1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện nam giang, tỉnh quảng nam

94 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 666,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Chính sách công về “Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Nam

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BH NƯỚCH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG, TỈNH

QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BH NƯỚCH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG, TỈNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Chính sách công về “Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Tác giả luận văn

Bh Nướch Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến Viện Hàn lâm khoa học xãhội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TSNguyễn thị Song Hà, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạtđược hôm nay, tôi không thể quên được công lao giảng dạy và hướng dẫn củaquý thầy, cô giáo Khoa Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội

Tôi xin được gởi lời cảm ơn đến các cơ quan: Huyện ủy, UBND huyệnNam Giang, tỉnh Quảng Nam, các phòng, ban ngành có liên quan và UBNDcác xã, thị trấn đã cung cấp tài liệu, cũng như tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡtôi trong quá trình khảo sát và nghiên cứu đề tài

Tôi xin được nói lên lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn độngviên tôi và cùng tôi vượt qua mọi khó khăn Và tôi xin cảm ơn các anh chị,bạn bè và đồng nghiệp đã luôn chia sẽ, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu, vàhoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Bh Nướch Hải

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 9

1.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc thực hiện chính sách BHYT 9

1.2 Hệ thống các văn bản của Nhà nước về chính sách BHYT 17

1.3 Các nội dung thực hiện chính sách BHYT 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 24

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 24

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Nam Giang, từ năm 2015-2018 30

2.3 Những hạn chế trong thực hiện chính sách BHYT ở vùng đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Nam Giang 45

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện 50

2.5 Nguyên nhân của kết quả và hạn chế trong thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam 51

2.6 Những vấn đề đặt ra đối với thực hiện chính sách BHYT ở đồng bào các dân tộc thiểu số huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay 55

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 58

3.1 Quan điểm thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS của chính quyền địa phương 58

3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS 62

3.3 Một số kiến nghị về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS 68

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Từ viết tắt

CHXHCNVNDTTSCSSKKCBUBMTTQVNUBNDBHYTLĐTBXHBHXH

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Số

Tên hình hiệu

1.1 Thẻ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số

Trang 9

MỞ ĐẦU

Chính sách chăm sóc sức khỏe cho nhân dân cả nước nói chung, đồngbào dân tộc thiểu số nói riêng luôn được Đảng ta và Nhà nước ta quan tâm,chú trọng Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị, Đảng

ta đã khẳng định tầm quan trọng của chính sách BHYT đối với người dân,

trong đó có đồng bào DTTS: “Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là chính sách

xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội” Với tầm quan trọng đó, ngày 14/11/2008, Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XII, Luật BHYT số 25/2008 đã được thông qua

tại kỳ họp thứ 4 Sau gần 6 năm triển khai thực hiện luật BHYT 2008, vàongày 13/6/2014 Quốc hội nước CHXHCNVN, khóa XIII, tại kỳ họp thứ 7thông qua Luật BHYT số 46/2014/QH13 quy định về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật BHYT 2008; Để cụ thể hóa Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật BHYT

Nam Giang là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, có gần 90% dân số

là đồng bào DTTS, trong những năm qua, nhờ chính sách BHYT của Nhànước ta đã góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân, đặc biệt là bàcon đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn cònnhững tồn tại hạn chế, khó khăn trong công tác thực hiện chính sách BHYT ởhuyện Nam Giang như: Chính sách BHYT chưa bao phủ 100% hộ dân, cán bộthực hiện chính sách và đội ngũ y, bác sĩ trình độ chuyên môn còn hạn chế,chất lượng KCB, ý thức, thái độ phục vụ chưa cao…

Để hoàn thiện và khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trên địa bàn huyện

1

Trang 10

Nam Giang Tác giả lựa chọn “Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với

đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng

Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành chính sách công, với hy vọng

làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn, để từ đó góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả việc thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bàoDTTS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế

Chính sách BHYT ở nước ta ra đời năm 1992, từ đó đến nay chính sáchBHYT không ngừng thay đổi để phù hợp với thực tiễn phát triển của đấtnước Những thay đổi này về cơ bản đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dântrong việc tham gia, hưởng lợi từ chính sách BHYT Từ khi chính sách BHYTđược ban hành đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách được công

bố Chẳng hạn như: Đề tài “Những yếu tố quyết định khả năng tham gia BHYT ở Việt Nam” do PGS.TS Đặng Nguyên Anh làm chủ nhiệm đề tài, đã

tìm hiểu thực trạng BHYT trên thế giới và Việt Nam Các yếu tố quyết địnhkhả năng tiếp cận BHYT của một số nhóm đối tượng đặc thù như ngườinghèo ở nông thôn, lao động di cư từ nông thôn ra thành thị và nhóm cán bộ,công chức đô thị rất khác nhau về đặc trưng và lợi thế nghề nghiệp, về nguồnlực kinh tế và về vốn xã hội So sánh mức độ tiếp cận dịch vụ y tế của banhóm đối tượng trên đã làm sáng tỏ các yếu tố quyết định trong khả năng tiếpcận các dịch vụ y tế Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ ra một số địnhhướng, một số chính sách nhằm nâng cao diện che phủ của chương trìnhBHYT ở Việt Nam

Đề tài “Bảo hiểm y tế trong hệ thống an sinh xã hội Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay” của tác giả Trịnh Hòa Bình và nhóm nghiên cứu

đã đề cập đến BHYT trong hệ thống ASXH, thực hiện chính sách phúc lợi xãhội và một số cơ chế đảm bảo công bằng trong CSSK, bên cạnh đó nhóm

Trang 11

nghiên cứu còn phân tích cách tiếp cận các dịch vụ BHYT của nhóm yếu thếtrong xã hội và những thay đổi trong chính sách về BHYT, nhu cầu tham giaBHYT của các đối tượng khác nhau.

2.2 Các nghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Đối với vấn đề thực hiện chính sách BHYT vùng đồng bào DTTS ởViệt Nam, trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực

hiện, công bố Trước tiên phải kể đến công trình nghiên cứu “Viện phí và người nghèo ở Việt Nam” của nhóm tác giả Phạm Huy Dũng và cộng sự

(1999) Công trình này được nhóm tác giả nghiên cứu tại 4 tỉnh: Bắc Kạn,Thái Nguyên, Ninh Bình và Hải Phòng Nghiên cứu này đã đi sâu phân tíchcác tác động của chính sách BHYT, cụ thể là việc thu viện phí và đánh giá ảnhhưởng của nó đối với người nghèo Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã chỉ

ra rằng: Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe giữa các đối tượng khác nhau có sự

so sánh về chất lượng thuốc và chi phí KCB, giữa bệnh nhân trả tiền cao hơnbệnh nhân nghèo Số liệu từ bệnh án của bác sĩ cho thấy thời gian điều trị nộitrú của của những bệnh nhân được miễn phí dài hơn số ngày nằm viện củabệnh nhân trả tiền Từ kết quả nghiên cứu đạt được, nhóm tác giả đã đưa ramột số kiến nghị cụ thể như: Chính sách thu viện phí của chính phủ nên tiếptục thực hiện trong thời gian tới, tuy nhiên việc tăng viện phí cần cân nhắc thếnào cho phù hợp, đặc biệt là chính sách miễn giảm viện phí cần được quantâm Theo chúng tôi đây là những kiến nghị có giá trị cho các nhà hoạch địnhchính sách, các nhà quản lí…trong đề xuất, ban hành chính sách thời gian tới

Cũng bàn đến chính sách thu viện phí, năm 2002 tác giả Nguyễn KhánhPhương tại Viện Chiến lược và Chính sách y tế cũng đã tiến hành nghiên cứu

và công bố công trình: “Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSK cho người nghèo: Đánh giá chính sách thu viện phí” Nghiên cứu của Nguyễn Khánh

Phương đã đi sâu đánh giá các chính sách thực hiện viện phí nhìn từ góc độ

3

Trang 12

công bằng xã hội Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Viện phí là rào cản đối vớingười nghèo trong việc tìm kiếm các dịch vụ CSSK Các chính sách miễngiảm cho các đối tượng không có khả năng chi trả đã được áp dụng thông quaquỹ BHYT của mỗi tỉnh Các hình thức miễn giảm chủ yếu, gồm: Cung cấpthẻ BHYT, cung cấp giấy chứng nhận được KCB miễn phí hoặc sổ hộ nghèo;miễn hoặc giảm trực tiếp do Giám đốc bệnh viện quyết định Từ kết nhữngnghiên cứu đó, nhóm tác giả cho rằng: Mặt tích cực của chính sách thu việnphí là huy động được nguồn lực cho nâng cao hoạt động của bệnh viện, nhưngmặt tiêu cực lại là rào cản cho việc tiếp cận các dịch vụ KCB của ngườinghèo.

Năm 2007, Đàm Viết Cương và cộng sự đã nghiên cứu “Tình hình CSSK cho người nghèo tại năm tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên” Công

trình này đã đi sâu nghiên cứu về công tác CSSK cho người nghèo, trong đó

có đồng bào DTTS Nhóm tác giả đã khá chú ý đến người cung ứng, nhà quản

lý và người hưởng lợi, từ đó cho thấy được hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế củangười nghèo; một số vướng mắc trong quá trình xác định người nghèo và cấpphát thẻ BHYT cho người nghèo tại địa bàn nghiên cứu; tác động của quỹKCB cho người nghèo đối với đối tượng quản lý đối với đối tượng hưởng lợi.Công trình của Đàm Viết Cương và cộng sự đã khẳng định, quá trình triểnkhai chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS đã đem lại rất nhiều kết quả rõrệt: Số đối tượng người DTTS trong diện bao phủ của chính sách BHYT đãđược tăng lên; Chất lượng KCB, CSSK đối với đồng bào DTTS được cảithiện, dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế; Quỹ KCB

đã được tập trung sử dụng cho các nhóm mục tiệu cụ thể Tuy nhiên, việc thựchiện chính BHYT đối với đồng bào DTTS vẫn còn khó khăn, thách thức trongquá trình thực hiện như: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế chưa đầy đủ, chưađồng bộ, chất lượng CSSK còn hạn chế, ở một số nơi thái độ của đội ngũ y,bác sĩ chưa thật sự nhiệt tình, do đó chỉ số hài lòng của người dân chưa

Trang 13

cao Một số đối tượng thuộc diện người DTTS chưa được hưởng lợi từ quỹKCB cho người nghèo với nhiều nguyên nhân khác nhau.

Có thể thấy rằng, các công trình nghiên cứu nêu trên chưa trực tiếp đềcấp đến những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện chính sáchBHYT đối với đồng bào DTTS, đặc biệt là chưa có công trình nào chú ýnghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với DTTS tỉnh Quảng Nam

Do đó việc nghiên cứu để đánh giá thực trạng thực hiện BHYT, thấy đượcnhững hiệu quả tích cực, hạn chế của chính sách và thực hiện chính sáchBHYT, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp với tình hình thựctiễn của Quảng Nam là đóng góp, điểm mới của luận văn này hướng tới

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu nêu trên cơ bản đã đề cập đến cácvấn đề BHYT đối với CSSK người dân Các công trình này có giá trị thamkhảo đối với tác giả luận văn này trong phân tích và đánh giá những vấn đềthực tiễn trong CSSK, thực hiện chính sách BHYT với đồng bào DTTS

3 1 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào

- Làm rõ các kết quả đạt được và hạn chế khó khăn trong thực hiệnchính sách BHYT đối với đồng bào DTTS ở huyện Nam Giang, tỉnh QuảngNam Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp chính sách và thực hiện chínhsách BHYT đối với đồng bào DTTS trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản về các chính sáchBHYT của nhà nước, làm cơ sở căn cứ phân tích, đánh giá quy trình thực hiệnchính sách và thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTStrên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2018, từ đó

5

Trang 14

thấy được những thành tựu, bất cập hạn chế của chính sách và quá trình thựchiện chính sách BHYT đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS

trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

4.2 Khách thể nghiên cứu: Đồng bào DTTS đã được cấp thẻ và chưa

được cấp thẻ BHYT, các cơ quan Nhà nước quản lý thẻ BHYT, cán bộ thựchiện chính sách BHYT

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Đề tài tiếp cận một cách có hệ thống những tiền đề lý luận về CSSKcho người dân và các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhànước về chính sách BHYT

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thứ cấp

Nghiên cứu Luật, các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách BHYT của các Bộ ngành Trung ương; Chính

Trang 15

sách của tỉnh Quảng Nam, các tài liệu có liên quan đến chính sách BHYT đốivới đồng bào DTTS;

Các báo cáo của Huyện ủy, HĐND huyện, UBND huyện Nam Giang vềtình hình phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2015-2018; Báo cáo tình hình thựchiện nhiệm vụ công tác CSSK trên địa bàn huyện Nam Giang các năm 2015,

2016, 2017, 2018 của Trung tâm Y tế huyện Nam Giang; Báo cáo tình hìnhcông tác BHXH các năm 2015, 2016, 2017, 2018 của BHXH huyện NamGiang; Báo cáo tình hình thực hiện cấp phát thẻ BHYT đối với đồng bàoDTTS trên địa bàn huyện Nam Giang từ năm 2015-2018 của Phòng LĐTBXHhuyện Nam Giang

- Phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm

Để đánh giá được hiệu quả của quá trình thực hiện chính sách BHYT,tác giả luận văn tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm các đối tượngnghiên cứu Việc phỏng vấn sâu được thực hiện phỏng vấn từng người ở các

độ tuổi, có trình độ, nghề nghiệp, giới tính và thành phần dân tộc khác nhau,trong đó có cả người dân và người đang thực hiện chính sách BHYT Thảoluận nhóm sẽ được tiến hành với 30 người, chia thành 3 nhóm, gồm nhóm 1:

20 người DTTS, trong đó 15 người đang sử dụng thẻ BHYT và 05 ngườikhông có thẻ BHYT; nhóm 2: 6 cán bộ làm công tác quản lý thẻ BHYT vànhóm 3: 4 cán bộ làm công tác y tế

Nội dung phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung: Tìm hiểu nhận thứccủa người dân về chính sách BHYT và công tác truyền thông về chính sáchBHYT đến với người dân, những mong muốn, nguyện vọng của người dântrong quá trình sử dụng thẻ BHYT trong KCB để khắc họa rõ nét

Đối với cán bộ làm công tác quản lý thẻ BHYT, cán bộ y tế tìm hiểu vềqui trình, thủ tục đề nghị, cấp phát, quản lý thẻ bảo hiểm và CSSK đối vớiđồng bào DTTS trên địa bàn, để từ đó thấy được những khó khăn, bất cập của

7

Trang 16

quá trình thực hiện chính sách để có sự điều chỉnh sao cho đầy đủ, phù hợp hơn trong thời gian tới.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Ứng dụng một số lý thuyết nghiên cứu để tìm hiểu, lý giải vai trò, tầmquan trọng và ý nghĩa của việc thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS

- Cung cấp những tài liệu, kiến thức quan trọng và cần thiết về chínhsách BHYT đối với đồng bào DTTS Cho thấy tầm quan trọng của chính sáchBHYT đối với vấn đề KCB, CSSK của đồng bào DTTS, từ đó góp phần nângcao chất lượng CSSK đối với đồng bào DTTS

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề cơ bản trong quá trình thực hiệnchính sách BHYT đối với đồng bào DTTS dựa trên đánh giá thực trạng thựchiện chính sách BHYT trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, để từ

đó nhận diện được những thành tựu, kết quả đã đạt được, những bất cập, hạnchế của chính sách và quá trình thực hiện chính sách tại địa phương

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục tham khảo và nội dung chính gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách và thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sáchBHYT đối với đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh QuảngNam trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc thực hiện chính sách BHYT

1.1.1 Khái niệm chính sách công

Đến nay trên thế giới định nghĩa về chính sách công vẫn là một chủ đềsôi động đang được tranh cải trong giới nghiên cứu

Người đầu tiên sáng lập ra khoa học chính sách là Harold Lasswell vàsau đó được phát triển bởi các học giả khác ở Mỹ và Anh Kể từ đó, khoa họcchính sách không ngừng phát triển, dần dần thay thế các nghiên cứu chính trịtruyền thống, đặc biệt là hợp nhất giữa nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn hoạtđộng chính trị Theo phương diện hoạt động chính trị thì chính sách côngphong phú, chính vì vậy, các nhà khoa học có nhiều cách tiếp cận để đưa rakhái niệm về chính sách công Cho dù tiếp cận theo nhiều cách khác nhau,song các khái niệm đều thống nhất cho rằng chính sách là chương trình hànhđộng của nhà nước dùng để giải quyết những vấn đề chung vì lợi ích của đờisống cộng đồng

Thomas Dye đưa ra một định nghĩa ngắn gọn về chính sách công:

“Chính sách công là bất kỳ những gì mà nhà nước lựa chọn làm hoặc không

làm” [Thomas A.Birkland, An introduction to the policy process: theories

concepts, andmodels ofpublic making, M.E.Sharpe Armonk, NewwYork,London, England, 2011]

Ở nước ta, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách công,

như: Viện chính trị học cho rằng: “Chính sách công là chương trình hành động hướng đích của chủ thể nắm hoặc chi phối quyền lực công cộng” [Viện

9

Trang 18

Chính trị học, Tập bài giảng chính trị học, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội,

2008]…cũng bàn về chính sách công theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, cho

rằng: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội [Nguyễn Hữu Hải, Chính sách công-những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 2014]

Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu, tác giả cũng đồng ý với khái niệm chính

sách công của PGS.TS Hồ Việt Hạnh cho rằng: “Chính sách công là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giả quyết những vấn

đề vì lợi ích chung của cộng đồng” [Hồ Việt Hạnh, Bàn về khái niệm chính sách công, Tạp chí Nhân lực KHXH số 12-2017]

1.1.2 Khái niệm về an sinh xã hội

An sinh xã hội là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến

bộ của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia, đó là một trong nhữngquyền và đòi hỏi chính đáng của con người Ngay cả, Tổ chức Lao động quốc

tế (ILO) cũng thừa nhận vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của ASXH hiện

nay: “ASXH là một loạt các biện pháp công cộng, nhằm giải quyết những khó khăn về kinh tế - xã hội bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; [ILO-1984, Tài liệu hội thảo ASXH, Bộ Lao

động-Thương binh và Xã hội, 2005]

Ở nước ta, ASXH nghĩa đó là bảo đảm người dân có việc làm, có thunhập, bảo đảm cuộc sống ấm no, an toàn, bình đẳng và hạnh phúc Văn kiện

Đại hội XII của Đảng, chỉ rõ: “Bảo đảm an sinh xã hội là một trong các những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ mới; Tiếp tục hoàn thiện chính sách ASXH phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội; mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống ASXH đến mọi người dân; tạo điều kiện để

Trang 19

trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế, dễ tổn thương hoặc những người gặp rủi ro trong cuộc sống Chuyển từ hỗ trợ nhân đạo sang bảo đảm quyền ASXH của công dân… Đẩy nhanh tiến độ thực hiện BHYT toàn dân” [ Nghị quyết Đại hội Đảng, lần thứ XII, Tapchicongsan.org.vn).

1.1.3 Khái niệm về bảo hiểm y tế

Khái niệm về BHYT, hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau trên thếgiới nhưng mục đích chung của BHYT đều giống nhau, đó là huy động nguồnlực tài chính từ người tham gia BHYT, từ ngân sách Nhà nước, từ các nguồnthu thuế của một số mặt hàng đặc biệt để chi trả chi phí KCB cho người thamgia khi bị ốm đau, bệnh tật

Ở nước ta, Theo Luật BHYT số 25/2008/QH12 do Quốc hội nước ta

ban hành ngày 14/11/2008, BHYT là: “Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước

tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT” [Luật BHYT, 2008] là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản

lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội đểchăm lo sức khỏe, khám bệnh và chửa bệnh cho nhân dân

Nguyên tắc tổ chức thực hiện chính sách BHYT của nước ta là bảo đảmchia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT khi ốm đâu, bệnh tật QuỹBHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả các chi phí khám bệnh, chữabệnh Quỹ BHYT ở nước ta do Nhà nước được quản lý tập trung, thống nhất,

và được bảo hộ BHYT ở nước gồm các hình thức:

BHYT bắt buộc: Ở Việt Nam, BHYT bắt buộc, gồm người làm việc

theo hợp đồng không xác định thời hạn, hoặc có xác định thời hạn từ 01 thángtrở lên và người quản lý lao động, CB,CC,VC, LLVT…theo luật qui định

BHYT tự nguyện: được hiểu là hình thức BHYT do người tham gia tự

bỏ ra một khoản kinh phí nhất định để được hưởng các chế độ thụ hưởng của

11

Trang 20

BHYT Mức đóng bảo hiểm y tế ở nước ta, bằng 4,5% mức lương tối thiểutrên một tháng lương Trường hợp tham gia BHYT theo hộ gia đình thì đượcgiảm trừ mức đóng.

Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới, đều thừa nhận quan điểmcủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) vớicách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc ASXH và loại hình bảo hiểm philợi nhuận, nhằm bảo đảm chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốmđau, bệnh tật

1.1.4 Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế

Thực hiện chính sách BHYT là quá trình tổ chức thực hiện chính sáchliên quan đến CSSK, được thể hiện qua việc đăng ký tham gia BHYT củangười dân, các địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức lập danh sách đề nghị,tổng hợp danh sách, nhập dữ liệu phần mền quản lý đối tượng, in ấn thẻBHYT, ký kết hợp đồng mua BHYT, thanh quyết toán mua thẻ BHYT, chi phíkhám chữa bệnh BHYT và thủ tục KCB theo BHYT Ví dụ một số qui định

về thực hiện chính sách BHYT ở nước ta, cụ thể:

- Về thông tuyến KCB, từ ngày 01/01/2016 người tham gia BHYTđăng ký KCB ban đầu tại trạm y tế tuyến xã, hoặc phòng khám đa khoa hoặcbệnh viện tuyến huyện được quyền KCB tại các cơ sở này trong phạm vi mộttỉnh Và người tham gia BHYT đăng ký KCB tại bất cứ cơ sở y tế nào khiKCB tại bệnh viện tuyến huyện trên phạm vi toàn quốc đều được hưởngquyền lợi BHYT Qui định này tạo điều kiện cho người tham gia BHYT lựachọn nơi khám bệnh phù hợp với tình trạng bệnh tật mà vẫn được quỹ BHYTthanh toán chi phí KCB trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT, tăng

cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế , bỏ qua rào cản về thủ tục hành chính

- Các loại thuốc thuộc quỹ BHYT thanh toán được mở rộng, tốt hơnnhiều so với trước đây Nhiều danh mục thuốc tốt được sử dụng trong lĩnh

Trang 21

vực điều trị ung thư được quỹ BHYT thanh toán; hàng chục loại thuốc điều trịcác bệnh mãn tính như tim mạch đều thuộc quỹ BHYT chi trả Nói chung, cácthuốc tân dược và nhóm thuốc từ dược liệu thuộc phạm vi chi trả từ quỹBHYT theo danh mục của Bộ Y tế đã đáp ứng được nhu cầu điều trị của các

cơ sở khám, chữa bệnh

Tham gia BHYT là cơ hội cho mỗi người dân được hưởng những quyềnlợi về CSSK, được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản Ngoài ra, BHYT còn là sựchia sẻ với cộng đồng trên nguyên tắc lấy số đông bù đắp cho số ít, góp phầngiúp người nghèo phòng tránh rủi ro tài chính khi đau ốm Diện bao phủBHYT càng mở rộng thì khả năng, mức độ bù đắp những rủi ro, tổn thất vềvật chất và tinh thần cho người bệnh càng được nâng cao

1.1.5 Bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Theo Luật BHYT 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một

số điều của BHYT 2008, nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước đóngBHYT: “Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinhsống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tạivùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại

xã đảo, huyện đảo” [Luật BHYT số 46/2014]

Để xác định quyền lợi và phân biệt đối tượng, vùng miền, địa bàn sinhsống của đối tượng tham gia BHYT Tại Quyết định số 1351/QĐ-BHXH ngày16/11/2015 của BHXH Việt Nam qui định mã số ghi trên thẻ BHYT, như sau:

- Ô đầu tiên bên phải, mã đối tượng, viết tắt: dân tộc thiểu số

“DT”

- Ô thứ hai kế tiếp, mã số ưu tiên, số(1-5): DTTS, đối tượng ưu tiên

số 2

- Ô thứ ba kế tiếp, mã vùng (tỉnh,thành phố): Quảng Nam là “49”

- Ô thứ tư kế tiếp, mã định danh cá nhân, mười chữ số: “492 084 7177”

Trang 22

13

Trang 23

- Mã khu vực, được ký hiệu: K1 vùng người DTTS sinh sống có điềukiện KT-XH khó khăn; K2 vùng người dân sinh sống có điều kiện KT-XHđặc biệt khó khăn.

Hình 1.1 Thẻ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số

Nguồn: Phòng Lao động-TB&XH huyện Nam Giang, 2019

Ngày nay đời sống của đồng bào DTTS ở nước ta đã có nhiều đổi thay,đời sống được nâng lên tuy nhiên ở nhiều nơi việc tiếp cận các dịch vụ y tếcủa đồng bào DTTS vẫn còn khó khăn, hạn chế Thực tế, đối với đồng bàoDTTS ở niềm núi, vùng có nhiều đồng bào DTTS sinh sống xét trên phươngdiện cá nhân hay từng hộ gia đình thì chi phí CSSK là khoản chi rất lớn so vớithu nhập nên khi ốm đau nếu không có chính sách BHYT mà Nhà nước hỗ trợthì ngoài việc làm mất sức lao động, bệnh tật, còn gây ra nghèo đói và các vấn

đề khác dẫn đến kìm hãm sự phát triển KT-XH của địa phương

Vì thế, Đảng và Nhà nước ta có chính sách ưu tiên cho đối tượng làngười DTTS được tham gia BHYT và được quỹ BHYT thanh toán chi phí khiKCB điều đó đã thể hiện sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước đối với

14

Trang 24

đời sống, sức khỏe cho đồng bào DTTS Đồng thời đó cũng là một giải pháptạo ra sự công bằng trong CSSK nhân dân, bảo đảm ASXH.

1.1.6 Mục tiêu và vai trò của thực hiện chính sách BHYT đối với vùng đồng bào DTTS

Bức tranh chung của các địa phương có nhiều đồng bào DTTS sinhsống đó là nghèo khó, kinh tế - xã hội chậm phát triển, các địa phương không

có đủ nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, không có nguồn kinh phílớn để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y, bác sĩ nên tất cả đều trông chờvào nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ

Để thực hiện bao phủ BHYT toàn dân, từ năm 2016 đến năm 2020 theoQuyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện BHYT giai đoạn 2016-2020, cụ thểphấn đấu năm 2019 đạt tỷ lệ 88,1% và đến năm 2020 là 90,1% người tham giaBHYT trên tổng dân số cả nước, trong đó có đồng bào DTTS Trong nhữngnăm qua, chính sách BHYT đối với vùng đồng bào DTTS đã được Chính phủ,các Bộ ngành Trung ương quan tâm bố trí nguồn lực đầu tư các trạm y tế xã,trung tâm y tế huyện, mua sắm trang thiết bi y tế cho các vùng , miền có nhiềuđồng bào DTTS sinh sống, góp phần bảo đảm ASXH, xóa đói giảm nghèo,phát triển bền vững

Hiện nay, theo Luật BHYT 2018, có thể khẳng định phần lớn ngườiđồng bào DTTS (gần 90% đồng bào DTTS) đã được Nhà nước hỗ trợ mua thẻBHYT, sự quan tâm, chăm lo đó đã có tác động tích cực đến đời sống, sứckhỏe của đồng bào DTTS, góp phần cải thiện, nâng cao sức khỏe của đồngbào Ngoài ra, chính sách BHYT đã làm thay đổi quan điểm, nhận thức củađồng bào DTTS trong việc CSSK bản thân, gia đình Qua đó giúp đồng bàoDTTS có ý thức tự giác, nhận thức đúng về khoa học, không còn như trước

Trang 25

đây mỗi khi ốm đau thường tìm đến thầy lang, bà cúng để cúng, hái lá rừng đểuống đến khi bệnh nặng mới chuyển đến bệnh viên.

1.1.7 Nguyên tắc cơ bản trong chính sách BHYT và thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS

Chính sách BHYT luôn luôn thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản nhất định, tuân thủ theo luật BHYT qui định Đó là:

- Nguyên tắc cộng đồng, bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham

gia BHYT

- Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương,tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vựchành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu)

- Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trongphạm

vi quyền lợi của người tham gia BHYT

- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả

- Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

Đối với đồng bào DTTS, việc tổ chức thực hiện chính sách BHYT cũngphải tuân thủ các qui định trên, không ngoài những nguyên tắc mà LuậtBHYT đã ghi rõ Tuy nhiên, đối với từng vùng, từng dân tộc, căn cứ các điềukiện cụ thể, có thể có một số ưu tiên trong quá trình thực hiện như đối với cáctrường hợp chuyển viện chi phí vượt mức hỗ trợ qui định, thủ tục hồ sơ điềutrị bệnh do họ tên chưa trùng khớp, sự quan tâm chăm sóc bệnh của đội ngũ y,bác sĩ …

DTTS là các nhóm người có những sự khác biệt về một phương diệnnào đó với cộng đồng người chung trong xã hội Họ có thể khác biệt với

Trang 26

16

Trang 27

nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn hóa, khác biệt về nhậnthức, về tôn giáo, điều kiện kinh tế - xã hội.

Nước ta là một đất nước đa dân tộc, cộng đồng 54 dân tộc anh em cùngsinh sống đoàn kết, cùng nhau tạo nên một cộng đồng dân tộc với bản sắc vănhóa đặc sắc, xây dựng đất nước giàu đẹp Thực hiện chính sách BHYT đối vớiđồng bào DTTS, thời gian qua, phải thừa nhận là đã đạt được kết quả rất tốt,

tỷ lệ đồng bào DTTS được cấp thẻ BHYT rất cao, phần lớn đồng bào khi ốmđau đều đến các cơ sở y tế để được CSSK Tuy nhiên, do phong tục tập quan,văn hóa, trình độ dân trí thấp và nhận thức chưa đầy đủ nên vẫn còn tình trạngđồng bào DTTS khi ốm đau thay vì đến bệnh viện, trạm y tế thì lại mê tín dịđoan tìm đến các thầy cúng, thầy bói trong làng chữa bệnh Ngoài ra, do điềukiện giao thông cách trở, xa xôi, miền núi, biên giới, điều kiện gia đình khókhăn khi bị bệnh năng, bệnh hiểm nghèo, dù rằng có thẻ BHYT nhưng bà conkhông thể đi đến các bệnh viện lớn, nơi có các trang thiết bị y tế tiến tiến, độingũ y, bác sĩ giỏi và các dịch vụ y tế khác tốt hơn

Như vậy, để thực hiện chính sách BHYT đối với với đồng bào DTTSngoài nguyên tắc chung thì cần tìm hiểu văn hóa, cuộc sống sinh hoạt, phongtục, tín ngưỡng và điều kiện KT-XH của đồng bào

1.2 Hệ thống các văn bản của Nhà nước về chính sách BHYT

Chính sách BHYT ở Việt Nam được thực hiện từ năm 1992 theo Nghịđịnh số 299/HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) Năm 1998, theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998, BHYTViệt Nam được thành lập trên cơ sở thống nhất hệ thống cơ quan BHYT từTrung ương đến địa phương và BHYT ngành để quản lý và thực hiện chínhsách BHYT Ngày 01/01/2003, BHYT sát nhập vào BHXH Việt Nam vàBHXH Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sáchBHYT

17

Trang 28

Từ đó đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách mới

về BHYT Các chính sách BHYT đã từng bước được đổi mới, bổ sung, hoànthiện gắn kết hơn với hệ thống ASXH, hướng vào phát triển con người, côngbằng xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của BộChính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYTgiai đoạn 2012-2020 và Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Banchấp hành TW (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

Trên tinh thần đó, để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, ngày 14/11/2008,Quốc hội nước CHXHCN khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật BHYT số25/2008 và ngày 13/6/2014, Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, tại kỳhọp thứ 7 thông qua Luật BHYT số 46/2014/QH13 quy định về sửa đổi, bổsung một số điều của Luật BHYT 2008 Chính phủ có Nghị định số105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của luật Bảo hiểm y tế; Các Bộ Y tế -Bộ Tài chính có Thông tư số41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 về việc hướng dẫn thực hiệnBHYT; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH ngày 26/07/2016 về hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng thamgia BHYT theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật BHYT

Trước đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 về việc KCB cho người nghèo, đây làvăn bản đầu tiên về chính sách hỗ trợ KCB của Chính phủ đối vói ngườinghèo và Quyết định số 538/2013/QĐ-TTg ngày 21/1/2013 về mở rộng đốitượng tham gia BHYT Trong suốt thời gian qua, chính sách BHYT đã khẳngđịnh tính đúng đắn của một chính sách ASXH do Nhà nước tổ chức quản lý,phù hợp với tiến trình đổi mới, hội nhập, phát triển đất nước và góp phần đảm

Trang 29

bảo sự công bằng trong KCB, CSSK, tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân,trong đó có đồng bào DTTS.

1.3 Các nội dung thực hiện chính sách BHYT

Để tổ chức điều hành có hiệu quả công tác chính sách BHYT, trước tiêncần tuân thủ các bước tổ chức thực hiện cơ bản sau dây:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách BHYT

Kế hoạch triển khai chính sách BHYT được xây dựng trước khi đưachính sách vào cuộc sống, triển khai chính sách BHYT từ trung ương đến địaphương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện

Kế hoạch triển khai thực thi chính sách công bao gồm những nội dung

cơ bản sau:

+ Kế hoạch về tổ chức, điều hành;

+ Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực;

+ Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện;

+ Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách;

+ Dự kiến những nội quy, quy chề về tổ chức, điều hành; về tráchnhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhànước tham gia: tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng,

kỷ luật cá nhân, tập thể trong tổ chức thực thi chính sách BHYT, v.v

+ Dự kiến kế hoạch thực thi ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xétthông qua Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực hiện chính sáchBHYT mang giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện Việc điềuchỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách BHYT

Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với quan nhà nước vàcác đối tượng thực thi chính sách BHYT: Phổ biến, tuyên truyền chính sáchtốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu

19

Trang 30

rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trongđiều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chính sách, để họ tựgiác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước Đồng thời còn giúp chomỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách BHYT nhậnthức đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội đểchủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mụctiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiệnchính sách được giao.

Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách BHYT

Muốn tổ chức thực thi chính sách BHYT có hiệu quả phải tiến hànhphân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địaphương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách BHYT và các quá trình ảnhhưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách

Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ quanphối hợp thực hiện một chính sách cụ thể nào đó Chính sách có thể tác độngđến lợi ích của một bộ phận dân cư, nhưng kết quả tác động lại liên quan đếnnhiều yêu tố, quá trình thuộc các bộ phận khác nhau, nên cần phải phối hợpchúng lại để đạt yêu cầu quản lý

Hoạt động phân công, phối hợp cần được thực hiện theo tiến trình, có

kế hoạch một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổnđịnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách

Bước 4: Duy trì chính sách BHYT

Đây là những hoạt động nhằm bảo đảm cho chính sách tồn tại được vàphút huy tác dụng trong môi trường thực tế Muốn vậy phải có sự đồng tâm,hợp lực của cả người tổ chức, người thực thi và môi trường tồn tại Đối vớicác cơ quan nhà nước - người chủ động tổ chức thực thi chính sách phảithường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và

Trang 31

toàn xã hội tích cực tham gia thực thi chính sách BHYT.

Nếu việc thực thi chính sách BHYT gặp phải những khó khăn do môitrường thực tế biến động, thì các cơ quan nhà nước sử dụng hệ thống công cụquản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chínhsách công Đồng thời các cơ quan nhà nước chủ động điều chỉnh chính sáchcho phù hợp với hoàn cảnh mới Trong một chừng mực nào đó, để bảo đảmlợi ích chung của xã hội, các cơ quan nhà nước có thể kết hợp sử dụng biệnpháp hành chính để duy trì chính sách

Những hoạt động đồng bộ trên đây sẽ góp phần tích cực vào việc duytrì chính sách trong đời sống xã hội

Bước 5: Điều chỉnh chính sách BHYT

Điều chỉnh chính sách BHYT được thực hiện bởi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để cho chính sách ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tìnhhình kinh tế

Theo quy định, cơ quan nào ban hành chính sách thi được quyền điêuchỉnh, bổ sung chính sách Nhưng trên thực tế, việc điều chỉnh các biện pháp,

cơ chế, chính sách diễn ra rất năng động, linh hoạt; vì thế cơ quan nhà nướccác ngành, các cấp chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế, chính sách để thựchiện có hiệu quả chính sách, miễn là không làm thay đổi mục tiêu chính sáchBHYT

Một số nguyên tắc cần phải chấp hành khi điều chỉnh chính sách là: Đểchính sách tiếp tục tồn tại chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiệnmục tiêu, hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế chứ khôngcho phép điều chỉnh mà làm thay đổi mục tiêu - nghĩa là làm thay đổi chínhsách, thi coi như chính sách đó bị thất bại

Bước 6: Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách BHYT Các

điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường ở các

21

Trang 32

vùng, địa phương không giống nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ chức điềuhành của cán bộ, công chúc trong các cơ quan nhà nước không đồng đều, dovậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi, kiểm tra,đôn đốc việc thực thi chính sách BHYT Qua kiểm tra, đôn đốc, các mục tiêu

và biện pháp chủ yếu của chính sách lại được khẳng định để nhắc nhở mỗi cán

bộ, công chức, mỗi đối tượng thực thi chính sách BHYT tập trung chú ýnhững nội dung ưu tiên trong quá trình thực thi chính sách BHYT Căn cứ kếhoạch kiểm tra, đôn đốc đã dược phê duyệt, các tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm thục hiện hoạt động kiểm tra có hiệu quả

Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực thi chính sách BHYT,vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách công, vừa chân chỉnh công tác tổchức thực thi chính sách BHYT, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quảthực hiện mục tiêu chính sách

Bước 7: Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm

Đánh giá, tổng kết trong bước tổ chức thực thi chính sách BHYT đượchiểu là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và chấp hành chínhsách của các đối tượng thực thi chính sách BHYT

Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điền hành thựcthi chính sách BHYT là các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở Ngoài

ra, còn xem xét cả vai trò, chức năng của các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội và xã hội trong việc tham gia thực thi chính sách BHYT Cơ sở để đánhgiá tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành thực thi chính sách BHYT trong các

cơ quan nhà nước là kế hoạch được giao và những nội quy, quy chế Đồngthời kết hợp sử dụng các văn bản liên tịch giữa cơ quan nhà nước với các tổchức xã hội và các văn bản quy phạm khác đế xem xét tình hình phối hợp chỉđạo, điều hành thực thi chính sách BHYT của các tổ chức chính trị và xã hộivới nhà nước

Trang 33

Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo - điều hành của các cơquan nhà nước, chúng ta cần xem xét, đánh giá việc thực thi của các đối tượngtham gia thực thi chính sách BHYT bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi íchtrực tiếp và gián tiếp từ chính sách, nghĩa là tất cả các thành viên xã hội với tưcách là công dân Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này làtinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quyđịnh về cơ chế, biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đểthực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian

Tiểu kết chương 1

Chính sách BHYT và thực hiện chính sách BHYT là một nhiệm vụquan trọng của đất nước Để làm cơ sở cho việc phân tích luận giải vai trò củathực hiện chính sách BHYT, trong đó có chính sách BHYT đối với đồng bàoDTTS ở nội dung Chương 1 của luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận của chínhsách công, BHYT vùng đồng bào DTTS bao gồm các khái niệm về chính sáchcông, BHYT, ASXH…Vai trò của chính sách, mục tiêu, qui trình và nguyêntắc thực hiện coi đó là công cụ cơ bản để định hướng phân tích nội dung Cácnội dung về lý luận này là cơ sở để tác giả luận văn phân tích, luận giải làm rõthực trạng thực hiện chính sách BHYT ở Chương 2

Từ đó, có thể thấy rằng chính sách BHYT đã trở thành chính sách xãhội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống ASXH, là cơ chế tài chính quantrọng giúp người dân khi bị ốm đau, giảm thiểu chi phí điều trị bệnh, đượcquỹ BHYT thanh toán chi trả các khoản chi phí…Đây được đánh giá là mộtchính sách ưu việt, thể hiện sự công bằng, sự san sẻ của cộng đồng

23

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ

ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân tộc, dân cư

- Nam Giang là huyện miền núi cao nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam,

cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 120 km về phía tây bắc, phía đông giáp huyện Đại Lộc

và Nông Sơn; phía tây giáp huyện Đắc Chứng, tỉnh Sê Kông của nướcCHDCND Lào; phía nam giáp huyện Phước Sơn và huyện Đắc Lây, tỉnh KonTum; phía bắc giáp huyện Đông Giang và Tây Giang

- Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 1.842,88 km2, địa hình có nhiềunúi cao, rừng nguyên sinh, đa dạng hệ sinh thái, sông suối dày đặc Khí hậunhiệt đới, chỉ có 2 mùa mưa và nắng Mùa mưa thường vào tháng 9-12 trongnăm với lượng mưa vào khoảng 4.500 mm/năm -5.300 mm/năm Từ tháng giêng đến tháng 8, thời tiết nắng nóng

- Huyện có tổng dân số là 26.893 nhân khẩu, trong đó người dân tộcthiểu số là 22.361 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 83,14% dân số, trong đó, đồng bàoDTTS là 22.361 người, chiếm 83,15% dân số (dân tộc Cơ tu 16.726 người,dân tộc Giẻ Triêng 5.195 người và một số dân tộc thiểu số khác là 440 người),dân cư phân bổ không đồng đều

- Huyện có 01 thị trấn và 11 xã thuộc xã đặc biệt khó khăn, có 58/63thôn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khókhăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, vùng dân tộc thiểu số và miền núi,giai đoạn 2016-2020

Trang 35

Hình 2.1 Bản đồ huyện Nam Giang.

Nguồn: UBND huyện Nam Giang, năm 2019

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

- Nông nghiệp:

Với địa hình cư trú gắn bó với thiên nhiên nên phần lớn đồng bàoDTTS trên địa bàn huyện Nam Giang làm nương rẫy là chính Trong truyềnthống, qui mô canh tác của đồng bào DTTS tỉnh Quảng Nam thường manhmún, nhỏ lẻ, phương thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, chủ yếu dựa vàothời tiết Tuy nhiên, những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo của HĐND, UBNDtỉnh Quảng Nam việc đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất, đặc biệt là chọncây giống phù hợp với thổ nhưỡng đất đai, khí hậu và con vật nuôi có giá trịkinh tế đã mang lại hiệu quả bước đầu cho toàn thể người dân trong huyện,trong đó có đồng bào các DTTS Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sảnhàng năm tăng bình quân 6,36% đạt chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộhuyện XIX (2015-2020) đề ra, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật

25

Trang 36

nuôi gắn với thực hiện xây dựng nông thôn mới Sản xuất nông, lâm nghiệptiếp tục duy trì ổn định, sản lượng lương thực hàng năm đều tăng, nếu nhưnăm 2014 đạt 6.331 tấn/năm đến năm 2018 đạt 6.833 tấn Diện tích gieo trồngcây lương thực có hạt tăng từ 3.568 ha/năm 2014 lên 3.611 ha/năm 2018.Tổng đàn gia súc tăng từ 16.021 con/năm 2014 lên 17.028 con/năm 2018.Toàn huyện có 1.337 ha cao su đại điền, trong đó diện tích đã đến thời kỳ khaithác mủ là 400 ha Giá trị sản xuất của ngành, năm 2014 đạt 154,88 tỷ đồngđến năm 2018 đạt 181,24 tỷ đồng.

- Công nghiệp:

Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có nhiều chuyển biến mạnh

rõ nét Trong đó có các hệ thông thủy điện lớn, nhỏ như Sông Bung 2, SôngBung 4, Sông Bung 4A, Sông Bung 5, Sông Bung 6 và Đắc Pring đã đi vàohoạt động, hòa vào lưới điện quốc gia; nhà máy Xi măng Xuân Thành (ThaiGroup) với công suất 2 triệu tấn/năm hoạt động từ năm 2013 Cụm côngnghiệp thôn Hoa, thị trấn Thạnh Mỹ với tổng diện tích qui hoạch 37,2 ha vàCụm công nghiệp thôn CàĐăng, xã TaBhing đang kêu gọi, thu hút doanhnghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng Tổng giá trị sản lượng công nghiệp trên địa bànhuyện qua các năm luôn tăng mạnh, năm 2014 đạt 152,1 tỷ đồng thì đến năm

2018 đạt 417,8 tỷ đồng, tăng 247,68%

- Đời sống của đồng bào DTTS:

Nhờ các chính sách của Nhà nước hỗ trợ, đời sống của đồng bào DTTSnhững năm gần đây đã có nhiều thay đổi, khởi sắc và được cải thiện, nâng caohơn Tuy nhiên, đi sâu vào đời sống nhân dân, đặc biệt là đồng bào DTTS trênđịa bàn huyện đa số còn nhiều khó khăn, theo số liệu điều tra hộ nghèo năm

2018, toàn huyện có 2.947 hộ đồng bào DTTS thuộc diện hộ nghèo, chiếm tỷ

lệ lớn (gần 96%), thu nhập bình quân của đồng bào DTTS thấp, ước khoảng4-5 triệu đồng/tháng, nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp chủ yếu

Trang 37

là trồng lúa rẩy, bắp, đậu, sắn, chuối ( làm nương rẩy) với diện tích nhỏ, năngxuất thấp.

Hiện nay, các chính sách an sinh của Nhà nước hỗ trợ cho đồng bàoDTTS tương đối nhiều, như hỗ trợ chính sách vay vốn tín dụng, chính sáchnhà ở, chính sách HSSV con đồng bào DTTS, chính sách BHYT…Qua đó, đãgóp phần làm thay đổi, giúp bà con ổn định cuộc sống rất nhiều Tuy nhiên,các chính sách chưa mạnh, chưa đủ để tác động tích cực đến giảm nghèo bềnvững

- Trình độ dân trí thấp:

Theo kết quả điều tra cung cầu lao động, trình độ học vấn người DTTStrên địa bàn huyện Nam Giang, đối với 18.816 người từ 15- 60 tuổi, năm 2019như sau: Số người không biết đọc, biết viết là: 1.408 người, chiếm tỷ lệ7,48%; số người mới học hết Tiểu học là: 3.938 người, chiếm tỷ lệ 20,29%; sốngười học hết Trung học cơ sở là: 5.260 người, chiếm tỷ lệ 27,95%

Với trình độ người lao động không biết đọc, không biết viết và mới chỉhọc qua tiểu học, chiếm tỷ lệ trên 28% người lao động trong độ tuổi, thì chắcchắn vấn đề tư duy, nhận thức của người lao động nói chung, trong đó cóđồng bào DTTS nói riêng trên địa bàn huyện Nam Giang là hạn chế rất nhiều

Do đó, việc tiếp thu, hiểu và nắm các chính sách của Nhà nước, đặc biệt làchính sách BHYT của người DTTS là khó khăn, thông tin sẽ không đầy đủ

Từ đó, dẫn đến tình trạng đồng bào DTTS chủ quan, thiếu sự quan tâm đếncác quyền lợi cá nhân, gia đình, cộng đồng về CSSK Đó là một trong nhưngnguyên nhân dẫn đến cấp phát thiếu thẻ BHYT, cấp phát chậm trễ thẻ BHYT,hoặc in thẻ BHYT sai sót thông tin diễn ra trong nhiều năm chưa được khắcphục triệt để, tin Số lượng người DTTS có thẻ BHYT nhưng không đến cơ sở

y tế KCB vẫn còn sảy ra, việc quản lý thẻ BHYT dẫn đến hư hỏng, mất máttrong người DTTS khá phổ biến…

27

Trang 38

- Lao động-việc làm

Lực lượng lao động là người đồng bào DTTS trên địa bàn huyện NamGiang tương đối đông, chiếm gần 86%, nhưng có việc làm ổn định chiếm tỷ lệthấp, phần lớn lao động tập trung làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp với trình độ thấp, thu nhập thấp ở quê Số lượng lao động được giảiquyết việc theo trình độ chuyên môn được đạo tạo là hạn chế, đa số lao độngkhông muốn đi xa, hoặc chưa mạnh dạn, sợ va chạm, chưa chịu khó…laođộng làm trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng dụ vụ là rất ít

2.1.3 Cơ sở vật chất (điện, đường,trường, trạm, đội ngũ y bác sĩ)

Trong những năm qua, huyện Nam Giang đã triển khai kịp thời và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực của Trung ương, tỉnh và ngân sách huyện chođầu tư phát triển, trong đó ưu tiên nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng thiết yếu về giao thông, thủy lợi, hệ thống công trình điện phục vụ sảnxuất và sinh hoạt, trạm y tế tuyến xã… đã góp phần không nhỏ thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, nâng cao đời sống nhândân, làm thay đổi diện mạo nông thôn trên địa bàn huyện Từ năm 2015-2018,tổng kinh phí đầu tư các dự án hỗ trợ sản xuất thuộc Chương trình 135 là15.301 tỷ đồng; Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg 7.420 tỷ đồng; Quyết định

số 755/QĐ-TTg 3.775 tỷ đồng; Quyết định số 33/QĐ-TTg là 2.976 tỷ đồng;Chương trình mục tiêu giảm nghèo 4.556 tỷ đồng và Nghị quyết số 12/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam hỗ trợ các hạng mục tái định cư 17.920 tỷ đồng

Hệ thống giao thông của huyện Nam Giang tương đối thuận lợi so vớicác huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, có nhiều tuyến quốc lộ đi qua Cụthể, đường mòn Hồ Chí Minh đi qua trung tâm thị trấn Thạnh Mỹ và xã Cà

Dy dài khoảng 50km; có đường quốc lộ Đông Trường Sơn, có điểm xuất phátđầu từ thị trấn Thạnh Mỹ, nối đường Hồ Chí Minh đi qua huyện Nông Sơn,dài khoảng 30km; có tuyến quốc lô 14B, điểm xuất phát từ thành phố Đà

Trang 39

Nẵng đến thị trấn Thạnh Mỹ, nối đường Hồ Chí Minh, dài khoảng 60km; cótuyến quốc lộ 14D, điểm xuất phát đầu từ xã Cà Dy, đi qua các xã trên địa bànhuyện đến Cửa khẩu Đắc Ốc, thuộc xã La Dêê, chiều dài trên 74km Bên cạnh

đó, huyện Nam Giang cũng có đường sông dài khoảng 20km, thuộc hệ thốngsông Thanh, từ thị trấn Thạnh Mỹ đi huyện Đại Lộc và ngược lại

Huyện có 26 đơn vị trường học, cơ sở hạ tầng trường lớp được đầu tưxây dựng kiên cố, đảm bảo phục vụ tốt công tác giảng dậy, học tập cho giáoviên, học sinh trên địa bàn, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đến naytoàn huyện có 12/26 trường đạt chuẩn quốc gia Hàng năm, số lượng học sinhhoàn thành chương trình học của các em học sinh từ bậc mần non đến THPTđạt trên 90%, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT tăng cao

Lĩnh vực CSSK nhân dân được quan tâm đầu tư đúng mức và có nhiềuchuyển biến tích cực Hiện nay, huyện có 01 trung tâm y tế cấp huyện, với 5khoa (khoa khám, khoa cấp cứu, khoa ngoại - nhi, khoa nội, khoa truyềnnhiễm) với 153 giường bệnh; ngoài ra, có 01 phòng khám khu vực và 12 trạm

y tế xã, trong đó có 6 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Đội ngũ y, bác

sĩ, tính đến cuối năm 2018 là 154 người, trong đó:

- Tổng số bác sĩ là 33/154 người, chiếm tỷ lệ 21,56 %, đạt tỷ lệ 12,69

bác sĩ/10.000 dân

-Tổng số dược sỹ là 04 người, đạt tỷ lệ 1,5 dược sĩ/10.000 dân

-Tỷ số điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên y/1 bác sĩ là 1,4 người (qui định 3 - 3,5 người/1bác sĩ)

- Giường bệnh viện/10.000 dân: 80 giường/26.000 người, đạt tỷ lệ là 30,76 giường/10.000 dân

- Số cán bộ làm công tác KCB là 117/154 người, đạt tỷ lệ

75,57%

- Số cán bộ công tác dược là 18/154 người, đạt tỷ lệ 11,68%

- Số cán bộ làm công tác dự phòng là 8/154 người, chiếm tỷ lệ 5,19%

Trang 40

29

Ngày đăng: 29/11/2019, 07:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2007) Những yếu tố quyết định khả năng tham gia BHYT ở Việt Nam, tạp chí Xã hội học, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố quyết định khả năng tham gia BHYT ở Việt Nam
2. Trịnh Hòa Bình (2005) BHYT trong hệ thống an sinh xã hội. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay. Viện Xã hội học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: BHYT trong hệ thống an sinh xã hội. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay
6. Đàm Viết Cương (2007) Tình hình chăm sóc sức khỏe cho người nghèo tại 05 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên, NXB Viện Chiến lược và Chính sách Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc sức khỏe cho người nghèo tại 05 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên
Nhà XB: NXB Viện Chiến lược và Chính sách Y tế
9. Phạm Huy Dũng, Nguyễn Kim Cúc, Nguyễn Khánh Phương, Trần Thị MaiOanh (1999) Viện phí và người nghèo ở Việt Nam, NXB Viện Chiến lược và Chính sách y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện phí và người nghèo ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Viện Chiến lượcvà Chính sách y tế
10. Hội đồng Bộ trưởng (1992) Nghị định 299/HĐBT-36 ngày 25 tháng 8 năm 1992 về “BHYT đối với các đơn vị doanh nghiệp liên doanh, các tổ chức, văn phòng đại diện của người nước ngoài, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 299/HĐBT-36 ngày 25 tháng 8 năm 1992 về “BHYT đối với các đơn vị doanh nghiệp liên doanh, các tổ chức, văn phòng đại diện của người nước ngoài, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005) Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng2 năm 2003 về Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng
14. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (2011) Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 31/2011/NQ-
18. Hội đồng nhân dân huyện Nam Giang (2013) Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 18/7/2013 về thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững huyện Nam Giang giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Nghị quyết số 18/2013/NQ-
19. Nguyễn Khánh Phương (2002) Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSK cho người nghèo: Đánh giá chính sách thu viện phí, NXb Viện chiến lược và Chính sách y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSK cho người nghèo: Đánh giá chính sách thu viện phí
22. Trần Văn Tiến (2010) Tổng quan về Chính sách Bảo hiểm y tế ở một số nước trên thế giới, Tạp chí Chính sách y tế, số 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Chính sách Bảo hiểm y tế ở một số nước trên thế giới
23. Trần Văn Tiến (2011) Tổng quan về Chính sách Bảo hiểm y tế ở một số nước trên thế giới (Phần II), Tạp chí Chính sách y tế, số7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Chính sách Bảo hiểm y tế ở một số nước trên thế giới (Phần II)
3. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2016) Thông tư số 25/2016/TT- BLĐTBXH ngày 26/07/2016 hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT Khác
7. Chính phủ (2005) Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 về việc ban hành điều lệ BHYT Khác
8. Chính phủ (2014) Nghị định số105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BHYT Khác
12.Đảng cộng sản Việt Nam (2012) Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020 Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam Ban (2017) Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Khác
15. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (2014) Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 về Thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững, giai đoạn 2014-2015, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Khác
16. Huyện ủy Nam Giang (2007) Nghị quyết số 06/NQ-HU ngày 16/11/2007 của về nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và CSSK nhân dân giai đoạn 2007- 2010 và những năm tiếp theo Khác
17.Huyện ủy Nam Giang (2018) Chương trình số 50-CTr/HU ngày 16/3/2018 về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (khóa XII) về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Khác
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008) Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w