Trong đó làng nghề gốm sứ Bát Tràng là một làng nghề truyền thống có từ lâuđời, nổi bật với các sản phẩm gốm sứ cao cấp đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.Tuy nhiên, trong những năm gần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI LÀNG GỒM BÁT TRÀNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội - 09/2019
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁP TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 7
2.1 Hiện trạng môi trường không khí 7
2.2 Nguyên nhân 12
2.3 Tác động 13
2.4 Giải pháp 16
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
PHỤ LỤC I 21
PHỤ LỤC II.1 24
PHỤ LỤC II.2 26
PHỤ LỤC III 28
PHỤ LỤC IV 29
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu không khí tại làng gốm Bát Tràng 7
Bảng 2.2 Kết quả đo đạc môi trường không khí của làng nghề 8
Bảng 2.3 Chất lượng môi trường không khí tại các điểm quan trắc 11
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Nồng độ khí CO đo được ở 7 vị trí tại làng gốm Bát Tràng 9
Biểu đồ 2.2 Nồng độ khí SO2 đo được ở 7 vị trí tại làng gốm Bát Tràng 9
Biểu đồ 2.3 Nồng độ khí NO2 đo được ở 7 vị trí tại làng gốm Bát Tràng 10
Biểu đồ 2.4 Nồng độ Bụi lơ lửng đo được ở 7 vị trí tại làng gốm Bát Tràng 10
Biểu đồ 2.5 Hoạt động ảnh hưởng tới môi trường không khí tại làng gốm Bát Tràng 12 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ người dân mắc các loại bệnh tại làng nghể Bát Tràng 14
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm 2
Trang 4MỞ ĐẦU
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Đa số làngnghề đã trải qua lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Hiện nay cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, làng nghề là một nguồn lực quan trọng được phát triển Phát triểnlàng nghề có tác dụng tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn,giải quyết vấn đề việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động
Trong đó làng nghề gốm sứ Bát Tràng là một làng nghề truyền thống có từ lâuđời, nổi bật với các sản phẩm gốm sứ cao cấp đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.Tuy nhiên, trong những năm gần đây cùng với sự lớn mạnh, làng nghề còn đang phải
“oằn mình” trước thực trạng ô nhiễm môi trường ở mức báo động đặc biệt là ô nhiễmmôi trường không khí
Theo cổng thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, lượng bụi ởđây vượt quá tiêu chuẩn môi trường 3 – 3,5 lần, nồng độ các khí CO2, SO2, NO2 trongkhông khí đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 – 2 lần Với hàng nghìn lò nunggốm bằng than hoạt động không kể ngày đêm, mỗi năm Bát Tràng tiêu thụ khoảng70.000 tấn than, phát thải ra không khí khoảng 130 tấn bụi và thải ra môi trường 6.800tấn tro xỉ
Bên cạnh đó là hoạt động rầm rộ của mạng lưới giao thông ở Bát Tràng, trêncác trục đường lớn bé của làng nghề mỗi ngày có hàng chục chiếc xe tải, xe công nôngchở nguyên vật liệu, gây ra tình trạng khói bụi ô nhiễm Trong quá trình sản xuất gốm
sứ, những hóa chất dùng để nâng cao chất lượng, bảo quản sản phẩm, để làm chất liệumen, sơn vẽ… đã gây hại trực tiếp tới môi trường không khí ở làng nghề
Xuất phát từ những vấn đề trên nên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài
“Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại làng nghề gốm Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” với mục đích giúp các cơ quan quản lý có một cái nhìn
toàn diện nhất
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH PHÁP
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA LÀNG GỐM BÁT TRÀNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Làng nghề gốm Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng nằm bên bờ tả ngạn sông Hồng,
là một trong 31 xã của huyện Gia Lâm, Hà Nội Xã cách trung tâm thành phố Hà Nội10km về phía Đông Nam Có vị trí địa lý như sau: Phía đông giáp xã Đa Tốn, huyệnGia Lâm, Hà Nội; Phía tây giáp sông Hồng; Phía bắc giáp Đông Dư, Hà Nội; Phíanam giáp Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Trang 6Xã Bát Tràng hiện nay được thành lập từ năm 1964, gồm 2 thôn Bát Tràng vàGiang Cao Nằm bên sông Hồng, sông Cầu Bây và kênh đào Bắc Hưng Hải, có tuyến
đê sông Hồng đi qua, làng nghề có vị trí thuận lợi cả về đường thủy và đường bộ choviệc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như thông thương buôn bánsản phẩm Vị trí này cũng khá thuận lợi cho du khách trong nước và quốc tế đến thamquan, làm việc và giao lưu thương mại
b Địa hình, đất đai
Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ nhờ sự bồi tụ của sông Hồng Đất tại xãBát Tràng thuộc loại đất phù sa cổ Ngoài ra đất ở đây còn cung cấp một nguồnnguyên liệu chính trong sản xuất gốm sứ đó là đất sét cao lanh
c Khí hậu, thủy văn
Khí hậu: làng nghề gốm sứ xã Bát Tràng trực thuộc huyện Gia Lâm nên sẽmang đặc điểm khí hậu, thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, thể hiện tínhchất nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm 23,5 0C, mùa nóngnhiệt độ trung bình tháng đạt 27,4 0C Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ,thấp nhất là 1.150 giờ cao nhất là 1.970 giờ Tổng lượng bức xạ cao, trung bìnhkhoảng 4.272 Kcal/m2/tháng
Khí hậu phân hóa hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng ẩm vàmùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa:Xuân, Hạ, Thu, Đông Lượng mưa trung bình hằng năm 1400-1600mm Mưa tập trungvào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 Hướnggió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Nam bắtđầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước từ biển vào Gió mùaĐông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra lạnh và khô Rét đậm trongtháng 12 và tháng 1 thường và gây ra những thiệt hại cho sản xuất
Thủy văn: Khu vực này giáp sông Hồng ở phía Tây, giáp kênh đào Bắc HưngHải ở phía Bắc, giáp sông Cầu Bây ở phía Đông Đây là 3 con sông có vai trò quantrọng đối với địa phương, thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế đường thủy, điều hòakhí hậu Tuy nhiên, sông Hồng với lưu lượng 2.710m3 /s, vào mùa lũ mực nước dângcao khoảng 8-9m gây hiện tượng sụt lở khá mạnh tại hai xã Bát Tràng và Kim Lan
Hai mặt giáp sông và một số hồ, đầm lớn nhỏ như Thái Bình, Tiền Phong, ĐaTốn trong khu vực đã giúp cho việc cải tạo khí hậu một cách tích cực hơn, đồng thờilàm nhiệm vụ cấp thoát nước cho khu vực
Trang 7d Thổ nhưỡng – Sinh vật
Thổ nhưỡng: Đất đai khu vực có nguồn gốc phù sa, cấu tạo địa hình theo kiểubậc thềm sông, hàm lượng sét 48,8%; tổng cấp hạt li-môn 50,01% Về tính chất vật lý:dung trọng 1,1-1,3g/cm3; độ xốp 44-57%; độ trữ ẩm cực đại 39-43% Về hàm lượnghóa có tính chất axit nhẹ đến trung tính; thành phần dinh dưỡng ở mức độ trung bình
Sinh vật: chủ yếu là động thực vật nuôi trồng, bao gồm cây lương thực, câyhoa màu như ngô, khoai tây, lạc, đậu, đỗ tương… Dọc sông Hồng của xã Bát Tràng cókhu rừng trồng bạch đàn tạo cảnh quan đẹp
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Kinh tế
Cơ cấu kinh tế làng gốm Bát Tràng gồm: công nghiệp, thủ công nghiệp, xâydựng (48,4%), thương mại dịch vụ (51,5%), nông nghiệp và thủy sản (0,1%) Dân sốchủ yếu làm nghề và kinh doanh thương mại gốm sứ, tỷ lệ trên 90% Chính vì vậy,gốm sứ là ngành nghề chính, đóng góp chính vào tăng trưởng kinh tế của xã BátTràng
- Giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng: hàng năm đạt trên
226 tỷ đồng, tăng trên 12% so với năm trước Các hộ, doanh nghiệp có các giải phápkhắc phục khó khăn do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, tập trung đầu tư nâng caochất lượng sản phẩm, tăng cường quảng bá thương hiệu
- Ngành thương mại, dịch vụ: Hàng năm, thương mại dịch vụ đạt trên 186 tỷđồng, tăng 18,3% so với năm trước, trung bình hàng năm có 2354 đoàn, với trên
10000 lượt khách quốc tế và trên 4000 lượt khách trong nước tới thăm quan, mua hànggốm sứ Các cửa hàng đặt trên trục đường chính, ki ốt chợ gốm được cải tạo, nâng cấp,chỉnh trang, mẫu mã sản phẩm đa dạng, phong phú, phục vụ khách hàng
- Nông nghiệp và thủy sản: Chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu kinh tế của
xã, giá trị sản xuất hàng năm trên 400 triệu đồng Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp BátTràng hoạt động có hiệu quả, có nhiệm vụ quản lý CCN làng nghề tập trung
Theo thống kê của xã Bát tràng năm 2014 dân số toàn xã khoảng 7995 nhânkhẩu với 1900 hộ dân, trong đó có khoảng 1000 hộ sản xuất các mặt hàng gốm, số cònlại làm nghề buôn bán, dịch vụ, chỉ có 1% dân số làm nghề nông Tốc độ phát triểnkinh tế đạt 14% /năm Giá trị sản xuất trên địa bàn đạt hàng trăm tỉ đồng mỗi năm Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thủ công nghiệp chiếm 70%; dịch vụthương mại chiếm 27%; nông nghiệp chiếm 3%
Trang 8Bát Tràng là một trong những làng nghề nổi tiếng với nhiều sản phẩm gốm đadạng và phong phú, là một sản phẩm không chỉ được ưa chuộng ở Việt Nam mà cònxuất sang các thị trường Châu Âu, Châu Đại Dương, Bắc Mỹ, Châu Á… Xã còn cóhơn 1.100 lò gốm, mỗi năm sản xuất 100-120 tỷ đồng hàng hóa.
Hiện nay xã có 60 đơn vị kinh tế từ các công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn và hợp tác xã chuyên sản xuất kinh doanh gốm sứ Gốm sứ Bát Tràng đangchiếm lĩnh thị trường, được khách trong nước và nước ngoài ưa chuộng Làng nghềcũng vừa phát triển kinh tế vừa tạo công ăn việc làm cho cả người dân nơi đây và cảngười dân lao động từ nơi khác đến
b Xã hội
Cùng với sự phát triển kinh tế, Bát Tràng còn tập trung cho các lĩnh vực vănhóa, y tế, xã hội và an ninh quốc phòng Có 94% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đìnhvăn hóa; có 9/11 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa, trong đó có 3 xóm đạt danh hiệulàng văn hóa 3 năm liên tục (2012-2014) Thực hiện xây dựng nông thôn mới, đến nayBát Tràng cơ bản đạt 18/18 tiêu chí Công tác giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe nhândân được quan tâm, đẩy mạnh Làng, xã về cơ bản phong quang, sạch đẹp, đời sốngvật chất và tinh thần cùa nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Tình hình anninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Các tiêu chí văn hóa trong xâydựng nông thôn mới cơ bản đạt
Văn hoá, giáo dục
- Cùng việc duy trì và phát triển, làng nghề gốm sứ bát tràng cũng không quêngắn liền những di sản, những sinh hoạt văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, ẩm thực…được người dân làng ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị tinh thần đó
- Không chỉ riêng làng gốm sứ bát tràng mà hầu hết tất cả làng quê Việt Namđều có là “Không gả con gái cho người ngoài làng” Mặc dù cho đến ngày nay, tục này
đã không còn bắt buộc phải tuân thủ nghiêm như trước
- Trước đây, vì muốn truyền nghề và giữ gìn bí quyết gia truyền nên làng gốmbát tràng cũng không phải ngoại lệ Điều này được xuất phát từ chính trong công đoạnsản xuất thủ công, bởi sẽ cần đến bàn tay người phụ nữ chuốt sản phẩm Đây là côngviệc chỉ thích hợp với vóc dáng và phù hợp với bàn tay người phụ nữ Chính vì vậy,người phụ nữ chỉ được phép lấy chồng cùng làng mà thôi
- Bình vôi và tục ăn trầu: Trong những di sản, đồ gia dụng còn lưu giữ lạiđược đến bây giờ phải kể đến bình vôi Đây là một vật dụng trong việc ăn trầu đã trởthành tục của người Việt
Trang 9- Bình vôi trong quan niệm xưa của người Việt còn là một vị thần cai quanquản các công việc thường ngày trong gia đình (hay còn gọi là ông bình vôi, ôngvôi…) Vì vậy, bình vôi bao giờ cũng được mọi người cất giữ cẩn thận.
- Ăn trầu ở Việt Nam, theo truyền thuyết có từ thời Hùng Vương thứ Tư, chođến nay giới khoa học vẫn chưa xác định được rõ ràng thời gian và giai đoạn của tục
ăn trầu xuất hiện sớm hay muộn hơn bình vôi Tuy ăn trầu là một tập tục và chiếc bìnhvôi cũng được coi là một tập tục trong chế tác gốm sứ của người làng nói riêng vàngười Việt nói chung Bên cạnh đó, bình vôi còn là một vật dụng quan trọng mà chiếcbình vôi còn thể hiện sức nặng và quyền uy của người phụ nữ trong ngôi nhà
Lễ hội văn hoá của làng
Hàng năm lễ hội làng Bát Tràng được tổ chức vào dịp Rằm tháng Hai âm lịch.Nhằm ý nghĩa tôn vinh nghề gốm truyền thống và nhắc nhở con cháu nhớ về cộinguồn, cũng là dịp dân làng dâng lễ lên thần hoàng cầu xin thánh hiền cho dân giàu, xãvăn minh, làng xóm bình an
Phần tế lễ theo phong tục truyền thống và lễ rước nước, tắm bài vị, rước bài vị
ra đình được thực hiện hết sức trang trọng
Lễ dâng thành hoàng là một con trâu tơ béo, thui vàng, đặt cả con lên chiếcbàn lớn, kèm theo sáu mâm cỗ và bốn mâm xôi Sau khi lễ xong, phẩm vật được hạxuống chia đều cho các họ cùng hưởng
Phần hội có nhiều trò diễn, độc đáo nhất là trò chơi cờ người và hát thờ Theo
lệ, trước hội, làng chọn lấy 2 bà tướng cờ là những người phẩm hạnh, giàu có nhấttrong làng Mỗi bà tướng nhận 16 thiếu nữ tuổi từ 10 đến 15 xinh đẹp, nết na nuôi ănuống và may cho áo quần thật đẹp Các cô được rèn tập làm quân cờ trong một thángmới được ra biểu diễn thi đấu ở sân đình
Công việc chuẩn bị cho hát thờ cũng công phu không kém Làng tổ chức 3chầu thi và 4 chầu cầm để chọn bài và người vào hát thờ, sau đó mời các đội đàn hát ởcác làng xung quanh đến tập để kén giọng Đội nào vượt lên nhất qua “4 chầu cầm” sẽđược hát thờ trong lễ hội năm đó
Trang 10CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 2.1 Hiện trạng môi trường không khí
Khí thải: Sử dụng nhiên liệu để gia nhiệt; Sử dụng hóa chất, vật tư làm phátsinh các chất khí, hơi và bụi gây ô nhiễm Sản xuất gốm sứ thường gây ô nhiễm khíCO2, CO, SO2, NOx, bụi… từ quá trình đốt nhiên liệu bằng than Quá trình vậnchuyển nguyên liệu, sản phẩm trong làng nghề: các xe vận chuyển sử dụng xăng, dầuDiezen, trong quá trình hoạt động, nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường lượngkhói thải chứa các chất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO, CO2, SO2, NOx,VOC…
Tiếng ồn: Phát sinh từ các hộ sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư; từ CCNlàng nghề; từ quá trình sản xuất, công đoạn nghiền trong chuẩn bị nguyên vậtliệu vớicác loại máy móc thô sơ và cũ Hoạt động tập kết, vận chuyển, tháo rỡ nguyên liệu;Tiếng ồn từ hoạt động sinh hoạt của các hộ dân và khách du lịch: loa đài, trẻ em chơiđùa, hoạt động du lịch
2.1.1 Kết quả khảo sát và phân tích môi trường
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường, tác giả đã tiến hành khảo sát đođạc 7 mẫu khí vào tháng 4/2018 tại làng gốm Bát Tràng với sự giúp đỡ của các cán bộViện Vật lý - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vị trí lấy mẫu khíphân bố đều, đặc trưng cho đối tượng xung quanh, khu vực sản xuất Vị trí lấy mẫu
và kết quả phân tích mẫu được thể hiện trong bảng 2.1 và bảng 2.2
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu không khí tại làng gốm Bát Tràng
ST
1 KK1 Tại khu vực cổng UBND xã Bát Tràng 0595382 2320326
2 KK2 Tại khu vực bãi nguyên vật liệu (gần Đình
Trang 11Bảng 2.2 Kết quả đo đạc môi trường không khí của làng nghề
Kết quả
QCVN 05:2013
Trang 12Ghi chú:
(-) Không quy định; QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng không khí xung quanh
(*) QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh
(**) QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồnBiểu đồ các thông số ô nhiễm:
Trang 13Nhận xét chung:
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 nhận thấy tại làng nghề Bát Tràngvới 7 vị trí lấy mẫu phân tích thì có 3 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm (mẫu KK3, KK4 vàKK5), các vị trí khác (mẫu KK1, KK2, KK6, KK7) có các chỉ tiêu nằm trong giới hạncho phép Tại các vị trí KK3, KK4, KK5 các thông số vượt QCCP cụ thể:
Trang 14Điểm KK3 và KK5 được lấy tại các hộ trong làng, công nghệ lò nung gas tuynhiên điều kiện sản xuất chật hẹp, chất lượng môi trường không khí ô nhiễm mức độcao hơn ở CCN tập trung
2.1.2 Chất lượng môi trường theo chỉ số AQI
Từ bảng 2.2 ta tiến hành tính chỉ số AQI và vẽ được bản đồ chất lượng môitrường không khí tại làng gốm Bát Tràng (bản đồ được đính kèm trong phụ lục)
Áp dụng quyết định số 878/QĐ-TCMT của Tổng cục môi trường về việc banhành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI)
Ta có kết quả như sau
Bảng 2.3 Chất lượng môi trường không khí tại các điểm quan trắc
Trang 15Tại điểm KK7 chất lượng không khí trung bình và Nhóm nhạy cảm nên hạnchế thời gian ở bên ngoài
Tại điểm KK1, KK2, KK3, KK4, KK5, KK6 chất lượng môi trường không khíkem Nhóm nhạy cảm cần hạn chế thời gian ở bên ngoài
2.2 Nguyên nhân
Hiện nay, làng nhề Bát Tràng sử dụng công nghệ nung gốm, sứ gồm: Lò hộp,gas và gas tiết kiệm năng lượng Trong đó, lò hộp là hệ lò thủ công truyền thống sửdụng than cám và củi, tường được xây bằng gạch chịu lửa, bên ngoài là gạch đỏ Thờigian nung sản phẩm khoảng 28 - 30 giờ Như vậy, hệ lò này làm phát sinh lượng khíthải ra môi trường lớn (bụi, CO, CO2, SO2 …)
Bên cạnh đó là hoạt động rầm rộ của mạng lưới giao thông ở Bát Tràng, trêncác trục đường lớn bé của làng nghề mỗi ngày có hàng chục chiếc xe tải, xe công nôngchở nguyên vật liệu, gây ra tình trạng khói bụi ô nhiễm Bên cạnh đó, trong quá trìnhsản xuất gốm sứ, những hóa chất dùng để nâng cao chất lượng, bảo quản sản phẩm, đểlàm chất liệu men, sơn vẽ… đã gây hại trực tiếp tới môi trường không khí ở làng nghề
Qua phiếu điều tra, sau khi xử lý ta được:
96.70%
3.30%
Hoạt động sản xuất Hoạt động giao thông
Biểu đồ 2.5 Hoạt động ảnh hưởng tới môi trường không khí tại làng gốm Bát Tràng
Trang 16Hiện nay, khoảng 45% các hộ gia đình làng nghề đã sử dụng ga và 50% các hộgia đình đã sử dụng điện thay vì than trong quá trình sản xuất nên lượng khí thải phátsinh đã giảm xuống đáng kể.
Mặc dù vây,nhưng trong quá trình sản xuất nhiệt độ lò điện và lò ga cũng làmtăng khả năng phát tán bụi Làm việc ở nơi có nhiệt độ cao sẽ làm cơ thể mất nướcphải bổ sung nhiều nước làm ảnh hưởng tới sức khỏe,ảnh hưởng đến năng suất làmviệc Ngoài ra việc tiếp xúc với tiếng ồn liên tục gây cảm giác đau đầu,chóng mặtcóthể sinh ra cảm giác ức chế thần kinh, tinh thần không ổn định Tiếng ồn lớn còn chelấp tiếng nói làm cho quá trình thông tin gặp khó khăn dẫn đến làm việc gián đoạn,ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm Trong quá trình sản xuất việc bảo hộ lao động còn sơsài người công nhân chưa chú trọng còn chủ quan trong khi công việc cần đòi hỏi tiếpxúc với 1 số hóa chất, vì vậy làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh về đường hô hấp,bệnh ngoài
da, mắt
Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất gốm sứ việc lạm dụng nhiều hoá chấtdùng để nâng cao chất lượng bảo quản sản phẩm, để làm chất liệu men, sơn vẽ… cũnggây ảnh hưởng tới môi trường không khí và gây tác động trực tiếp đến sức khỏe nghệnhân
b) Đối với hộ không sản xuất gốm
Các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề đã và đang gây ảnhhưởng tới môi trường, làm suy giảm môi trường và gây tác động trực tiếp tới sức khỏecộng đồng
Vấn đề ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng trực tiếp đến với đối tượng nhạycảm đó là: người cao tuổi, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người đang mang bệnh Mức
độ ảnh hưởng của từng người phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, nồng độ của loại chất
ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
Qua phiếu điều tra thu được, sau khi xử lý số người mắc các bệnh liên quanđến vấn đề ô nhiễm môi trường không khí được biểu thị qua biểu đồ sau