MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả, phù hợp vớ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 9.85.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hµ NéI, 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
2 TS Đặng Phúc
Phản biện 1: PGS.TS Trần Trọng Phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Hải Yến
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Phản biện 3: TS Phạm Thị Phin
Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 08h ngày 28 tháng 12 năm 2019
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã
và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sản xuất hàng hoá đã và đang làm thay đổi cơ cấu
sử dụng đất nông nghiêp
Huyện Nam Sách có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng 9,1%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 42 triệu đồng/người Dân số toàn huyện là 117.576 người, trong đó dân số đô thị 11.495 người, dân số nông thôn 106.081 người
Tỷ lệ phát triển dân số là 1,10 %/năm Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tốc độ
đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới ngày càng tăng nhanh, tác động đến sự chuyển dịch mục đích sử dụng, kéo theo mối quan hệ sử dụng đất và tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý, sử dụng đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng
Rất cần có những nghiên cứu về giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hợp lý, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Vì vậy, nghiên cứu đề tài luận án mong muốn góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn cấp huyện
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác, chi tiết đến kiểu sử dụng đất theo từng loại sử dụng đất và những vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
Nội dung về quản lý đất đai giới hạn một số vấn đề như công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác chỉnh lý biến động, thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011- 2015 và năm 2016; công tác thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai
Nội dung về quản lý đất nông nghiệp giới hạn: tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa; tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp; vấn đề thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông
Trang 4nghiệp kỳ đầu 2011- 2015, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 và tình hình thực hiện một số dự án quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp
Nội dung về sử dụng đất nông nghiệp: xác định mức độ thích hợp đất cho các loại sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đánh giá cho loại/kiểu sử dụng đất
Phạm vi không gian: Nghiên cứu về quản lý đất đai được giới hạn trong phạm vi
đơn vị hành chính; nghiên cứu về chất lượng đất trên phạm vi diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Phạm vi thời gian: Số liệu về diện tích được thu thập từ năm 2005 - 2016; số
liệu kinh tế, xã hội từ năm 2010 - 2016
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Luận án góp phần bổ sung tư liệu có cơ sở khoa học về tiềm năng đất nông nghiệp, từ đó xác định được cơ cấu diện tích chuyển đổi theo hướng giảm đất chuyên lúa, tăng diện tích trồng rau màu, cây ăn quả và phát triển trang trại nông nghiệp tổng hợp Đề xuất một số giải pháp chủ yếu về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp như giải pháp về quy hoạch; giải pháp về tập trung đất đai, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, giải pháp đa dạng hóa cây, con trên đất nông nghiệp
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TİỄN CỦA ĐỀ TÀİ
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp
lý để chuyển đổi cơ cấu diện tích sử dụng đất đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực quản lý đất đai của địa bàn cấp huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu đất đai và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, đồng thời có thể áp dụng tại các địa phương với điều kiện tương đồng
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp
Khái niệm về đất (Soils): thuật ngữ đất được Đô-cu-trai-ép (1886) đưa ra và được nhiều nhà khoa học chấp nhận là “Đất là một thể tự nhiên” được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương Đất đai (Land): Theo Brinkman and Smyth (1973), FAO (1976), đất đai phải được nhìn nhận dưới góc độ là vật mang của các hệ sinh thái (Carrier)
Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều phương thức sử dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)
Đất nông nghiệp: Theo Luật Đất đai (2013), đất nông nghiệp bao gồm các nhóm
sử dụng chính gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Sử dụng đất nông nghiệp đầu tiên phải đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu
Trang 5tế sử dụng đất nông nghiệp Sử dụng đất nông nghiệp bền vững là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động, thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội
2.1.2 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
Quản lý đất đai (Land Management) bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững
Quản lý hành chính về đất đai (Land Administration) liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản
* Quản lý sử dụng đất nông nghiệp bền vững
JUCN (2003), đã đưa ra định nghĩa về quản lý sử dụng đất bền vững có thể khái quát "Quản lý sử dụng đất bền vững bao gồm các quy trình công nghệ, chính sách và các hoạt động nhằm khái quát hoá những nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã hội và môi trường với mục tiêu: duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản xuất); giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn); bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng đất/nước (bảo vệ); có khả năng thực thi được về mặt kinh tế (thực thi); có thể chấp nhận được về mặt xã hội (chấp nhận)
* Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý được hiểu là sự tổ hợp của các vấn đề
về quản lý theo pháp luật, các quy định về quản lý đất đai đối với đất nông nghiệp như chính sách dồn điền đổi thửa; tích tụ đất đai; đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng; chính sách thu hồi đất; bồi thường đất nông nghiệp; quản lý thực hiện theo phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo mục tiêu trong quản lý sử dụng đất bền vững và hiệu quả cao
* Tiêu chí đánh giá sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
Trong nghiên cứu đề tài luận án, các tiêu chí dùng để đánh giá sử dụng đất nông nghiệp hợp lý gồm:
(1) Đảm báo tính pháp lý khi sử dụng đất nông nghiệp (thực hiện chính sách, pháp luật về đất nông nghiệp, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp, ) (2) Phù hợp các điều kiện sản xuất của người sử dụng đất Trong đó, đảm bảo phù hợp với điều kiện đất, thích hợp với cây trồng, duy trì, nâng cao sản xuất, dịch vụ
và an toàn trong sản xuất; (3) Bền vững về kinh tế; (4) Bền vững về xã hội; (5) Bền vững về môi trường
2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai và ứng dụng bài toán tối ưu đa mục tiêu
* Nội dung cơ bản trong quy trình đánh giá đất đai theo FAO gồm:
(i) Đánh giá hiện trạng để lựa chọn và mô tả các loại sử dụng đất phù hợp với mục tiêu đặt ra, các điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế- xã hội của vùng nghiên cứu
(ii) Xây dựng yêu cầu sử dụng đất cho mỗi loại sử dụng đất đai được lựa chọn dựa trên yêu cầu sinh lý, sinh thái của chúng
Trang 6(iii) Xác định các đơn vị đất đai dựa vào điều kiện thổ nhưỡng, nước, khí hậu (iv) Mô tả đặc điểm của từng đơn vị đất đai, bao gồm cả việc xem xét chất lượng đất của từng đơn vị đất đai
(v) So sánh giữa yêu cầu sử dụng đất của mỗi loại sử dụng đất với chất lượng đất của từng đơn vị đất đai Phân loại thích hợp đất đai bao gồm: khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai hiện tại và khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được cải tạo
(vi) Phân tích những vấn đề kinh tế - xã hội và tác động đến môi trường khi thực hiện các loại sử dụng đất được đánh giá để lựa chọn loại sử dụng bền vững phục
vụ cho đề xuất phát triển sản xuất (FAO, 1976, 1988)
* Khả năng ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu
Hiện nay, trong lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất, bài toán tối ưu thường được ứng dụng trong 3 lĩnh vực cơ bản, đó là xác định cơ cấu ngành tối ưu, xác định cơ cấu đất hợp lý và bố trí cây trồng/kiểu sử dụng đất (Đoàn Công Quỳ, 2006)
Khi ứng dụng mô hình bài toán quy hoạch, chúng ta ứng dụng mô hình toán (toán kinh tế), do vậy có thể khẳng định đây là phương pháp phát huy tốt hiệu quả của tư duy logic, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp phân tích truyền thống
và hiện đại, giữa phân tích định tính và định lượng, đủ hiệu lực để giải quyết các vấn
đề phức tạp và đa dạng (Nguyễn Quang Dong và cs, 2002)
2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tại Thái Lan, theo Vanichanont (2004), ngay từ giữa thế kỷ 19, với khí hậu phù hợp, nguồn tài nguyên đất phong phú, truyền thống canh tác lúa lâu đời và chính sách lúa gạo hợp lý, Thái Lan đã duy trì được vị trí nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới cho tới ngày nay, chiếm gần 30% tổng lượng gạo xuất khẩu thế giới
Theo Peng (2007), Trung Quốc là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng lúa gạo sản xuất hàng năm (khoảng 185 triệu tấn) và đứng thứ hai thế giới, sau Ấn Độ về diện tích canh tác lúa (khoảng 29 triệu ha) Diện tích canh tác lúa của Trung Quốc chiếm khoảng 20% tổng diện tích canh tác lúa và khoảng 35% tổng sản lượng lúa gạo thế giới
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở Việt Nam
Luật Đất đai năm 2003 đã kế thừa các quy định của Luật Đất đai năm 1993 với 7 nhiệm vụ và bổ sung 6 nhiệm vụ mới gồm: (1) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; (2) Thống kê, kiểm kê đất đai; (3) Quản lý tài chính về đất đai; (4) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; (5) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; (6) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 2003 cũng bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất
Luật Đất đai năm 2013 kế thừa Luật Đất đai năm 2003, nhiệm vụ quản lý nhà nước được quy định tại Điều 22 với 15 nội dung
Trang 72.2.3 Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Trong những năm qua, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có xu hướng chuyển dịch hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và cải thiện hệ môi trường sinh thái Tỷ trọng đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ/năm) tăng lên đảm bảo yêu cầu sử dụng theo hướng thâm canh, tăng năng suất Tỷ trọng đất trồng cây hàng hóa như chuyên rau, đậu thực phẩm, hoa - cây cảnh, có xu thế tăng
Hiệu quả sử dụng đất theo hướng thâm canh ngày càng được đẩy mạnh nhằm phát huy cao hơn tiềm năng đất đai và tính hiệu quả trong đầu tư sản xuất, năng suất cây trồng của vùng không ngừng được nâng lên
Tiềm năng đất nông nghiệp đồng bằng sông Hồng (ĐBSH): về cơ bản tài nguyên đất của vùng khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp vùng ĐBSH đến 2020: Hình thành các vùng tập trung lúa cao sản, lúa chất lượng cao, rau quả an toàn, các khu công nghiệp cao Thúc đẩy dồn điền, đổi thửa, mở rộng quy mô sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, mô hình trang trại, đẩy mạnh cơ giới hoá nông nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và quản lý đất nông nghiệp hợp
lý vùng ĐBSH gồm giải pháp về quy hoạch; giải pháp về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
2.3 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾ ĐỀ TÀI
Ở Liên Xô cũ, đánh giá đất xuất hiện từ trước thế kỷ thứ XIX nhưng đến những năm 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng và đánh giá đất đai mới được quan tâm và tiến hành trên cả nước
Tại Ấn Độ, để đánh giá chất lượng đất đai thường áp dụng phương pháp tham biến
để biểu thị mối quan hệ về sức sản xuất của đất với các yếu tố đặc tính đất như độ dày, tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc và các yếu tố khác dưới dạng phương trình toán học Theo Đề cương đánh giá đất đai của FAO (1976), gợi ý trong đánh giá chất lượng đất đai có thể sử dụng 17 chỉ tiêu
Các kết quả nghiên cứu đã được tổng kết, biên soạn thành “Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp dưới dạng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8409:2012)
2.4 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích thực trạng quản lý đất nông nghiệp tập trung vào i) công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ đất nông nghiệp, ii) chuyển đổi mục đích sử dụng và cấp giấy CNQSDĐ, iii) tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Phân tích thực trạng sử dụng đất nông nghiệp gồm: biến động sử dụng đất nông nghiệp và xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
Trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai, kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kết quả theo dõi một số mô hình sản xuất và kết quả đánh giá tính hợp lý trong sử dụng đất nông nghiệp đề xuất giải pháp quản lý đất nông nghiệp hợp lý Vấn đề định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý được kết hợp
Trang 8trên cơ sở phù hợp với tiềm năng đất đai, các điều kiện kinh tế - xã hội, thị trường tiêu thụ với kết quả giải bài toán tối ưu đa mục tiêu Đồng thời căn cứ vào định hướng phát triển nông nghiệp của huyện phù hợp với điều kiện đất đai, lao động và nguồn vốn của địa phương
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
(1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách
(2) Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách
(3) Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai
(4) Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
(5) Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Theo sự phân bố sản xuất nông nghiệp của huyện Nam Sách chọn 8 xã đại diện cho các loại sử dụng đất bao gồm: xã Thanh Quang và xã An Lâm đại diện loại sử dụng đất 2 Lúa - màu và Chuyên lúa; xã Thái Tân và xã Cộng Hòa đại diện loại sử dụng đất Cây ăn quả, Chuyên màu trên đất bãi (sông Kinh Thày); xã Nam Hưng và
xã An Sơn đại diện loại sử dụng đất Lúa - màu; xã Hồng Phong đại diện loại sử dụng đất Hoa cây cảnh; xã Nam Chính đại diện loại sử dụng đất Nuôi trồng thuỷ sản và Trang trại tổng hợp Chọn 6 mô hình đại diện cho các loại sử dụng đất nông nghiệp
để theo dõi hiệu quả kinh tế
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ có sẵn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường về hiện trạng sử dụng đất đai, trong đó hiện trạng đất nông nghiệp, tình hình đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua
480 phiếu điều tra nông hộ và điều tra 57 cán bộ để tham khảo ý kiến về đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp theo bộ câu hỏi sẵn với các nội dung liên quan đến luận án
3.2.3 Phương pháp phân tích đất
Sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu đất như sau:
Chỉ tiêu pHKCl: xác định bằng pH met điện cực thuỷ tinh trong huyền phù; OC bằng phương pháp Walklay - Black; đạm tổng số (N%) bằng phương pháp Kjcldahl; lân tổng số (P2O5%) bằng phương pháp so màu; kali tổng số (K2O%) và kali dễ tiêu (K2O mg/100g) bằng phương pháp quang kế ngọn lửa; lân dễ tiêu (P2O5 mg/100g) bằng phương pháp BrayII.; CEC (me/100g) bằng phương pháp Amoni axetat
Trang 93.2.4 Phương pháp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai
Áp dụng TCVN: 8409/2012 và hướng dẫn của FAO Phân hạng thích hợp đất đai được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng đất đai với yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất được lựa chọn dùng cho đánh giá đất đai
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế gồm: Giá trị sản xuất (GTSX); Chi phí trung gian (CPTG); Giá trị gia tăng (GTGT); Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) Đánh giá hiệu quả xã hội dùng các chỉ tiêu: Công lao động (Lao động); Giá trị ngày công lao động (GTNC)
Đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thông qua số liệu khảo sát tại địa bàn huyện Nam Sách
3.2.6 Phương pháp đánh giá tính hợp lý các loại sử dụng đất
Các tiêu chí đánh giá tính hợp lý của các loại sử dụng đất gồm: tính pháp lý (chỉ tiêu mức độ thực hiện đúng theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016); tính phù hợp các điều kiện sản xuất (chỉ tiêu mức độ thích hợp đất đai, khả năng tiêu thụ sản phẩm và mức độ chấp nhận của người sử dụng đất); tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất bền vững; tính hiệu quả xã hội bền vững và tính hiệu quả môi trường bền vững
3.2.7 Phương pháp bản đồ
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; các bản đồ đơn tính; bản đồ đơn vị đất đai; bản đồ định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên tỷ lệ 1: 25 000 với sự hỗ trợ của phần mềm ArcGIS và Mapinfo
3.2.8 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu
Các tài liệu, số liệu thu thập được tính toán, phân tích theo các bảng, biểu, kết hợp với phần thuyết minh Việc thống kê, xử lý, tổng hợp số liệu được thực hiện bằng phần mềm Excel
3.2.9 Phương pháp mô hình toán tối ưu đa mục tiêu
Sử dụng để xác định cơ cấu diện tích đất, phương án sử dụng đất phù hợp và làm căn cứ để đề xuất định hướng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cho huyện Nam Sách
Để đáp ứng cho việc giải bài toán tối ưu đa mục tiêu phải đảm bảo các điều kiện: xác định hàm 3 mục tiêu (Z) về kinh tế, xã hội và môi trường; xác định các ràng buộc (X) về tài nguyên đất như diện tích thích hợp của các LUT; diện tích để đảm bảo khả năng chuyển đổi của các kiểu sử dụng đất; diện tích để đảm bảo duy trì sản xuất; diện tích để đảm bảo đủ lao động cho hoạt động sản xuất nông nghiệp; diện tích để cho ra sản phẩm có thị trường tiêu thụ và ràng buộc không âm của các biến số
Bài toán tối ưu đa mục tiêu xác định cơ cấu hợp lý của loaị/kiểu sử dụng đất được thực hiện theo quy trình 4 bước Các biến số chọn cho loại sử dụng đất là Xi_j_k, trong đó: i - Số thứ tự của nhóm đơn vị đất đai (i=1÷13; 13 nhóm đơn vị đất đai)
Trang 10Nhóm đơn vị đất đai là khoanh đất được tổ hợp các đơn vị đất đai có cùng độ thích hợp với loại sử dụng đất; j - Độ thích hợp đất đai (j=1÷3; độ thích hợp S1, S2 và S3); k
- Loại sử dụng đất (k = 1÷6; 6 loại sử dụng đất) Chọn biến cho kiểu sử dụng đất X = (x1, x2, , x31) là diện tích đất (ha) ứng với 31 kiểu sử dụng đất Sử dụng Module Solver trong Microsofl Excel để giải bài toán tối ưu cho các mục tiêu
3.2.10 Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT được sử dụng để tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, những
cơ hội và thách thức đối với việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
Địa hình tương đối bằng phẳng cùng với đặc trưng thổ nhưỡng là đất phù sa, thuận lợi cho việc thâm canh cây lúa nước và các loại cây trồng nông nghiệp khác như các loại rau, quả thực phẩm, cây công nghiệp
Khí hậu huyện Nam Sách thuận lợi cho phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm tạo cho huyện có lợi thế về phát triển nông nghiệp thâm canh cao
Trên địa bàn huyện có nhiều vùng đất trũng, điều kiện thuỷ văn tương đối thuận lợi, tạo kiện nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên, mưa lớn và tập trung vào một
số tháng trong năm, gây ra tình trạng úng lụt Các tháng 7, 8, 9 mưa nhiều, cường
độ lớn có thể gây ngập úng ở một số xã vùng trũng và ven sông, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất
4.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Cơ cấu kinh tế huyện có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ ngày càng tăng
-Tỷ trọng lao động nông nghiệp những năm qua tuy có xu hướng ngày càng giảm nhưng bình quân đất nông nghiệp tính trên 1 lao động thấp (0,276 ha/lao động nông nghiệp) nên lực lượng lao động nông nghiệp vẫn có biểu hiện dư thừa Trong những năm qua, kinh tế huyện Nam Sách đang hướng tới một cơ cấu phát triển phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa để vượt khỏi sự kìm hãm của nền kinh tế thuần nông
Cơ cấu nông nghiệp của huyện Nam Sách đã có sự chuyển đổi khá rõ nét với sự gia tăng tỷ trọng thủy sản cũng như chăn nuôi, bên cạnh đó giá trị sản xuất tính trên 1
Trang 11Nhìn chung, sản xuất ngành nông nghiệp huyện Nam Sách (bao gồm cả thủy sản) những năm qua thể hiện xu hướng phát triển ổn định, duy trì mức tăng trưởng cao Cơ cấu sản xuất từng bước chuyển dịch theo hướng phát huy lợi thế gắn với thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng đất
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện Nam Sách đã không ngừng được đầu tư tăng cường và phát triển mang lại cơ sở tích cực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp - nông thôn nói riêng theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN NAM SÁCH
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai và đất nông nghiệp
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý đất đai của huyện vẫn còn một số tồn tại, cần khắc phục như tình trạng vi phạm Luật Đất đai vẫn còn xảy ra; việc quản lý đất công của một số xã thực hiện chưa chặt chẽ; tiến hành giao ruộng ổn định lâu dài và hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ nông dân còn chậm
4.2.1.2 Tình hình quản lý đất nông nghiệp
a Công tác dồn điền đổi thửa
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Nam Sách nói riêng ở mức độ khá, đã khắc phục được tình trạng phân tán và manh mún ruộng đất Sau dồn điền đổi thửa, bình quân số thửa ruộng còn 1,89 thửa/hộ và diện tích thửa ruộng bình quân đạt trên 400m2/thửa
Bảng 4.1 Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa
huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016
tính
Kế hoạch thực hiện
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ (%)
1 Diện tích đất nông nghiệp Ha 4.925,01 4.507,59 91,52
2 Bình quân số thửa trước dồn điền Thửa/hộ 4,51
3 Bình quân số thửa sau dồn điền Thửa/hộ 1,89
Trang 12Trong huyện có 18/19 đơn vị xã đã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa Riêng thị trấn có bình quân 1,78 thửa/hộ nên không thực hiện Sau dồn điền đổi thửa,
có 70-80 % số thửa biến động nên cần đo đạc lại
b Công tác chuyển mục đích sử dụng đất
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016
tính
Kế hoạch thực hiện
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ (%)
1 Chuyển đất lúa sang đất ở nông thôn Ha 39,7 18,42 46,40
2 Chuyển đất lúa sang đất ở đô thị Ha 1,72 1,62 94,19
3 Chuyển đất lúa sang đất phi nông nghiệp Ha 210,6 186 88,32
4 Chuyển đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở nông
5 Chuyển đất lúa sang đất trồng cây hàng năm Ha 23,68 16,23 68,54
6 Chuyển đất lúa sang đất trồng cây lâu năm Ha 18,76 10,08 53,73
7 Chuyển đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản Ha 41,57 18,95 45,59
c Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hiện nay đã cấp đổi 1.119 giấy so với 10.590 giấy cần cấp đổi đạt 10,5% so với nhu cầu trên các diện tích đã được dồn đổi, nguyên nhân chính là do thiếu kinh phí để thực hiện Hiện chỉ có 2 xã/18 xã có nhu cầu cấp đổi (thị trấn không cấp đổi vì bình quân thửa trên hộ đạt 1,8 thửa/hộ) diện tích đã cấp đổi 596,26 ha so với nhu cầu 5.231,85 ha
d Tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch, kế hoạch sử
Kết quả thực hiện đến năm
2015
So sánh tăng (+) giảm (-) (ha)
Tỷ lệ thực hiện (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 10.907,78 100,011.100,58 100,0 192,8101,77 Đất nông nghiệp NNP 6.546,75 60,02 7.187,23 64,75 640,48109,78
1.1 Đất lúa nước (đất chuyên trồng lúa nước) DLN 4.549,70 41,71 4.585,45 41,31 35,75100,79 1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 406,39 3,73 599,30 5,40 192,91147,47 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 691,85 6,34 960,88 8,66 269,03138,89 1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 883,12 8,10 958,14 8,63 75,02108,49 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 15,69 0,14 5,71 0,05 -9,98 36,39
Trang 13Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 của huyện Nam Sách cho thấy: có 4 loại đất thực hiện đạt trên 100% chỉ tiêu, có 01 loại đất chưa hoàn thành theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 của huyện Nam Sách cho thấy: có 3 loại đất hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm Các loại đất chưa hoàn thành theo chỉ tiêu bao gồm đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác
Ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch cho rằng đa phần việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch nông thôn mới đều đạt từ mức trung bình đến rất tốt, riêng đối với quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đạt mức kém với tỷ lệ 22,81%
* Tồn tại về quản lý đất nông nghiệp
Chưa làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người sử dụng đất trong việc tuân thủ Luật Đất đai; chậm xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện; chất lượng hồ sơ địa chính chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai
* Tồn tại về sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất trồng cây hàng năm có quy mô nhỏ nên hạn chế khả năng cơ giới hoá dẫn đến năng suất lao động trong nông nghiệp thấp; giá trị gia tăng trên một ha đất nông nghiệp thấp; chưa đa dạng hoá cây trồng trên đất nông nghiệp; hệ số sử dụng đất chưa cao
4.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách
*Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2010-2016
Diện tích tự nhiên của huyện đến ngày 31/12/2016 là 11.100,58 ha; năm 2010 là 10.907,78 ha Vậy diện tích tự nhiên của huyện năm 2016 tăng thêm 192,60 ha Cơ cấu sử dụng đất huyện Nam sách giai đoạn 2010 - 2016 ít biến động
* Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp hiện có 7.158,94 ha (chiếm 64,49% so với tổng diện tích tự nhiên), trong đó chủ yếu là đất trồng trồng lúa 4.622,26 ha Diện tích các loại/kiểu
sử dụng đất nông nghiệp thể hiện ở bảng 4.4