CÁC DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ1 CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG ĐỤC LỖ Khi sử dụng đục lỗ, giữ đục bằng một lực cố định nhưng hơi lỏng tay để làm giảm lực đánh vào tay trong trường hợp đục chệch.. BẢO Q
Trang 1CÁC DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ
1 CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG ĐỤC LỖ
Khi sử dụng đục lỗ, giữ đục bằng một lực cố định nhưng hơi lỏng tay để làm giảm lực đánh vào tay trong trường hợp đục chệch Luôn dùng loại búa có trọng lượng tương ứng với từng loại đục lỗ
LƯU Ý: Luôn đeo kính bảo hộ khi sử dụng đục lổ hoặc mũi đột
Sử dụng đục lỗ có kích cỡ thích hợp với công việc, và dùng loại búa cho từng loại đục lỗ Đục lỗ càng to, búa càng phải nặng
BẢO QUẢN ĐỤC LỖ
Đầu đục lỗ sẽ bị dẹt ra hoặc tạo thành hình nấm sau một thời gian sử dụng (tương tự như đục nguội) và cần được mài để tránh gây tổn thương Xem Hình 44
Mũi của đục khởi động, đục đinh, đục đồng cũng có thể có hình đầu nấm, hoặc bị mòn và trở nên tròn đầu hoặc không bằng phẳng; điều này có thể gây nguy hiểm Tâ’t cả đầu đục có hình nâ’m phải được mài sao cho phẳng và vuông góc với đường trục của đục lỗ
Cũng như đục nguội, khi mài đục lỗ cần phải lưu ý không được làm nóng phần mũi quá mức cho phép; thường xuyên nhúng vào nước hoặc cha’t làm nguội để giữ cho nguội
Trang 2ĐỤC “KHỚI ĐỘNG”
Đục lỗ “khởi động” có phần thon hình côn dài từ đĩnh đến thân đục Loại đục lỗ này được dùng để đục ri-vê và đinh bằng đầu
ĐỤC ĐINH
Đục đinh (Hình 45) được dùng để đục đinh đầu bằng sau khi dùng đục
“khởi động”
Trang 3LƯU Ý: Không bắt đầu công việc bằng đục đinh vì nó có phần thân mảnh
có thể làm gãy hoặc cong nếu bị đục mạnh
ĐỤC NŨNG TÂM
Đục núng tâm (Hình 45) được dùng để định vị lỗ sắp được đục và để loại
bỏ mảnh rìa sau khi khoanể
Thông thường đục núng tâm được dùng để đánh dâu những bộ phận ăn khớp với nhau
Hình 46 – Góc đỉnh đúng đối với đục núng tâm
Đĩnh đục núng tâm phải được mài chính xác và đồng tâm với phần thân đục Góc của đĩnh là 60° như trong hình 46 Không dùng đục núng tâm để đục lên những kim loại cứng vì có thể sẽ làm cùn phần đỉnh
ĐỤC ĐIỀU CHỈNH
Đục điều chỉnh (Hình 45) rất hữu dụng trong việc điều chỉnh các bộ phận
có các lỗ thẳng hàng với nhau
LƯU Ý: Không được sử dụng đục điều chỉnh thay cho đục núng tâm
Trang 4ĐỤC ĐỒNG
Đục đồng được dùng như đục đinh khi công việc đòi hỏi phải thao tác kĩ Đục đồng được dùng thay cho đục thép để bảo vệ các bộ phận dễ hỏng và
bề mặt máy
2 BẢO QUẢN ĐỤC
ĐỉỀU QUAN TRỌNG: Khi mài đục, không bao giờ chĩa thẳng đục vào bánh
xe mài dù là trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài Thường xuyên nhúng đục vào nước hoặc chất làm nguội để giữ cho đục nguội Nếu không, nhiệt
do sự ma sát với bánh xe mài sẽ làm giảm độ đàn hồi và làm cho lưỡi đục trở nên mềm, không dùng được
Trang 5Hình 43 – Kết quả của việc mài đúng và hậu quả của việc mài sai
Đầu đục sẽ bị dẹt ra hoặc tạo thành hình nâ’m sau một thời gian sử dụng (Hình 44) Khi dẹt, đầu đục sẽ bén và có thể gây thương tích vào tay người sử dụng khi đục trượt Ngoài ra, những mảnh kim loại nhỏ từ đầu đục có thể văng ra và gây thương tích Để đảm bảo an toàn, giữ cho phần đầu đục được mài thấp xuống như trong Hình 44
3 GIŨA
Giũa được chế tạo nhiều kích cỡ và hình dạng khác nhau, mỗi loại có công dụng riêng Giũa còn được thiết kế theo độ thô và độ mịn của răng giũa, theo hình dáng răng và có răng đơn hoặc răng chéo
Trang 6Hình 47 chỉ rõ cách gọi tên các bộ phận của giũa Kích cỡ được tính từ phần cổ đến phần đĩnh
Hình 47 – Giũa
Có rất nhiều loại giũa, trong sách này chỉ đề cập đến những loại mà kĩ thuật viên thường dùng
Trong hình 48 là 4 loại giũa thường được dùng trong phân xưởng
Trang 7“A” là loại giũa phá, thường được dùng để làm bén răng cưa Giũa thô luôn
có răng đơn – chỉ có một hàng răng trên lưỡi
W là loại giũa của các thợ máy, có răng chéo
Q là loại giũa nạo có các răng tách biệt nhau
D” là loại giũa răng cong có một răng cong trên lưỡi để dễ tự làm sạch
Giũa phá và giũa của thợ máy còn được phân ra nhiều loại như giũa thô, giũa mịn, giũa băm mịn căn cứ vào độ thô của răng
Giũa phá thường được dùng để làm bén các dụng cụ Giũa của thợ máy được dùng để giũa và hoàn thiện các bộ phận máy Giũa nạo được dùng
để thao tác trên gỗ và các kim loại mềm Giũa có răng cong được dùng để thao tác với các tấm nhôm và thép
4 Sử dụng giũa đúng cách
Trang 8Trước khi sử dụng bất cứ loại giũa nào phải trang bị phần tay cầm vừa khít như trong hình 49 Điều này giúp tránh gây tổn thương tay
Thường phải ĐẨY giũa ngang qua vật cần giũa, giũa bằng thao tác đẩy tới phía trước Để tránh làm hỏng răng giũa, nâng giũa lên
Hình 50- Cách kéo giũa dúng
Trang 9Khi cần phải gia công tinh một mặt phẳng, ví dụ như mặt phẳng của ỉớp đệm, cần dùng giũa của thợ máy và kéo giũa nằm ngang trên vật cần giũa với một lực nhẹ (Hình 50)
Cách giũa này cho phép giũa “ăn” vào vật khi di chuyển theo cả hai hướng (kéo và đẩy)
Khi sử dụng giũa, chỉ tác động một lực vừa đủ để giũa
Không đóng búa lên giũa hoặc dùng giũa để nạy Không dùng giũa khi răng giũa đã bị bít kín cho đến khi chùi sạch răng Tập gõ nhẹ giũa sau mỗi lần đẩy để làm sạch răng giũa, tránh dính phôi
5 BẢO QUẢN GIŨA
Dùng dụng cụ chải giũa để làm sạch giũa (Hình 51) Đây là một bàn chải
có những sợi nhỏ và cứng Nếu sau khi chải giũa vẫn còn dính phôi, cạy
Trang 10phôi bằng một dụng cụ cong nhọn hoặc dẹt đầu (bộ phận này thường kèm theo với dụng cụ chải)
Để giữ cho giũa luôn sắc cần bảo vệ bề mặt giũa khi không sử dụng Không ném giũa bừa bãi trên các băng ghế hoặc vào các ngăn tủ Tránh vây nước vào giũa để tránh gĩ và tránh dính dầu vì sẽ làm cho giũa không nhạy và sắc
Hình 51 – Chải giũa
6 Các loại cưa
Trang 11Khung cưa được thiết kế để clùng với nhiều loại lưỡi dài ngắn khác nhau Lưỡi có thể được gắn dọc theo trục ở những góc độ khác nhau
CÁCH SỬ DỤNG CƯA ĐÚNG
Khi đặt lưỡi vào khung, phải đảm bẳo khung đã được điều chỉnh đúng với chiều dài của lưỡi và cho phép kéo căng lưỡi Một khi lưỡi đã được căng thích hợp sẽ tạo ra tiếng cưa rõ khi kéo
Đặt lưỡi cưa vào khung sao cho răng cưa hướng ra khỏi tay cầm
Trang 12Luôn dùng lưỡi cưa thích hợp với độ dày của vật sẽ được cưa Lưỡi cưa được thiết kế với 14, 18, 24 và 32 răng trên mỗi in-sơ (inch) (5,5; 7; 9,5 và 12,5 răng trên 1 cm)
Cách chọn lưỡi cưa đơn giản nhất là chọn sao cho hai răng cưa phải luôn tiếp xúc với vật khi cưa
Hình 53, phía trái minh hoạ lưỡi cưa thích hợp đang được dùng để cưa vật mỏng Phía phải minh họa răng cưa quá to làm cho vật được cưa rơi vào khoảng cách giữa hai răng khiến cho không cưa được và làm hỏng lưỡi cưa
Hình 54 – Cưa ống mỏng
Trang 13Khi cưa vật quá mỏng như ống, nâng góc của lưỡi cưa để tăng diện tiếp xúc giữa lưỡi cưa và vật trong quá trình cưa, cho phép càng nhiều răng tiếp xúc với vật càng tốt Dùng đủ lực khi đẩy cưa về phía trước để răng cưa “ăn” vào
7 BẢO QUẢN CƯA
Thỉnh thoảng dùng giẻ dầu chùi lưỡi cưa để chống gỉ Luôn giữ lưỡi không lẫn với các dụng cụ khác để tránh làm gãy hoặc cùn răng cưa
Lưỡi cưa kim loại thường không được mài lại vì thế phải thay lưỡi cưa khi mòn
8 MÂM CẶP
Ê-tô là dụng cụ dùng để giữ đối với các loại công việc nặng Có nhiều loại ê-tô được dùng trong xưởng
Hình 55 – Bàn ê-tô của thợ máy
Trang 14Hình 55 minh họa loại ê-tô thông dụng nha’t của thợ máy cùng với bọc má kẹp bằng kim loại mềm được dùng để kẹp các bộ phận máy mà không làm trầy bề mặt Một loại mâm cặp tương tự là ê-tô đe có phần má cố định có thể chịu được lực đóng búa đe
Hình 56 – Ế-tô dùng để khoan
Trong hình 56 là loại ê-tô dùng để kẹp vật sẽ được khoan, đặc biệt khi đây
là vật nhỏ Việc giữ những vật nhỏ sẽ được khoan bằng kìm hoặc tay rất nguy hiểm
CÁCH SỬ DỤNG ĐÚNG Ê-TÔ
Không dùng búa để đóng hoặc mở ê-tô, chỉ cần lực của cơ thể là đủ
Luôn dùng ê-tô có cỡ thích hợp với từng loại công việc
Trang 15Khi phải kẹp bộ phận tròn có thể dùng loại má kẹp bằng kim loại mềm hoặc gỗ cứng để tránh bị trượt hoặc làm hỏng bộ phận Khi phải kẹp bề mặt đã được làm láng, luôn dùng bọc má kẹp bằng kim loại mềm (xem hình 55) để tránh làm trầy bề mặt
9 DỤNG CỤ KẸP
Hình 57 – Kẹp chữ c
Kẹp chữ c (Hình 57) dễ mang theo và dễ điều chỉnh hơn bàn ê-tô, nhưng kẹp chữ c lại không thể giữ hoàn toàn cố định Tuy vậy, kẹp chữ c lại rất tiện cho việc ghép chặt các vật liệu (như trong khi hàn)
10 DỤNG CỤ LÀM REN
Ta-rô được dùng để cắt ren bên trong Có rất nhiều loại ta-rô, nhưng để dùng trong phân xưởng nha’t thiết phải trang bị một bộ ta-rô dạng nón, bugi, đế và vít máy (Hình 61)
Trang 16Mỗi loại ta-rô phải được trang bị 2 loại răng: răng nhuyễn (kí hiệu NF) và răng thô (kí hiệu NC) và ở nhiều kích cỡ khác nhau như 1/4, 5/16,…
Ta-rô theo hệ mét cũng có nhiều kích cỡ liệt kê những kích thước của bước răng Bước răng theo hệ mét được dùng thay cho NF hoặc NC
Hình 61 – 4 loại ta-rô
Ta-rô ren côn được dùng để tạo ren xuyên que lỗ Loại ta-rô này cho phép tạo những ren đầu dễ dàng
Ta-rô bugi dùng để tạo răng một phần lỗ
Trang 17Ta-rô đế dùng để tạo răng cho đến tận phần đáy của lỗ Đối với lỗ tịt nên dùng ta-rô bugi trước, sau đó dùng ta- rô đế vì dùng ta-rô đế tạo những ren đầu (“khởi động”) không tốt
Ta-rô bugi được dùng râ’t phổ biến và rất hữu ích, ngoại trừ khi phải tạo ren đến tận phần đáy lỗ của lỗ tịt
Ta-rô vít máy được dùng để xử lí những đường kính nhỏ và tạo ren nhuyễn