1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHAP LUAT VE THOI GIAN LAM VIEC DOI VOI LAO DONG DAC THU

20 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Pháp luật về thời gian làm việc đối với lao động đặc thù Trong pháp luật về lao động, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi là một trong những vấn đề rất quan trọng, là cơ sở để bảo vệ sức lao động của người lao động nói riêng và quyền của người lao động nói chung. Trong đó, có những ngành nghề đòi hỏi phải bố trí thời giờ làm việc khác so với công việc bình thường (vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển. Sự khác biệt này tạo nên một chế định đặc thù trong pháp luật về lao động, trong sự đặc thù đó, thời giờ làm việc là đặc trưng cơ bản, tạo nên sức hút đặc biệt lớn đối với người viết để phân tích, đánh giá và tìm ra giải pháp khắc phục những bất cập, tồn tại. Với mong muốn phân tích, đánh giá quy định về thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù từ đó chỉ ra những hạn chế trong quy định và hướng giải pháp hoàn thiện quy định về thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù, người viết chọn đề tài “Pháp luật về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù” để hoàn thành tiểu luận của mình. 2. Phạm vi nghiên cứu Lao động đặc thù là một chế định trong pháp luật lao động, tuy nhiên với giới hạn của Tiểu luận, người viết tập trung nghiên cứu về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù nhằm làm sáng tỏ những đặc trưng chính của đối tượng. 3. Sơ lượt về tài liệu Trên cơ sở nguồn của ngành luật lao động, người viết bám sát vào các văn bản quy phạm pháp luật, chủ đạo là Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, người viết còn tham khảo các tài liệu khác như: sách, báo, tạp chí,… 4. Bố cục Bố cục luận văn ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính được chia thành 2 chương: Chương 1: Khái quát về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù Chương 2: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SAU ĐẠI HỌC

HỌC PHẦN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG TRONG KINH DOANH

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI

CÔNG VIỆC ĐẶC THÙ

Giảng viên giảng dạy

TS Đoàn Thị Phương Diệp

Học viên thực hiện

Trần Lãm MSHV: M3418028 Lớp: Cao học Luật K25

Cần Thơ, tháng 12 năm 2018

Trang 2

PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC ĐẶC THÙ

A LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong pháp luật về lao động, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi là một trong những vấn đề rất quan trọng, là cơ sở để bảo vệ sức lao động của người lao động nói riêng và quyền của người lao động nói chung Trong đó, có những ngành nghề đòi hỏi phải bố trí thời giờ làm việc khác so với công việc bình thường (vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển Sự khác biệt này tạo nên một chế định đặc thù trong pháp luật về lao động, trong sự đặc thù đó, thời giờ làm việc là đặc trưng cơ bản, tạo nên sức hút đặc biệt lớn đối với người viết để phân tích, đánh giá và tìm ra giải pháp khắc phục những bất cập, tồn tại

Với mong muốn phân tích, đánh giá quy định về thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù từ đó chỉ ra những hạn chế trong quy định và hướng giải pháp hoàn thiện quy định về thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù, người viết chọn đề tài “Pháp luật về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù” để hoàn thành tiểu luận của mình

2 Phạm vi nghiên cứu

Lao động đặc thù là một chế định trong pháp luật lao động, tuy nhiên với giới hạn của Tiểu luận, người viết tập trung nghiên cứu về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù nhằm làm sáng tỏ những đặc trưng chính của đối tượng

3 Sơ lượt về tài liệu

Trên cơ sở nguồn của ngành luật lao động, người viết bám sát vào các văn bản quy phạm pháp luật, chủ đạo là Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Ngoài ra, người viết còn tham khảo các tài liệu khác như: sách, báo, tạp chí,

4 Bố cục

Bố cục luận văn ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính được chia thành 2 chương:

Chương 1: Khái quát về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Chương 2: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Trang 3

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI

CÔNG VIỆC ĐẶC THÙ

1 Khái niệm về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động.1

Thời giờ làm việc bình thường

- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong

01 tuần

- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong

01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

- Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

Thời giờ làm việc đặc thù

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

“Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động năm 2012”

Như vậy, có thể hiểu rằng thời giờ làm việc đặc thù là độ dài thời gian lao động

đặc biệt được quy định những chế độ lao động riêng Cụ thể là những đối tượng được

Trang 4

quy định tại Điều 177 Bộ luật Lao động năm 2012 và thể hiện chi tiết tại các văn bản hướng dẫn thi hành

2 Đặc điểm về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Chế độ pháp lý về thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù có những tính chất riêng so với thời giờ làm việc bình thường, cho nên sự khác biệt đó tạo nên những đặc trưng riêng:

- Thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù áp dụng cho những đối tượng đặc biệt Tuy nhiên, pháp luật lao động Việt Nam không đưa ra tiêu chí cụ thể đối với công việc đặc thù mà thể hiện dưới dạng liệt kê, nghĩa là đưa ra những công việc được quy định riêng (vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng), theo đó công việc phải thường trực 24/24 giờ là sự phối hợp của cơ quan quản lý chuyên môn với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù không cố định Do tính chất của mỗi công việc, thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù thường mang tính chất thường xuyên và liên tục, bên cạnh đó có những công việc linh hoạt tùy theo yêu cầu của người sử dụng lao động, tạo nên sự bất định trong quy định về thời giờ

Bên cạnh đó, thời giờ làm việc đối với lao động đặc thù mang tính nguy hiểm, rủi

ro cao hơn so với các nhóm lao động khác như: thời giờ vào ban đêm, thời giờ kéo dài

và liên tục, kết hợp với môi trường nguy hiểm, độc hại

3 Tầm quan trọng của quy định về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Là cơ sở để đảm bảo quyền của người lao động Hiện nay, pháp luật lao động Việt Nam chưa đưa ra những tiêu chí cố định để xác định công việc đặc thù, chính vì thế những quy định đối với công việc đặc thù nói chung mà đặc biệt là quy định về thời giờ làm việc nói riêng là rất quan trọng, là cơ sở quan trọng để đảm bảo và bảo vệ chính mình

4 Một số văn bản quy định về thời giờ làm việc đối với công việc đặc thù

Thông tư 21/2015/TT-BGTVT ngày 05/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt;

Trang 5

Thông tư 05/2012/TT-BGTVT ngày 06/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, áp dụng cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;

Thông tư 42/2011/TT-BGTVT ngày 01/6/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không;

Thông tư 24/2015/TT-BCT ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Công ước lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển;

Thông tư 31/2007/TT-BKHCN ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học công nghệ hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc bức xạ, hạt nhân;

Thông tư số 03/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc quy định một số nội dung về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao;

Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng

Chương 2

Trang 6

HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC ĐỐI

VỚI CÔNG VIỆC ĐẶC THÙ

1 Quy định về thời giờ làm việc đối với một số công việc đặc thù

1.1 Công việc vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển

* Thời giờ làm việc đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong vận tải đường sắt

Thời giờ làm việc đối với nhóm công việc này được quy định dựa vào các chức danh nhân viên đường sắt làm việc theo ban, theo đó là các đặc tính đặc thù (nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, liên tục ngày đêm, khối lượng công việc nhiều, bận rộn liên tục ngày đêm tùy theo các mức độ); nhân viên đường sắt làm việc trên đoàn tàu để xác định thời giờ làm việc cụ thể

- Quy định đối với nhân viên làm việc theo ban

Các chức danh làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, liên tục ngày đêm, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ: Thời gian lên ban không quá 06 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 12 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 26 ban hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong 1 tháng là 13 ban;

Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc nhiều, bận rộn liên tục ngày đêm có thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ (không tính thời gian giao nhận ban): Thời gian lên ban không quá 08 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 16 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 22,5 ban; hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 15 ban;

Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc nhiều, liên tục ngày đêm, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày là 24 giờ: Thời gian lên ban không quá 8 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 16 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 26 ban; hoặc thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 17 ban;

Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc tương đối nhiều, nhưng không liên tục, thời giờ thực hiện công việc cần thiết trong ngày không quá 16 giờ: Thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 12 giờ, số ban tối

đa trong một tháng là 21 ban; hoặc người sử dụng lao động có thể bố trí để người lao

Trang 7

động làm 2 ban liên tục sau đó mới thực hiện nghỉ xuống ban (thời gian lên ban không quá 24 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 10,5 ban);

Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc không nhiều, không liên tục, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày không quá 12 giờ: Thời gian lên ban không quá 12 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 12 giờ, số ban tối

đa trong tháng là 26 ban; hoặc người sử dụng lao động có thể bố trí để người lao động làm 2 ban liên tục sau đó mới thực hiện nghỉ xuống ban (thời gian lên ban không quá

24 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 13 ban); Các chức danh làm việc tại những nơi có khối lượng công việc ít, không liên tục, thời giờ thực hiện công việc cần thiết thực tế trong ngày không quá 08 giờ: Thời gian lên ban không quá 16 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 08 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 26 ban; hoặc người sử dụng lao động có thể bố trí để người lao động làm 03 ban liên tục sau đó mới thực hiện nghỉ xuống ban (thời gian lên ban không quá 48 giờ, thời gian xuống ban ít nhất 24 giờ, số ban tối đa trong một tháng là 08 ban - Trường hợp này phải được sự đồng ý của người lao động)

- Quy định đối với nhân viên làm việc trên đoàn tàu

Các chức danh lái tàu, phụ lái tàu: Thời giờ làm việc không quá 09 giờ trong một ngày và không quá 156 giờ trong một tháng Thời giờ làm việc tính từ khi lên ban đến khi xuống ban Nếu làm công việc chuyên dồn hoặc chuyên đẩy cố định ở một ga thì

áp dụng thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

Các chức danh Trưởng tàu Nhân viên, công nhân đường sắt làm việc trực tiếp trên các đoàn tàu khách hoặc đoàn tàu hàng: Thời giờ làm việc không quá 12 giờ trong một ngày và không quá 208 giờ trong một tháng Trường hợp hành trình chạy tàu dài hơn 12 giờ thì áp dụng theo chế độ làm việc theo ban như sau: thời gian lên ban 8 giờ, thời gian nghỉ tại chỗ 8 giờ Tại các ga đông khách theo quy định thì nhân viên đang nghỉ tại chỗ có trách nhiệm tăng cường công tác đón tiễn khách với nhân viên đang lên ban

Trang 8

* Thời giờ làm việc áp dụng cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.

Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam theo ca và được duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ

Thời giờ làm việc tối đa: 14 giờ làm việc trong 24 giờ liên tục; 72 giờ làm việc trong 7 ngày liên tục

Trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh, an toàn của tàu, của những người trên tàu, hàng hóa, giúp đỡ tàu khác hoặc cứu người bị nạn trên biển, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực hiện giờ làm việc bất kỳ thời gian nào cần thiết Ngay sau khi thực hiện xong nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp và khi tình hình trở lại bình thường, thuyền trưởng phải bảo đảm mọi thuyền viên đã thực hiện xong nhiệm vụ này trong thời giờ được phép nghỉ ngơi của họ được hưởng đủ thời giờ nghỉ ngơi theo quy định

Thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải được lập thành bảng theo quy định Bảng ghi thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy Thuyền viên phải được phát bản sao bảng ghi thời giờ làm việc của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên

* Thời giờ làm việc đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không

- Thời giờ làm việc của Thành viên tổ lái, Tiếp viên hàng không

Thời giờ làm việc của Thành viên tổ lái, Tiếp viên hàng không thực hiện theo quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

- Thời giờ làm việc của nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không làm việc tại các đài, trạm ở vùng xa, vùng cao, hải đảo không có điều kiện đi về trong ngày (làm việc theo chu kỳ) được quy định như sau:

Chu kỳ làm việc được tính từ ngày người lao động bắt đầu làm việc cho đến ngày kết thúc ở nơi làm việc (bao gồm cả thời gian đi đường từ cơ quan đến đài, trạm và ngược lại) Căn cứ tính chất công việc, điều kiện đi lại, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm việc theo chu kỳ, nhưng thời gian làm việc tối thiểu là 2 ngày và tối đa không quá 15 ngày, tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm;

- Thời giờ làm việc của nhân viên hàng không khác

Trang 9

Ngoài thời giờ làm việc, thì người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để làm thêm giờ nhằm thực hiện các công việc theo yêu cầu của hoạt động hàng không trong thời gian cả ban ngày và ban đêm, cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày

lễ, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm

Thời giờ làm việc nêu trên bao gồm cả số giờ được tính thời giờ làm việc được quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động

về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;

Người sử dụng lao động có quyền huy động người lao động làm việc ngay lập tức mà không bị giới hạn số giờ làm việc, số giờ làm thêm trong ngày, trong những trường hợp khẩn cấp gây uy hiếp đến tính mạng, an ninh, an toàn hàng không cũng như tài sản, trang thiết bị hàng không

* Thời giờ làm việc đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển

- Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên (theo phiên và theo ca làm việc), cụ thể như sau:

Ca làm việc tối đa 12 giờ;

Phiên làm việc tối đa 28 ngày

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc và phiên làm việc tại công trình dầu khí trên biển vào Nội quy lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến làm việc

- Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên

+ Thời giờ làm việc tiêu chuẩn

Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau:

2 Trong đó:

SGLVN: Số giờ làm việc chuẩn trong năm

Trang 10

SNN: Số ngày trong năm

SNHN: Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động

Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy + Khi làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:

Ca làm việc tối đa 12 giờ;

Phiên làm việc tối đa 45 ngày

+ Người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển

+ Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động

+ Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này

- Làm thêm giờ

Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc hoặc thời gian làm việc vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm đối với người lao động làm việc không thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ

Tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 14 giờ/ngày

Số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50 giờ/phiên làm việc và trong mọi trường hợp không vượt quá 300 giờ/năm

- Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp đặc biệt gồm: thực hiện lệnh động viên, huy động đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; thực hiện các

Ngày đăng: 28/11/2019, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w