Sự thay đổi thứ tự liên kết trong hợp chất hữu cơ thì luôn luôn tạo được các chất hữu cơ Màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của muối ngậm nước CuSO4.5H2O, xác nhận có H tron
Trang 1Câu 1: Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), saccarozơ, triolein Số chất bị thủy
phân trong môi trường axit là
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
(g) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
Số phát biểu đúng là
Câu 3: Cho các chất: phenol, stiren, benzen, anilin Số chất tác dụng được với nước brom là
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit (c) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.
(d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo (e) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.
(g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm.
Thí nghiệm 3: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau 5 phút lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được Cho các phát biểu sau:
(1) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhiều nhóm OH liền kề.
(2) Thí nghiệm 2 thu được sản phẩm màu tím.
(3) Thí nghiệm 3 ion Cr2O72- bị khử thành Cr 3+
(4) Cả ba thí nghiệm đều có sự thay đổi màu sắc.
(5) Cả ba thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
Trang 2A 4 B 2 C 3 D 1.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
(g) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
Số phát biểu đúng là
Câu 3: Cho các chất: phenol, stiren, benzen, anilin Số chất tác dụng được với nước brom là
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit
(c) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.
(d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.
(e) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.
(g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm.
Thí nghiệm 3: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau 5 phút lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được Cho các phát biểu sau:
(1) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhiều nhóm OH liền kề.
(2) Thí nghiệm 2 thu được sản phẩm màu tím.
(3) Thí nghiệm 3 ion Cr2O72- bị khử thành Cr 3+
(4) Cả ba thí nghiệm đều có sự thay đổi màu sắc.
(5) Cả ba thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
Số phát biểu đúng là
Trang 3Câu 1: Cho các phát biểu sau:(lop11-4)
1 Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau
2 Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định
3 Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
4 Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi
5 Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại Các phát biểu
sai là:
Câu 2 : Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ Hãy cho biết vai trò
của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm
A Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
B Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
C Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
D Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Câu 3 : Cho triolein lần lượt tác dụng với: Na, H2 (Ni, t°), dung dịch NaOH (t°), Cu(OH)2 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
Câu 4 : Bằng một phương trình hóa học, từ chất hữu cơ X có thể điều chế chất hữu cơ Y có phân
tử khối bằng 60 Chất X không thể là:
A HCOOCH3 B CH3OH C C2H5OH D CH3CHO
Câu 5 : Hiđrocacbon Y có công thức: (CH3)3C - CH(C2H5) - CH = C(CH3)2 Tên gọi của Y theo danh pháp quốc tế (IUPAC) là:
A 2,2,5 - trimetyl - 3 - etylhex - 4 - en B 2,2,5 - trimetyl - 4 - etylhex - 4 - en
C 4 - etyl - 2,2,5 - trimetylhex - 2 - en D 3 - etyl - 2,2,5 - trimetylhex - 4 - en Câu 6 : Chọn nhận xét đúng.
A Tính chất của hợp chất hữu cơ chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử.
Trang 4B Trong các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố cacbon, hiđro.
C Các hợp chất hữu cơ có cùng phân tử khối thì luôn là đồng phân của nhau.
D Sự thay đổi thứ tự liên kết trong hợp chất hữu cơ thì luôn luôn tạo được các chất hữu cơ
Màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của muối ngậm nước CuSO4.5H2O, xác nhận
có H trong hợp chất trên; sự tạo thành kết tủa trắng trong ống đựng dung dịch Ca(OH)2, xác nhận
n1
A Sai Phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo
B Sai, ví dụ CCl4 là hợp chất hữu cơ
C Sai, ví dụ HCOOH với CH3CH2OH
D Đúng
Trang 5Câu 1: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện
thí nghiệm được mô tả như vẽ sau:
Thí nghiệm trên dùng để xác định định tính những nguyên tố nào?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp gồm benzen, toluen và xilen cần vừa đủ V
lít O2 (đktc), thu được CO2 và m gam H2O Hệ thức liên hệ giữa m, V, a là
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong thành phân hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(b) Phần lớn các hợp chất hữu cơ không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ (c) Các hợp chất hữu cơ chỉ tồn tại trong cơ thể sống
(d) Hóa học hữu cơ là ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
Trang 6Câu 7: Cho dãy các chất: toluene, etylamin, tristearin, phenol, alanine, etilen Có bao nhiêu
chất trong dãy là chất lỏng ở điều kiện thường?
Câu 8: Phân tử chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn?
A CH3COOH B C2H2 C CH3OH D C2H4
Câu 9: So với các hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường có
A độ bền nhiệt cao hơn.
B độ tan trong nước lớn hơn.
C nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
D khả năng tham gia phản ứng với tốc độ lớn hơn.
Câu 10: Chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ?
Câu 1: Chọn đáp án A
Thí nghiệm này dùng để xác định định tính các nguyên tố C và H
- Nguyên tố C được chuyển thành CO2 Nếu hợp chất hữu cơ có chứa C, kết tủa trắng CaCO3 sẽ được tạo thành trong dung dịch Ca(OH)2.
CO Ca OH CaCO H O
- Nguyên tố H được chuyển thành H2O Nếu hợp chất hữu cơ có chứa H, màu trắng của CuSO4 khan sẽ chuyển thành màu xanh của muối ngậm nước CuSO4.5H2O
Trang 7X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 nên có 2 trường hợp xảy ra.
Trường hợp 1: X là (HO)2C6H3CHO
Hai nhóm –OH kề nhau:
Gắn nhóm –CHO vào vị trí 2 hoặc vị trí 3 Có 2 cấu tạo thỏa mãn
Hai nhóm –OH cách nhau một nguyên tử cacbon:
Gắn nhóm –CHO vào vị trí 1, 3 hoặc vị trí 4 Có 3 cấu tạo thỏa mãn
Hai nhóm –OH cách nhau hai nguyên tử cacbon:
Các vị trí 1, 3, 4 và 6 đối xứng nhaucó 1 cấu tạo thỏa mãn
- Trường hợp 2: X là HOC6H4COOH Có 3 cấu tạo thỏa mãn ứng với các vị trí o-, m- và p-.
Vậy có tất cả 9 cấu tạo thỏa mãn đề bài
(b) Đúng Xem trang 89, SGK Hóa học 11
(c) Sai Ví dụ: Khí metan (CH4) có trong các mỏ khí thiên nhiên
Câu 5: Đáp án C
Ta có: k= 0 Chất này thuộc loại no, mạch hở
Các cấu tạo thỏa mãn: C-C-C-OH ; C-C(OH)-C ; C-C-O-C
Câu 6: Đáp án D
Trang 8- Tristearin, phenol và alanin là chất rắn.
Sai lầm thường gặp: Nhầm lẫn giữa alanin và anilin.
+ Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi)
+ Phần lớn các hợp chất hữu cơ không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
+ Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
+ Phản ứng giữa các chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện, tạo nên một hỗn hợp sản phẩm
Câu 10: Đáp án D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (ngoại trừ các oxit của cacbon, muối cacbonat, xianua, cacbua, ) → HCN (axit xianhiđric) không phải là chất hữu cơ
Trang 9Câu 1 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ và CuO
Bông trộn CuSO4 khan
A Phân tử hợp chất hữu cơ bao gồm rất nhiều nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
B Phân tử hợp chất hữu cơ gồm có C, H và một số nguyên tố khác.
C Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường có H, hay gặp O, N, S, P, halogen.
D Phân tử hợp chất hữu cơ thường có C, H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 3 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho hình vẽ thiết bị chưng cất thường:
Trang 10Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất là
A Đo nhiệt độ của ngọn lửa.
B Đo nhiệt độ của nước sôi
C Đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất.
D Đo nhiệt độ sôi của hỗn hợp chất trong cầu.
Câu 4 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường
A nhanh và hoàn toàn.
B chậm và hoàn toàn.
C chậm và không hoàn toàn theo một hướng.
D nhanh và không hoàn toàn theo một hướng.
Câu 5 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định
A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ.
B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.
D công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
Câu 6 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
B Gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
C Thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
D Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
Câu 7 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng ?
A Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
B Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
C Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm
CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
D Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học khác nhau
Câu 8 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ:
Phương pháp chưng cất dùng để
A Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.
B Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau
C Tách các chất lỏng cỏ độ tan trong nước khác nhau.
D Tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
Trang 11Câu 9 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Kết tinh là một trong những phương pháp phổ biến để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ Hình bên mô tả các bước tiến hành kết tinh:
a) Hoà tan bão hoà hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi
b) Lọc nóng loại bỏ chất không tan
c) Để nguội cho kết tinh
d) Lọc hút để thu tinh thể
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là
A a, b, c, d B a, c, b, d C b, a, c, d D b, c, a, d Câu 10 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1 Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C và H
2 Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
4 Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion
5 Dễ bay hơi, khó cháy
6 Phản ứng hóa học xảy ra nhanh
Nhóm các ý đúng là
Câu 11 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
A tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
C tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
D tách chất lỏng và chất rắn.
Câu 12 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:
Trang 12Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
A Etyl axetat và nước cất B Natri axetat và etanol.
C Anilin và HCl D Axit axetic và etanol.
CuSO4 (trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (xanh)
→ Chọn đáp án A.
Câu 2 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua ) Khác với hợp chất vô cơ, trong thành phần của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, hay gặp hidro, oxi, nitơ, sau đó đến halogen, lun huỳnh,
Khẳng định đúng: Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường có H, hay gặp O, N, S,
P, halogen
Chọn đáp án C.
Câu 3 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng có nhiệt
độ sôi khác nhau Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn Ta dùng nhiệt kế
đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất, phát hiện thời điểm thích hợp để thu chất, đồng thời kiểm tra độ tinh khiết của chất thu được
Trang 13Câu 5 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Mục đích của phân tích định tính là xác định nguyên tố nào
có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ
Câu 7 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Đồng đẳng: là những hợp chất có thành phần phân tử hơn
kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau Ví dụ như CH4,
Câu 9 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Các bước tiến hành kết tinh
+ Hòa tan bão hòa hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi
+ Lọc nóng loại bỏ các chất không tan, tạp chất
+ Để nguội cho kết tinh (chú ý, trong quá trình này, để nguyên cho chất tự kết tinh, không có tác động vào chất thì tinh thể tạo thành mới to, mịn hơn)
+ Lọc hút để thu được tinh thể
Trang 14Câu 1 Cho hình vẽ của bộ dụng cụ chưng cất thường:
Ý nghĩa các chữ cái trong hình vẽ trên là
A a – Nhiệt kế; b – Đèn cồn; c – Bình cầu có nhánh; d – Sinh hàn; e – Bình hứng (eclen).
B a – Đèn cồn; b: Bình cầu có nhánh; c – Nhiệt kế; d – Sinh hàn; e – Bình hứng (eclen).
C a – Đèn cồn; b – Nhiệt kế; c – Sinh hàn; d – Bình hứng (eclen); e – Bình cầu có nhánh.
D a – Nhiệt kế; b – Bình cầu có nhánh; c – Đèn cồn; d – Sinh hàn; e – Bình hứng.
Câu 2 Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
Trang 15Vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi màu của nó trong thí nghiệm là
A định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
B định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
C định tính nguyên tố H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
D định tính nguyên tố C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Câu 4 SiO2 không tác dụng với chất nào sau đây?
A Na2CO3 nóng chảy B NaOH nóng chảy C dung dịch HF D dung dịch
HCl
Câu 5 Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A Axit axetic B Ancol anlylic C Anđehit axetic D Ancol etylic Câu 6: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 7: Cho hình vẽ bên mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn
lẫn vào nhau Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.
B Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên phễu chiết.
C Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết
D Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.
Câu 8: Chất nào sau không phải là hợp chất hữu cơ?
A Thạch cao B Ancol etylic C Benzen D Metan.
Câu 9: Tên gọi của hợp chất hữu cơ CH3COOH là
A axit fomic B ancol etylic C anđehit axetic D axit axetic Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại chất vô cơ?
Câu 11: Dãy các oxit nào sau đây đều bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao?
Trang 16A Fe2O3, CuO, CaO B CuO, Na2O, MgO.
C CuO, Al2O3, Cr2O3 D CuO, PbO, Fe2O3
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong phân tử chất X chứa 2 nhóm CH3
B Đun nóng chất X4 với H2SO4 đặc ở 170°C thu được một anken duy nhất
Sau khi đốt cháy, H trong hợp chất hữu cơ chuyển thành H2O
Vậy CuSO4 dùng để định tính H và CuSO4 chuyển từ màu trắng thành màu xanh
Câu 4 Chọn đáp án D.
SiO2Na CO2 3 (nóng chảy) → Na SiO2 3CO2
SiO22NaOH (đặc nóng) → Na SiO2 3H O2
SiO24HFSiF42H O2 (phản ứng dùng axit để khắc thủy tinh)
Câu 5 Chọn đáp án D.
Trang 17Axit axetic Ancol anlylic Anđehit axetic Ancol etylicCấu tạo CH3COOH CH2=CHCH2OH CH3CHO CH2CH2OH
→ Ancol etylic là chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn
=CH-CH2=CH2 CH3CH2OH
Câu 7: Chọn đáp án D
Hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau khi cho vào phễu chiết sẽ
phân lớp: chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên, chất lỏng nặng hơn sẽ ở
phía dưới đáy phễu Và như thiết kế ở hình vẽ, chất lỏng ở phía
dưới đáy phễu sẽ được chiết trước và thu được ở bình tam giác
Câu 8: Chọn đáp án A
Ancol etylic (C2H5OH); benzen (C6H6) và metan (CH4) là các hợp chất hữu cơ
Thạch cao có thành phần CaSO4 là một hợp chất vô cơ
Câu 9 Chọn đáp án D.
Tên gọi hợp chất axit fomic ancol etylic anđehit axetic axit axetic
Cấu tạo tương ứng HCOOH C2H5OH CH3CHO CH3COOH ()
* Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe,
Sn, Pb,… bằng cách sử dụng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động như Al để khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao
→ Dãy các oxit CuO, PbO, Fe2O3 đều bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao
Trang 18Từ (2) X5 là axit cacboxylic hai chức, kết hợp (4) và X có 3 (2 C O và còn 1 C C nữa) X5
có 1 C C ở dạng bất đối xứng số C tối thiểu mà X5 có là 4 và dạng CH2=C(COOH)2
Theo tối thiểu này, C7 = C4 + C1 + C2 cũng là cách phân chia duy nhất
X5 đúng là C4 và X3 còn lại là C2 tương ứng với cấu tạo là C2H5OH
Rõ hơn: (1) C H O7 10 42NaOH CH2 CH COONa 2CH OH C H OH3 2 5
CH3 CH3
CH3-CH=CH-CH3 là hợp chất duy nhất trong dãy 4 đáp án thỏa mãn có đồng phân hình học
Trang 19Câu 1 (chuyên Long An lần 1 2019) Bộ dụng cụ như hình bên mô tả phương pháp tách chất nào?
A Phương pháp chiết B Phương pháp chưng cất
C Phương pháp kết tinh D Phương pháp sắc ký
Câu 2: (Sào Nam – Quảng Nam lần 1 2019) Cho hình vẽ mô tả qúa trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ
Hãy cho biết vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm
A Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
B Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
C Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
D Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Câu 3: (Kim Liên Hà Nội lần 1 2019) Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu
cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH
B Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ.
Trang 20C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
D Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của clo có trong hợp chất hữu cơ.
Câu 4: (chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An lần 1 2019) Hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính cacbon và hiđro:
Ống đựng dung dịch Ca(OH) 2
Bông tắm CuSO 4 khan Hỗn hợp
C 6 H 12 O 6
và bột CuO
Cho các phát biểu về thí nghiệm trên:
(a) Bông tẩm CuSO4 khan chuyển sang màu xanh
(b) Ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong bị đục
(c) Nên lắp ống nghiệm chứa C6H12O6 và CuO miệng hướng lên
(d) Có thể thay gluocozơ (C6H12O6) bằng saccarozơ
(e) Khi tháo dụng cụ, nên tắt đèn cồn rồi để nguội mới tháo vòi dẫn ra khỏi nước vôi trong.(g) Có thể thay CuSO4 khan bằng chất hút ẩm silicagen
Số phát biểu đúng là
Câu 5 (đề tập huấn sở Bắc Ninh lần 1 2019) Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X,
Y được mô tả như hình vẽ:
Trang 21Câu 7 (Phan Chu Trinh – Đà Nẵng lần 1 2019) Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
B Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
C Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 8 (chuyên Bắc Giang lần 1 2019) Cho hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong thí nghiệm trên có thể thay thế dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
B Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.
C Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
D Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
Câu 9 (Sở Ninh Bình lần 1 2019) Cho hình
vẽ bên mô tả thiết bị chưng cất thường Vai trò
của nhiệt kế trong khi chưng cất là
A Đo nhiệt độ của ngọn lửa.
B Đo nhiệt độ của nước sôi.
C Đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất
D Đo nhiệt độ sôi của hỗn hợp chất trong
bình cầu
Trang 22Câu 10: (Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh lần 1 2019) Bằng phương pháp lên men từ các nông sản chứa nhiều tinh bột (gạo, ngô, …) người ta thu được ancol etylic Để tách ancol etylic ra khỏi dung dịch người ta dùng phương pháp nào sau đây ?
Câu 11: (Phú Bình – Thái Nguyên lần 1 2019) Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác định sự
có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ
Chất X và dung dịch Y (theo thứ tự) là
A CaO, H2SO4 đặc B Ca(OH)2, H2SO4 đặc
C CuSO4 khan, Ca(OH)2 D CuSO4.5H2O, Ca(OH)2
Câu 12: (Sở Vĩnh Phúc lần 2 mã 017 2019) Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
A CaCO3 B C2H5OH C HCOOCH3 D HCOONa Câu 13: (Sở Vĩnh Phúc lần 2 mã 016 2019) Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ?
A Cacbon và hiđro B Cacbon C Hiđro và oxi D Cacbon và
oxi
Câu 14: (Sở Bắc Giang lần 2 mã 202 2019) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
Lời giải:
Trang 23Câu 1 (chuyên Long An lần 1 2019) Chọn B.
Câu 2: (Sào Nam – Quảng Nam lần 1 2019) Chọn C
Câu 3: (Kim Liên Hà Nội lần 1 2019) Chọn B
Câu 4: (chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An lần 1 2019) Chọn C Câu 5 (đề tập huấn sở Bắc Ninh lần 1 2019) Chọn D.
Câu 6 (Chu Văn An – Hà Nội lần 1 2019) Chọn B.
Câu 7 (Phan Chu Trinh – Đà Nẵng lần 1 2019) Chọn B Câu 8 (chuyên Bắc Giang lần 1 2019) Chọn A.
Trang 24ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ- HIDROCACBON
Câu 1: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5 Chất có nhiệt
độ sôi thấp nhất là:
Câu 2: Cho 3 hiđrocacbon X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch kali pemanganat thì được kết
quả X chỉ làm mất màu dung dịch khi đun nóng, Y làm mất màu ngay ở nhiệt độ thường, Z không phản ứng
Dãy các chất X, Y, Z phù hợp là
A axetilen, etilen, metan B toluen, stiren, benzen.
C stiren, toluen, benzen D.etilen, axetilen, metan.
Câu 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng
với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau
Tên của X là
Câu 4: Cho các rượu sau: iso-butylic (I); 2-metylbutan-1-ol (II); 3-metylbutan-2-ol (III); 2-metyl
butan-2-ol (IV); iso-propylic (V) Hãy cho biết có những rượu nào khi tách nước chỉ cho 1 anken?
A (I) (II) (III) (IV) và (V) B (I) (II) (IV) (V)
Câu 5 Cho các chất sau metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl
acrylat Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Câu 6: Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
A CH3COOH B C6H6 C C2H4 D C2H5OH
Câu 7: Cho dãy các chất: metan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit axetic Số
chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
Trang 25A 5 B 3 C 4 D 2
Câu 8: Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol,
triolein Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
Câu 9: Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?
A Cho etilen vào dung dịch thuốc tím.
B Cho brom vào dung dịch anilin
C Cho phenol vào dung dịch NaOH
D Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư
Câu 10: Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2 Để loại
bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?
Câu 11: Cho các chất: Etilen, vinylaxetilen, benzen, toluen, triolein, anilin, stiren, isopren Số chất
tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là:
Câu 12: Một hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra sản phẩm chính là 2-Clo-3-metyl
butan Hiđrocacbon này có tên gọi là
Câu 13: Cho các chất sau: axetilen, etilen, but-1-in, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat,
glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, natri fomat Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 14 Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của
2 ankan đó là
A etan và propan B propan và iso-butan.
C iso-butan và n-pentan D neo-pentan và etan.
Câu 15: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom Khi đun nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y) Cho Y tác dụng với dung dịch
Trang 26axit clohiđric tạo thành hợp chất C7H6O2 Tên của X là
A 1,3–đimetylbenzen B etylbenzen C 1,4–đimetylbenzen D 1,2–đimetylbenzen
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Dãy đồng đẳng ankin có công thức chung là CnH2n–2
B Các hiđrocacbon no đều có công thức chung là CnH2n+2
C Công thức chung của hiđrocacbon thơm là CnH2n–6
D Các chất có công thức đơn giản nhất là CH2 đều thuộc dãy đồng đẳng anken
Câu 17: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của
2 ankan đó là
A etan và propan B propan và iso–butan
C iso–butan và n–pentan D neo–pentan và etan
ĐÁP ÁN Câu 1: Chọn C.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:
- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt
độ sôi càng cao
- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có
nhiệt độ sôi cao hơn
- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
• Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete >
Trang 27Câu 6 D Câu 7 A Câu 8 A Câu 9 C Câu 10 D Câu 11 A Câu 12 A Câu 13 D Câu 14 A Câu 15 B Câu 16 A Câu 17.A
Trang 28Câu 1: (Trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh) Cho các phàn ứng sau:
2
1 X 2NaOH 2Y H O
2 Y HCl loãng Z NaCl
Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở, có công thức C H O4 6 5 Cho 11,4 gam Z tác dụng với Na
dư thì khối lượng muối rắn thu được là?
A. 18 gam B. 16,58 gam C. 15,58 gam D. 20 gam
Câu 2 (THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc ) Đun m gam hợp chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H,
O, MX < 250, chỉ chứa một loại nhóm chức) với 100ml dung dịch KOH 2M đến phản ứng hoàn toàn Trung hòa lượng KOH dư cần 40ml dung dịch HCl 1M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol Y, Z đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp hai muối khan (trong đó
có một muối của axit cacboxylic T) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Axit T có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử
B Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau
C Trong phân tử X có 14 nguyên tử hidro
D Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T
Câu 3: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc )Hỗn hợp X chứa 2 hợp chất hữu cơ Y và Z có nhóm chức khác nhau (MY > MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Nhận xét nào sau đây đúng?
A Y không thể tham gia phản ứng tráng gương B Y, Z bị thủy phân trong NaOH
C Hỗn hợp X không phản ứng với Cu(OH)2 D Z có thể tham gia phản ứng tráng
gương
Câu 4 (THPT TTLTĐH Diệu Hiền - Cần Thơ) Một hợp chất hữu cơ (X) mạch hở có tỉ khối so với không khí bằng 2 Đốt cháy hoàn toàn (X) bằng khí O2 thu được CO2 và H2O Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 5 (THPT Bỉm Sơn - Thanh Hóa ) Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức,
mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 mL dung dịch NaOH 2M thu được một muối và
một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°c thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua
Trang 29bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
B Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
C Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.
Câu 6 (THPT Lương Tài 2 - Bắc Ninh ) Chất hữu cơ X có đặc điểm:
- Tác dụng được với Na sinh ra khí H2 nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH
- Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được một chất khí Y (làm mất màu dung dịch brom)
Tên thay thế của X là
Câu 9: (THPT Yên Hòa - Hà Nội - ) Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá Khói thuốc là có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64%H Tỉ khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5, công thức phân tử của nicotin là
A C8H10N2O B C10H14N2O C C10H14N2 D C5H7N.Câu 10 (THPT Thiệu Hóa - Thanh Hóa ) Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ) Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ,
Trang 30thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 63,48 gam K2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O % khối lượng của X
có trong hỗn hợp A có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất?
A. 17,84% B. 24,37% C. 32,17% D. 15,64%
Câu 11 (THPT Hậu Lộc 3 - Thanh Hóa - ) Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam
B. Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164
C. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%
D. Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
Câu 12 (THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa ) Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Giá trị của m là
A. 70,40 B. 17,92 C. 35,20 D. 17,60
Câu 13 (THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa ) Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 0,005 mol A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch B Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O Mặt khác nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức và Mz < 125 Số nguyên tử H trong Z là
Câu 14: (THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc ) Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối
Trang 31lượng bình tăng 15,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2 Tổng số nguyên tử có trong Y là
A. 37,21 B. 44,44 C. 53,33 D. 43,24
Câu 17 (THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc ) Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom, Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Phát biểu nào sau đây
là đúng?
A Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.
B Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.
C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.
D Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)
Câu 18 (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh )Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,2 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là
A. 0,4 B. 0,3 C. 0,2 D. 0,1
Trang 32Câu 19 (THPT Phan Đăng Lưu - Nghệ An ) Một chất hữu cơ X có % khối lượng các nguyên tố (trong phân tử) là 31,17% C; 9,09% H; 18,18% N còn lại là oxi Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất X mạch hở, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Nếu cho 1,155 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 5,96 gam B. 3,22 gam C. 1,54 gam D. 1,14 gam
Câu 20 (THPT Phan Đăng Lưu - Nghệ An ) Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6O3 Nếu cho 1,38 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 0,1M, sau phản ứng thu được 2 muối của kali Số công thức cấu tạo của X là
Câu 21: (THPT Yên Lạc - Trần Phú - Vĩnh Phúc ) Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết rằng (X) phản ứng được với Na giải phóng khí Cho các nhận định sau:
(1) (Y1) có nhiệt sôi cao hơn metyl fomat;
(2) (X3) là axit acrylic;
(3) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (X1) thu được Na2CO3 và 5 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O;(4) (X) có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn;
(5) (X4) có khối lượng phân tử bằng 112 (u);
(6) Nung (X4) với NaOH/CaO thu được etilen
Số nhận định đúng là
Câu 22 (THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa ) Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O Phần trăm số mol của X trong A là:
Câu 1:
Trang 33Đáp án là A
X + 2NaOH → 2Y + H2O
→X vừa có nhóm este vừa có nhóm axit
X là HO-CH2-COO-CH2-COOH
Y là HO-CH2-COONa
Z là HO-CH2-COOH có nZ=0,15 mol
HO-CH2-COOH + 2Na → NaO-CH2-COONa + H2
mmuối= 18g
Câu 2
Chọn đáp án D
X tác dụng với KOH sinh ra ancol và muối của axit cacboxylic
⇒ X chứa chức este || X chứa 1 loại nhóm chức ⇒ X là este thuần chức
mol Bảo toàn khối lượng ta có:
⇒ X là este 2 chức ⇒ nX = 0,08 mol; MX = 172 ⇒ X là C8H12O4 ⇒ C sai
nKCl = 0,04 mol ⇒ Mmuối của T = ⇒ T là HOOC-CH=CH-COOH
18,34 0,04 74,5
1920,08
Mancol = 7,36 ÷ 0,16 = 46 ⇒ chứa CH3OH ⇒ X là CH3OOC-CH=CH-COOC3H7
⇒ phát biểu A, B đều sai, phát biểu D đúng.!
Thỏa mãn Y, Z chỉ có 2 chất là HCHO (andehit fomic) và HCOOH (axit fomic)
Biết My MZ Y là HCOOH và Z là HCHO Xét các phát biểu:
Trang 34•
⇒ Y có thể tham gia phản ứng tráng gương → phát biểu A sai
• HCHO và HCOOH không bị thủy phân ⇒ phát biểu B sai
• 2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O
⇒ X có phản ứng với Cu(OH)2 → phát biểu C sai
→ 44nCO 2 18nH O 2 mb×nh t¨ng 44a 18a 7, 75 a 0,125 mol
- Xét quá trình X tác dụng với NaOH:
+ Nhận thấy rằng, nNaOH nanken, trong X chứa 1 este và 1 axit Khi dehirat hóa ancol thì:
A Sai, Độ chênh lệch khối lượng giữa A và B là: m 102nA60nB 0,03 g
B Sai, Tổng khối lượng phân tử khối của A và B là 162.
Trang 35D Sai, Este A có 7 đồng phân tương ứng là: CH3COO-C3H7 (2 đồng phân); HCOO-C4H9 (4 đồng phân); C2H5COOC2H5 (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là CH3COOH.
Gọi công thức của X là C2HyOz
Nếu z = 0 → X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X phải có liên kết 3 đầu mạch → X là C2H2
Nếu z = 1 X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là CH3-CHO
Nếu z = 2 X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOOCH3 hoặc CH3CHO, HO-CH2-CHO
Nếu z = 3 tX tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOO-CHO
Trang 36- Xét quá trình X tác dụng với NaOH:[Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]
+ Nhận thấy rằng, nNaOH nanken, trong đó X chứa 1 este và 1 axit Khi dehirat hóa ancol thì:
n C n C n 0,015C 0,025C 0,125 C 5
Vậy (A) là C5H10O2 và (B) là C2H4O2
A Sai, Độ chênh lệch khối lượng giữa A và B là : m 102nA60nB 0,03 g
B Sai, Tổng khối lượng phân tử khối của A và B là 162.
Nhận thấy các chất trong X đều có số nguyên tử H gấp đôi nguyên tử C
⇒ Khi đốt cháy luôn luôn cho ta nCO2 = nH2O
Mà ∑nH2O = 0,8 ⇒ ∑nCO2 = 0,8 mol
⇒ mCO2 = 0,8×44 = 35,2 gam
Câu 13
Đáp án A
Ta có: mDung dịch NaOH = D × V = 60 gam
∑nNa = 2nNa2CO3 = 0,015 mol ⇒ mNaOH ban đầu = 0,6 gam
Sơ đồ bài toán ta có:
dd B 2 1,48g
60g
CNaOH :0,6g
H O : 59, 4gO
Trang 37Khi đốt D ta có sơ đồ:
2 3
2 3,16g 1,48 g
Bảo toàn nguyên tố ⇒ nC/D = 0,05 mol || nH/D = 0,055 mol
Bảo toàn khối lượng ⇒ nO2 cần để đốt D = 0,0525 mol
⇒ Bảo toàn nguyên tố O ⇒ nO/D = 0,03 mol
Tiếp tục bảo toàn nguyên tố nC/D = 0,05 mol || nH/A = 0,05 mol và nO/A = 0,02 mol
+ Vậy từ nA = 0,005 mol ⇒ CTPT của A là C10H10O4 (k = 6)
● Nhận thấy 3nA = nNaOH Nhưng A chỉ có 4 nguyên tử Oxi ⇒ A là este 2 chức trong đó có 1 gốc –COO– đính trực tiếp vào vòng benzen
+ Với điều kiện MZ < 125 ta thì CTCT của A chỉ có thể là: HCOO–C6H4CH2–OOCCH3
⇒ Z là HO–CH2–C6H4OH với MZ = 124 Đồng thời Z chứa 8 nguyên tử H
Câu 14:
Đáp án D
► Bảo toàn gốc OH: nOH/ancol = nKOH = 0,4 mol || -OH + Na → -ONa + 1/2H2↑
⇒ nH2 = nOH ÷ 2 = 0,2 mol Bảo toàn khối lượng: mF = 15,2 + 0,2 × 2 = 15,6(g)
● Bảo toàn khối lượng: mmuối = 30,24 + 0,4 × 56 – 15,6 = 37,04(g) Bảo toàn nguyên tố Kali:
nCOOK = nKOH = 0,4 mol; nK2CO3 = 0,2 mol Đặt nCO2 = x; nH2O = y Bảo toàn nguyên tố Oxi:
0,4 × 2 + 0,42 × 2 = 0,2 × 3 + 2x + y || Bảo toàn khối lượng: 37,04 + 0,42 × 32 = 0,2 × 138 + 44x + 18y (Dethithpt.com)
► Giải hệ có: x = 0,52 mol; y = 0 mol ⇒ muối không chứa H ⇒ muối phải là của axit 2 chức
⇒ X và Y là este 2 chức ⇒ nX = 0,12 mol; nY = 0,08 mol Đặt số C trong gốc axit của X và Y là
a và b (Dethithpt.com)
0,12a + 0,08b = 0,2 + 0,52 Giải phương trình nghiệm nguyên: a = 2 và b = 6
||⇒ 2 muối là (COOK)2 và KOOCC≡C-C≡CCOOK ||● Mặt khác, đốt X hay Y đều cho nCO2 =
Trang 38► X là CH3OOCCOOC2H5 và Y là CH3OOCC≡C-C≡CCOOC2H5 ⇒ Y chứa 21 nguyên tử Câu 15:
Đáp án D
nCO2 = 0,3 mol; nCOOH = nKHCO3 = 0,04 mol; nCHO = nAg ÷ 2 = 0,26 mol
► Dễ thấy ∑nC = nCOOH + nCHO ⇒ không có C ngoài nhóm chức CHO và COOH
||⇒ X là (CHO)2, Y là OHC-COOH và Z là (COOH)2 với số mol x, y và z.
gt: x = 4.(y + z) || nCHO = 2x + y = 0,26 mol; nCOOH = y + 2z = 0,04 mol.
► Giải hệ có: x = 0,12 mol; y = 0,02 mol; z = 0,01 mol ||⇒ %mX = 74,52%
(3) HCOOH (Y) + C2H2 xt t, HCOOC2H3 (T).
(4) HCOOCH=CH2 (T) + H2O ⇄ HCOOH (Y) + CH3CHO (G).
||⇒ %O/T = 32 ÷ 72 × 100% = 44,44%
Câu 17
Đáp án B
Y + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam ⇒ Y là ancol đa chức
Lại có Z chứa 4[O] ⇒ Y là ancol 2 chức và Z là este 2 chức
k = (2 × 17 + 2 - 16) ÷ 2 = 10 = 2vòng benzen + 2πC=O
⇒ Z là C6H5COO-CH2-CH(CH3)-OOCC6H5
⇒ X là C6H5COONa và Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3
A Sai: CH2=CH-CH3 + [O] + H2O KMnO 4 HO-CH2-CH(OH)-CH3
B Đúng: %C/X = 12 × 7 ÷ 144 × 100% = 58,33% ⇒ chọn B.
C Sai: chỉ có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
D Sai: C3H6(OH)2 → H2 ⇒ nH2 = nY = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít
Câu 18
Đáp án C
Nhận thấy các chất hữu cơ trong X đều có chứa 3 cacbon
Trang 39⇒ Tổng số mol các chất hữu cơ trong X = = 0,1 mol ⇒ nH2 = 0,2 mol.
2 COn3
Từ tỷ khối hơi của Y và X ta có tỉ lệ Y
⇒ nH2 đã pứ = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol ⇒ 0,25 mol Y phản ứng với (0,1– 0,05) = 0,05 mol Br2
⇒ 0,1 mol Y phản ứng với nBr2 = = 0,02 mol
+ Giả sử mX = 100 gam ⇒ Khối lượng mỗi nguyên tố bằng đúng % khối lượng của nó
Lập tỷ lệ tối giản nC : nH : nN : nO = 2:7:1:2 ⇒ CTPT của X là C2H7NO2
X có phản ứng tráng gương và tác dụng được với KOH ⇒ CTCT của X là HCOONH3CH3
+ Ta có nX = = 0,015 mol và nKOH = 0,02 mol
1,155
77
⇒ Khối lượng rắn bao gồm
HCOOK KOH du
Ta có nX = 0,01 mol phản ứng vừa đủ với 0,03 mol KOH
⇒ X phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:3 ⇒ X chỉ có thể là HCOOC6H4OH
Trang 40• từ thủy phân có X, Y là các hữu cơ đơn chức (dạng -COO-), nancol = nNaOH ||→ X, Y là các este đơn chức.
Kết hợp thủy phân và đốt cháy ||→ nX, Y = 0,4 ÷ 2 = 0,2 mol; ∑nCO2 – nH2O = 0,2 mol
||→ chứng tỏ X, Y đều là este không no, 1 πC=C; MX < MY ||→ Y hơn X một nguyên tử C
Lại có Ctrung bình = 1,04 ÷ 0,2 = 5,2 ||→ X là C5H8O2 và Y là C6H10O2
C5; C6 và số Ctrung bình ||→ đọc ra tỉ lệ nX ÷ nY = 4 ÷ 1 (sơ đồ chéo!)
||→ Yêu cầu %số mol X trong A = 4 ÷ (4 + 1) = 80%