NSNNThống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của cácBảng 2.8 nhân tố đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng Phụ lục, tr7nguồn vốn NSNN của huyện Cần GiuộcThống kê miêu tả các điều tra về Luật và Bảng 2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phạm Hồng Ngọc, học viên cao học lớp HC20.N9 – Học
viện hành chính quốc giá thành phố Hồ Chí Minh – chuyên ngành “ Quản
lý công” và là tác giả luận văn này.
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ ““Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Công trình
nghiên cứu này được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Công trình này chưa được công bố lần nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học –Học viện Hành chính Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo – TS Nguyễn Huy Hoàng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo cơ quan và các đồng nghiệp, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Phòng Ban chuyên môn, đơn vị thi công trong lĩnh vực quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnngân sách nhà nước trong trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Ngọc
Trang 5DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
: Ngân sách nhà nước : Quản lý dự án Đầu tư xây dựng : Quan trọng quốc gia
:Trung ương : Ủy Ban Nhân Dân : Xây dựng cơ bản
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn đầu tư của một dự án 14Bảng 1.2 Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp 24Bảng 1.3 Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 27Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Cần Giuộc 47
Bảng 2.2 Chi ngân sách của huyện Cần Giuộc giai 49
đoạn 2013-2016Tình hình thực hiện giao kế hoạch vốn đầuBảng 2.3 tư XDCB trên địa bàn huyện Cần Giuộc 55
giai đoạn 2013-2016Tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tưBảng 2.4 XDCB trên địa bàn huyện Cần Giuộc giai 58
đoạn 2013-2016Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCBBảng 2.5 hoàn thành trên địa bàn huyện Cần Giuộc 60
giai đoạn 2013-2016Bảng khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đếnBảng 2.6 quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng Phụ lục, tr1
nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện CầnGiuộc
Bảng 2.7 Bảng khảo sát các nội dung chu trình quản Phụ lục, tr2
Trang 7NSNNThống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của cácBảng 2.8 nhân tố đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng Phụ lục, tr7
nguồn vốn NSNN của huyện Cần GiuộcThống kê miêu tả các điều tra về Luật và
Bảng 2.9 các quy định có liên quan trong chi đầu tư Phụ lục, tr10
XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyệnCần Giuộc
Thống kê mô tả các điều tra về chính sách
Bảng 2.10 ngân sách và lập kế hoạch chi cho đầu tư Phụ lục, tr14
XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyệnCần Giuộc
Bảng 2.11 Thống kê mô tả các điều tra về lập dự toán chi Phụ lục, tr17
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Bảng 2.12 Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chi Phụ lục, tr21
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Bảng 2.13 Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi Phụ lục, tr25
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNNThống kê mô tả các điều tra về thanh tra, kiểmBảng 2.14 tra, đánh giá dự án trong đầu tư XDCB bằng Phụ lục, tr28
nguồn vốn NSNN tại huyện Cần GiuộcThống kê một số văn bản pháp quy về quản
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN… 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
MỞ ĐẦU……… ……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 7
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 8
6 Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn 8
7 Kết cấu của luận văn 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀQUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1.Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 1.1.1 Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.1.2 Lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 14
1.2 Sự cần thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả của chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 1.2.1 Sự cần thiết khách quan 38
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 39
1.3 Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho huyện Cần Giuộc
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở
Trang 91.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Cần Giuộc 43
Tiểu kết chương 1 44 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc giai đoạn 2013-2016
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 49
2.2 Thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc giai đoạn 2013-2016
2.2.1 Bộ máy quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 50
2.2.2 Quy trình quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 51
2.2.3 Tình hình quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 55
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong giai đoạn 2013-2016
2.3.1 Kết quả khảo sát từ phát phiếu xã hội học về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
632.3.2 Ưu điểm trong công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 682.3.3 Những bất cập, yếu kém trong công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 692.3.4 Nguyên nhân tồn tại yếu kém trong công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
742.3.5 Các nhiệm vụ cần giải quyết trong quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng
Trang 10nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, Long An đến năm 2025
77
Trang 11Tiểu kết chương 2 80 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC
3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
3.1.1 Những định hướng chi đầu tư xây dựng cơ bản cho mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của huyện Cần Giuộc 82
3.1.2 Công tác dự báo 863.1.3 Định hướng phân bổ chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đến năm 2025 87
3.2 Một số giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
3.2.1 Hoàn thiện các văn bản pháp lý của huyện Cần Giuộc có liên quan đến quản lý
chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 88
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập chủ trương đầu tư của các dự án 893.2.3 Tổ chức hợp lý bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ, công chức quản lý chi
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 913.2.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý và thực hiện dự án đầu tư 933.2.5 Hoàn thiện các khâu trong quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 95
3.2.6 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý
nhà nước ở địa phương đối với quá trình chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồnvốn ngân sách Nhà nước 103
3.3 Kiến nghị
Tiểu kết chương 3 109 KẾT LUẬN 111 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn Ngân sách nhà nước (NSNN) và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Long An, công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở huyện Cần Giuộc thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm diện mạo của Huyện nhà ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng bước hiện đại hóa và hệ thống “điện, đường, trường, trạm” ngày càng được đồng bộ hóa đã tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội huyện không ngừng tăng trưởng, hòa nhập chung vào sự phát triển của Tỉnh và cả nước Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, còn có những tồn đọng và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả
và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước Huyện Cần Giuộc có nền kinh tế với xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh
tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính
cấp thiết Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nhận định: “Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều Lãng phí chi tiêu NSNN còn nghiêm trọng” Nghị Quyết của Đại hội nêu rõ: “Phải xóa bỏ cơ chế “xin cho”, nếu còn cơ chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực Đồng thời phải cải cách thủ tục hành chính, phân cấp đầu tư hợp lý Trong lĩnh vực XDCB phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết kế đến thi công”.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu
Trang 13giải quyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, tác
giả đã chọn đề tài “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” để làm luận văn
Thạc sĩ quản lý công.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là một khoản chi lớn của NSNN, do đó tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là rất quan trọng, và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực ngân sách bị thiếu hụt nhưng đòi hỏi chi đầu tư phải hiệu quả Vì vậy, vấn đề quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trở thành đối tưởng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài khoa học Có thể khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung này trong thời gian gần đây như sau:
1 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Kho bạc nhà nước của tác giả
Nguyễn Thái Hà về “thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống kho bạc nhà nước”,
2006 Đề tài đã hệ thống hoá được một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý
thuyết về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước, phân tích đánh giá kết quả hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đấu tư XDCB qua hệ thống kho bạc nhà nước.
2 Luận văn thạc sỹ của Vũ Hồng Sơn“Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước, 2007”,
tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về nguổn vốn đầu tư XDCB và quản
lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc nhà nước, phân tích thực trạng quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc nhà nước, đánh giá những mặt được và chưa được của quản lý
Trang 14trong lĩnh vực này và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc nhà nước Điểm nổi bật của Luận văn này chỉ rõ các hạn chế trong công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc nhà nước là: tồn tại trong công tác phân bổ kế hoạch và chuyển vốn đầu tư XDCB, tồn tại trong quy trình kiểm soát, tồn tại về những mẫu chứng từ kế toán, tồn tại trong công tác kế toán, quyết toán, tồn tại về chế độ thông tin báo cáo, tồn tại trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và trong tổ chức bộ máy quản lý.
3 Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện tài chính của tác giả Dương Cao
Sơn về “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước”, 2008 Đề tài đã cung cấp cơ sở
lý luận đầy đủ về việc quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước, phân tích đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi vốn đầu tư XDCB qua hệ thống kho bạc nhà nước.
Nhóm đề tài trên đã được các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính, nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoàn thiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà nước.
4 Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Văn Sơn “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB của ngân sách địa phương” Luận văn đã hệ
thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn của vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và cơ chế quản lý vốn; hệ thống hóa quá trình hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý vốn gắn với triển khai thực hiện ở địa phương và các yêu cầu về phát triển KT-XH của tỉnh Nghệ An nằm trong chỉnh thể phát triển của cả nước cùng với xử lý những vấn đề hạn chế về sử
Trang 15trải, kém hiệu quả và thất thoát Từ đó, tác giả của luận văn đưa ra các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý vốn dưới góc độ hoàn thiện cơ chế chung của Trung ương và việc tổ chức thực hiện ở tỉnh Nghệ An;
5 Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Việt Đông “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB ở Ban Quản lý dự án 5” Luận văn đã khái quát
hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý vốn đầu tư XDCB nói
chung và quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban Quản lý dự án 5 nói riêng Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban Quản lý dự án 5.
6 Gần với đề tài nghiên cứu của Luận văn, Luận văn thạc sỹ “Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định” của tác giả Nguyễn Thanh Minh, 2011”, Luận văn đã tổng quan được các lý thuyết cơ bản về đầu tư và quản lý
đầu tư công bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư công; nguyên tắc, nội dung quản lý đầu tư công và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công, qua đó tác giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, đưa ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định Điểm mạnh của Luận văn là có tính ICOR từ vốn NSNN để đánh giá hiệu quả đầu tư công, có đưa ra một dự án đầu tư công để làm ví dụ cho phân tích công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tình Bình Định Tuy nhiên, Luận văn này chỉ nghiên cứu thiên về công tác quản lý theo quy trình dự án đầu tư, chưa nghiên cứu công tác quản lý theo chu trình ngân sách NSNN.
Trang 167 Luận án tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng “Quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, 2012” Luận án đã hệ thống các cơ sở lý luận về chi NSNN cho đầu tư XDCB là cần thiết và luận giải sự cần thiết quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB Nội dung chi NSNN được tiếp cận theo chu trình ngân sách Điềm mới trong luận án là đưa ra quy trình khảo sát để đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, đây cũng là một tiêu chí đánh giá toàn diện từ Luật, khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách đến khâu kiểm tra, thanh tra trong quản lý NSNN trong đầu tư XDCB; phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định Từ các số liệu được tổng hợp, thống kê tác giả đã phân tích thực trạng chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định Điểm mới của Luận văn là đánh giá kết quả đạt được vừ theo số liệu điều tra, vừa theo kết quả khảo sát thực tế quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh Bên cạnh đó, Luận án còn phân tích kiểm chứng các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB Đây là cơ sở khoa học vững chắc để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB.
8 Luận văn thạc sỹ của tác giả Lý Thu Hương “Hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên, 2013” Luận văn đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý đầu tư XDCB nói chung và quản lý chi đầu tư XDCB của tỉnh Thái Nguyên nói riêng Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB của tỉnh để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB của tỉnh Thái Nguyên.
9 Cùng vấn đề nghiên cứu với luận văn, Luận văn thạc sỹ “Quản lý chi
Trang 17Đinh Công Tuyên Luận văn cũng đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chi đầu tư XDCB Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB của huyện để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB của địa phương.
10 Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Có thể kể
ra đây một số bài viết quan trọng như: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Tào Hữu Phùng trên tạp chí Tài chính (6/440); “Tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam”, của tác giả Hoàng Thúy Nguyệt; “Quyết toán vốn đầu tư XDCB-góc nhìn từ cơ quan Tài chính”, của tác giả Nguyễn Trọng Thản, tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán,
số 10(99), năm 2011; “Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chi tiêu công dựa trên kết quả ở Việt Nam”, của tác giả Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài,
Tạp chí phát triển kinh tế, số 258 tháng 4 năm 2012 Các bài báo trên cho thấy
bức tranh sơ bộ về tình hình quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và tính cấp thiết của tái cơ cấu đầu tư công và giải pháp tăng cường quản lý chi đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản lý
trong việc tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Tuy nhiên, các nghiên cứu trên cũng chưa chỉ ra được đâu là khâu yếu kém nhất trong quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương để có
cơ sở sát đáng cho việc tăng cường quản lý trong lĩnh vực này, nhằm tăng hiệu quả chi NSNN.
Nhận thấy, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Trang 18Xuất phát từ nhận định trên đề tài: “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” sẽ
tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Thông qua kết quả nghiên cứu luận văn đề xuất các giải pháp
quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện CầnGiuộc, tỉnh Long An dựa trên cơ sở làm rõ về mặt lý luận và đánh giá thực trạng quản lýchi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình tập trung nghiên cứu quản lý chi
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Cụ thể là nghiên cứu về mặt thể chế, chính sách, phương pháp, cách thức quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần
Trang 19Về mặt thời gian: chủ yếu sử dụng các số liệu, tài liệu hệ thống; đánh giá tổng kết việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong giai đoạn 2013-2016 (chủ yếu là những mặt hạn chế và thiếu sót như thất thoát, lãng phí, dẫn đến công trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả, phân tích để xác định nguyên nhân của tình hình trên) Đây là căn cứ để đề xuất những giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đến năm 2025.
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương há nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài, nhiều
phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được sử dụng như: điều tra xã hội học; phương pháp phân tích; phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để chứng minh cho đề tài Cụ thể là: sử dụng các tài liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân và Niên giám thống kế của phòng Thống
kê huyện Cần Giuộc; Về điều tra xã hội học: học viên phát hành 150 phiếu điều tra với 07 câu hỏi chủ yếu về quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, kết cấu trên 05 thang đo, sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả.
6 Ý ngh a luận và thực ti n của luận văn
Giúp cho công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đạt hiệu quả, hạn chế thất thoát ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trang 20- Chương 2: Thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
- Chương 3: Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm
Theo bách khoa toàn thư Việt Nam: “Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉviệc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư, vì thế,còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tưbản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính Còn tăng tư bản tronglĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ Việc gia tăng tưbản tư nhân tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân Việc gia tăng tưbản xã hội được gọi là đầu tư công cộng Mặc dù đầu tư làm tăng năng lực sảnxuất (phía cung của nền kinh tế), song việc xuất tư bản để đầu tư lại được tínhvào tổng cầu Đầu tư tư nhân I và đầu tư công cộng G là các nhân tố quan trọnghình thành tổng cầu Y trong phương trình: Y=C+I+G+X-M (với C là tiêu dùng
cá nhân, X là xuất khẩu và M là nhập khẩu)”
Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): “Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai” và “Đầu tư là đem một khoản tiền của đã tích lũy được, sử dụng vào một việc nhất định để sau
đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn”
Mặc dù các khái niệm có diễn giải khác nhau nhưng chúng cùng thống nhấtmột nghĩa: Đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăngthêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của conngười hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có
Trang 22Xây dựng cơ bản: là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) Kết quả của các hoạt động Xây
dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm
tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuấtvật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, đầu tư XDCB là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư: Đầu tư XDCB là khâu mở đầu
của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một phần tiết kiệm những tiêu dùng của
xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương lai Đầu tư XDCB để tạo
ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế như: xây dựng hệ thống hạ tầng, các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại đầu tư XDCB cần một lượng vốn lớn Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tư XDCB phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được
sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch
và tiến độ đã được duyệt.
Thứ hai, đầu tư XDCB có tính chất lâu dài, thời gian thực hiện dự án và
thời gian phát huy tác dụng của dự án thường trải qua nhiều năm tháng với nhiều
biến động xảy ra Vì vậy các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớnđến quản lý đầu tư XDCB, chẳng hạn: giá cả, lạm phát, lãi suất…
Thứ ba, đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các nền kinh tế quốc dân,
các lĩnh vực kinh tế - xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y
Trang 23loại hình công trình: công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông,thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật…mỗi loại hình công trình có đặc điểm kinh tế kỹ thuậtriêng Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điềm củatừng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ tư, đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công trình Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vốn đầu tư trong quá trình thực hiện.
Thứ năm, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng công trình; sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, mỗi
hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình Vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Tóm lại, những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng và
phức tạp của đầu tư XDCB và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quán lý và cấpphát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư Chính vì vậy, quản lý chi đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cần phải có những nguyên tắc nhất định, biệnpháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựa trên các nguyên tắc quản lý chi NSNN
1.1.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựng chi phối nên hoạt động đầu tư và xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn.
Quá trình đầu tư được phân thành 3 giai đoạn lớn như sau:
Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong
Trang 24nước, ngoài nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; Lập dự án đầu tư Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác.
Giai đoạn này gồm các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với
dự án có sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng , thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; Tiến hành thi công xây lắp ; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.
Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán.
Trang 25Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án
1.1.2 Lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước
1.1.2.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là quá trình phân phối và
sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất Tài sản cố địnhnhằm tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sảnxuất phục vụ địa phương Nguồn vốn NSNN chi đầu tư XDCB bao gồm: vốn hỗ trợcủa Trung ương (TW), vốn địa phương, vốn xã hội hóa, nguồn từ các chương trình
dự án trên địa bàn địa phương…
Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
Trang 26Thứ nhất là, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định.
Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triền kinh tế-xã hội chomỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng Trước hết chi đầu tư XDCBbằng nguồn vốn NSNN nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương Đồng thời, chi đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN còn có ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, định hướngđầu tư phát triển cho nền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ.Quy mô chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN phụ thuộc vào chủ trương, đường lốiphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ
Hiện nay, mặc dù thu ngân sách địa phương còn hạn chế nhưng các địa phươngluôn chú trọng chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và mức chi ngày càng cao.Tuy vậy, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN không có tính ổn định giữa các thời
kỳ phát triển kinh tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN trong từng lĩnh vực, từng nội dung chi là thay đổi giữa các thời kỳ Chẳnghạn sau một thời kỳ tập trung ưu tiên cho đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốcgia, thì thời kỳ sau không cần ưu tiên nữa vì các trường đã đạt chuẩn hết rồi
Thứ hai là, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB.
Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷtrọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN Do đó, sự vận độngcủa tiền vốn dùng để trang trải tiền vốn đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởiđặc điểm của đầu tư XDCB
Thứ ba là, chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn với đặc điểm của NSNN và đặc điểm của chi NSNN Ngoài ra, nó còn có đặc thù riêng đó là: người quản lý chi đầu tư
XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làmgiảm chất lượng công trình đầu tư XDCB, gây khó khăn trong công tác quản lý chi đầu tưXDCB Hơn nữa, quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được phân cấp nhiều
Trang 27xác định rõ thất thoát xảy ra tại khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng khâu quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.
Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý
Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như:quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch nôngthôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị
Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN hỗ trợ
Các dự án đầu tư XDCB khác theo quyết định của Trung ương, chính quyềnđịa phương (nếu có)
1.1.2.2 Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là quản lý quá trình phân phối
và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách Nhà nước để đầu tư tái sản xuất tàisản cố định nhằm tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và nănglực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
a) Nhóm nhân tố bên trong
Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh đạo các
cơ quan quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lýchi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũngnhư quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN
Thứ nhất, Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN bao
gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra
Trang 28được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổchức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữacác nhân viên cũng như các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địaphương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối vớicông tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN ở địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổchức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chiđầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN sẽ không hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãngphí trong lĩnh vực này và ngược lại.
Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích,bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh Đây cũng chính là một trongnhững yếu tố làm giảm hiệu quả thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát,lãng phí, tham nhũng trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN trên địa bàn địa phương
Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương là yếu tố quyết định hiệu quả chi đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệchtrong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB,kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định
về quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN đảm bảo theo dự toán dã đề ra.Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phảitránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thứcchịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ,đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận đây là những nhân tố ảnh hưởngkhông tốt tới quá trình quản lý chi NSNN đặc biệt là chi cho đầu tư XDCB (do vốnđầu tư XDCB thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng
Thứ hai, Tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và
Trang 29quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được triển khai có thuận lợi vàhiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi chi đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quytrình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn và tráchnhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trìnhthực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chếtình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp raquyết định quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, giảm các yếu tố sailệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồnvốn NSNN trên địa bàn địa phương.
Thứ ba, Công nghệ quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào cuộc sống ngày nay đã và đang thực sựchứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứngdụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lýchi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương nói riêng sẽ giúp tiết kiệmđược thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thốngnhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ mộtcách có hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tốảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN trên địa bàn địa phương
b) Nhóm nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, điều kiện kinh tế - xã hội : Quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn NSNN trên địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế- xã hội Vớimôi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ.Ngược lại, nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ phảithắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn
Trang 30đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làmchi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dụ án vì không đủ vốn đầu tư
để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng không nhỏđến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại địa phương
Thứ hai, điều kiện tự nhiên : Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài
trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Bênh cạnh đó, ở mỗi vùng,mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế,kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Chẳng hạn, ởđịa phương có nhiều sông, hay xảy ra lũ lụt thì chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng
đê, kè và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và những biệnpháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặcđịa phương có địa hình chủ yếu là đồi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi
để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địahình đó Vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN chịu ảnh hưởngnhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương
Thứ ba, Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trởthành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản
lý NSNN trong đầu tư XDCB nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn
và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự,trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phảirất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liênquan đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN sẽ có tác dụng kìmhãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi đầu tư XDCBbằng nguồn vốn NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước
Trang 31kiểm soát chi tiêu trong đầu tư XDCB, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giáchất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền địaphương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ gópphần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ, hiệu quả hơn.Hay như sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, cấp chính quyềntrong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tácquản lý chi đầu tư XDCB Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràngcủa từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi chi đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sựphân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật đểcác cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm vàquyền hạn của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiếnhành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm,qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnNSNN
Thứ tư, khả năng về nguồn lực của NSNN
Dự toán về chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được lập luôn luôn dựavào tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thungân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thungân sách, vì vậy chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN không được vượt quáthu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội ở địa phương để lập dự toán chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNNhàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn không phụ thuộc vào ngân sáchtrung ương cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chiđầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
1.1.2.3 Quy trình quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
Lậ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước
Trang 32a) Lập và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở địa phương
Thứ nhất, Lập tổng hợp và trình phê duyệt kế hoạch
Hàng năm, căn cứ vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn,thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầutư; các bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các địa phương thực hiện công báo số kiểmtra về dự toán ngân sách và tổ chức hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc lập
kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (kế hoạch vốn đầu tư đối với dự án sử dụngvốn đầu tư phát triển hoặc kế hoạch chi đầu tư bằng vốn sự nghiệp đối với dự án sửdụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư)
Trong thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; đối với các dự án sửdụng vốn đầu tư phát triển, chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự ánlập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án gởi cơ quan quản lý cấp trên; đốivới các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, chủ đầu tư căn cứ vào nhu cầusửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của đơn vị, lập kế hoạchvốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi cơ quan quản lý cấp trên Cơ quan quản lý cấp trên củachủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các chủđầu tư vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.UBND các tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch dự toán ngân sách địa phương và phần kế hoạchvốn đầu tư xây dựng cơ bản trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến, sau đógửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các bộ cũng lập kế hoạch vốn đầu tư xâydựng cơ bản gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, các cân đối chủ yếu của nền kinh tế,
Bộ tài chính chủ trì phối hợp với các bộ và UBND cấp tỉnh xây dựng dự toán ngân sáchnhà nước (trong đó có dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản), phối hợp với bộ Kế hoạch vàĐầu tư phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho từng Bộ, UBND các tỉnh và các
dự án quan trọng của Nhà nước để trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn
Thứ hai, Phân bổ kiểm tra và thông báo kế hoạch
Trang 33Sau khi dự toán ngân sách được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao dựtoán ngân sách, các Bộ và UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư xâydựng cơ bản cho các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ thủ tục đầu tư và xâydựng đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốntrong nước và vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọngcủa Nhà nước của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc Hội, kế hoạch củaChính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sáchnhà nước hàng năm Riêng các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn được để lại theoNghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Chính Phủ phải tuân thủ đúng qui định
về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng nguồn vốn đầu tư
Phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản của UBND các cấp trìnhHĐND cùng cấp thông qua và quyết định Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch
và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp Tỉnh quản lýbáo cáo UBND cấp Tỉnh quyết định Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện chủ trìphối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyệnphân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý Bộ máy quản lý tài chínhngân sách ở xã tham mưu cho UBND cấp xã lập phương án phân bổ vốn đầu tư xâydựng cơ bản cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã quản lý được phân cấp
Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án: các Bộ và UBND cấp tỉnh gửi kếhoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Sở Tài chính, UBND huyện gửi kế hoạch vốnđầu tư xây dựng cơ bản cho Phòng Tài chính – Kế hoạch để kiểm tra theo quy định.Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng chưa bảo đảm theođúng qui định thì các Bộ, UBND các cấp phải điều chỉnh lại theo đúng qui định Đối với
dự án Trung ương quản lý, trường hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưađảm bảo đúng quy định, Bộ Tài chính có văn bản đề nghị các Bộ điều chỉnh lại Trườnghợp các Bộ không điều chỉnh hoặc điều chỉnh lại nhưng vẫn không đúng quy định, Bộ tàichính có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định Đối với các dự án địaphương quản lý, trường hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đúng quy
Trang 34định thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính huyện có văn bản báo cáo UBND cấp tỉnh,huyện hoặc xã xem xét điều chỉnh.
Trên cơ sở vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh
đã phù hợp với quy định , các Bộ và UBND các cấp thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạchchính thức cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư
mở tài khoản của dự án để theo dõi và làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư
b) Điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm
Các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trongnăm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủđiều chỉnh, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiệnvượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trongnăm Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan tài chính, các
Bộ, địa phương làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế hoạch năm đãthanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được
Cơ quan tài chính các cấp rà soát để thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tưđiều chỉnh cho từng dự án như quy định về thông báo giao kế hoạch vốn đầu tưchính thức cho từng dự án
Thời hạn điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậmnhất là ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư đối với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước baogồm cấp phát tạm ứng, thu hồi tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lượng xây dựng
cơ bản hoàn thành
Thứ nhất, cấp phát tạm ứng và thu hồi tạm ứng
Đối tượng cấp phát tạm ứng vốn xây lắp là các gói thầu xây lắp đã được kýhợp đồng thi công Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp được tính bằng tỷ lệphần trăm so với giá trị hợp đồng tại địa phương (xem bảng 1.2)
Trang 35Bảng 1.2: Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp
Giá trị gói thầu xây lắp Tỷ lệ tạm ứng Mức tạm ứng tối đa
Gxl < 10 tỷ đồng 20% 50%; ≤ Kế hoạch vốn năm
10 tỷ đồng ≤ Gxl ≤ 50 tỷ đồng 15% 50%; ≤ Kế hoạch vốn năm
50 tỷ đồng ≤ Gxl 10% 50%; ≤ Kế hoạch vốn năm
“ Nguồn: Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính”
Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết
định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướngChính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định
Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệthống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính; bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu(chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầutư) đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng
Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành củahợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định
cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoànthành đạt 80% giá trị hợp đồng Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợpđồng: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phải thựchiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc
sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhànước để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp chủđầu tư chưa thu hồi và không có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạmứng vốn, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầuhoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốntạm ứng
Thứ hai, cấp phát thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
Trang 36Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện trên cơ sởnội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết và khối lượng thựchiện Tùy theo thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, các bên tham giathoả thuận áp dụng một phương thức hoặc kết hợp các phương thức thanh toán sau:
- Cấp phát thanh toán theo giá trọn gói: Kho bạc Nhà nước cấp phát vốn đầu tưcho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng, áp dụngcho gói thầu xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện Trườnghợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây ra sẽ đượcngười quyết định đầu tư xem xét, giải quyết theo các điều khoản quy định trong hợpđồng đã ký Số lần cấp phát thanh toán có thể theo giai đoạn, theo phần công việchoàn thành hoặc cấp phát thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng
- Cấp phát thanh toán theo đơn giá cố định: Kho bạc Nhà nước cấp phát vốn đầu tư
cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá xácđịnh trước trong hợp đồng Giá trị được thanh toán xác định bằng cách nhân khốilượng hoàn thành thực tế với đơn giá xác định trước trong hợp đồng
- Cấp phát thanh toán theo giá điều chỉnh được áp dụng cho những gói thầu mà tạithời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng, khối lượng hoặc cóbiến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi hoặc Nhà nước điều chỉnh, bổ sung
các cơ chế, chính sách và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng
Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giátrong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thốngnhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật
có liên quan
Trên khối lượng đã nghiệm thu, chủ đầu tư và nhà thầu xác định tiến độ thựchiện theo hợp đồng đề nghị thanh toán và lập hồ sơ đề nghị thanh toán gởi KBNN.Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp phát vốn do chủ đầu tư gửi đến, KBNN kiểm tra, kiểmsoát, cấp phát vốn cho chủ đầu tư và thanh toán cho các nhà thầu, đồng thời thu hồitạm ứng theo đúng quy định
Trang 37Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành;chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phêduyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư nếu có, Kho bạc nhà nước.Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm
và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tưđược phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản bàngiao vào sản xuất sử dụng, quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thờiđiểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sảnbàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiều năm, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu
tư, các nhà thầu, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có liênquan trong quá trình đầu tư dự án Riêng dự án thuộc cấp xã, khi dự án công trình hoànthành bàn giao và sử dụng thì bộ máy quản lý tài chính ngân sách ở xã phải thực hiện báocáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.Vốn đầu tư được quyết toán giới hạn trong tổng mứcđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh nếu có và là toàn bộ chi phí hợppháp, hợp lệ đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng
Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: các dự án do địa phương quản lý,
Sở Tài chính chủ trì thẩm tra đối với các dự án do Tỉnh/thành phố trung ương quảnlý; Phòng Tài chính – kế hoạch chủ trì thẩm tra đối với các dự án dohuyện/quận/thành phố trực thuộc tỉnh quản lý; Bộ máy quản lý ngân sách xã chủ trìthẩm tra đối với các dự án thuộc cấp xã quản lý
Thẩm quyền phê duyệt và thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: căn cứbáo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, người có thẩm quyềnxem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Thẩm quyền phê duyệt quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành được phê duyệt như sau:
- Các dự án do địa phương quản lý, người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
- Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành bao gồm: Thời hạn nộp hồ sơ quyếttoán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày
ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng Thời gian thẩm
Trang 38tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định Thờihạn quyết toán vốn đầu tư tối đa được quy định (xem bảng 1.3)
Bảng 1.3: Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Thời hạn nộp HSQT trình phê duyệt 09 tháng 09 tháng 06 tháng 03 tháng
quyết toán
Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán 07 tháng 04 tháng 02 tháng 01 tháng
“ Nguồn: Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính”
1.1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếutrong tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước Nguồn vốn chiđầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng
cơ bản Vì vậy, việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sáchNhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Đúng đối tượng: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải trên cơ sở thực hiện
nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các các tài liệu thiết kế, dự toán
Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá
dự toán được duyệt: Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư,
Thực hiên đầu tư, Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Mỗi giaiđoạn của trình tự thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế hoạch đầu tưxây dựng cơ bản theo kế hoạch phát triển kinh tế ở từng thời kỳ phát triển kinh tếcủa đất nước Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này thì tiền vốn cấp ra mới đúng kếhoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trương đầu tư xây dựng của Nhà nước
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư Sự cần thiết đầu
tư dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và quyết định đầu tư
dự án là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư Chỉ khi có quyết định đầu tư dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới được ghi vào trong kế hoạch đầu tư xây
Trang 39- Giai đoạn thực hiện đầu tư : là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị xâydựng và thực hiện công tác đầu tư xây dựng dự án Trong giai đoạn này các tài liệu về thiết kế
dự toán, hợp đồng thi công…được hoàn thành Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấpkịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong trong việc sử
dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toánđược duyệt thì việc thi công xây lắp công trình mới được thực hiện và vốn đầu tưxây dựng cơ bản mới được chi ra cho việc thực hiện các khối lượng xây lắp đó
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng: là giai đoạnkhánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư Số thực chi cấp phát vốn đầu
tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu tư được duyệt
Đúng mục đích, đúng kế hoạch: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho các
công trình, dự án được xác định trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hằng năm dựatrên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạchxây dựng cơ bản của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năngnguồn vốn của ngân sách Nhà nước Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa ngân sách Nhà nước đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyêntắc quản lý ngân sách Nhà nước và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo mức độthực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt: Sản phẩm xâydựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuật phức tạp.Quản lý và cấp vốn theo khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốncho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liên tục đúng kế hoạch và tiến
độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng xây dựng cơ bản và chấtlượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và
có vật tư đảm bảo, tránh ứ đọng và gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiên bằng 02 phương pháp cấp phátkhông hoàn trả và cho vay có hoàn trả: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồnvốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả và cho
Trang 40vay có hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh ; từ kết cấu đó tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân
Giám đốc bằng đồng tiền: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện
kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư : Kiểm trabằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, có hiệu quả là sựthể hiện chức năng của tài chính Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm trabằng đồng tiền có tác dụng đảm bảo sử dụng tiền vốn tiết kiệm đúng mục
đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xâydựng, kế hoạch tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình và hoàn thành côngtrình đúng thời hạn để đưa vào sử dụng
Các nguyên tắc trên là một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lýchi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Chúng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề thực hiện lẫn nhau
1.1.2.5 Nội dung quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Nội dung của quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sáchNhà nước được tiếp cận theo chu trình ngân sách bao gồm:
– Lập dự toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
– Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản– Quyết toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
Lậ dự toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa hương
Lập dự toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản được tiếnhành đồng thời với lập dự toán chi NSNN Do đó nó được lập trong sự cân đối tổngthể của chi ngân sách nhà nước, vì vậy lập dự toán chi ngân sách nhà nước ở địaphương có thể được áp dụng theo các phương pháp sau: