Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lại Đức Vượng [20] đã phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
VŨ THỊ HỒNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG SỸ KIM
Trang 2Hà Nội, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Hồng
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC 7
1.1 Lý luận chung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 7
1.1.1 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, quản lý nhà nước 7
1.1.2 Vai trò công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 13
1.1.3 Đặc điểm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 15
1.1.4 Nguyên tắc về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 16
1.1.5 Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 18
1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 19
1.2.1 Chiến lược, phương hướng, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng 20
1.2.2 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 20
1.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 25
1.2.4 Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 26
1.2.5 Yếu tố tác động đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 27
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 28
1.3.1 Kinh nghiệm của Tổng cục Tài chính công Pháp 28
1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Malaysia 29
1.3.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước 30
1.4 Một số bài học rút ra cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 30
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 33
2.1 Khái quát chung về Tổng cục Thuế 33
2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 36
2.2.1 Quy mô, cơ cấu cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 36
Trang 52.2.2 Chất lượng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 40
2.2.3 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 44
2.2.4 Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 47
2.2.5 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 49
2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 59
2.3.1 Một số kết quả đạt được và nguyên nhân 59
2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 62
Tiểu kết chương 2 67
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 68
3.1 Định hướng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 68
3.1.1 Quan điểm 68
3.1.2 Mục tiêu 68
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 71
3.2.1 Đổi mới tư duy, nhận thức và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 71
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định, chính sách đối với hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 72 3.2.3 Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và tăng cường đội ngũ giảng viên 72
3.2.4 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phù hợp với điều kiện đơn vị 76
3.2.5 Tăng cường quản lý nhà nước về nội dung, chương trình, phương pháp và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán, bộ công chức 78
3.2.6 Đẩy mạnh công tác đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 81
3.2.7 Hoàn thiện chế độ, chính sách hỗ trợ và đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 82
3.2.8 Tăng cường hợp tác quốc tế 83
3.3 Kiến nghị 84
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính 84
3.3.2 Đối với Tổng cục Thuế 85
Tiểu kết Chương 3 88
KẾT LUẬN 89
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 2.1 Số liệu tổng quan về ngành Thuế giai đoạn 2011-2017 37
Bảng 2.2 Cơ cấu theo độ tuổi cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 39
Bảng 2.3 Trình độ đào tạo cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 42
Bảng 2.4 Phân loại ngạch cán bộ, công chức Tổng cục Thuế 43
Bảng 2.5 Chi tiết nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Tổng cục Thuế giai đoạn 2018-2020 44
Bảng 2.6: Thực trạng về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 48
giai đoạn 2011-2017 48
Bảng 2.7 Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2017 57
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan Thuế 36
Hình 2.2 Biến động số lượng cán bộ, công chức Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2017 37
Hình 2.3 Tỷ lệ cán bộ, công chức làm việc tại các cấp Tổng cục Thuế 39
Hình 2.4: Biến động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Tổng cục Thuế 48
giai đoạn 2011-2017 48
Hình 2.5: Biến động kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 58
Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2017 58
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: Muốn việc thành công hoặcthất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém; nếu như cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc thì huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng; Huấn luyện cán bộ làkhâu có ý nghĩa quyết định đến trình độ và chất lượng cán bộ Thấm nhuần tưtưởng của Hồ Chủ tịch, Đảng đã ban hành các Nghị quyết lần thứ IX, X, XI, XIIkhẳng định tầm quan trọng của hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức(ĐTBD CBCC) Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 3 khóa
VIII đã đưa ra Nghị quyết về chiến lược cán bộ là: “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn Quan tâm đào tạo bồi dưỡng cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả đức và tài, đức là gốc Việc học tập của cán bộ phải được quy định thành chế độ và phải được thực hiện nghiêm ngặt Mọi cán bộ phải thường xuyên nâng cao trình độ mọi mặt…[1] ” Đồng thời,
Chính phủ cũng xác định mục tiêu cơ bản của ĐTBD công chức hành chính theohướng trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng đội ngũ công chức hành chính thànhthạo về chuyên môn, nghiệp vụ; trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụyvới công vụ; có trình độ quản lý tốt
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách và có vai trò quan trọng trong
ổn định phát triển đất nước Các thành phần kinh tế, các hình thức kinh doanh,
số lượng người nộp thuế (NNT) sẽ phát triển một cách nhanh chóng, đa dạng;quy mô hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng lớn và mang tính toàn cầu;việc quản lý kinh doanh và các giao dịch thương mại ngày càng được tin họchóa nên nhiệm vụ quản lý thuế thêm khó khăn, phức tạp
Tuy nhiên, thực trạng quản lý thuế nước ta hiện còn khoảng cách khá xa
so với các nước tiên tiến, đội ngũ cán bộ thuế vẫn còn một số hạn chế nhất địnhnhư: còn thiếu kiến thức chuyên sâu, thiếu chuyên nghiệp và thiếu kỹ năng quản
lý thuế hiện đại, đối với lãnh đạo thì thiếu kiến thức quản lý kinh tế; công tácquản lý nhà nước (QLNN) về ĐTBC CBCC thuế còn không ít bất cập Theođánh giá của Tổng cục Thuế thì khó khăn lớn nhất trong quá trình hiện đại hóa
mà ngành thuế đang gặp phải chính là vấn đề phát triển và đào tạo nguồn lực,trước hết là trong chính ngành thuế, để thích ứng với mục tiêu, yêu cầu cải cách
Xuất phát từ thực trạng trên, nhiệm vụ xây dựng, kiện toàn tổ chức đội
Trang 10ngũ cán bộ thuế tiến lên chính quy, hiện đại đang là yêu cầu hết sức cấp báchvới mục tiêu đặt ra là xây dựng đội ngũ CBCC thuế có phẩm chất chính trị tốt,
có đạo đức nghề nghiệp cao, có kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp trong quản
lý thuế hiện đại, có kiến thức kế toán, đánh giá phân tích tài chính doanh nghiệp,
có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý thu thuế nhằmđáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách thuế, công nghiệp hóa và hội nhậpquốc tế Theo quy định tại Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 8/9/2009 củaThủ tướng Chính phủ thì Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính,thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ Tài chính QLNN về các khoản thu nộiđịa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác củaNSNN (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của phápluật Theo đó, vai trò của CBCC Tổng cục Thuế càng quan trọng; chính vì vậy,công tác quản lý nhà nước về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của công tác phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt từkhi chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2010-2020 được Chính phủ phêduyệt thì công tác ĐTBD CBCC thuế giữ vai trò then chốt, quyết định sự thànhcông của việc triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế
Hiện tại, chưa có đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế Vì vậy,việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngnăng lực quản lý nhà nước về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế là một vấn đề rấtquan trọng và cấp bách trong thực tiễn hiện nay Xuất phát từ nhận thức nói trên,tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” cho thấy các nhà khoa học và các tác giả tiếp cận
theo nhiều cách, nhiều cấp độ khác nhau Có thể khái lược thông qua nhữngcông trình tiêu biểu như sau:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội [19] Tác giả cuốn sách đã phân tích những vấn đề lý luận vàphương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng đội ngũCBCC trong lịch sử nước ta và một số nước trên thế giới; đánh giá về thực trạng
Trang 11đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ hiện nay; đề xuất giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tài liệu “Đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công”, Nxb Lao động, Hà Nội [6] Tác giả phân tích, đánh giá về những nội
dung: học tập và phát triển nhân lực; ĐTBD trong khu vực công; xác định nhucầu đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo; thực hiện kế hoạch đào tạo; đánh giáđào tạo; phương pháp đào tạo và trang thiết bị đào tạo
Bài viết: “Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo công chức trong nền công vụ ở một số nước Asean” đăng tải trên trang Website http://caicachhanhchinh.gov.vn [21]. Tác giả đã nêu nhận thức tầm quan trọngcủa công tác đào tạo, các cơ quan, tổ chức quản lý và thực hiện công tác đào tạo;cách thức và phương pháp đào tạo, chương trình đào tạo công chức tại các nướcIndonexia, Philippin, Singapo, Thái Lan
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lại Đức Vượng [20] đã phân tích,
hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về ĐTBD công chức hành chính trong giaiđoạn hiện nay; đánh giá, đưa ra kết luận về thực trạng ĐTBD công chức hànhchính trong giai đoạn hiện nay; từ đó xác định mục tiêu, phương hướng và giảipháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ĐTBD công chức hành chính Việt Namtrong giai đoạn hiện nay
Ngoài ra, có thể kể tên các công trình nghiên cứu khác liên quan đến hoạt
động ĐTBD CBCC như: Tác giả Lưu Kiếm Thanh với bài:”Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức một hình thức giáo dục - đào tạo đặc thù và chuyên biệt” [15]; Tác giả Đinh Văn Tiến, ThS Thái Vân Hà với bài “Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới” [18]; Tác giả Ngô Thành Can với bài “Những yêu cầu cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” [6]
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy đã có nhiều công trìnhkhoa học và luận án, luận văn, bài báo liên quan đến đề tài Giải pháp nâng caohiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cụcThuế, Bộ Tài chính Những công trình này đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn
đề lý luận và thực trạng về hoạt động ĐTBD CBCC và quản lý nhà nước vềĐTBD CBCC Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện
về quản lý nhà nước về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế Việc nghiên cứu đề tàinày sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về ĐTBD CBCC tạiTổng cục Thuế
Trang 123 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn
Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng cơ sở lý luận và thực trạng QLNN đối với hoạt độngĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và giảipháp nâng cao hiệu quả QLNN về công tác ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuếtrong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết 03 nhiệm vụ cơbản sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại
Tổng cục Thuế; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá, tìm ra hạn chế, tồn tại vànguyên nhân trong QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
Thứ ba, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ĐTBD CBCC
tại Tổng cục Thuế trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC tạiTổng cục Thuế
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phươngpháp nghiên cứu cơ bản như:
- Phân tích nội dung chính sách: nguồn gốc, dự kiến và ý nghĩa của cácchính sách được phân tích nhằm hiểu các định hướng đối với ĐTBD CBCC tạiTổng cục Thuế
- Tổng quan tư liệu: Các ấn phẩm từ các nguồn khác nhau bao gồm báocáo và nghiên cứu của các cơ quan Chính phủ…
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp: hệ thống, phân tích, tổnghợp, thống kê, so sánh, xã hội học, dự báo để chọn lọc tri thức khoa học cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Tác giả
đã cố gắng kết hợp và tận dụng các ưu điểm của các phương pháp nêu trên để cócái nhìn tổng quát, nhìn nhận cốt lõi của vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của đề tài luận văn
Đề tài luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống vềQLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trên cả phương diện
lý luận và thực tiễn, vì vậy có những đóng góp khoa học bước đầu như:
Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động ĐTBDCBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới và Kho bạc Nhà nước để rút ra bàihọc kinh nghiệm
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC tại Tổng cụcThuế
Thứ ba, đưa ra các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở khoa họcnhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cụcThuế
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là những bổ sung quan trọngvào lý luận QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC, góp phần làm sáng tỏnhững quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác cán bộ
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn trực tiếp góp phần nâng cao nhậnthức về vị trí, vai trò CBCC; vị trí, vai trò của hoạt động ĐTBD CBCC; sự cần
Trang 14thiết phải nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Luận văn
có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính sách về đổi mới
và hoàn thiện chính sách, thể chế quản lý CBCC tại Tổng cục Thuế; trong côngtác nghiên cứu, giảng dạy ở các cơ sở ĐTBD CBCC…
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,nội dung của đề tài luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tàichính
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC 1.1 Lý luận chung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.1.1 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, quản lý nhà nước
Khái niệm cán bộ, công chức
CBCC là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công vụ, công chức, thườngxuyên xuất hiện trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Ở nước ta, khái niệm “cánbộ”, “công chức” có từ lâu Trải qua các giai đoạn phát triển của nền hành chínhnhà nước thì khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau Ngày13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳhọp thứ 4 thông qua Luật CBCC số 22/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2010 Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất quyđịnh rõ ràng về CBCC
Khoản 1 Điều 4 Luật CBCC quy định:“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (NSNN)” [14].
Ngoài ra phạm vi cán bộ còn bao gồm những người được bầu cử giữ chức vụtheo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư,Phó Bí thư Đảng ủy, người đúng đầu tổ chức chính trị - xã hội Đây là nhóm cán
bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Như vậy, theo Luật Cán bộ, công chức, có hai nhóm cán bộ: nhóm cán bộcấp huyện trở lên và nhóm cán bộ ở cấp xã, nhưng cho dù là cán bộ ở cấp nàothì đặc điểm chung của cán bộ là họ đảm nhận các loại công việc theo nhiệm kỳđược bầu và cũng được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, không phân biệttrong các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hay nhà nước
Khái niệm công chức thường được hiểu khác nhau ở các quốc gia Việcxác định ai là công chức thường do các yếu tố sau quyết định:
- Hệ thống thể chế chính trị;
- Hệ thống thể chế hành chính;
Trang 16- Tính truyền thống;
- Sự phát triển kinh tế - xã hội;
- Các yếu tố văn hóa
Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia, dấu hiệu chung của công chức thường là:
- Là công dân của nước đó;
- Được tuyển dụng qua thi tuyển;
- Được bổ nhiệm vào một ngạch hay một vị trí công việc;
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Ở Việt Nam, qua các thời kỳ lịch sử, khái niệm ai là công chức cũng đã có
nhiều lần thay đổi Theo Khoản 2 Điều 4 Luật CBCC quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo; quản
lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [14] Ngoài ra còn có công
chức cấp xã Đó là những người được tuyển dụng giữ một chức danh chuyênmôn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước
Để quy định cụ thể về công chức, ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính phủ
ban hành Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật…” [7].
Như vậy, CBCC có điểm chung là người trong biên chế và được hưởnglương từ NSNN Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định
Cán bộ là được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh (ví
Trang 17dụ: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủyban nhân dân các cấp, Chủ tịch Hội nông dân ) Cán bộ làm việc theo nhiệm
kỳ, tức là làm việc trong một khoảng thời gian nhất định Nhiệm kỳ với mỗi vịtrí công tác là khác nhau, được pháp luật quy định cụ thể Cán bộ chuyên tráchbảo vệ an ninh quốc gia là sỹ quan, hạ sỹ quan của cơ quan chuyên trách bảo vệ
an ninh quốc gia được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trựctiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
Đối với công chức là do được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,chức danh trong cơ quan nghĩa là do thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền (Ví dụ như các Chuyên viên, Chuyên viênchính )
Riêng đối với cán bộ ở cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thìchỉ là do bầu cử mà được giữ chức vụ Công chức cấp xã chỉ theo một hình thức
là tuyển dụng để giữ một chức danh chuyên môn, nhiệm vụ và thuộc ủy bannhân dân cấp xã
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
ĐTBD là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển nguồnnhân lực Khái niệm ĐTBD vẫn đang được các nhà khoa học thảo luận ở cáckhía cạnh khác nhau Chính vì vậy, khái niệm ĐTBD chưa thống nhất về nhậnthức
Theo Wikipedia - Bách khoa toàn thư mở thì “đào tạo đề cập đến việc dạycác kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụthể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệpmột cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khảnăng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường cónghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, mộtkhi người học đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Cónhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên môn sâu, đào tạo chuyênmôn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa ”
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển Bách
khoa, Hà Nội, 2010), Đào tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” [13].
Có thể hiểu đào tạo là một hoạt động có mục đích, có tổ chức được thựchiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho người học hệ thốngkiến thức, kỹ năng phù hợp, nhất định
Trang 18Theo UNESCO: Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thứchoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu lao độngnghề nghiệp.
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển Bách
khoa, Hà Nội, 2010), Bồi dưỡng - đó là “làm cho người học tăng thêm sức của
cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [13].
Như vậy, bồi dưỡng được hiểu là quá trình gia tăng, bổ sung, cập nhật
thêm những kiến thức mới, kinh nghiệm thực tiễn, phẩm chất nghề nghiệp nhằmgiúp người học hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao
Từ các quan niệm nêu trên, có thể hiểu: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, côngchức là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị, cập nhật,nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ được giao ĐTBD CBCC không phải là ĐTBD trong chương trình giáo dụcquốc dân, mà là chương trình ĐTBD có đặc thù bởi đối tượng của đào tạo lànhững con người hoạt động trong bộ máy chính trị, bộ máy nhà nước, là nhữngCBCC nhân danh quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN Quá trìnhĐTBD CBCC đi sâu vào ĐTBD những kỹ năng, khả năng vận dụng và giảiquyết các tình huống cụ thể Đó là quá trình tiếp thu kiến thức một cách sángtạo, có trao đổi ở trình độ cao Đồng thời, yêu cầu quan trọng của ĐTBD lànhằm nâng cao năng lực làm việc hiện tại cũng như trong tương lai, xây dựngnên hành vi, thái độ làm việc đúng đắn để phục vụ nhà nước và nhân dân
ĐTBD có những nét nghĩa tương đồng nhất định (như đều có nét nghĩachỉ quá trình làm tốt hơn, lành mạnh hơn, chuyên nghiệp hơn cho khách thể),song đây là hai khái niệm không đồng nghĩa Đào tạo là trong thời gian lâu dài
để trang bị cho người học một hệ thống kiến thức, kỹ năng nhất định; bồi dưỡng
là trong thời gian ngắn hơn nhằm bổ sung và cập nhật cho người học một phầnkiến thức, kỹ năng của một lĩnh vực nhất định Nếu như đào tạo được xem như
là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo những tiêuchuẩn nhất định”, thì bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta
“tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”
Khái niệm quản lý nhà nước
QLNN được hiểu là sự tác động của Nhà nước đối với các quan hệ xã hộiđảm bảo cho các quan hệ xã hội ảnh hưởng, tương tác và phát triển theo hướng
Trang 19đúng những mục tiêu đã định QLNN là dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiệncùng với sự xuất hiện của nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước, mang tínhcưỡng chế đơn phương và sử dụng pháp luật để làm công cụ điều chỉnh hành vi,hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, docác cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội Như vậy, có thể hiểu một cách ngắn gọn nhưsau:
- Chủ thể của QLNN là hệ thống các cơ quan quyền lực từ trung ương đếnđịa phương
- Khách thể của quản lý nhà nước là các quá trình xã hội và các hành vicủa con người hoặc các tổ chức của con người
- Phạm vi của QLNN mang tính toàn diện vì tác động đến tất cả các lĩnhvực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng, ngoạigiao…
- Phương thức QLNN: QLNN mang tính quyền lực nhà nước, mang tínhcưỡng chế đơn phương, sử dụng công cụ pháp luật để quản lý xã hội
- Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và pháttriển của xã hội, vì mục tiêu chung
Khái niệm hiệu quả quản lý nhà nước
Hiệu quả QLNN là kết quả đạt được của hoạt động QLNN trong mốitương quan với mức chi phí các nguồn lực Hay nói cách khác, hiệu quả QLNNphản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong hoạt động QLNN với toàn bộchi phí cho các hoạt động này
- Hiệu quả QLNN thường được thể hiện trên các phương diện sau:
+ Đạt được mục tiêu đề ra trong hoạt động QLNN ở một mức độ nhấtđịnh với chi phí nguồn lực càng ít càng tốt
+ Với một mức độ chi phí các nguồn lực nhất định, thực thi hoạt độngQLNN đạt được kết quả càng cao càng tốt
+ Đạt được mục tiêu đề ra cho hoạt động công vụ không chỉ trong quan hệvới chi phí nguồn lực (tài chính, nhân lực…) mà còn trong quan hệ với hiệu quả
xã hội
- Tiêu chí, phương pháp đánh giá hiệu quả QLNN
Hiệu quả QLNN có thể được đánh giá theo nhiều tiêu chí, song các tiêu
Trang 20chí mang tính phổ biến thường được sử dụng là đánh giá qua các yếu tố đầu vào,đầu ra, quá trình và kết quả hoạt động QLNN trên cả phương diện định tính vàđịnh lượng.
+ Nhóm tiêu chí đánh giá đầu vào: Để đảm bảo các điều kiện cho hoạtđộng QLNN cần phải chuẩn bị đủ các yếu tố đầu vào Đầu vào bao gồm cácnguồn lực được sử dụng để tiến hành các hoạt động QLNN như: cơ sở vật chất,
kỹ thuật, các trang thiết bị làm việc, nhân sự, các dịch vụ tư vấn… Tiêu chí đánhgiá hoạt động theo đầu vào thể hiện tính kinh tế trong hoạt động QLNN, tức làmua sắm được các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có chất lượng tốt, kịp thời
và với chi phí thấp
+ Nhóm tiêu chí đánh giá theo đầu ra: Đầu ra của hoạt động QLNN là cácdịch vụ, sản phẩm mà hoạt động QLNN tạo ra để duy trì hệ thống và bảo đảmcho xã hội phát triển theo định hướng Giá trị xã hội của đầu ra hệ thống đượcchiếu theo giá thị trường của các dịch vụ tương tự hoặc dịch vụ tương đươnggần nhất Tiêu chí đánh giá kết quả tương ứng với đầu ra là tính hiệu quả, nghĩa
là giảm thiểu chi phí đầu vào đối với một đơn vị đầu ra hoặc tối đa hóa số lượngđầu ra tương ứng với tổng chi phí đầu vào xác định Việc nâng cao tính hiệu quảtrong hoạt động QLNN, trước hết phải đảm bảo tính kinh tế, bởi vì khi đã khôngđạt được tính kinh tế trong việc mua sắm các yếu tố đầu vào thì sẽ làm tăng chiphí cho một đơn vị đầu ra hay giảm lượng đầu ra trên một đơn vị chi phí đầuvào Do đó cần sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào, xây dựng các quy trình giảiquyết công việc khoa học và thực hiện nghiêm túc các quy trình đó, đồng thờithực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động QLNN
+ Nhóm tiêu chí đánh giá theo kết quả: Kết quả hoạt động QLNN là mụctiêu đạt được bằng cách tạo ra các dịch vụ cho hệ thống và xã hội Tiêu chí đánhgiá kết quả hoạt động QLNN tương ứng với kết quả của đầu ra là tính hiệu lực,tức là đối đa hóa kết quả thực hiện trong mối liên hệ với đầu ra được tạo ra Haynói cách khác, hiệu lực là mức độ đạt được mục đích cuối cùng mà hoạt độngQLNN hướng tới
+ Nhóm tiêu chí đánh giá theo quá trình thực thi hoạt động QLNN: Quátrình thực thi hoạt động QLNN là những hoạt động chuyển hóa các yếu tố đầuvào thành các yếu tố đầu ra nhằm đạt các kết quả mong muốn Các tiêu chíchung để đánh giá quá trình thực hiện hoạt động QLNN gồm: Mức độ dân chủ
và công bằng trong giải quyết các mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với côngdân, tổ chức; Mức độ công khai, minh bạch về thông tin trong QLNN; Mức độphức tạp hay đơn giản của hệ thống các thủ tục hành chính; Tinh thần, thái độ
Trang 21phục vụ và ứng xử của cán bộ, công chức với công dân; Mức độ tin cậy và sẵnsàng trong phục vụ công dân của CBCC; Sự hài lòng của CBCC trong thực thicông vụ; Sự hài lòng của công dân đối với nền công vụ…
Trên cơ sở các tiêu chí trên, có thể sử dụng các phương pháp đo lườnghiệu quả QLNN như: Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, phương pháp phântích hiệu lực - chi phí, phương pháp phân tích đa mục tiêu, phương pháp đolường định lượng, định tính…
Qua nghiên cứu các khái niệm trên có thể hiểu QLNN về ĐTBD CBCC là
sự tác động có mục đích, có tổ chức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnlên các đối tượng quản lý là quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ĐTBDCBCC trên cơ sở chính sách, pháp luật về ĐTBD để nâng cao chất lượng, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC hướng đến mụctiêu là nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ nhân dân, phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội theo đúng định hướng của Đảng và Chính phủ
1.1.2 Vai trò công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Thứ nhất, ĐTBD CBCC giúp nâng cao chất lượng CBCC, tăng cường
hiệu quả thực thi công vụ và hiệu quả QLNN
CBCC có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổchức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước; quyết định sự thành công haythất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức vạch ra Đội ngũ CBCCtrực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch của cơ quan, tổ chức; các mục tiêuquốc gia… Vì vậy, đội ngũ CBCC phải được quan tâm ĐTBD về năng lực côngtác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân Đàotạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng được đội ngũ CBCC thực sự có năng lực, biếtgiải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng
Thứ hai, ĐTBD CBCC để đáp ứng yêu cầu công cuộc cải cách hành chính
Ngày 8/11/2011, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011-2020 được ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ Theo
đó, trọng tâm cải cách hành chính là: Cải cách thể chế; xây dựng nâng cao chấtlượng đội ngũ CBCC, viên chức; chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằmtạo động lực thực sự để CBCC, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệuquả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công [9] Chươngtrình bao gồm những nhiệm vụ tương ứng: Cải cách thể chế; tổ chức bộ máy
Trang 22hành chính; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; cải cáchtài chính công; hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Trong đó nổi bật lên một
số nhiệm vụ cụ thể như đội ngũ CBCC có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ
và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển đấtnước Việc thực hiện thành công nhiệm vụ này sẽ góp phần tạo ra những bướcngoặt lớn cho tiến trình cải cách hành chính nước ta
Thứ ba, ĐTBD CBCC nhằm hoàn thiện đạo đức công vụ.
CBCC tốt phải là người vừa có tài vừa có đức, như Bác đã nói là người
“vừa hồng vừa chuyên”, “một người có tài mà không có đức thì là người vôdụng, một người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Quá trìnhĐTBD giúp CBCC nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm và sứ mệnh của mìnhđối với đất nước và nhân dân Tiền lương của họ chính là tiền đóng thuế củanhân dân nên họ phải có trách nhiệm phục vụ nhân dân
Đồng thời, CBCC phải có bản lĩnh, đặc biệt là bản lĩnh chính trị vữngvàng Trong bối cảnh trong và ngoài nước có nhiều yếu tố phức tạp thì bản lĩnhcủa CBCC được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu Đây là yếu tố rấtquan trọng vì có bản lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởng củanhững yếu tố tiêu cực, những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường
Thứ tư, ĐTBD CBCC phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
Đối với nguồn lực con người nói chung thì bộ phận CBCC đóng vai tròthen chốt cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, trong đó công tác ĐTBD cũng là khâu then chốt quyết định chất lượngCBCC Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành TW Đảng (Khóa VIII),
Đảng ta đã kết luận: “muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục- đào tạo, phát huy nguồn lực, yếu tố cơ bản của
sự phát triển nhanh và bền vững” và “Mọi CBCC phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng” [1].
Vai trò của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
CBCC là nhân tố quan trọng nhất để phát triển hệ thống hành chính nhànước, trong đó ĐTBD CBCC có vị trí đặc biệt đối với sự thành bại của côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bác đã nói: Công việc thành cônghay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém Chính vì vậy, việc ĐTBD CBCC lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác cán bộ và cần có sự QLNN chặt
Trang 23chẽ nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả QLNN
QLNN về ĐTBD CBCC tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự phát triển
và nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC:
- Làm cho sự phát triển ĐTBD CBCC đúng hướng, đáp ứng mục tiêuchiến lược trong từng giai đoạn
- Làm cho tất cả các hoạt động ĐTBD CBCC đi vào kỷ cương, trật tự
- Đảm bảo sự công bằng trong ĐTBD CBCC thông qua hệ thống chínhsách về ĐTBD CBCC, tạo cơ hội cho mọi CBCC có điều kiện tham gia vào quátrình ĐTBD
- Đảm bảo những điều kiện vật chất to lớn cho ĐTBD CBCC phát triển.Nhà nước là người đầu tư và đồng thời là người đặt hàng lớn nhất cho ĐTBDCBCC
1.1.3 Đặc điểm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đặc điểm của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
So với các hoạt động ĐTBD khác thì ĐTBD CBCC có đặc điểm riêng,điều đó xuất phát từ đối tượng ĐTBD là CBCC Cụ thể:
Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động bổ trợ ĐTBD cán bộ, côngchức sẽ chú trọng tới bồi dưỡng với mục tiêu trang bị kiến thức, kỹ năng,phương pháp để cán bộ, công chức xác định các khóa đào tạo, bồi dưỡng mà cánhân CBCC đó cần thiết phải tham gia Việc này góp phần nâng cao hiệu quả,tiết kiệm cho ngân sách và hạn chế những rủi ro trong đào tạo, bồi dưỡngCBCC
Học viên là công chức là những người đại diện cho quyền lực nhà nước,công việc cơ quan nhiều khi cuốn hút phần lớn thời gian của họ
Các học viên là những người có kinh nghiệm thực tiễn đời sống và côngtác nên trong ĐTBD đòi hỏi cao về nội dung kiến thức và thông tin khoa học
Đặc điểm của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Cũng từ đặc điểm riêng của hoạt động ĐTBD CBCC nên hoạt độngQLNN về ĐTBD CBCC có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể QLNN về ĐTBD CBCC là các cơ quan QLNN có chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
Thứ hai, QLNN về ĐTBD CBCC là hoạt động tuân theo các quy định của
Trang 24pháp luật hiện hành Nhà nước ta là nhà nước pháp chế xã hội chủ nghĩa nên cáccác hoạt động quản lý đều phải dựa trên cơ sở pháp luật.
Thứ ba, QLNN về ĐTBD CBCC phù hợp với quy hoạch chung của toàn
hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nhưng phải dựa trên nhu cầu thực tế củatừng cơ quan, đơn vị
Thứ tư, QLNN về ĐTBD CBCC là nội dung quản lý đặc biệt, tuân theo
các phương pháp quản lý chung (quản lý bằng pháp luật, chính sách, kế hoạch)
để đạt các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹnăng, đạo đức công vụ
1.1.4 Nguyên tắc về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Theo quy định của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 củaChính phủ thì hoạt động ĐTBD CBCC phải tuân theo các nguyên tắc sau [8]:
- ĐTBD phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việclàm; gắn với công tác sử dụng, quản lý CBCCVC phù hợp với kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
- Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩnngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức
vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi dưỡngtheo yêu cầu của vị trí việc làm
- Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêucầu vị trí việc làm của CBCCVC
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả
Nguyên tắc QLNN là những quan điểm và tư tưởng chỉ đạo trong các hoạtđộng QLNN, chịu sự tác động của các yếu tố thuộc về bản chất của nhà nướccũng như tình hình thực tế của đất nước QLNN bao gồm ba dạng hoạt động cơbản là lập pháp, hành pháp và tư pháp và phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước: Đảng lãnh đạo trong quản
lý nhà nước bằng việc đưa ra đường lối, chủ trương, chính sách của mình về cáclĩnh vực hoạt động khác nhau của QLNN Trên cơ sở đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng các chủ thể QLNN xem xét và đưa ra các quy định quản lýcủa mình để từ đó đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng được thực hiệnhóa trong QLNN Đảng lãnh đạo QLNN thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ
Trang 25Các tổ chức đảng đã bồi dưỡng, đào tạo những đảng viên có ưu tú, có phẩm chất
và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máy nhà nước Đảng lãnh đạotrong QLNN thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng trong QLNN Thông qua kiểm tra xác định tính hiệu quả,tính thực tế của chủ trương chính sách mà Đảng đề ra từ đó khắc phục khuyếtkhuyết, phát huy những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo
- Nguyên tắc nhân dân được tham gia rộng rãi vào hoạt động quản lý nhànước Các cơ quan trong bộ máy nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lựcnhà nước, việc nhân dân tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước làhình thức tham gia tích cực, trực tiếp và có hiệu quả nhất trong QLNN Ngườilao động nếu đáp ứng các yêu cầu của pháp luật đều có thể tham gia một cáchtrực tiếp hay gián tiếp vào công việc QLNN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội Người lao động có thể tham gia trực tiếp vào cơ quan nhà nước với tưcách là thành viên của cơ quan này - họ là đại biểu được lựa chọn thông qua bầu
cử hoặc với tư cách là các công chức trong cơ quan nhà nước Tham gia các hoạtđộng tự quản ở cơ sở như hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh môi trường,tham gia thảo luận những vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghịvới cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hay chính người dân trực tiếp thựchiện Kiểm tra, giám sát các hoạt động của các cơ quan nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc tập trung kết hợp hai yếu tốtập trung và dân chủ, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ, vừađảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: Đây là nguyên tắc thể hiện mộtnguyên lý căn bản của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Bởi vì trướchết việc tổ chức và hoạt động QLNN phải hợp pháp, tức là phải tuân theo phápluật Tăng cường páp chế xã hội chủ nghĩa là một biện pháp để phát huy dân chủ
xã hội chủ nghĩa Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Nguyên tắc kế hoạch và khách quan: Trong QLNN phải đảm bảo tính kếhoạch và khách quan, đây là nguyên tắc đòi hỏi tất cả các quá trình thực hiệnhoạt động QLNN phải tuân thủ các quy luật khách quan (tự nhiên, xã hội).Nguyên tắc này phản ánh sự lệ thuộc của hệ thống hoạt động QLNN vào đặcđiểm, trình độ phát triển và các quy luật của xã hội; các mục tiêu xã hội đặt ra vàđược thực hiện trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định; và các phương tiện
và nguồn lực có thể thực hiện được các hoạt động QLNN
- Nguyên tắc đặc thù theo ngành, lĩnh vực: Khi thực hiện hoạt động quản
Trang 26lý ngành đòi hỏi các chủ thể quản lý phải thực hiện rất nhiều lĩnh vực chuyênmôn khác nhau như lập quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, quản lý thựchiện việc kiểm tra, giám sát Do khối lượng công việc quản lý ngày càng nhiều
và mang tính phức tạp nên đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao, vì vậy cần kết hợpnguyên tắc quản lý đặc thù theo ngành, lĩnh vực Nó giúp cho hoạt động của bộmáy hành chính nhà nước có sự đồng bộ và thống nhất với nhau
1.1.5 Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một nội dung quan trọng vàtương đối lớn trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giaiđoạn 2001-2010 Trong tiến trình thực hiện cải cách hành chính, hoạt động đàotạo, bồi dưỡng công chức đóng vai trò quan trọng để nâng cao năng lực thựchiện công việc, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ĐTBD nâng cao nănglực làm việc cho công chức là công việc thường xuyên diễn ra trong suốt cuộcđời của người công chức kể từ khi bước vào nền công vụ cho đến khi ra khỏi nó
Vì thế, nó cần đáp ứng những nhu cầu đào tạo cần thiết và cả những mong muốnđược đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức Bên cạnh đó nó cũng cần đượcnghiên cứu, được đầu tư về sức lực và tiền của để từng bước nâng cao hiệu quảcủa công tác này
Quá trình đào tạo, bồi dưỡng bắt đầu bằng khâu xác định nhu cầu đào tạođến xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng chương trình đào tạo; bồidưỡng giảng viên; tổ chức các trang thiết bị giảng dạy; triển khai thực hiện kếhoạch và tổ chức đánh giá đào tạo Như vậy quá trình đào tạo bắt đầu bằng việcxác định nhu cầu đào tạo của CBCC và đây là khâu quan trọng nhất trong quátrình này Thông thường việc xây dựng nhu cầu đào tạo dựa trên cơ sở của chứcnăng nhiệm vụ của công chức, trên cơ sở năng lực thực hiện công việc của họ.Xác định nhu cầu đào tạo của công chức phải trả lời được các câu hỏi: Côngviệc của họ là gì? Họ đã làm được những gì? Yêu cầu họ phải làm được nhữnggì? Họ cần phải đào tạo, bồi dưỡng những gì để đáp ứng yêu cầu của công việc?Khâu này cần phân biệt rõ nhu cầu đào tạo của tổ chức, của cá nhân trong tổchức và các mong muốn cá nhân
Xây dựng kế hoạch đào tạo là việc xác định xem với nhu cầu đào tạo củacông chức thì họ phải tham gia vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng nào phù hợp đểbảo đảm rằng sau khóa học họ thực hiện công việc tốt hơn Xây dựng kế hoạchđào tạo phải trả lời được các câu hỏi: Ta đang ở đâu? (thực trạng tình hình, đánhgiá nhu cầu đào tạo) Ta muốn đi đâu? (mục tiêu hướng tới) Ta đến đó bằng cáchnào? (phương tiện, phương thức thực hiện) và Làm sao biết được ta đã đến đó?
Trang 27(đánh giá mức độ đạt được) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phải xácđịnh được nội dung các khóa học, tài liệu đào tạo, giảng viên, học viên, thờigian, địa điểm, cơ sở vật chất, kinh phí, đánh giá và công tác tổ chức quản lýkhóa học.
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và thực hiện đánh giá là giai đoạncuối của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Khâu này cần phải trả lời các câu hỏi rấtthực tế như: Ai thực hiện hoạt động nào? lúc nào? ở đâu? kinh phí và phối hợpcác nguồn lực như thế nào? Chỉ ra được các mục tiêu, tiêu chí nào của khóa học
đã đạt được, cái nào chưa đạt được, vì sao? Làm thế nào và cần điều chỉnhnhững gì để đạt được các mục tiêu, tiêu chí tiếp theo? Quan trọng nhất của khâuđánh giá đào tạo là xác định xem học viên đã tiếp thu được những gì? Họ có thể
áp dụng và đã áp dụng được những gì từ khóa học vào thực hiện công việc củahọ? Để cuối cùng xem xét xem việc đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả không?Nghĩa là đánh giá xem liệu công sức, tiền của mà ta bỏ ra cho đào tạo, bồidưỡng có hiệu quả không, có làm cho công việc của công chức hiệu quả hơntrước khi được đào tạo hay không?
Nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nên đổimới theo hướng đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu công tác của người học Theo
đó cần làm rõ một số nội dung sau:
- Xác định đối tượng ĐTBD theo cấp bậc, chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặctheo ngạch bậc CBCC và đối tượng đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh chuyênmôn, nghiệp vụ để xây dựng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, bồidưỡng phù hợp Xác định rõ mục đích nhằm đào tạo ai, giúp họ đáp ứng đượcnhững gì nhu cầu của công việc đang làm, trên cơ sở đó xác định nội dung,chương trình và hình thức, phương pháp đào tạo cho phù hợp Mỗi chương trìnhđào tạo bồi dưỡng sẽ nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, vì vậy trên cơ sởnắm được mục tiêu của khoá đào tạo, bồi dưỡng cần xác định ý nghĩa, nội dung,phương pháp của từng bài giảng, từng chuyên đề
- CBCC còn thiếu kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức gì để đápứng yêu cầu thực thi công vụ hiện tại và trong tương lai
- Xác định rõ kết quả người học cần đạt được sau khi kết thúc khoá học
Đó có thể là sự cập nhật thông tin, bổ sung tri thức mới, hiện đại, sự phát triển
kỹ năng nghề nghiệp hoặc nghiệp vụ công tác đáp ứng nhu cầu công việc, sựthay đổi về thái độ trách nhiệm đối với công việc và các vấn đề của cuộc sống
1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Trang 281.2.1 Chiến lược, phương hướng, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến lược trồng người vàcoi cán bộ là cái gốc của công việc, Đảng ta luôn quan tâm và coi trọng công tácĐTBD CBCC Sự đổi mới về chất trong công tác ĐTBD CBCC trong giai đoạnnày đã góp phần quan trọng và quyết định vào những thành tựu to lớn của nềnkinh tế đất nước, đồng thời đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong nhậnthức của Đảng về công tác cán bộ Nghị quyết 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 vềtiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ĐTBD lý luận chính trị choCBCC lãnh đạo, quản lý với quan điểm ĐTBD lý luận chính trị cho cán bộ lãnhđạo, quản lý là nhiệm vụ quan trọng của Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 2/2016) xác địnhcác chủ trương, phương hướng đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, trong đó xác
định rõ: “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quán triệt và nghiêm túc thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán
bộ Ban hành và thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, cơ chế về cán bộ và công tác cán bộ Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ” [12].
Kế hoạch ĐTBD được xây dựng một cách khoa học, công phu và việcthực hiện kế hoạch nghiêm túc quyết định thành công của công tác ĐTBDCBCC Để xây dựng được một kế hoạch ĐTBD CBCC cần xác định được nhucầu đào tạo CBCC, trả lời được câu hỏi: CBCC sẽ học hỏi, tiếp nhận đượcnhững kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết nào cho công việc, nhiệm vụ đượcgiao; Nhà quản lý cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế về kiến thức, kỹnăng chuyên môn, nghiệp vụ của CBCC
- Để thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đạt được mục tiêu đề ra cầnphân tích cụ thể, chi tiết kế hoạch ĐTBD CBCC Thống kê thành các công việc
cụ thể, ra quyết định phân công người phụ trách, chương trình ĐTBD, tổ chứcthực hiện khóa học, in ấn tài liệu, mời giảng viên, chọn địa điểm tổ chức, đốitượng tham gia ĐTBD CBCC Thống kê, chi phí thanh toán, đánh giá kết quảĐTBD CBCC, tổng kết, thanh quyết toán kinh phí…
1.2.2 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Theo quy định tại Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủtướng Chính phủ thì nội dung ĐTBD CBCC như sau [11]:
Trang 29- Đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với vị trí việc làm cho CBCC ởTrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
- Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho viên chức phùhợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xâydựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Cập nhật nội dung các văn kiện, nghị quyết, đường lối của Đảng; cậpnhật nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định
- Kiến thức QLNN
+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN theo tiêu chuẩn chức danh côngchức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo,quản lý
+ Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiếnthức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao
+ Cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đứccông vụ, đạo đức nghề nghiệp
- Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quyđịnh cho CBCC, viên chức
- Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế
- Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếngdân tộc cho CBCC, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 30+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theotiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức.
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêuchuẩn ngạch công chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần,gồm:
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch cán sự và tương đương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương đương;+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và tươngđương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpviên chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần, gồm:
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng IV;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng II;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng I
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi
bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời gian thực hiện tối thiểu là 02tuần, tối đa là 04 tuần, gồm:
Trang 31+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tươngđương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp huyện và tươngđương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tươngđương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tươngđương;
+ Chương trình, tài liệu bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lýcấp xã, thời gian thực hiện tối thiểu là 02 tuần, tối đa là 04 tuần
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiếnthức, kỹ năng chuyên ngành, thời gian thực hiện tối đa là 01 tuần
Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
QLNN về ĐTBD CBCC là QLNN theo lĩnh vực, do đó nó mang đầy đủcác nội dung quản lý liên quan đến ngành, lĩnh vực Những nội dung cơ bản củahoạt động này tùy theo thẩm quyền và phạm vi đối tượng phân cấp quản lý và tổchức ĐTBD CBCC, cụ thể:
Thứ nhất, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD CBCC để quản
lý và điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động ĐTBD trên phạm vi cả nước
- Văn bản quy phạm pháp luật là một trong những phương tiện quan trọngnhất của công tác QLNN về ĐTBD CBCC Văn bản quy phạm là phương tiện
để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối vớicông tác ĐTBD
- Việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBDCBCC đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan đơn vị, nhiều cấp có thẩm quyềnthực hiện Do đó, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật có những yêu cầu
Trang 32nghiêm chỉnh thời hạn quy định và công khai, minh bạch những thông tin liênquan đến ĐTBD
+ Cần có báo cáo việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềĐTBD CBCC theo đúng quy định, đảm bảo thống nhất, phù hợp và hiệu quả củacông tác ĐTBD CBCC
Thứ hai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD
CBCC
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐTBD CBCC.Trong hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC, công tác quy hoạch, kế hoạch đượcdựa trên cơ sở những mục tiêu của ĐTBD CBCC để đạt mục đích là tạo ra độingũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên”
- Tổ chức bộ máy QLNN về ĐTBD CBCC Cơ cấu tổ chức bộ máyQLNN về ĐTBD CBCC là hệ thống quản lý hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, xácđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan trong hệthống, đội ngũ chuyên gia và nhân viên đang hoạt động trong hệ thống nhằm đạtđược các mục tiêu đã đề ra Bộ Nội vụ là đầu mối QLNN về công tác ĐTBDCBCC thực hiện các chức năng quản lý, hoạch định chính sách, chế độ đối vớicông tác ĐTBD trong phạm vi toàn quốc và phối hợp quản lý các Bộ, ngành vàđịa phương trong công tác ĐTBD CBCC
Vậy, hoạt động quản lý ĐTBD CBCC là hoạt động xuyên suốt từ Trungương đến địa phương Theo tổ chức dọc, hệ thống này bao gồm:
Bộ Nội Vụ; Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ công chức của các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, phòng tổ chức các quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; Hệthống các cơ sở ĐTBD CBCC (Cơ sở ĐTBD ở Trung ương, địa phương)
- Quản lý nội dung, chương trình ĐTBD CBCC Xây dựng chương trìnhtài liệu là một trong những công đoạn quan trọng và khó khăn nhất trong quytrình đào tạo Các bộ phận cấu thành của một chương trình đào tạo bao gồm:mục tiêu, nội dung, phương pháp quy trình, hình thức tổ chức, cách tổ chứckiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo Quản lý nội dung, chương trình ĐTBD gắnvới mục tiêu ĐTBD
- Xây dựng đội ngũ giảng viên và CBCC trong hệ thống quản lý ĐTBD.Đội ngũ giảng viên là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết địnhchất lượng ĐTBD vì họ là những người trực tiếp truyền thụ kiến thức, kinhnghiệm cho người học, đồng thời tham gia quá trình biên soạn nội dung chương
Trang 33trình, tài liệu Quản lý và phát triển đội ngũ CBCC trong hệ thống quản lýĐTBD CBCC nghĩa là việc thực thi nhiệm vụ quản lý đội ngũ CBCC, bao gồm:
sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và nhiệm vụ phát triển đội ngũ CBCC bao gồm:tuyển dụng, ĐTBD CBCC
- Quản lý chất lượng ĐTBD CBCC Chất lượng ĐTBD CBCC ngoài việcgắn với tiêu chuẩn công chức hành chính thì phải gắn với các yếu tố: Khuôn khổpháp lý, nội dung ĐTBD; môi trường học tập, chất lượng đội ngũ giảng viên vàcán bộ quản lý ĐTBD CBCC…
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra trong ĐTBD CBCC Thanh tra, kiểm tra là
một hoạt động không thể thiếu trong quản lý hành chính nhà nước về ĐTBDCBCC Qua đó giúp tìm ra sai sót, hạn chế của công tác QLNN về ĐTBDCBCC, từ đó đưa ra các biện pháp để khắc phục sai sót, nâng cao hiệu quả hoạtđộng QLNN về ĐTBD CBCC
1.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Sau khi Luật CBCC số 22/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày13/11/2008, các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồidưỡng CBCC được soạn thảo và ban hành khá đầy đủ, kịp thời như:
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về ĐTBDcán bộ, công chức, viên chức Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày01/9/2017 của Chính phủ
- Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch ĐTBD CBCC giai đoạn 2011- 2015; Quyết định 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025.
- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quyđịnh việc lập dự toán, quản lý và sử dụng NSNN dành cho công tác ĐTBDCBCC
Các văn bản trên đã thể hiện rõ tinh thần đổi mới toàn diện trên các mặt:chế độ ĐTBD CBCC; tăng cường phân cấp cho các bộ, ngành, địa phương trong
tổ chức và quản lý ĐTBD CBCC, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCCVC trong hoạt động ĐTBD; đổi mớihình thức và nội dung các chương trình ĐTBD nhằm nâng cao kỹ năng hànhchính cho công chức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức; tạo lập cơ
Trang 34sở pháp lý để kiểm soát chất lượng ĐTBD CBCCVC Những nội dung đó đãgóp phần:
- Làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của các cấp các ngành và chínhbản thân công chức về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động ĐTBD CBCC Hoạtđộng ĐTBD CBCC có bước chuyển từ việc tập trung vào mục tiêu đáp ứng tiêuchuẩn quy định sang trang bị, kiến thức kỹ năng, phục vụ cho việc thực hiệnnhiệm vụ, công vụ của công chức
- Giúp hình thành một tầm nhìn, một khuôn khổ pháp lý để thực hiện hoạtđộng ĐTBD CBCC một cách khoa học, hiệu quả
- Tạo cơ chế năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ quan quản
lý, đơn vị sử dụng công chức và bản thân công chức trong việc ĐTBD nâng caonăng lực hoạt động và thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị
1.2.4 Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Bên cạnh nội dung chương trình thì phương pháp ĐTBD cũng góp phầnquan trọng trong việc ĐTBD CBCC Đào tạo bồi dưỡng bằng phương pháp tíchcực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăngcường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên
và giữa các học viên Hiện nay, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng CBCC gồm 03nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm các phương pháp đào tạo một chiều: Phương pháp này phù hợptrong tình huống mà mục tiêu là chuyển giao kiến thức đối với nhóm học viên
có kiến thức nền hạn chế về chủ đề được học; số lượng học viên đông
- Nhóm các phương pháp đào tạo hai chiều/tương tác: môi trường họctương tác nơi học viên có thể thảo luận và đưa ra giải pháp cho vấn đề là phùhợp nhất Việc áp dụng nhóm các phương pháp tương tác tạo điều kiện tốt đểhọc viên thảo luận và trao đổi những thông tin/kinh nghiệm sẵn có
- Nhóm các phương pháp đào tạo thực nghiệm: Phương pháp này rất phùhợp trong trường hợp mục tiêu học tập là tiếp thụ kiến thức và kỹ năng thôngqua thực hiện một nhiệm vụ cụ thể
Mỗi nhóm phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng, tùy vào điềukiện thực tế tại các cơ quan mà chọn lựa hay kết hợp những ưu điểm của cácphương pháp để đem lại hiệu quả tối đa cho học viên Bên cạnh đó, để hoạt độngĐTBD CBCC có hiệu quả cần đa dạng hóa các hình thức ĐTBD như: ĐTBD tậptrung, bán tập trung, trực tuyến
Trang 35Để hoạt động QLNN mang lại hiệu quả, các chủ thể có thẩm quyền sửdụng những phương pháp QLNN nhằm đạt được những hành vi xử sự cần thiết.
Có bốn phương pháp QLNN bao gồm phương pháp thuyết phục, phương phápcưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế
1.2.5 Yếu tố tác động đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Vai trò lãnh đạo của Đảng, QLNN: Theo như lời của Chủ tịch Hồ Chí
Minh thì việc xây dựng đội ngũ CBCC là trách nhiệm của Đảng Để xây dựngđội ngũ CBCC vững vàng về lập trường chính trị, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,
có phẩm chất đạo đức thì công tác ĐTBD CBCC là hết sức quan trọng Vì vậy,
sự quan tâm của các cấp ủy đảng và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đối với côngtác ĐTBD CBCC có ý nghĩa hết sức quan trọng Sự quan tâm đó thể hiện thôngqua các chương trình hành động, nghị quyết cụ thể, tổ chức triển khai cũng nhưcông tác kiểm tra, giám sát
- Xác định đúng đối tượng ĐTBD: Đối tượng ĐTBD chính là yếu tố đầuvào của quá trình ĐTBD nên nó ảnh hưởng đến toàn bộ đầu ra của quá trìnhĐTBD Do đó, phải rà soát, phân loại đối tượng và nhu cầu ĐTBD; đánh giá,tìm hiểu năng lực, sở trường của CBCC để có quy hoạch ĐTBD đúng người,phù hợp với công việc, tạo điều kiện cho CBCC được học tập, trau dồi kiếnthức, kỹ năng
- Tính khoa học của kế hoạch ĐTBD: Kế hoạch ĐTBD phải dựa vào chủtrương, nghị quyết có liên quan đến công tác ĐTBD CBCC; căn cứ vào nhu cầuĐTBD CBCC thực tiễn tại đơn vị sử dụng CBCC; vào nguồn nhân lực hiện có
và trong tương lai… Xây dựng kế hoạch chuẩn sẽ tạo ra sự chủ động cho cơquan, đơn vị, người học bố trí thời gian, tài chính, nhân sự… cho việc ĐTBDCBCC
- Chất lượng của chương trình, tài liệu ĐTBD: Chất lượng của chươngtrình, tài liệu, bồi dưỡng là nhân tố hàng đầu quyết định đến chất lượng ĐTBD.Không có chương trình tốt, ĐTBD sẽ không mang lại hiệu quả cao; chươngtrình, tài liệu phải được thiết kế phù hợp với nhu cầu của CBCC; nội dung phảithực tiễn, mang tính ứng dụng cao trong công việc; thời lượng học tập phù hơp
- Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên cũng là một trong những yếu tố
có vai trò quan trọng, ảnh hướng quyết định đến chất lượng ĐTBD CBCC.Giảng viên không chỉ truyền đạt tri thức mà chủ yếu là tổ chức quá trình trao đổithông tin một cách có hiệu quả nhất Do đó, đạo đức, trình độ, kinh nghiệm côngtác, phương pháp sư phạm là yếu tố hàng đầu của người giảng viên cần có, từ đógiúp công tác QLNN về ĐTBD CBCC đạt hiệu quả
Trang 36- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động ĐTBD CBCC: Diệntích, mặt bằng cơ sở ĐTBD CBCC được quy hoạch hợp lý, có đủ hội trường,phòng học, thư viện để phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy và đảm bảo cácđiều kiện như vệ sinh, ánh sáng, hệ thống làm mát, hệ thống âm thanh, đồ dùng
và các trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập Cơ sở vậtchất kỹ thuật đầy đủ, chất lượng tốt là những yếu tố quan trọng, có tác động ảnhhưởng lớn đến tâm lý, hiệu quả của người dạy và người học
- Chế độ chính sách ĐTBD CBCC: Hoạt động ĐTBD CBCC sẽ mang lạihiệu quả cao nếu như các học viên tham gia được cơ quan, đơn vị hỗ trợ về thờigian lẫn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Tuy nhiên trong điều kiện NSNN cần phảicân đối các khoản chi, việc hỗ trợ kinh phí cho ĐTBD CBCC bằng nguồnNSNN cần được thực hiện chặt chẽ, mang lại hiệu quả
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.3.1 Kinh nghiệm của Tổng cục Tài chính công Pháp
Nền hành chính của Pháp là một nền hành chính truyền thống, theo môhình tập trung Để thích nghi với sự thay đổi thường xuyên của môi trường trong
và ngoài nước, nền hành chính Pháp đang chuyển mình, thay đổi cho phù hợpvới quá trình nhất thể hóa ở Châu Âu Kinh nghiệm QLNN của Pháp trên cáclĩnh vực là một trong những tham khảo đầy hữu ích cho các quốc gia trên thếgiới, trong đó có lĩnh vực QLNN về ĐTBD CBCC
Tại Tổng cục Tài chính công Pháp thực hiện triển khai đào tạo ở 3 cấp:
- Cấp quốc gia: Trường Tài chính công quốc gia (viết tắt là ENFiP) là đơn
vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch ĐTBD; đảm nhiệm đào tạo ban đầucho cán bộ mới, hoạt động ĐTBD và tổ chức thi tuyển công chức ENFiP đượcđiều hành bởi Giám đốc Trường đồng thời là Phó Tổng cục trưởng - điều nàythể hiện quan điểm đặc biệt coi trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành tài chính nói riêng vànền hành chính công nói chung của Cộng hòa Pháp Cơ cấu tổ chức của ENFiPgồm 4 Ban: Ban tuyển dụng; Ban đào tạo ban đầu; Ban đào tạo bồi dưỡng nângcao; Ban điều phối và nguồn nhân lực
- Cấp vùng: ENFiP có 09 trung tâm đào tạo liên vùng và các chi nhánhcủa các trung tâm đào tạo liên vùng nằm rải rác khắp cả nước, nhằm tạo thuậnlợi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại các vùng
- Cấp tỉnh: Các Cục Tài chính công cấp tỉnh có thể tự tổ chức các khóa
Trang 37đào tạo cho cán bộ của mình trên cơ sở nhu cầu của công chức và nhu cầu củađịa phương Giảng viên tham gia đào tạo tại địa phương thường là các côngchức đang làm việc tại địa bàn.
Để công tác ĐTBD có hiệu quả, ENFiP đã ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý đào tạo nói chung trong đó bao gồm cả công tác quản lýgiảng viên Khoảng 40% cán bộ là giảng viên chuyên trách giảng dạy (có thể gọi
là lực lượng giảng viên cơ hữu), bên cạnh đó còn có lực lượng giảng viên kiêmchức ở cấp vùng và cấp tỉnh, họ được hưởng chế độ phụ cấp cao hơn so vớichuyên viên làm việc trong các phòng ban, đây cũng có thể xem là yếu tốkhuyến khích trong công tác tuyển dụng giảng viên
Ngược lại, đối với các cơ sở đào tạo địa phương, các khóa học do địaphương tự tổ chức không có sự hỗ trợ của ENFiP thì giảng viên là các cán bộ cóngạch cao hoặc cán bộ lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, nhiệm vụ giảng dạy cũngđược coi như nhiệm vụ thường xuyên, do đó thông thường không được hưởngchế độ phụ cấp giảng dạy Để trở thành giảng viên của Trường công chức phảiđạt một số yêu cầu nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm [16]
1.3.2 Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Malaysia
Tổng cục Thuế Malaysia hiện có khoảng 10.000 cán bộ thuế, mỗi cán bộthuế phải tham gia các chương trình đào tạo, đạt ít nhất 40 giờ/năm Nguồn kinhphí dành cho đào tạo chiếm khoảng 1% tổng quỹ lương dành cho cán bộ thuế.Tổng cục Thuế có Hội đồng phát triển nguồn nhân lực Hội đồng này có một sốchức năng chính
- Rà soát chính sách đào tạo và nhu cầu đào tạo
- Xem xét nhu cầu bổ sung hoặc tăng cường năng lực của bộ phận đào tạocủa Tổng cục Thuế Malaysia
- Giám sát việc đảm bảo chất lượng của các chương trình đào tạo
- Ban hành hướng dẫn cho các hoạt động phối hợp, liên kết đào tạo quốctế
- Đảm bảo việc thực hiện và giám sát tính hiệu quả đối với kế hoạch đàotạo ngồn nhân lực của Tổng cục
Để đưa ra nhu cầu đào tạo và xác định đối tượng học viên cho các khoáhọc, Tổng cục thuế ban hành hệ thống tiêu chuẩn cán bộ dựa trên Khung nănglực, gồm 16 loại năng lực phân theo 3 nhóm như sau:
- Năng lực phản ánh riêng theo thành tích công việc của từng cá nhân
Trang 38- Năng lực theo mức độ tích cực, nhiệt tình làm việc theo nhóm.
- Năng lực hoàn thành mục tiêu, cam kết của tổ chức và lấy khách hànglàm trung tâm
Malaysia áp dụng chương trình đào tạo suốt đời cho công chức gồm có 5cấp độ: Chương trình đào tạo tiền công chức áp dụng cho công chức mới vàongành; Chương trình đào tạo cơ bản: áp dụng cho công chức có từ 1 đến 3 nămkinh nghiệm; Chương trình đào tạo nghiệp vụ bậc trung: áp dụng cho công chức
có từ 4 đến 10 năm kinh nghiệm; Chương trình đào tạo nâng cao dành cho côngchức có hơn 10 năm kinh nghiệm; Chương trình đào tạo chuyển tiếp dành chocông chức chuẩn bị nghỉ hưu (3 năm trước nghỉ hưu)
Tổng cục thuế Malaysia có chương trình đào tạo suốt đời được xây dựngtheo lộ trình phát triển sự nghiệp của công chức, dựa trên các yêu cầu của khungnăng lực cán bộ theo các vị trí công việc, đồng thời dựa trên các yêu cầu nghiệp
vụ quản lý mới phát sinh do môi trường quản lý thuế biến đổi và luôn có nhiềuthách thức tạo ra Đồng thời, Tổng cục Thuế ban hành quy chế đào tạo, ấn địnhthời lượng tối thiểu trong năm công chức thuế phải dành ra để cập nhật kiếnthức, kỹ năng, nâng cao năng lực công tác
1.3.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước
Trường Nghiệp vụ Kho bạc là đầu mối trong việc xây dựng chương trình,thời gian đào tạo và biên soạn giáo trình tài liệu Các đơn vị thuộc KBNN (đơn
vị chuyên môn) tham mưu xây dựng nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, hìnhthức và biện pháp đào tạo (lý thuyết, thực hành, phòng lab, thực hành nghiệpvụ ) Lãnh đạo KBNN phê duyệt chương trình đào tạo, giáo trình tài liệu
Đội ngũ giảng viên cơ hữu của KBNN được biên chế tại Trường Nghiệp
vụ Kho bạc còn đang thiếu nên KBNN hình thành đội ngũ giảng viên cơ hữunày theo hai phương án là: Thu hút các giảng viên có kiến thức và trình độchuyên sâu tại các Trường, học viện, các cơ sở đào tạo có uy tín về công tác tạiTrường nghiệp vụ Kho bạc; Quy hoạch viên chức có sẵn tại các đơn vị KBNN(đặc biệt là tại Trường Nghiệp vụ Kho bạc) để ĐTBD, tạo nên đội ngũ giảngviên cơ hữu
1.4 Một số bài học rút ra cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Thứ nhât, thiết lập các cơ sở ĐTBD từ Trung ương đến địa phương đảm
bảo nguyên tắc thống nhất, không chồng chéo, bổ sung và hỗ trợ kiến thức, kỹnăng đầy đủ, toàn diện phù hợp với từng loại đối tượng công chức, viên chức
Trang 39ĐTBD với phương châm tiết kiệm, hiệu quả, toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầuthực thi nhiệm vụ, cung ứng các dịch vụ công tốt nhất cho tổ chức và công dân,đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc hội nhập quốc tế.
Thứ hai, công tác QLNN về tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên rất
quan trọng; ngoài ra tăng cường lực lượng giảng viên cơ hữu để phục vụ quátrình đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là những cán bộ, công chức cấp cao trongChính phủ, với năng lực trình độ và có bề dày kinh nghiệm, kỹ năng xử lý cáctình huống trong thực tế quản lý, thực thi nhiệm vụ thì việc giảng dạy cho côngchức, viên chức trẻ sẽ mang lại hiệu quả hết sức thiết thực Bên cạnh đó việc xâydựng và áp dụng được chế độ tuyển dụng, luân chuyển giảng viên định kỳ, ổnđịnh và có đánh giá nghiêm túc về kết quả hoàn thành nhiệm vụ đào tạo củagiảng viên như Cộng hòa Pháp là điều rất quan trọng, tạo thuận lợi cho công tácquản lý và phát triển giảng viên Đặc biệt, cần giao nhiệm vụ làm công tác đàotạo cho những công chức chủ chốt, có tiềm năng trở thành lãnh đạo trong ngành.Việc tham gia công tác đào tạo được coi là một tiêu chí bắt buộc trong hồ sơ cán
bộ để đánh giá quá trình phát triển sự nghiệp của từng công chức
Thứ ba, QLNN về chương trình ĐTBD CBCC phải sớm được quan tâm
hơn nữa, chú trọng công tác nghiên cứu soạn thảo trên cơ sở mục tiêu ĐTBDcập nhật thông tin và những kiến thức mới tiên tiến, phù hợp với sự tiến bộ củakhoa học công nghệ và đòi hỏi của nền hành chính
Thứ tư, thực tiễn hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC cần được tiến hành
đồng bộ từ khâu xây dựng chính sách, mục tiêu, nội dung, chương trình đến tổchức thực hiện các mục tiêu ĐTBD CBCC
Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin qua các phần mềm hỗ
trợ công tác QLNN về ĐTBD CBCC và phục vụ công tác giảng dạy
Dựa trên những thành công về công tác ĐTBD CBCC thuế của một sốnước và Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế có thể vận dụng một số kinh nghiệmphù hợp với điều kiện, chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hướng tới
Trang 40Tiểu kết Chương 1
Tại chương 1, tác giả đã hệ thống hóa lại những vấn đề cơ bản từ kháiniệm đến nội dung, vai trò, đặc điểm, nguyên tắc của ĐTBD CBCC và hoạtđộng QLNN về ĐTBD CBCC Qua đây, giúp tác giả hiểu rõ được vai trò quantrọng mang tính quyết định của hoạt động ĐTBD đến chất lượng của đội ngũCBCC Đồng thời việc hệ thống những vấn đề này là tiền đề quan trọng để đánhgiá thực trạng ĐTBD và thực trạng QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
Ngoài ra, tác giả đã đưa ra bài học kinh nghiệm của Pháp, Malaysia vàKho bạc Nhà nước trong lĩnh vực ĐTBD CBCC Đây là những kinh nghiệmquý báu mà Tổng cục Thuế có thể tham khảo và học hỏi để áp dụng vào thựctiễn QLNN về ĐTBD CBCC thuế nhằm đạt được những kết quả và mục tiêu đã
đề ra