Tại vùng ngực xây xước bầm tím. Đau, tức ngực Khó thở Da xanh, niêm mạc nhợt. Vật vã, kích thích, vã mồ hôi, chân tay lạnh. Có thể gãy xương sườn và thấy mảng sườn di động, di động này ngược với di động của phần ngực còn lại trong khi thở. Hậu quả có thể gây suy hô hấp nặng.
Trang 1HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
Trang 2CHẤN THƯƠNG
NGỰC
Trang 3Sau bài học, học viên có thể:
Lý thuyết:
Nắm được các trường hợp:
• Chấn thương ngực
• Vết thương ngực
• Dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân,
nguy cơ)
Mục tiêu học tập
Thực hành:
• Xử trí chấn thương ngực
• Xử trí vết thương ngưc
Trang 4Chấn thương ngực kín
• Tại vùng ngực xây xước bầm tím
• Đau, tức ngực
• Khó thở
• Da xanh, niêm mạc nhợt
• Vật vã, kích thích, vã mồ hôi, chân tay
lạnh
• Có thể gãy xương sườn và thấy mảng
sườn di động, di động này ngược với di động của phần ngực còn lại trong khi thở Hậu quả có thể gây suy hô hấp nặng
Trang 5Vết thương ngực hở
• Có chấn thương vùng ngực
• Tại vùng ngực có vết thương rách
da chảy máu
• Đau, tức ngực, khó thở
• Tiếng phì phò, sùi bọt máu qua vết
thương hở theo nhịp thở
Trang 6Nguyên nhân
• Chấn thương ngực thường xảy ra do
tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, thể thao
• Vùng ngực bị tổn thương do:
- Va đập với vật cứng
- Vật sắc nhọn đâm xuyên thành ngực
Trang 7Nguy cơ
• Tràn khí, tràn dịch màng phổi
• Đụng dập tim, phổi, rách phổi, rách
tim
• Đứt, vỡ các mạch máu gây chảy máu
trong khoang ngực
• Khó thở, ngừng thở
• Tử vong
Trang 8Những vết thương ở ngực có thể gây tổn
thương phổi.
Ngực
Trang 9• Không khí tràn vào màng phổi
• Thành màng phổi và tạng màng phổi tách ra, tạo nên một khoảng chứa khí, đẩy lá phổi thu hẹp lại
• Khí trong màng phổi có thể gây ra ngừng tim
Tràn khí màng phổi
Trang 10Xử trí chấn thương ngực kín
• Gọi hỗ trợ
• Đặt nạn nhân ở tư thế nửa
nằm, nửa ngồi giúp nạn
nhân dễ thở
• Nếu có mảng sườn di
động, phải cố định mảng
sườn di động
• Chuyển ngay nạn nhân đến
cơ sở y tế
Trang 11Vết thương đâm xuyên ngực
• Gọi hỗ trợ
• Đặt nạn nhân ở tư thế thoải
mái, phía bị thương thấp hơn
• Cố định vật đâm xuyên (Không
được rút vật đâm xuyên ra
khỏi vết thương)
• Theo dõi sát dấu hiệu của sự
sống
• Chuyển ngay nạn nhân đến cơ
sở y tế
Trang 12• Đặt nạn nhân ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi giúp
nạn nhân dễ thở.
• Dùng miếng ni lông phủ lên trên miệng vết
thương và băng lại.
không khí từ ngoài không đi vào được khoang màng phổi qua vết thương Nhưng máu, dịch
có thể thoát ra ngoài qua cạnh hở khi thở ra.
• Gọi cấp cứu/ chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế.
Xử trí vết thương ngực hở