1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

DỤNG cụ đo, GIA CÔNG CƠ KHÍ

19 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỤNG CỤ ĐO, GIA CÔNG CƠ KHÍ1 Điều cần biết về máy cưa đĩa Máy cưa đĩa * Công dụng: pha phôi, tề đầu, xoi rãnh, xẻ mộng … và thường được bố trí ở đầu dây chuyền * Phân loại: +Theo công d

Trang 1

DỤNG CỤ ĐO, GIA CÔNG CƠ KHÍ

1 Điều cần biết về máy cưa đĩa

Máy cưa đĩa

* Công dụng: pha phôi, tề đầu, xoi rãnh, xẻ mộng … và thường được bố

trí ở đầu dây chuyền

* Phân loại:

+Theo công dụng

Cưa đĩa xẻ phá

Cưa đĩa xẻ lại

Cưa đĩa xẻ dọc

Cưa đĩa cắt ngang

Cưa ván nhân tạo

+Căn cứ theo số lượng lưỡi cưa gắn trên trục

Cưa đĩa một lưỡi

Cưa đĩa nhiều lưỡi

+Căn cứ vào mức độ cơ giới hoá

Cưa đĩa đẩy tay

Cưa đĩa đẩy bằng cơ giới

Trang 2

Cấu tạo

1 Sườn máy

2 Mặt bàn máy

3 Bảng chia độ

4 Nâng hạ lưỡi cưa

5 Công tắc điện

6 Tay quay nghiêng lưỡi cưa

7 Cỡ rọc

8 Cỡ cắt

Trang 3

Bộ phận nâng hạ cưa

Nguyên lý hoạt động

Trang 4

Khi động cơ làm việc trục động cơ quay, lưỡi cưa được lắp cố định trên trục cưa do đó lưỡi cưa cùng quy theo Gỗ được đẩy ngược với chiều quay lưỡi cưa và quá trình cắt gọt đã xẩy ra

* Tốc độ quay của trục cắt 2800 – 3500V/p

* Vận tốc cắt

Cách xác định năng suất máy cưa đĩa

Trang 5

Cưa xẻ dọc 1 lưỡi:

Cưa xẻ dọc nhiều lưỡi:

A – Năng suất ca (miếng);

T – Thời gian duy trì của ca (phút); T = 480 phút

u – Tốc độ nạp liệu (m/phút);

K1, K2 – Hệ số lợi dụng thời gian làm việc và hệ số lợi dụng thời gian chạy máy;

Đối với máy cưa đĩa 1 lưỡi: K1 = 0,7 – 0,9

Đối với máy cưa đĩa nhiều lưỡi: K1 = 0,95

m – Số mạch cưa xẻ dọc của 1 miếng phôi thô;

L – Chiều dài trung bình của phôi thô (m);

Z – Số lưỡi cưa;

Lưỡi cưa đĩa

Cách xác định góc

Góc trước:

Góc mài (góc sắc):

Góc sau:

Trang 6

Phân loại lưỡi cưa

Theo công dụng: Xẻ dọc, cắt ngang, hỗn hợp

Theo hình dạng răng: hình tam giác, hình thang

Theo chất của răng: răng bằng thép thường, răng bằng hợp kim

Thông số góc của một số lưỡi cưa mũi hợp kim

Trang 7

Một số dạng lưỡi cưa hợp kim

Hình 72 – Oụng cụ cắt ống

Trang 8

Những dụng cụ này (Hình 72) được dùng để cắt các ống làm bằng đồng, nhôm, hoặc thép Khi quay dụng cụ, một bánh xe sắc sẽ cắt gọn ống Người sử dụng sẽ tăng dần lực cho đến khi ống được cắt xong

Một bộ dụng cụ cắt ống gồm: dụng cụ cắt, dụng cụ ghép ống và dụng cụ uốn cong ống

Gương kiểm tra rất tiện cho việc nhìn vào những nơi, những bộ phận bị che khuất như bộ phận truyền động khép kín Để hỗ trợ cho gương kiểm tra, kí thuật viên cần có các loại đèn chiếu nhỏ

Trang 9

Hình 71 – Bộ cảm biến

Những dụng cụ này (hình 71) có nam châm ở phần đĩnh hoặc các “ngón tay” kim loại Đây là những dụng cụ rất tiện cho việc lấy những bộ phận nhỏ bị rơi vào những chỗ khó với nhưtrong bộ phận dây chuyền Những dụng cụ này giúp kĩ thuật viên không phải tháo toàn bộ máy

Trang 10

5 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG DỤNG DỤ THÁO

Không dùng búa – dùng dụng cụ tháo Các bộ phận của máy có thể bị hỏng khi tác dụng lực vào

Không dùng thanh cạy – dùng dụng cụ tháo Dụng cụ thảo tạo một lực kéo

ổn định và cân đối giúp tránh làm “rung động” bộ phận đang tháo

Chọn loại dụng cụ tháo thích hợp cho từng loại công việc Những cầu hỏi đặt ra là: Có thể chạm vào vật không? Có thể kẹp được vật khôngì Bạn có

đủ lực khôngIệ Câu trả lời sẽ giúp bạn chọn được loại dụng cụ tháo cần thiết

Đối với những công việc đặc biệt, kết hợp các loại dụng cụ thảo; đối với công việc yêu cầu cao, dùng loại dụng cụ thảo thủy lực

Không sử dụng quả tải đối với dụng cụ tháo Một nguyên tắc chung là dùng dụng cụ tháo có ốc tạo lực tối thiểu bằng phân nửa đường kính của trục

Đặt thiết bị bảo vệ trục trước khi lắp dụng cụ thảo vào trục (Hình 68) Khi lắp các bộ phận phải được ấn vào, thường phải sử dụng dụng cụ ấn không nên dùng dụng cụ tháo

Trang 11

Khi phải kéo vòng bi ra khỏi trục, mà vòng bi này lại tựa vào rãnh phẳng,

sử dụng bộ phận kéo hình lưỡi dao gắn thêm vào (Hình 70) Điều này giúp tránh việc chỉ kéo vòng ngoài của vòng bỉ và tránh làm hỏng nó

Tháo và lắp các bộ phận gắn khít với nhau không cẩn thận có thể làm hỏng các bộ phận này Dùng búa, thanh nạy và xích chỉ gây khó khăn thêm Giải pháp tốt nhất là sử dụng những dụng cụ tháo đặc biệt, thích hợp với các bộ phận và tạo lực cân đối, ổn định (hình 68)

Trang 12

Hình 68 – Dụng cụ tháo bánh răng

Hình 69-3 loại dụng cụ tháo chính

Trang 13

Dụng cụ tháo bên ngoài

Dụng cụ tháo bằng cách ấn vào

Dụng cụ tháo bên trong

Dụng cụ tháo bên ngoài có má kẹp kẹp vào phía sau vật trong khi những

ốc tạo lực chống đẩy vào những bộ phận cố định Khi vặn ốc tạo lực, má kẹp sẽ kéo vật ra

Dụng cụ tháo ấn vào có những “chân” được gắn vào phần cố định trong khi vật được đẩy hoặc ấn Khi ốc tạo lực được vặn vào vật, vật sẽ được tháo ra

Dụng cụ tháo bên trong cũng có những “chân” bám vào phần cố định trong khi ốc tạo lực kéo vật Tuy nhiên, phần má kẹp được đưa vào bên trong vật rồi ngoác ra để kẹp vật Loại dụng cụ này thường được dùng để kéo vòng bi ra khỏi ổ

Để tháo bù-loong bị gãy hoặc chốt, dùng dụng cụ tháo bù-loong (Hình 65) Dụng cụ này tương tự như mũi khoan có ren ngược hoặc mũi đục có rãnh sắc Những loại xoay không có ren vì thế không làm ngoác lỗ Không làm nóng dụng cụ tháo, nếu không chúng sẽ mất độ đàn hồi và lực ngoạm phần cạnh

Hình 65 – Tháo chốt bị gãy bằng dụng cụ tháo

Trang 14

Cách sử dụng: Khoan chính xác vào tâm của chốt bị gãy Phải đảm bảo lỗ khoan nhỏ hơn phần bên trong của bàn ren để tránh làm hỏng ren của lỗ

đã được làm ren Khoan lỗ nhỏ trước để tăng độ chính xác Xoay dụng cụ tháo vào lổ (như hình vẽ) và lấy chốt ra một cách cẩn thận Dụng cụ tháo

có đủ các kích cỡ tương ứng với các loại đinh ốc

Hình 66 — Dùng lưỡi đục như dụng cụ tháo chốt trong trường hợp khẩn cấp

Trong trường hợp khẩn cấp, có thể dùng đục hình thoi để tháo chốt bị gãy Sau đó dùng chìa vặn xoay lưỡi đục một cách cẩn thận (Hình 66)

Trang 15

Để tháo chốt không bị gãy dùng vam.

Hình 67 – Vam để tháo chốt không bị gãy

Cách sử dụng: Đặt vam lên trên chốt sẽ tháo (hình 67) Dùng thanh chữ T hoặc tay quay để vặn chốt ra Khi có lực tác dụng lên, vam sẽ tự kẹp lấy chốt bằng con lăn lệch tâm Một cỡ vam có thể thích hợp với hầu hết các loại chốt Mọi trường hợp tháo chốt đều cần dùng nhiều đầu

BIỆT

Kĩ thuật viên cũng có thể tìm một sô” loại ta-rô và bàn ren đặc biệt được minh họa trong hình 64

Hình 64 – Ta-rô và bàn ren

Trang 16

Một loại dụng cụ làm lại ren được minh họa ở phần “A” Nó được đặt lên ren và xoay

“B” là bàn ren trong được dùng để làm sạch bụi hoặc những phần ren bị hỏng

Phục hồi ren ở phần cắt rất tiện cho việc làm lại ren ngoài một cách nhanh chóng

Trục làm lại ren được đặt quanh những ren còn tốt, đóng ngàm lại và vặn ngược lên những ren bị hỏng

Bàn ren đai ốc hoặc làm lại ren ” và ta có thể vặn trên ren bị hỏng Có thể dùng chìa vặn hình hộp thông thường để vặn chúng

Trang 17

“G” và “H” là ta-rô khoan lổ bugi Đây là những loại tiện cho việc lau chùi những ren của lỗ vặn bugi bị dơ hoặc hỏng

SÉ)” minh họa cho bộ ta-rô và bàn ren liên hợp để điều chỉnh độ loe rộng của ống

“K” là bộ ta-rô và bàn ren liên hợp

Bàn ren được dùng để tạo ren bên ngoài Bàn ren đúng kích cỡ được gắn vào tay cầm và vặn Dùng chất bôi trơn, vặn trả ngược 1 hoặc 2 ren và giữ không bị nghẹt phôi

Bàn ren thường điều chỉnh được kích cỡ vì vậy có thể nới rộng hoặc thu nhỏ phần nào đường kính bên ngoài chỗ tạo ren

Ta-rô và bàn ren phải được giữ sạch, bôi một ít dầu và đặt trong hộp bảo vệ

Sau khi xác định đường kính và số ren trong 1 inch (bước răng theo hệ mét) của đinh vít và chốt xiết vào lỗ sẽ được tạo ren, dùng bảng tra cứu kích cỡ để xác định kích cỡ lỗ sẽ tạo ren (có thể dùng bảng ở h’nh 62 làm mẫu)

Ví dụ, giả sử bạn cần tạo ren một lỗ cho chốt 3/8 với kiểu ren thô Xem bảng ở hình 62, ta thấy răng trong 1 inch tương ứng sẽ là 16 và cỡ ta-rô

sẽ là 5/16 Điều này có nghĩa là đối với chốt 3/8 NC trước hết phải khoan

lỗ có đường kính 5/16

Trang 18

Ví dụ về sử dụng ta-rô theo hệ mét: Giả sử cần tạo ren một lỗ cho chốt M5 Xem bảng ở hình 62, ta thấy đối với

cỡ M5 bước ren sẽ là 0,8 mm và cỡ ta-rô là 4.2 Điều này có nghĩa là đối với chốt M5 có bước ren 0,8 mm, trước hết phải khoan lỗ có đường kính 4,2 mm

Nếu lỗ sẽ phải tạo ren một phần, sử dụng cỡ rô bugi thích hợp Gắn

ta-rô vào tay cầm và tạo ren lỗ một cách cẩn thận (Hình 63) Thêm vào một

ít chât bôi trơn Sau khi tạo 1 hoặc 2 ren, vặn trả ngược ta-rô khoảng Va hoặc Vi vòng để làm vỡ phôi Cứ lặp lại như thế trong suốt quá trình tạo ren

Phải cẩn thận để lỗ không bị nghẹt phôi Có thể phải cần rút ta-rô để lấy phôi ra Ta-rô khá là giòn, vì vậy sử dụng cẩn thận và bảo đảm chọn đúng kích cỡ

Hình 63 – Sử dụng ta-rô để ren một lỗ khoan

Ngày đăng: 28/11/2019, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w