cá nhân hóa ngày nay như thiệp mời, danh thiếp (name card), phiếu quà tặng (gift voucher), hay các sản phẩm khác, đặc biệt

là trong các sự kiện lớn, khách hàng luôn đòi hỏi sự gia công tỉ mỉ trên sản phẩm đó

Để đáp ứng các được nhu cầu gia công tờ in với tính chất mang tính cá nhân hóa và số lượng nhỏ, các công nghệ gia công tờ in bằng phương pháp KTS đã xuất hiện để giải quyết những vấn đề này

Những lợi ích mà nó mang lại như không tốn chi phí cho việc làm khuôn, thực hiện gia công với dữ liệu biến đổi, các hiệu ứng tương đương với phương pháp truyền thống và quan trọng nhất là tiết kiệm thời gian sản xuất

Trên thị trường hiện nay có nhiều nhà cung cấp giải pháp này, trong đó có 2

nhà cung cấp lớn là MGI và SCODIX, đều mang lại các hiệu ứng “Hiệu ứng

bóng, hiệu ứng lấp lánh, hiệu ứng nổi” Tuy nhiên, công nghệ này chỉ mới

được giới thiệu sơ lược qua các video và các hình ảnh của các mẫu sample trên website, không có quá nhiều thông tin chi tiết về công nghệ, cũng như cách thức làm việc của nó Trong quá trình học tập lại chưa được tiếp xúc với mảng kiến thức này

Với sự quan tâm về giải pháp gia công giá trị tờ in bằng phương pháp kỹ thuật

số đã thúc đẩy nhóm thực hiện nghiên cứu về đề tài “Giải pháp gia tăng giá

trị sản phẩm với vecni uv và i-foil”

Trang 20

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm đạt được những mục đích sau đây:

- Cập nhật và tiếp cận được với những giải pháp, công nghệ mới cho

tờ in KTS

- Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ gia tăng giá trị KTS

- Hệ thống được kiến thức nền tảng từ các phương pháp truyền thống để đưa

ra đánh giá, so sánh với công nghệ KTS

- Thực hiện test form và đánh giá khả năng thực hiện của biện pháp gia công

tại là:

- Hiệu ứng bóng đến từ tráng phủ vecni UV

- Hiệu ứng lấp lánh từ nhũ KTS

- Hiệu ứng nổi 3D

1.4 Giới hạn của đề tài

- Trên thị trường cung cấp những giải pháp làm cho cuộn và tờ rời, nhưng thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào xử lí cho dạng tờ rời

- Quá trình thực nghiệm dựa theo công nghệ của MGI

- Vật liệu: Chỉ thực hiện và tìm hiểu trên các loại giấy thông dụng mà phương pháp KTS in được, không bao gồm các loại vật liệu khác như

PP, PVC,…

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- So sánh các hiệu ứng tương đương với phương pháp truyền thống để đánh giá phương pháp gia công KTS này

- Đọc và dịch tài liệu nội bộ về các thông số kỹ thuật của các máy MGI

- Tìm thông tin về các nhà cung cấp liên quan

- Thực hiện làm chế bản cho giải pháp này dựa trên tài liệu được cung cấp

- Dựa vào thông số, đặc tính kỹ thuật của máy Jetvarnish 3DS (dựa theo điều kiện thực nghiệm) để tạo test form để kiểm tra khả năng có thể thực hiện được

- Sử dụng các thiết bị để kiểm tra đánh giá

Trang 21

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các giải pháp gia tăng giá trị sản phẩm in với các phương pháp in

truyền thống

Nhu cầu xã hội ngày càng tăng, xu hướng hiện nay của khách hàng về nhu cầu

in ở thời điểm hiện tại là vô cùng đa đạng, khi in một số lượng lớn các sản phẩm in họ không chỉ quan tâm về bề ngoài sản phẩm in mà còn đòi hỏi phải làm sao cho sản phẩm đó của họ phải đẹp, nổi bật, bắt mắt hay thậm chí là sang trọng, lấp lánh

Để đáp ứng được nhu cầu khách hàng, công nghệ in truyền thống hiện đang

áp dụng các biện pháp gia tăng giá trị cho tờ in như tráng phủ hay ghép màng

để tạo hiệu ứng bóng, mờ đồng thời để bảo vệ bề mặt tờ in, không dừng lại ở

đó các phương pháp ép nhũ, dập chìm nổi tạo hiệu ứng làm nổi bật hình ảnh

và mang đến hiệu ứng lấp lánh hoặc kim loại

Một số biện pháp khác như tráng phủ bằng vecni UV, dùng vật liệu metalize trong in ấn, theo giới hạn đề tài trước đó đồ án này chỉ xoay quanh các vấn

đề có liên quan đến tráng phủ, nhũ và các hiệu ứng có liên quan

2.1.1 Công nghệ tráng phủ

Tráng phủ là quá trình tráng và dàn mỏng một lớp vecni lên toàn bộ hoặc một phần tờ in, sau đó lớp vecni được làm khô dưới tác dụng của nguồn sấy (hồng ngoại, khí nóng hoặc UV)

Công nghệ tráng phủ tạo ra các hiệu ứng: bóng, mờ hoặc bóng – mờ kết hợp Các cách phân loại:

 Phân loại theo phần diện tích được tráng phủ trên tờ in:

- Tráng phủ từng phần (chỉ tráng phủ trên hình ảnh in hoặc phần diện tích nào đó, có sử dụng khuôn tráng phủ) Quan tâm đến công nghệ chế tạo

khuôn in

- Tráng phủ toàn phần (tráng phủ toàn bộ diện tích tờ in), không cần làm

khuôn

 Phân loại theo tính chất của vecni sử dụng để tráng phủ:

- Vecni gốc dầu: Verni gốc dầu có thành phần tương tự như mực in offset

nhưng không chứa pigment, thông thường vecni gốc dầu được tráng phủ lên giấy trên đơn vị in của máy in offset Sau khi được tráng lên giấy, vecni gốc dầu đóng rắn (khô) theo cả hai cơ chế: thấm hút vào giấy và khô trên

cơ sở phản ứng oxy hoá Độ dày màng vecni mỏng nên độ bóng không cao (60 Gloss Points)

- Vecni gốc nước: Vecni gốc nước có thể được tráng phủ trên một đơn vị in

của máy in offset sử dụng bộ phận cấp ẩm để cấp vecni lên bản in; tráng phủ trên đơn vị tráng phủ của thiết bị in hoặc tráng phủ trên thiết bị tráng

Trang 22

phủ chuyên dụng Quá trình đóng rắn của lớp màng vecni là quá trình bay hơi và thẩm thấu của chất hòa tan (nước), bay hơi (30%), thấm hút (70%) Tạo màng có độ bóng và độ phẳng cao (75 Gloss Points)

- Vecni UV: Tráng phủ vecni UV có thể thực hiện trên đơn vị tráng phủ của

máy in offset, flexo, in lụa hoặc trên thiết bị tráng phủ chuyên dụng Quá trình khô của màng verni UV dựa trên phản ứng polymer hoá, phản ứng sảy ra nhanh chóng dưới tác động của đèn UV Màng tạo có khả năng chống lại ma sát và các tác nhân hóa học tốt, có độ bóng cao nhất trong các loại vecni (85 gloss points)

- Vecni gốc dung môi: Vecni này được tráng phủ trên các thiết bị tráng phủ

chuyên dụng Do đặc tính làm hại môi trường khi dung môi bay hơi nên hiện nay dạng vecni này ít được sử dụng mà thường được thay thế bởi dạng vecni gốc nước

 Phân loại theo phương thức bố trí sản xuất:

- Tráng phủ inline (đơn vị tráng phủ nằm trên máy in): Cần quan tâm đến TAC vì nếu lớp mực quá dày ảnh hưởng đến độ khô của mực, bên cạnh đó một yếu tố cần quan tâm nữa là khả năng tương thích giữa mực in và loại vecni sử dụng để gia công Nhưng đối với phương pháp này thì việc định

vị tờ in sau khi in ra đem đến công đoạn tráng phủ đảm bảo ít bị sai lệch hơn so với tráng phủ offline

- Tráng phủ offline (thiết bị tráng phủ tách rời khỏi thiết bị in): Một ưu điểm của phương pháp này chính là ít cần phải quan tâm đến độ khô của mực sau khi in, vì sau khi in ra tờ in mới được đem đến đơn vị tráng phủ riêng biệt, trong khoảng thời gian đó đã đủ để tờ in có thể khô Tuy nhiên đối với tráng phủ offline thì việc định vị tờ in lại là vấn đề cần quan tâm vì khi đưa tờ in vào tráng phủ trên một thiết bị khác khó trách khỏi việc sai lệch

tờ in dẫn đến tráng phủ sai vị trí

Nếu sản phẩm có hai hiệu ứng thì sử dụng hai đơn vị tráng phủ

 Phân loại theo nguyên lý của phương pháp tráng phủ:

- Tráng phủ theo nguyên lý in offset: có thể sử dụng vecni gốc dầu và vecni

UV, nếu sử dụng vecni gốc nước thì chỉ có thể tráng phủ toàn phần

Độ dày lớp phủ: 2 µm

- Tráng phủ theo nguyên lý in flexo, leterpress: có thể dùng vecni gốc nước hoặc vecni UV, ngoài ra cũng có thể dùng vecni dung môi nhưng dung môi không thích hợp lắm vì sau khi gia công sản phẩm khô nó vẫn còn chứa một lượng dung môi nên nếu dùng để chứa thực phẩm thì mùi sẽ bị bám vào ảnh hưởng đến thực phẩm bên trong Độ dày lớp phủ: 3 - 4 µm

- Tráng phủ theo nguyên lý kéo lụa: để tạo các lớp tráng phủ dày Độ dày lớp phủ: 100 µm hoặc hơn

Trang 23

Hình 2.1 Tráng phủ vecni toàn phần

Hình 2.2 Tráng phủ vecni từng phần

2.1.2 Công nghệ tạo hiệu ứng lấp lánh

Hiệu ứng lấp lánh đầu tiên phải kể đến biện pháp sử dụng các loại foil, hiện nay foil có rất nhiều loại và màu sắc Foil kim loại, vàng, bạc, bên cạnh đó còn có các loại foil hologram lấp lánh, thay đổi màu theo góc nhìn từ đó mang lại cho chúng ta nhiều trải nghiệm hơn cũng như đáp ứng được nhu cầu về thẩm mĩ

Hình 2.3 Một số loại nhũ mang lại hiệu ứng lấp lánh

Trang 24

2.1.2.1 Công nghệ ép nhũ nóng (Hot foil stamping)

Công nghệ ép nhũ nóng sử dụng khuôn ép nhũ là khuôn in typo (khuôn in cao phần tử in nằm trên mặt phẳng cao hơn các phần tử không in), gia nhiệt khuôn

ép nhũ, tờ nhũ được đặt giữa khuôn ép nhũ và vật liệu, sau đó dùng lực ép ép mạnh vật liệu cùng với nhũ vào khuôn ép Nhờ nhiệt độ và áp lực, nhũ được

ép dán vào vật liệu ở những chỗ khuôn in lồi lên (phần tử in)

Hình 2.4 Nguyên lý ép nhũ nóng

Ép nhũ trong ngành công nghiệp in được coi là một trong những phương pháp hoàn thiện tờ in nổi bật vì nó mang lại nhiều hiệu ứng đẹp như hiệu ứng kim loại, vàng, bạc, lấp lánh với các loại nhũ đa sắc Với những hiệu ứng mà nó mang lại chúng ta hoàn toàn không thể tìm được ở bất kì công nghệ gia công nào thậm chí là mực nhũ

Đối với ép nhũ nóng một nhược điểm chính của nó là độ phân giải thấp (khó tái tạo chi tiết mảnh), kén giấy (chỉ làm tốt trên giấy có định lượng cao), khó thực hiện trên những vật liệu nhạy cảm với nhiệt độ (màng, tấm nhựa) Nhiệt

độ là một yếu tố tiên quyết quyết định chất lượng của nhũ trên sản phẩm Nhiệt

độ không đủ nóng lớp nhũ sẽ không tách ra được và nhũ không truyền đầy đủ lên tờ in, cũng như khi nhiệt độ quá cao sẽ làm lớp nhũ già đi, nghĩa là khi hoàn tất quá trình ép màu sắc và độ bóng lớp nhũ sẽ không được tối đa mà bị sậm đi Tùy thuộc vào loại nhũ sử dụng mà nhiệt độ sẽ giao động từ 80oC đến

230oC

Vì đặc tính là truyền nhiệt nên ép nhũ nóng không thích hợp cho các loại vật liệu mỏng, khả năng chịu nhiệt kém và khi ép sử dụng phương pháp in typo nên khó khăn khi ép lên tấm nhựa, nên ép nhũ chủ yếu in trên các loại giấy dầu, sách bìa cứng, và một số loại vật liệu khác chịu được nhiệt độ cao

Trang 25

Hình 2.6 Ép nhũ nóng sử dụng nhũ màu

Hình 2.7 Ép nhũ nóng sử dụng nhũ hologram

2.1.2.2 Vật liệu metalize

Ngoài các biện pháp từ nhũ mang lại hiệu ứng lấp lánh ra thì vật liệu in cũng mang tới hiệu ứng lấp lánh điển hình là giấy metalize và giấy ghép màng metalize

Giấy ghép màng metalize là một loại vật liệu (giấy hoặc màng) được phủ một lớp kim loại (thường là nhôm) và một lớp vecni bóng hoặc mờ để tăng tính thẩm mỹ hoặc tăng tính chất cản cho giấy metalize

Cũng như nhũ, giấy ghép màng metalize ngoài các màu cơ bản như kim loại, vàng, bạc bên cạnh đó còn có các hiệu ứng hologram trên giấy nhiều hoa văn hoạ tiết đa dạng

Để in được trên loại vật liệu này phải sử dụng mực in UV vì giấy ghép màng metalize sẽ không thấm hút, đồng thời phải xử lí corona nhầm đảm bảo tính

ổn định và kết dính của mực in.Trên sản phẩm có những chỗ không cần hiệu ứng lấp lánh và để thể hiện đúng màu sắc mực in phải in lót trắng để che lại nền kim loại

Trang 26

Hình 2.8 Một số loại giấy ghép màng metalize

2.1.2.3 Công nghệ in nhũ lạnh (Cold foil printing)

Công nghệ in nhũ lạnh là quá trình truyền nhũ lên vật liệu in với sự giúp đỡ của keo đặc biệt – thường là keo UV (keo có khả năng Polymer hoá dưới ánh sáng UV- lacquer UV), lớp keo này được tráng lên vật liệu theo hình ảnh hoặc chữ với sự trợ giúp của đơn vị in flexo.Kết quả thu được của quá trình ép nhũ lạnh ít có khác biệt so với ép nhũ nóng mặt khác năng suất ép cao hơn

Hình 2.9 Nguyên lý in nhũ lạnh

Công nghệ in nhũ lạnh là một giải pháp cho ép nhũ nóng vì nó giải quyết được những vấn đề mà ép nhũ nóng không thể thực hiện được như gia công được trên tấm nhựa, các loại vật liệu dạng màng, mỏng, vật liệu không có khả năng chịu nhiệt.Hơn thế,với công nghệ này các hình để in nhũ có thể được tram hóa Một mặt khác, với nhũ lạnh ta có thể thực hiện phương thức in trên nhũ Điều này tương tự như in trên metalize nhưng nó có thể in từng phần, khác với metalize là chỉ có thể in toàn phần Nhưng ở một mức độ thẩm mỹ khác là mực

in có tính trong suốt sẽ phủ lên lớp nhũ làm cho ta thấy mực mang màu kim loại, Không phải in một lớp mực trắng đục, ta chỉ cần cho phần có nhũ lạnh ở vị trí mong muốn, rồi sau đó in ấn bình thường Để thực hiện được việc này

ta cần đảm bảo mực in có thể bám được trên bề mặt nhũ Với cách làm này ta

sẽ tiết kiệm được chi phí cho việc in mực trắng và tạo ra nhiều hiệu ứng đẹp

Trang 27

trục anilox Vì in nhũ lạnh dựa vào nguyên lý của in flexo, sử dụng trục anilox

để truyền vecni UV giống như sự truyền mực Từng loại vật liệu có đặc tính riêng về độ hút mực và độ khô Bên cạnh đó, khi tráng phủ cần sử dụng trục anilox phù hợp với đặc điểm hình ảnh, chữ thậm chí là tram Những vấn đề trên sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn trục aniliox có số lượng ô chứa (cell) và dung lượng chứa để phù hợp với những yêu cầu nêu trên

Hình 2.10 Một số sản phẩm ứng dụng cold foil

2.1.3 Công nghệ dập chìm nổi

Công nghệ dập chìm nổi là quá trình truyền hình ảnh lên tờ in bằng cách làm biến dạng bề mặt tờ in theo khuôn mẫu nhất định Dùng hai khuôn âm dương (lồi lõm) trái ngược và vừa khít nhau Dùng lực ép và nhiệt độ ép tờ in giữa hai khuôn âm dương làm tờ in biến dạng và có hình dạng bề mặt như hình dạng khuôn Khi ép chìm hoặc nổi người ta sử dụng một cặp khuôn ép: thường bao gồm một khuôn kim loại được gia nhiệt và một khuôn nguội làm bằng vật liệu nhựa hoặc cactong dày được ép sang từ khuôn kim loại

Hình 2.11 Nguyên lý dập chìm nổi

Hiệu ứng chìm nổi mang tới cho khách hàng cảm nhận về cả thị giác lẫn cả xúc giác khi chạm vào bề mặt sản phẩm, là sự nổi trội gồ ghề của chi tiết mà

ta muốn làm nổi bật Dựa vào cách bố trí giữa khuôn âm và khuôn dương mà

ta sẽ có đối tượng hình ảnh chìm hay nổi

Độ lồi (khi dập chìm) và lõm (khi dập nổi) của khuôn kim loại được chọn phù hợp với độ bền xé và độ dày của vật liệu (giấy) tuy nhiên không vượt quá 2,5

mm Vì nếu độ cao hoặc lõm vượt quá giới hạn cho phép thì cấu trúc giấy sẽ

bị phá vỡ lúc này sẽ bị rách tại các điểm dập chìm nổi

Có 2 dạng áp dụng: chìm nổi trên phần tử không in và chìm nổi trên phần tử

in điều khó khăn ở đây là dập đúng vị trí nhũ, vì trong quá trình gia công thì

tờ in có thể bị lệch, do đó đây thực sự là vấn đề đòi hỏi sự tỉ mỉ chính xác cao

Trang 28

để quá trình vận hành diễn ra nhanh chóng và cho ra sản phẩm đẹp, đạt chất lượng

Hình 2.12 Hình ảnh minh họa việc dập nổi

Hình 2.13 Hình ảnh dập chìm có nhũ và không nhũ

2.2 Các giải pháp gia tăng giá trị sản phẩm in với các phương pháp KTS 2.2.1 Khuynh hướng phát triển trong việc gia tăng giá trị sản phẩm in bằng

phương pháp KTS

Phương pháp in KTS hiện nay không còn lạ lẫm với nhà sản xuất cũng như các đối tượng khách hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ in ấn trên thế giới, trong thời gian gần 10 năm vừa qua, ngành in ấn tại Việt Nam cũng đã chứng kiến những phát triển vượt bậc của giải pháp in KTS Theo đó, gia công

bề mặt bằng giải pháp KTS được ra đời và sử dụng tại Việt Nam, cung cấp cho nhà sản xuất và khách hàng nhiều lựa chọn hơn Với ưu điểm lớn nhất chính

là phù hợp để gia công bề mặt cho các sản phẩm là những đơn hàng số lượng nhỏ lẻ một cách nhanh chóng mà hoàn toàn không cần sử dụng khuôn như các công nghệ truyền thống

Trang 29

Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa số lượng in

so với giá sản phẩm

Biểu đồ Hình 2.14 cho thấy với các đơn hàng số lượng nhỏ khi áp dụng phương pháp gia công truyền thống, giá sản phẩm sẽ cao hơn giá sản phẩm khi sử dụng phương pháp gia công KTS vì phải tốn chi phí làm khuôn Phương pháp gia công truyền thống chỉ lợi cho số lượng in lớn vì không ai muốn bỏ một khoản chi phí lớn cho việc làm khuôn gia công khuôn tráng phủ hay ép nhũ cho một đơn hàng vài chục tờ in

Mặt khác, các biện pháp gia công truyền thống có sử dụng khuôn vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như độ bóng chưa cao, độ dày lớp phủ mỏng hay các

công đoạn sản xuất phức tạp như đã phân tích trong mục 2.1 Các giải pháp gia

tăng giá trị sản phẩm in với các phương pháp truyền thống

Phương pháp gia công KTS mang lại lớp phủ có độ phẳng đồng đều hay kể cả việc tạo lớp phủ độ dày khác nhau trên cùng một tờ in, làm cho sản phẩm thêm sức hấp dẫn về mặt thị giác tạo nhiều sự trải nghiệm mới cho khách hàng Đối với nhà in, đây là một giải pháp tạo được sự khác biệt về chất lượng, hiệu ứng mang lại, bên cạnh đó là mức độ phù hợp với các đơn hàng số lượng ít mà vẫn yêu cầu chất lượng cao hoặc các sản phẩm mang tính cá nhân hóa, mà không

hề kém cạnh biện pháp gia công truyền thống

Hiện nay, công nghệ gia công bề mặt sản phẩm bằng biện pháp tráng phủ và

ép nhũ KTS được biết đến nhiều nhất thuộc về hai nhà sản xuất MGI và Scodix

2.2.2 Công nghệ tráng phủ UV

Cả 2 công nghệ đến từ MGI và Scodix sử dụng nguyên lý của đầu phun KTS

để thực hiện công việc phun UV lên bề mặt vật liệu tạo ra lớp phủ trên tờ in

Trang 30

sau đó được sấy UV để nhanh chóng làm khô mà không cần phun thêm bột Đầu phun sử dụng công nghệ Piezo Electric (Drop on demand) Việc tạo lớp tráng phủ bằng công nghệ này cho nhiều ưu điểm vượt bậc hơn các phương pháp truyển thống về độ bóng, độ dày, đồng thời lớp phủ này cũng có thể đóng vai trò như lớp keo, lớp nền khi kết hợp với biện pháp i-foiling sẽ được trình

bày ở phần 2.2.3

Hình 2.15 Sơ đồ mô tả hoạt động của đầu in

Công nghệ tráng phủ KTS có thể đem lại những hiệu ứng tráng phủ khác nhau, đặc biệt khi sử dụng lớp phủ UV với độ bóng rất cao tạo sự khác biệt đối với

độ bóng của giấy, đồng thời làm tăng độ bền của sản phẩm đối với các lực ma sát và làm tăng giá trị của sản phẩm (màu sắc, tuổi thọ sản phẩm, ), bên cạnh

đó, có thể giả lập được hiệu ứng dập chìm nổi hay hình ảnh 3D bằng cách thay đổi độ dày lớp phủ của các chi tiết trên bài in, làm cho hình ảnh trên sản phẩm

in được nổi bật, sinh động và chân thật nhất tạo cảm quan tốt đối với người nhìn Biện pháp này hơn hẳn các biện pháp tráng phủ truyền thống về độ bóng lớp phủ và khả năng thay đổi độ dày lớp phủ trên cùng một tờ in

Bảng 2.1 Độ bóng lớp phủ

Phương pháp Loại vecni Độ bóng lớp phủ, Gloss point

Trang 31

Bảng 2.2 Độ dày lớp phủ

Hình 2.16 Sản phẩm tráng phủ với công nghệ MGI với độ cao 116 µm

Hình 2.17 Sản phẩm tráng phủ với Scodix với độ cao 93 µm

Qua 2 mẫu trên ta có thể quan sát thấy được rằng trên hình ảnh sẽ có các chi tiết cao hơn, có chi tiết có độ thấp hơn, tạo ra sự chênh lệch giữa các vùng Từ

đó tạo cho hình ảnh có hiệu ứng 3D

Trang 32

Hình 2.18 Mẫu áp dụng tráng phủ KTS với độ dày lớp vecni bình thường

Bên cạnh đó, dựa vào công nghệ này ta có thể tạo ra các hình dạng tráng phủ với các họa tiết hình ảnh, đường nét nhỏ, họa tiết hoa văn (pattern) có độ dày lớp vecni cao sẽ làm tăng tính đa dạng cho bề mặt sản phẩm

Hình 2.19 Mẫu áp dụng tráng phủ KTS với dạng họa tiết hoa văn (pattern) Qua một số ảnh mẫu, có thể thấy ngoài công nghệ, để quyết định tờ in có trở nên độc đáo hay không còn đòi hỏi người thiết kế phải am hiểu về công nghệ này, để quy định vùng sẽ phủ UV hợp lí, cũng như độ dày, độ mảnh và loại vật liệu phù hợp để sản phẩm được tạo ra đảm bảo được chất lượng mà vẫn đạt thẩm mĩ cao

2.2.3 Công nghệ I-Foiling

Công nghệ i-foiling KTS là một giải pháp mới cho phân khúc thị trường in KTS, các hiệu ứng mà nó mang lại không hề kém cạnh với các hiệu ứng lấp lánh của phương pháp truyền thống

Trang 33

trong khi lớp vecni còn ướt, sau đó mới đến đơn vị sấy UV, lớp nhũ theo đó được tách ra Còn nhũ KTS thì lớp vecni phải được sấy khô hoàn toàn để định hình, sau đó lớp nhũ sẽ được gia nhiệt để tan ra rồi bám lên lớp vecni

Kết hợp với hệ thống phủ vecni UV phía trước cho ta nhiều giải pháp thực hiện với đối tượng cần gia tăng giá trị như:

Hình 2.20 Sơ đồ thể hiện quy trình các giải pháp thực hiện được

I-foiling: Theo các bước 1-2-3, vật liệu đầu vào được in hình ảnh tại thiết bị

in Sau đó tờ in được đem đến thiết bị gia công để phủ vecni UV và chuyển đến đơn vị i-foiling trên cùng một thiết bị đó Sản phẩm thu được sẽ cho hiệu ứng giống với ép nhũ nóng truyền thống

Hình 2.21 Sản phẩm i-foiling

Trang 34

Phun vecni UV trên foil tạo hiệu ứng 3D: Theo các bước 1-2-3-4, tương tự

i-foiling ở bước 1-2-3, tờ in đã ép nhũ cho qua hệ thống phun vecni một lần

nữa, để phun thêm một lớp vecni UV lên trên lớp nhũ Lớp vecni này có tác dụng bảo vệ và tăng độ bóng cho lớp nhũ, tạo cảm nhận cho lớp nhũ dày hơn, tạo hiệu ứng lớp nhũ như lớp decal in nổi có kim loại lấp lánh phía dưới

Hình 2.22 Phủ vecni UV trên foil

In mực lên foil: Theo thứ tự thực hiện bước 2-3-1,với nguyên lí gần giống in

nhũ lạnh, tờ in lúc này sẽ được ép nhũ trước sau đó đem đi in, lớp mực in sẽ nằm trên lớp nhũ Điều này sẽ thay thế cho vật liệu metalize, thay vì phải sử dụng các loại giấy metalize toàn phần sau đó in mực trắng để che chắn những phần không mong muốn, sẽ làm tốn cả vật liệu giấy cũng như tốn thêm một bước in mực lót trắng Với đặc tính này cho phép ta giả lập hiệu ứng metalize từng phần theo đúng ý đồ của sản phẩm

Hình 2.23 Sản phẩm in trên Foil, giả lập hiệu ứng của giấy metalized

Ngoài thay thế các giải pháp truyền thống mà vẫn mang lại những hiệu ứng hình ảnh lấp lánh, phương pháp i-foiling KTS còn kết hợp với độ dày lớp vecni

Trang 35

Nhờ vào đặc điểm công nghệ sử dụng đầu phun vecni, các chi tiết hình ảnh nhỏ và các đường nét mảnh vẫn thể hiện rõ độ nổi trên vật liệu hơn hẳn các phương pháp truyền thống

Như vậy ta hoàn toàn có thể thấy rằng phương pháp KTS sẽ thực hiện tốt cho việc gia công các chi tiết mảnh cho hình ảnh, với mong muốn làm nổi bật cục

bộ về độ cao mà không yêu cầu về tính phức tạp như làm khuôn, thay đổi tính chất cũng như làm biến dạng vật liệu

Hình 2.24 Hiệu ứng dập nổi trên nhũ kỹ thuật số

Vật liệu: Theo nhà sản xuất thiết bị MGI và Scodix, các loại nhũ thương mại

trên thị trường có thể áp dụng được trên PVC, PP và mực UV đều sử dụng được, không giống như biện pháp ép nhũ nóng truyền thống với từng loại vật liệu ép cần phải sử dụng các dạng nhũ tương ứng, tính chất lớp keo của nhũ phải phù hợp với tính chất của vật liệu Nhưng để đảm bảo chất lượng nhũ cũng như các vấn đề khác xảy ra, nên sử dụng các loại nhũ mà chính nhà sản xuất cung cấp, vì các loại nhũ đó được nghiên cứu và ổn định đảm bảo sự tách dính, truyền nhũ

Ví dụ dòng nhũ của hãng Murata Kimpaku có 9 màu chủ đạo (Gold, silver, matt gold, matt silver, red, green, blue, sky blue và pink) và 2 mẫu Hologram, với nhiệt độ tách dính là 120 – 130oC, hạn sử dụng 12 tháng (Theo hướng dẫn

sử dụng của nhà sản xuất thiết bị MGI)

Hình 2.25 Các loại nhũ của hãng Murata Kimpaku

Trang 36

2.2.4 Cách thức định vị tờ in

Đối với bất kì phương pháp gia công nào truyền thống hay KTS đều có cùng vấn đề quan tâm đó chính là việc định vị tờ in khi bắt đầu quá trình gia công Thêm nữa vấn đề về việc tờ in bị dãn giấy trong quá trình in ấn cũng sẽ ảnh hưởng tới việc gia công, làm cho vị trí gia công không chính xác, bị lệch đi ảnh hưởng đến sản phẩm

Với phương pháp kỹ thuật số, không dùng khuôn là một lợi thế nhưng đồng thời cũng là thách thức trong việc định vị làm thế nào để gia công đúng vị trí Giải quyết vấn đề đó, cả 2 nhà cung cấp giải pháp KTS này đã trang bị hệ thống định vị cho máy móc của họ

Scodix: các thiết bị của họ được trang bị hệ thống ScodixRSP™ Bộ phận này

phân tích từng tờ in đi qua nhờ vào hệ thống camera CCP Để định vị được tờ

in hệ thống này dựa vào bon ở 4 góc của tờ in và trên file tráng phủ cũng phải

có 4 bon đó Camera sẽ quét, định vị 4 bon này cùng với các vị trí tráng phủ trên tờ in khi đã cân chỉnh được vị trí chính xác nó sẽ bắt đầu thực hiện công

việc gia công Như hình 2.26 mô tả bên dưới, lớp tráng phủ sau khi định vị

đúng trên tờ in sẽ là lớp màu xanh

Hình 2.26 Mô tả cách làm việc của ScodixRSP™

Tuy nhiên khi sử dụng công nghệ này thì tờ in của khách hàng phải được thiết lập bon ở 4 góc Nếu như không có thì sẽ không thể thực hiện được với công nghệ này Thì lúc đó, công nghệ của MGI lại là giải pháp cho vấn đề đó

MGI: Không kém cạnh Scodix, MGI trang bị cho mình hệ thống AIS để định

vị, và tờ in không định vị bằng bon mà được định vị bằng chi tiết hình ảnh đây được xem là một ưu điểm mạnh của các dòng máy MGI

Khác với Scodix khi chỉ yêu cầu cần file tráng phủ là đủ, với MGI nó còn đòi hỏi 1 file CMYK của tờ in chuyển sang chế độ grayscale với ICC Profile được cung cấp, mục đích của việc làm này là muốn chuyển đổi file thành các mức

độ xám gần giống nhất với những gì mà camera sẽ quét được

Nhờ vào file graycale, các điểm keypoint được hệ thống tự động tạo ra dựa

Trang 37

Hình 2.27 File được hệ thống tạo ra các Key point (màu xanh)

Một vấn đề khác cần quan tâm khi thực hiện gia công sau in là vấn đề về dãn giấy trong quá trình in ấn trước đó, nó sẽ dẫn tới việc gia công không chính xác ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của sản phẩm Hiểu được mối quan tâm đó,

hệ thống AIS được tạo ra không chỉ định vị tờ in mà còn là để bù trừ việc dãn giấy đó khi thực hiện tráng phủ

Từ file đầu vào và các keypoint được tạo ra, hệ thống AIS sẽ quét tờ in và thực hiện phép so sánh để phát hiện sự xê dịch hay kéo dãn của tờ in, với mỗi lần quét hệ thống thực hiện lên tới 5 triệu thuật toán cho mỗi lần quét Lúc này lớp tráng phủ sẽ được tự động điều chỉnh để phù hợp với chi tiết trên tờ in để quá trình phun vecni UV diễn ra chính xác So với Scodix thì đây là một điểm mạnh của MGI

Thêm vào đó vì lớp tráng phủ là trong suốt, nên mức độ sai lệch cho phép được nằm trong trong khoảng ± 200 µm, khoảng các sai lệch không quá lớn nên việc cảm quan sẽ khó phát hiện

Hình 2.28 Mô tả hệ thống AIS của MGI

Trang 38

2.2.5 Hệ thống làm sạch ( Công nghệ MGI)

Trước khi tờ in đuợc đưa vào máy gia công , chúng ta luôn phải đảm bảo rằng

bề mặt tờ in phải sạch không có bụi bẩn, mới không ảnh hưởng đến quá trình thực hiện việc gia công

Hệ thống MGI được trang bị thêm một bộ phận làm sạch tờ in, để đảm bảo bề mặt tờ in sẽ sạch bụi trước khi thực hiện gia công, điều này sẽ có lợi với các

tờ in offset khi in có sử dụng bột để làm khô Còn Scodix thì không có trang

bị hệ thống này, nên để thực hiện được phương pháp này nếu tờ in đầu vào là offset thì không được sử dụng phun bột trong quá trình hỗ trợ khô cho lớp mực

in

Hình 2.29 Mô tả hệ thống làm sạch bề mặt tờ in của MGI

Quá trình phun UV được thực hiện sau khi hệ thống đã quét tờ in đầu vào với file, đầu phun sẽ thực hiện phun và hệ thống đèn sấy UV sẽ chiếu sáng ngay sau đó, cả 2 hệ thống này đều đảm bảo là vùng phủ UV sẽ khô ngay lập tức khi kết thúc quá trình phủ Đối với độ dày lớp vecni UV khác nhau thì cường

độ đèn UV cũng phải khác nhau để đảm bảo tính khô của nó

2.2.6 Hệ thống sấy UV ( Công nghệ MGI)

Hệ thống sấy UV gồm 2 cụm đèn, cụm thứ 1 với công suất 5W, khi tờ in qua đơn vị này lớp UV sẽ được sấy khô để định hình, chứ không khô hoàn toàn (nếu lớp vecni UV dày) Sau đó, tiếp tục qua đơn vị đèn sấy thứ 2, lúc này hầu như lớp vecni UV đã khô 99%, 1% còn lại ở tâm nó sẽ tiếp tục polyme hóa hoàn toàn trong vòng 24h, vì vậy để đánh giá màu sắc tờ in thực hiện tráng phủ ta phải để cho nó ổn định sau 24h rồi đánh giá

Ngày đăng: 29/11/2019, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w