Tuy nhiên, thực trạngcông tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơquan QLNN về ĐTBD CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCCquản lý về ĐTBD còn thiếu kinh ngh
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 2PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG ĐẠT
Trang 4Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS HoàngQuang Đạt
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàkhông trùng lặp với các đề tài khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứucủa mình
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Hiền Thảo
Trang 5Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng
Quang Đạt - Trưởng Khoa Đào tạo, bồi dưỡng công chức và tại chức, Học
viện Hành chính, thầy giáo đã trực tiếp hướng dẫn tôi để hoàn thành Luậnvăn Thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đềmột cách khoa học, logic, qua đó đã giúp cho đề tài tôi có ý nghĩa thực tiễn và
có tính khả thi Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, cácthầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia đã rất tâm huyết giảngdạy, truyền đạt những kiến thức về quản lý nhà nước lý nhà nước và giúp tôithực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, tập thể cán bộ Tổng cụcThuế, các Cục Thuế địa phương, các đồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đãcung cấp tư liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoànthành Luận văn
Mặc dù đã nghiên cứu rất kỹ nhưng với thời gian và điều kiện có hạnnên Luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót Tôi mong tiếp tục nhậnđược sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo của Học việnHành chính quốc gia, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Phạm Thị Hiền Thảo
Trang 6LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức 8
1.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 8
1.1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 17
1.2 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 26 1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 27
1.3.1 Kinh nghiệm Tổng cục Tài chính công Pháp 27
1.3.2 Kinh nghiệm Tổng cục Thuế Malaysia 30
1.3.3 Kinh nghiệm Tổng cục Thuế Nhật Bản 31
1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 33
Tiểu kết Chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát chung về Tổng cục Thuế 36
2.2 Thực trạng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 37
2.2.1 Quy mô, cơ cấu cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 37
2.2.2 Chất lượng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 41
Trang 72.3.2 Công tác xây dựng và thực hiện các văn bản về đào tạo bồi dưỡng cán
bộ công chức tại Tổng cục Thuế 50
2.3.3 Tổ chức bộ máy và đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng Tổng cục Thuế 51
2.3.4 Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 53
2.3.5 Quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng tại Tổng cục Thuế 55
2.3.6.Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên tại Tổng cục Thuế 56
2.3.7 Quản lý đầu tư các nguồn lực cho đào tạo bồi dưỡng CBCC công chức tại Tổng cục Thuế 58
2.3.8 Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 60
2.4 Tồn tại, nguyên nhân 60
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 64
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 64
Tiểu kết Chương 2 66
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH 3.1 Phương hướng hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tổng cục thuế 67
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 67
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế 68
3.1.3 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡn cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế 71
Trang 83.2.1 Đổi mới tư duy, nhận thức và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức
3.2.2 Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định, chính sách đối với hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
3.2.3 Kiện toàn bộ máy, tăng cường nhân lực quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
3.2.4 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phù hợp với điều kiện đơn vị
3.2.5 Tăng cường quản lý nhà nước về nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
3.2.6 Tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
3.2.7 Tăng cường chế độ, chính sách hỗ trợ và đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
3.2.8 Tăng cường đội ngũ giảng viên
3.2.9 Tăng cường quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính
3.3.2 Đối với Chính phủ
Tiểu kết Chương 3
KẾT LUẬN………95
Trang 9Ký hiệu và chữ viết tắt
Trang 101 Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy Tổng cục Thuế
chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
Thuế giai đoạn 2011- 2015
tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
chức giai đoạn 2011-2015
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
Thuế giai đoạn 2011-2015
cục Thuế giai đoạn 2011-2015
Thuế giai đoạn 2011-2015
Trang 1214 Biểu 3.1 Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
72Tổng cục Thuế giai đoạn 2016-2020
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: Muốn việc thành công hoặcthất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém; nếu như cán bộ là cái gốc của mọi côngviệc thì huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng; Huấn luyện cán bộ làkhâu có ý nghĩa quyết định đến trình độ và chất lượng cán bộ
Thấm nhuần tư tưởng của Hồ Chủ tịch, Đảng đã ban hành các Nghịquyết lần thứ IX, X, XI khẳng định tầm quan trọng của hoạt động ĐTBDCBCC Tại Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 khóa VIII đã đưa ra Nghị quyết về
chiến lược cán bộ là:” ĐTBD cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn Quan tâm ĐTBD cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả đức và tài, đức là gốc Việc học tập của cán bộ phải được quy định thành chế
độ và phải được thực hiện nghiêm ngặt Mọi cán bộ phải thường xuyên nâng cao trình độ mọi mặt…” [1] Đồng thời, Chính phủ cũng xác định mục tiêu cơ
bản của ĐTBD công chức hành chính theo hướng trang bị những kiến thức và
kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhằmxây dựng đội ngũ công chức hành chính thành thạo về chuyên môn, nghiệpvụ; trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy với công vụ; có trình độquản lý tốt
Số lượng CBCC thuế đông nhất trong ngành tài chính (chiếm khoảng60%) và đảm đương khối lượng công việc rất lớn, có tính chất nhạy cảm, mức
độ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của rất nhiều tổ chức, cá nhân Do đó, để đạtmục tiêu xây dựng, kiện toàn tổ chức đội ngũ cán bộ thuế tiến lên chính quy,hiện đại, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp cao, có kiến thức
Trang 15chuyên sâu, chuyên nghiệp trong quản lý thuế cần phải quan tâm đến công tácĐTBD CBCC Nhận thức rõ vai trò của công tác ĐTBD CBCC, Tổng cụcThuế luôn coi công tác ĐTBD CBCC thuế giữ vai trò then chốt, quyết định sựthành công của việc triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế.
Hiện nay, theo đánh giá của Tổng cục Thuế thì khó khăn lớn nhất trongquá trình hiện đại hóa mà Tổng cục Thuế đang gặp phải chính là vấn đề pháttriển và đào tạo nguồn lực, để đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu cải cách Đây làmột bài lớn cho công tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế Tuy nhiên, thực trạngcông tác QLNN về ĐTBD CBCC thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơquan QLNN về ĐTBD CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCCquản lý về ĐTBD còn thiếu kinh nghiệm chỉ đạo, điều hành, chưa được đàotạo bài bản về công tác quản lý giáo dục; hệ thống các văn bản pháp quy làm
cơ sở pháp lý để tổ chức, quản lý ĐTBD còn chưa đồng bộ, kịp thời; công táclập kế hoạch ĐTBD chưa sát với nhu cầu thực tiễn của CBCC và của đơn vị
sử dụng CBCC; công tác kiểm tra ĐTBD CBCC còn mang tính hình thức,thực trạng quản lý thuế nước ta hiện còn khoảng cách khá xa so với các nướctiên tiến, đội ngũ cán bộ thuế còn thiếu kiến thức về chuyên sâu, chuyênnghiệp, kỹ năng quản lý thuế hiện đại…
Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động QLNN vềĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế có sự đổi mới cơ bản, đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng ĐTBD CBCC thuế đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cầngiải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn
Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo
bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” là yêu cầu
tất yếu khách quan, cấp thiết về lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 16Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Quản lý nhà nước
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính”
cho thấy các nhà khoa học và các tác giả tiếp cận theo nhiều cách, nhiều cấp
độ khác nhau Có thể khái lược thông qua những công trình tiêu biểu như sau:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội [34] Tác giả cuốn sách đã phân tích những vấn đề lý luận vàphương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng đội ngũCBCC trong lịch sử nước ta và một số nước trên thế giới; đánh giá về thựctrạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ hiện nay; đề xuất giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH
Tài liệu “Đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực
công”, Nxb Lao động, Hà Nội [8] Tác giả phân tích, đánh giá về những nội
dung: học tập và phát triển nhân lực; ĐTBD trong khu vực công; xác định nhucầu đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo; thực hiện kế hoạch đào tạo; đánh giáđào tạo; phương pháp đào tạo và trang thiết bị đào tạo
Bài viết: “Phát triển nguồn nhân lực và đạo tạo công chức trong nền
công vụ ở một số nước Asean” đăng tải trên trang Website
www.hanhchinh.com.vn [39] tác giả đã nêu nhận thức tầm quan trọng của
công tác đào tạo, các cơ quan, tổ chức quản lý và thực hiện công tác đào tạo;cách thức và phương pháp đào tạo, chương trình đào tạo công chức tại cácnước Indonexia, Philippin, Singapo, Thái Lan
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng công chức hành
chính trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lại Đức Vượng [37] đã phân tích,
hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về ĐTBD công chức hành chính tronggiai đoạn hiện nay; đánh giá, đưa ra kết luận về thực trạng ĐTBD công
Trang 17chức hành chính trong giai đoạn hiện nay; từ đó xác định mục tiêu, phươnghướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nước về ĐTBD công chức hành chínhViệt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc
gia “ĐTBD cán bộ công chức ngành tòa án ở Việt Nam hiện nay” của tác giả
Nguyễn Thị Hường [24] chỉ ra ĐTBD đội ngũ CBCC ngành tòa án đáp ứngyêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế của nước ta trong thời giantới là vấn đề lớn, phức tạp Nhằm ĐTBD CBCC ngành tòa án chuyên nghiệp,vững mạnh, trong sạch, từng bước hiện đại hóa
Ngoài ra, có thể kể tên các công trình nghiên cứu khác liên quan đến
hoạt động ĐTBD CBCC như: Tác giả Lưu Kiếm Thanh với bài:”Đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công chức, viên chức một hình thức giáo dục - đào tạo đặc thù
và chuyên biệt” [29] ; Tác giả Đinh Văn Tiến, Thái Vân Hà với bài “Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới”
[33]; Tác giả Ngô Thành Can với bài “Những yêu cầu cải cách công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” [8].
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy đã có nhiều công trình
khoa học và luận án, luận văn, bài báo liên quan đến đề tài “Quản lý nhà
nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” Những công trình này đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
và thực trạng về hoạt động ĐTBD CBCC và QLNN về ĐTBD CBCC Tuynhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về QLNN vềĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế Việc nghiên cứu đề tài này với cấp độ luậnvăn thạc sỹ quản lý công để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTBDCBCC tại Tổng cục Thuế sẽ góp phần tình trạng nêu trên
Trang 183 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng cơ sở khoa học và thực trạng QLNN đối với hoạt độngĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và giảipháp QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết 03 nhiệm vụ
Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ĐTBDCBCC tại Tổng cục Thuế trong giai đoạn tới đây
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN về ĐTBD CBCCtại Tổng cục Thuế
Trang 19- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế hiện nay.
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Phương pháp luận
Đề tài luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam về ĐTBD CBCC trong thời kỳ đổi mới
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng cácphương pháp nghiên cứu cơ bản như:
- Phân tích nội dung chính sách: nguồn gốc, dự kiến và ý nghĩa của cácchính sách được phân tích nhằm hiểu các định hướng đối với ĐTBD CBCCtại Tổng cục Thuế
- Tổng quan tư liệu: Các ấn phẩm từ các nguồn khác nhau bao gồm báo cáo và nghiên cứu của các cơ quan Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ…Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp: hệ thống, phân tích, tổnghợp, thống kê, so sánh, xã hội học, dự báo để chọn lọc tri thức khoa học cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Tácgiả đã cố gắng kết hợp và tận dụng các ưu điểm của các phương pháp nêu trên
để có cái nhìn tổng quát, nhìn nhận cốt lõi của vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của đề tài luận văn
Đề tài luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống vềQLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trên cả phươngdiện lý luận và thực tiễn, vì vậy có những đóng góp khoa học bước đầu như:Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động ĐTBDCBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 20Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC tại Tổngcục Thuế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở khoa họcnhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là những bổ sung quan trọngvào lý luận quản lý công nói chung và QLNN đối với hoạt động ĐTBDCBCC nói riêng; góp phần làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng, chínhsách của Nhà nước về công tác cán bộ
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn trực tiếp góp phần nâng cao nhậnthức về vị trí, vai trò CBCC; vị trí, vai trò của hoạt động ĐTBD CBCC; sựcần thiết phải hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC Luận văn
có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính sách về đổimới và hoàn thiện chính sách, thể chế quản lý CBCC tại Tổng cục Thuế;trong công tác nghiên cứu, giảng dạy ở các cơ sở ĐTBD CBCC…
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục, nội dung của đề tài luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Trang 211.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công chức là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc giatrên thế giới để chỉ các công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyêntrong các cơ quan nhà nước, do ngân sách nhà nước trả lương Nhưng do đặcthù của từng quốc gia nên quan niệm về công chức là không đồng nhất
Ở Pháp thì công chức được coi là những người được tuyển dụng, bổnhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính côngquyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cảtrung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phươngthuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý
Ở Inđônêxia, quan niệm về công chức rộng hơn, bao gồm cả nhữngngười được tuyển dụng, bổ nhiệm để làm việc thường xuyên trong cơ quannhà nước từ Trung ương đến địa phương, những nhà quản lý doanh nghiệpnhà nước, các sĩ quan cao cấp trong quân đội, cảnh sát
Ở nước ta, khái niệm công chức được hình thành gắn liền với sự pháttriển của nền hành chính nhà nước Trải qua các giai đoạn phát triển của nềnhành chính nhà nước thì khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau.Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000 vànăm 2003 đã có quy định về CBCC nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rạch ròigiữa cán bộ và công chức mà sử dụng chung khái niệm CBCC
Trang 22Ngày 13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật CBCC, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2010 Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhấtquy định rõ ràng về cán bộ và công chức Khoản 2 Điều 4 Luật CBCC quy
định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận chuyên nghiệp, và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo; quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [25].
Để quy định cụ thể về công chức, ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính
phủ ban hành Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định: “Công chức là công dân
Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật…” [9].
Khoản 1 Điều 4 Luật CBCC quy định:“Cán bộ là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 23(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Như vậy, cán bộ là được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh (ví dụ: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Thủ tướng, Bộtrưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Hội nông dân ) Cán bộlàm việc theo nhiệm kỳ, tức là làm việc trong một khoảng thời gian nhất định.Nhiệm kỳ với mỗi vị trí công tác là khác nhau, được pháp luật quy định cụthể Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là sỹ quan, hạ sỹ quan đượcgiao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ an ninh quốc gia
Đối với công chức là do được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,chức danh trong cơ quan nghĩa là do thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền (Ví dụ: Chuyên viên, Chuyên viên chính ).Riêng đối với cán bộ ở cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thìchỉ là do bầu cử mà được giữ chức vụ Công chức cấp xã chỉ theo một hìnhthức là tuyển dụng để giữ một chức danh chuyên môn, nhiệm vụ và thuộcUBND cấp xã
Tuy nhiên, CBCC có điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế
và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Công chức trong bộ máy lãnhđạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định)
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
ĐTBD là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển nguồnnhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nói riêng Kháiniệm ĐTBD vẫn đang được các nhà nghiên cứu thảo luận ở các khía cạnhkhác nhau Chính vì vậy, khái niệm ĐTBD chưa thống nhất về nhận thức
Trang 24Nghị định 18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ quy định đàotạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theoquy định của từng cấp học, bậc học.
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển
Bách khoa, Hà Nội, 2010), Đào tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng
lực theo những tiêu chuẩn nhất định” [27]
Theo Wikipedia - Bách khoa toàn thư mở thì “đào tạo đề cập đến việc
dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnhvực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghềnghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộcsống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Kháiniệm đào tạothường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giaiđoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độnhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đàotạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, ”
Như vậy, có thể hiểu đào tạo là một hoạt động có mục đích, có tổ chứcđược thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho ngườihọc hệ thống kiến thức, kỹ năng phù hợp, nhất định
Thông thường, hoạt động đào tạo được tổ chức trong những cơ sở giáodục đào tạo hoặc tại cơ sở sản xuất với nội dung chương trình, thời gian khácnhau cho các cấp bậc khác nhau Cuối mỗi khóa đào tạo, học viên sẽ được cấpbằng tốt nghiệp
Nghị định 18/2010/NĐ-CP đưa ra khái niệm: “Bồi dưỡng là hoạt độngtrang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [10]
UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
Trang 25kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của mình nhằm đáp ứng nhucầu lao động nghề nghiệp.
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển
Bách khoa, Hà Nội, 2010), Bồi dưỡng - đó là “làm cho người học tăng thêm
sức của cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [27]
Như vậy, bồi dưỡng là quá trình gia tăng, bổ sung, cập nhật thêm nhữngkiến thức mới, kinh nghiệm thực tiễn, phẩm chất nghề nghiệp nhằm giúpngười học hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao
ĐTBD có những nét nghĩa tương đồng nhất định (như đều có nét nghĩachỉ quá trình làm tốt hơn, lành mạnh hơn, chuyên nghiệp hơn cho khách thể),song đây là hai khái niệm không đồng nghĩa Đào tạo là trong thời gian lâudài để trang bị cho người học một hệ thống kiến thức, kỹ năng nhất định; bồidưỡng là trong thời gian ngắn hơn nhằm bổ sung và cập nhật cho người họcmột phần kiến thức, kỹ năng của một lĩnh vực nhất định Nếu như đào tạođược xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lựctheo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trìnhlàm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”
Từ các quan niệm nêu trên, có thể hiểu: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị, cập nhật,nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ được giao Hoạt động đào tạo CBCC được thực hiện ở một số cơ sở củaĐảng, nhà nước như: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học việnHành chính, trường cán bộ, trường chính trị của các tỉnh, các trung tâm chínhtrị huyện, trường ĐTBD của các Bộ, ngành, các trung tâm đào tạo khác
ĐTBD CBCC không phải là ĐTBD trong chương trình giáo dục quốcdân, mà là chương trình ĐTBD có đặc thù bởi:
Trang 26Thứ nhất, đối tượng của ĐTBD là những con người hoạt động trong bộ
máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC nhân danh quyền lực nhànước để thực hiện nhiệm vụ QLNN Quá trình ĐTBD CBCC đi sâu vàoĐTBD những kỹ năng, kỹ xảo, khả năng vận dụng và giải quyết các tìnhhuống cụ thể Đó là quá trình tiếp thu kiến thức một cách sáng tạo, có trao đổi
ở trình độ cao Đồng thời, yêu cầu quan trọng của ĐTBD là nhằm nâng caonăng lực làm việc hiện tại cũng như trong tương lai, xây dựng nên hành vi,thái độ làm việc đúng đắn để phục vụ nhà nước và nhân dân
Thứ hai, nội dung ĐTBD CBCC phụ thuộc theo yêu cầu công việc và
rất phong phú về nội dung, hình thức, phương pháp, cấp bậc hành chính
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nghị định 18/2010/NĐ-CP quy định nội dung ĐTBD bao gồm cả ĐTBD ở trong nước và nước ngoài
Căn cứ quy định Nghị định 18/2010/NĐ-CP, ngày 25/1/2016, Thủtướng Chính phủ ký Quyết định 163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án ĐTBDCBCC, viên chức giai đoạn 2016-2020 Nội dung cơ bản ĐTBD CBCC của
Đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với vị trí việc làm cho CBCC ởTrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện bảo đảm theo quy hoạch và yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
Trang 27Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho viên chức phùhợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xâydựng nguồn nhân lực chất lượng cao, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế
Về bồi dưỡng
Lý luận chính trị
- Bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, cho các chức danh công chức, viên chức vàCBCC cấp xã
- Cập nhật nội dung các văn kiện, nghị quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định
Kiến thức QLNN
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng QLNN theo tiêu chuẩn chức danh côngchức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnhđạo, quản lý
- Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao
- Cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy định cho CBCC, viên chức
Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế
Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếngdân tộc cho CBCC, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống
Thông qua các quy định của nhà nước về ĐTBD CBCC thấy rằng nộidung ĐTBD CBCC giai đoạn hiện nay tập trung vào những nội dung sau:
Trang 28Nâng cao trình độ học vấn; lý luận chính trị; chuyên môn, nghiệp vụ; kiếnthức QLNN; về tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho CBCC, viên chức côngtác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; kiến thức quốc phòng - anninh; Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế.
Như vậy, nội dung ĐTBD CBCC đã được quy định rất rõ ràng, đầy đủ
và toàn diện với mục tiêu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệuquả ĐTBD, góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ phẩmchất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp pháttriển của đất nước và hội nhập quốc tế
Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Thứ nhất, ĐTBD CBCC giúp nâng cao chất lượng CBCC, tăng cường
hiệu quả thực thi công vụ và hiệu quả QLNN
CBCC có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổchức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước; quyết định sự thành công haythất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức vạch ra Đội ngũCBCC trực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch của cơ quan, tổ chức; cácmục tiêu quốc gia… Vì vậy, đội ngũ CBCC phải được quan tâm ĐTBD vềnăng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụnhân dân ĐTBD nhằm xây dựng được đội ngũ CBCC thực sự có năng lực,biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chấtlượng
Thứ hai, ĐTBD CBCC để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính
Ngày 8/11/2011, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nướcgiai đoạn 2011-2020 được ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chínhphủ Theo đó, trọng tâm cải cách hành chính là: Cải cách thể chế; xây dựngnâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; chú throng cải cách chínhsách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để CBCC, viên chức thực thi công
Trang 29vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính vàdịch vụ công Chương trình bao gồm những nhiệm vụ tương ứng: Cải cách thểchế; tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũCBCC, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính nhànước Trong đó nổi bật lên một số nhiệm vụ cụ thể như đội ngũ CBCC có sốlượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhândân và sự nghiệp phát triển đất nước Việc thực hiện thành công nhiệm vụ này
sẽ mang góp phần tạo ra những bước ngoặt lớn cho tiến trình cải cách hànhchính nước ta
Thứ ba, ĐTBD CBCC nhằm hoàn thiện đạo đức công vụ.
CBCC tốt phải người vừa có tài vừa có đức, như Bác đã nói là người
“vừa hồng vừa chuyên”, “một người có tài mà không có đức thì là người vôdụng, một người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Quá trìnhĐTBD giúp CBCC nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm và sứ mệnh củamình đối với đất nước và nhân dân Tiền lương của họ chính là tiền đóng thuếcủa nhân dân nên họ phải có trách nhiệm phục vụ nhân dân
Đồng thời, CBCC phải có bản lĩnh, đặc biệt là bản lĩnh chính trị vữngvàng Trong bối cảnh trong và ngoài nước có nhiều yếu tố phức tạp thì bảnlĩnh của CBCC được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu Đây là yếu tốrất quan trọng vì có bản lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởngcủa những yếu tố tiêu cực, những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường
Thứ tư, ĐTBD CBCC phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
Đối với nguồn lực con người nói chung thì bộ phận CBCC đóng vai tròthen chốt cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, trong đó công tác ĐTBD cũng là khâu then chốt quyết định chất lượngCBCC Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành TW Đảng (Khóa VIII),
Trang 30Đảng ta đã kết luận: “muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi
phải phát triển mạnh giáo dục- đào tạo, phát huy nguồn lực, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” và “Mọi CBCC phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng” [1]
1.1.2 Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
QLNN được hiểu là sự tác động của Nhà nước đối với các quan hệ xãhội đảm bảo cho các quan hệ xã hội ảnh hưởng, tương tác và phát triển theohướng đúng những mục tiêu đã định QLNN là dạng quản lý xã hội đặc biệt,xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước,mang tính cưỡng chế đơn phương và sử dụng pháp luật để làm công cụ điềuchỉnh hành vi, hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụnhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Như vậy, có thể hiểu mộtcách ngắn gọn như sau:
Chủ thể của QLNN là hệ thống các cơ quan quyền lực từ trung ươngđến địa phương
Đối tượng QLNN là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt độngtrong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Phạm vi của QLNN mang tính toàn diện vì tác động đến tất cả các lĩnhvực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng,ngoại giao…
Phương thức QLNN: QLNN mang tính quyền lực nhà nước, mang tínhcưỡng chế đơn phương, sử dụng công cụ pháp luật để quản lý xã hội
Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và pháttriển của xã hội, vì mục tiêu chung
Trang 31QLNN về ĐTBD CBCC là một khái niệm chưa được quy định rõ trongcác văn bản pháp luật Tuy nhiên qua nghiên cứu các khái niệm có liên quan
có thể hiểu QLNN về ĐTBD CBCC là sự tác động có mục đích, có tổ chứccủa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các đối tượng quản lý là qun hệ
xã hội phát sinh trong lĩnh vực ĐTBD CBCC trên cơ sở chính sách, pháp luật
về ĐTBD để nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đứccông vụ của đội ngũ CBCC hướng đến mục tiêu là nâng cao chất lượng, hiệuquả phục vụ nhân dân, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo đúng địnhhướng của Đảng và Chính phủ
Đặc điểm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Cũng từ đặc điểm riêng của hoạt động ĐTBD CBCC nên hoạt độngQLNN về ĐTBD CBCC có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể QLNN về ĐTBD CBCC là các cơ quan QLNN có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Đây là đặctrưng được pháp luật quy định cụ thể, quy định những cơ quan nào có chứcnăng, quyền hạn, nhiệm vụ QLNN về ĐTBD CBCC theo từng cấp quản lý.Nghị định 18/2010/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền quản lý công tácĐTBD bao gồm: Bộ Nội vụ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thứ hai, QLNN về ĐTBD CBCC là hoạt động tuân theo các quy định
của pháp luật hiện hành Nội dung này được quy định trong Luật CBCC năm
2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Hơn nữa, Nhà nước ta
là nhà nước pháp chế xã hội chủ nghĩa nên các các hoạt động quản lý đề phảidựa trên cơ sở pháp luật Vì vậy, tất cả các hoạt động QLNN đều phải dựa trên
cơ sở của pháp luật để tránh khả năng chồng chéo, trùng lặp về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 32Thứ ba, QLNN về ĐTBD CBCC phù hợp với quy hoạch chung của
toàn hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nhưng phải dựa trên nhu cầu thực
tế của từng cơ quan, đơn vị vì mỗi cơ quan, đơn vị có những nhu cầu về sốlượng, nội dung, phương thức ĐTBD khác nhau
Thứ tư, QLNN về ĐTBD CBCC là nội dung quản lý đặc biệt, tuân theo
các phương pháp quản lý chung (phương pháp thuyết phục, phương phápcưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế) để đạt các mụctiêu cụ thể nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, đạo đứccông vụ
Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Vai trò của QLNN về ĐTBD CBCC trước hết xuất phát từ vai trò vôcùng quan trọng của ĐTBD CBCC- yếu tố nòng cốt quyết định chất lượngCBCC
Sự QLNN về ĐTBD CBCC tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự pháttriển và nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC:
- Làm cho sự phát triển ĐTBD CBCC đúng hướng, đáp ứng mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn;
- Làm cho tất cả các hoạt động ĐTBD CBCC đi vào kỷ cương, trật tự;
- Đảm bảo sự công bằng trong ĐTBD CBCC thông qua hệ thống chínhsách về ĐTBD CBCC, tạo cơ hội cho mọi CBCC có điều kiện tham gia vàoquá trình ĐTBD;
triển Nhà nước là người đầu tư và đồng thời là người đặt hàng lớn nhất choĐTBD CBCC
Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
QLNN về ĐTBD CBCC là QLNN theo lĩnh vực, do đó nó mang đầy đủcác nội dung quản lý liên quan đến ngành, lĩnh vực như: xây dựng thể chế, kế
Trang 33hoạch tài chính, lao động, khoa học-kỹ thuật và có thể hiểu đó là việc tổ chức
và điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực ĐTBD CBCC theo những mục tiêu
và yêu cầu đề ra Những nội dung cơ bản của hoạt động này tùy theo thẩmquyền và phạm vi đối tượng phân cấp quản lý và tổ chức ĐTBD CBCC, cụthể:
Thứ nhất, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD CBCC để
quản lý và điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động ĐTBD trên cả nước
Văn bản quy phạm pháp luật là những “văn bản do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quytắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hộichủ nghĩa” Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật, vănbản dưới luật mang tính chất luật, văn bản dưới luật lập quy Văn bản quyphạm là một trong trong phương tiện quan trọng nhất của công tác QLNN vềĐTBD CBCC Hệ thống các văn bản này là phương tiện để thể chế hóa đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với công tác ĐTBD Các
cơ quan nhà nước dựa vào văn bản quy phạm pháp luật để xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức tham gia ĐTBD ở cáccấp quản lý; đồng thời, văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để kiểm trakiểm soát hoạt động của các tổ chức, cơ quan cũng như CBCC quản lýĐTBD
Việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBDCBCC đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan đơn vị, nhiều cấp có thẩmquyền thực hiện Do đó, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nhữngyêu cầu cụ thể sau:
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong mọi trường hợpphải phù hợp với tinh thần, nội dung và mục đích của công tác ĐTBD CBCC
Trang 34Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hànhtheo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Phải xem xét và giải quyết nhanh những nhiệm vụ được giao, chấphành nghiêm chỉnh thời hạn quy định và công khai, minh bạch những thôngtin liên quan đến ĐTBD
Cần có báo cáo việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềĐTBD CBCC theo đúng quy định, đảm bảo thống nhất, phù hợp và hiệu quảcủa công tác ĐTBD CBCC
Thứ hai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD
Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD
CBCC bao gồm các công việc như sau:
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch ĐTBD
CBCC Đây là một chức năng cơ bản của hoạt động QLNN về ĐTBD CBCC.Công tác quy hoạch, kế hoạch là một quá trình nhằm xác định những việc cầnphải làm, làm như thế nào, làm khi nào, ai làm Quy hoạch, kế hoạch ĐTBDCBCC trên nguyên tắc là tạo tiền đề cho các sự kiện có thể xảy ra trong tươnglai Đâylà một quá trình và là một hệ thống mang tính logic
Công tác này phải dựa trên cơ sở những mục tiêu của ĐTBD CBCC đểđạt mục đích là tạo ra đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên” và phải làm rõcác vấn đề liên quan đến QLNN về ĐTBD CBCC: Đối tượng, nhu cầuĐTBD; Nội dung, chương trình ĐTBD, năng lực cua cơ sở ĐTBD; cơ chế,
Trang 35chính sách; bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ công chức làm quản lý ĐTBD;nguồn kinh phí…
Tóm lại, quy hoạch, kế hoạch ĐTBD là quá trình giúp tổ chức xem xétlại thực trạng đội ngũ CBCC của đơn vị mình, nhất là chất lượng CBCC, trên
cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ CBCC, nhu cầu ĐTBD gắn với mục tiêucông việc để có quy hoạch, kế hoạch khả thi, phù hợp
QLNN về ĐTBD CBCC là hệ thống quản lý hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức,xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan trong
hệ thống, đội ngũ chuyên gia và nhân viên đang hoạt động trong hệ thốngnhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Bộ Nội vụ là đầu mối QLNN về côngtác ĐTBD CBCC thực hiện các chức năng quản lý, hoạch định chính sách,chế độ đối với công tác ĐTBD trong phạm vi toàn quốc và phối hợp quản lýcác Bộ, ngành và địa phương trong công tác ĐTBD CBCC
Vậy, hoạt động quản lý ĐTBD CBCC là hoạt động xuyên suốt từ Trungương đến địa phương Theo tổ chức dọc, hệ thống này bao gồm:
Bộ Nội Vụ; Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ công chức của các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, phòng tổ chức các quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh;
Hệ thống các cơ sở ĐTBD CBCC (Cơ sở ĐTBD ở Trung ương, địa phương)
trình tài liệu là một trong những công đoạn quan trọng và khó khăn nhất trongquy trình đào tạo Nội dung, chương trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụcủa đơn vị, phục vụ quá trình thực thi công vụ cho CBCC, do đó phải thiếtthực, phù hợp với các đối tượng vùng miền, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hànhhợp lý…
Trang 36Các bộ phận cấu thành của một chương trình đào tạo bao gồm: mụctiêu, nội dung, phương pháp quy trình, hình thức tổ chức, cách tổ chức kiểmtra - đánh giá kết quả đào tạo Quản lý nội dung, chương trình ĐTBD gắn vớimục tiêu ĐTBD.
Việc xây dựng nội dung chương trình ĐTBD CBCC cần phải giải quyếtcác vấn đề sau:
Xây dựng tầm nhìn trong lĩnh vực làm việc cho CBCC;
Giúp CBCC thực thi tốt công vụ theo đúng quy định và đạt hiệu quảcao nhất;
Phân tích các chính sách và các quá trình tác nghiệp, sử dụng nhữngthông tin này vào việc xem làm thế nào tổ chức có thể đạt được những mụctiêu đã đề ra;
Giúp CBCC quản lý các công việc một cách khoa học, hiệu quả
- Xây dựng đội ngũ giảng viên và CBCC trong hệ thống quản lýĐTBD Đội ngũ giảng viên là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầuquyết định chất lượng ĐTBD vì họ là những người trực tiếp truyền thụ kiếnthức, kinh nghiệm cho người học, đồng thời tham gia quá trình biên soạn nộidung chương trình, tài liệu Quản lý và phát triển đội ngũ CBCC trong hệthống quản lý ĐTBD CBCC nghĩa là việc thực thi nhiệm vụ quản lý đội ngũCBCC, bao gồm: sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và nhiệm vụ phát triển đội ngũCBCC bao gồm: tuyển dụng, ĐTBD CBCC tạo, bồi dưỡng Quản lý đội ngũgiảng viên là quản lý cả những vấn đề liên quan đến phương pháp giảng dạy,nội dung kiến thức, kỹ năng mới, công tác tuyển dụng giảng viên và chuẩnhóa các chương trình, giáo trình, tài liệu dành cho ĐTBD CBCC Do tính chấtquan trọng và đặc điểm của ĐTBD CBCC nên cần xây dựng đội ngũ giảngviên tại các cơ sở đào tạo mà còn cần một đội ngũ giảng viên kiêm chức Cần
Trang 37thu hút những CBCC quản lý giỏi, có trình độ chuyên môn sâu, có kinh
nghiệm tham gia vào công tác ĐTBD CBCC
việc gắn với tiêu chuẩn công chức hành chính thì phải gắn với các yếu tố:Khuôn khổ pháp lý, nội dung ĐTBD; môi trường học tập, chất lượng đội ngũgiảng viên và cán bộ quản lý ĐTBD CBCC…
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra trong ĐTBD CBCC Thanh tra, kiểm tra là
một hoạt động không thể thiếu trong quản lý hành chính nhà nước về ĐTBDCBCC Qua đó giúp tìm ra sai sót, hạn chế của công tác QLNN về ĐTBDCBCC, từ đó đưa ra các biện pháp để khắc phục sai sót, nâng cao hiệu quảhoạt động QLNN về ĐTBD CBCC
Yếu tố tác động đến QLNN đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
- Những nét đặc thù về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ: QLNN về ĐTBD
CBCC chịu tác động bởi các yếu tố khách quan như chủ trương, đường lối,quan điểm của Đảng và Nhà nước; cơ chế, chính sách quản lý nhà nước; nộidung chương trình, giáo trình; phương thức tổ chức và quản lý công ĐTBD;
hệ thống cơ sở ĐTBD; đội ngũ giảng viên; nguồn tài chính và cơ chế quảnlý…Đồng thời, những nét đặc thù về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của ngành
Trang 38cũng là yếu tố quan trọng tác động đến QLNN về ĐTBD CBCC Mỗi ngành,lĩnh vực có đặc điểm riêng dẫn tới nhu cầu ĐTBD CBCC ngành, lĩnh vực đócũng cần dựa trên đặc điểm của ngành, lĩnh vực.
* Yếu tố chủ quan
- Xác định đúng đối tượng ĐTBD: Đối tượng ĐTBD chính là yếu tốđầu vào của quá trình ĐTBD nên nó ảnh hưởng đến toàn bộ đến đầu ra củaquá trình ĐTBD Theo đó, những công việc liên quan đến là phải rà soát, phânloại đối tượng và nhu cầu ĐTBD; đánh giá, tìm hiểu năng lực, sở trường củaCBCC để có quy hoạch ĐTBD đúng người, phù hợp với công việc, tạo điềukiện cho CBCC được học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng
trương, nghị quyết có liên quan đến công tác ĐTBD CBCC; căn cứ nhu cầuĐTBD CBCC thực tiễn tại đơn vị sử dụng CBCC; vào nguồn nhân lực hiện
có và trong tương lai…Xây dựng kế hoạch chuẩn sẽ tạo sự chủ động cho cơquan đơn vị, người học bố trí thời gian, tài chính, nhân sự… cho việc ĐTBDCBCC
- Chất lượng của chương trình, tài liệu ĐTBD: Chất lượng của chươngtrình, tài liệu, bồi dưỡng là nhân tố hàng đầu quyết định đến chất lượngĐTBD Không có chương trình tốt, ĐTBD sẽ không mang lại hiệu quả cao.Chương trình ĐTBD cần phải dựa trên thực tế công việc của CBCC Chươngtrình, tài liệu phải được thiết kế phù hợp với nhu cầu của CBCC; nội dungphải thực tiễn, mang tính ứng dụng cao trong công việc; thời gian mỗi khóahọc hợp lý
- Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên cũng là một trong những yếu
tố có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng ĐTBD CBCC.Giảng viên không chỉ truyền đạt tri thức mà chủ yếu là tổ chức quá trình traođổi thông tin một cách hiệu quả nhất Do đó, đạo đức, trình độ, kinh nghiệm
Trang 39công tác, phương pháp sư phạm là yếu tố hàng đầu của người giảng viên cần
có, qua đó giúp công tác QLNN về ĐTBD CBCC đạt hiệu quả cao
1.2 Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung,được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đờisống
Sau khi Luật CBCC số 22/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày13/11/2008, các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện công tác ĐTBDCBCC được soạn thảo và ban hành khá đầy đủ, kịp thời như:
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD công chức;
- Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Kế hoạch ĐTBD CBCC giai đoạn 2011- 2015; Quyết định163/QĐ-TTg ngày 25/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025;
- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quyđịnh việc lập dự toán, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước dành cho côngtác ĐTBD CBCC; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của BộNội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/ NĐ-CPngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD công chức…
Có thể nói các văn bản đã thể hiện rõ tinh thần đổi mới toàn diện trêncác mặt: chế độ ĐTBD CBCC; tăng cường phân cấp cho các bộ, ngành, địaphương trong tổ chức và quản lý ĐTBD CBCC, bảo đảm quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCCVC trong hoạt
Trang 40động ĐTBD; đổi mới hình thức và nội dung các chương trình ĐTBD nhằmnâng cao kỹ năng hành chính cho công chức, năng lực chuyên môn nghiệp vụcho viên chức; tạo lập cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng ĐTBDCBCCVC Những nội dung đó đã góp phần:
- Làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của các cấp các ngành và chínhbản thân công chức về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động ĐTBD CBCC.Hoạt động ĐTBD CBCC có bước chuyển từ việc tập trung vào mục tiêu đápứng tiêu chuẩn quy định sang trang bị, kiến thức kỹ năng, phục vụ cho việcthực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức
- Giúp hình thành một tầm nhìn, một khuôn khổ pháp lý để thực hiện hoạt động ĐTBD CBCC một cách khoa học, hiệu quả
- Tạo cơ chế năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ quanquản lý, đơn vị sử dụng công chức và bản thân công chức trong việc ĐTBDnâng cao năng lực hoạt động và thực thi công vụ của cơ quan, đơn vị
1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
1.3.1 Kinh nghiệm Tổng cục Tài chính công Pháp
Nền hành chính của Pháp là một nền hành chính truyền thống, theo môhình tập trung Để thích nghi với sự thay đổi thường xuyên của môi trườngtrong và ngoài nước, nền hành chính Pháp đang chuyển mình, thay đổi chophù hợp với quá trình nhất thể hóa ở Châu Âu Kinh nghiệm QLNN của Pháptrên các lĩnh vực là một trong những tham khảo đầy hữu ích cho các quốc giatrên thế giới, trong đó có lĩnh vực QLNN về ĐTBD CBCC
Tại Tổng cục Tài chính công Pháp thực hiện triển khai đào tạo ở 3 cấp:
- Cấp quốc gia:
Trường Tài chính công quốc gia (École Nationale des Finances
Publiques, viết tắt là ENFiP) là đơn vị thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch