Nhận thức được vai trò cấp thiết trong công cuộc áp dụng chính sách cải cách hành chính góp phần cải cách nền hành chính nhà nước, tác giả chọn đề tài “Thực hiện chính sách cải cách hành
Trang 1HÀ NỘI, 2016
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung được thể hiện trong luận văn này là quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày của tác giả Tác giả cam kết tính trung thực, khách quan về các thông tin đề cập trong luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện tác giả có nghiên cứu một số thông tin từ các tài liệu khoa học, đề tài nghiên cứu của các tác giả và các anh chị khóa trước Các trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ ràng và đầy đủ, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Học viên
TRẦN THẠCH THẢO
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 6
1.1 Khái niệm chính sách cải cách hành chính 6
1.2 Nội dung chính sách cải cách hành chính 7
1.3 Tổ chức thực hiện chính sách cải cách hành chính 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cải cách hành chính 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
24
2.1 Khái quát tình hình thực hiện chính sách cải cách hành chính ở thành phố Đà Nẵng 24
2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn 25
2.3 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng 27
2.4 Đánh giá chung về thực hiện chính sách cải cách hành chính 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 55
3.1 Mục tiêu chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng 55
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn 57
KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Từ và cụm từ được viết tắt
1 CCHC Cải cách hành chính
2 TTHC Thủ tục hành chính
5 CNTT Công nghệ thông tin
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm nhằm tiến tới phát triển và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,“Nhà nước của dân, do dân và vì dân”, xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và là điều kiện căn bản góp phần đạt được các mục tiêu của
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia
Quận Ngũ Hành Sơn là một quận mới thành lập so với các quận, huyện khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Có những thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đặc biệt có dãy núi đá vôi Danh thắng Ngũ Hành Sơn Chính những ưu điểm đó, quận Ngũ Hành Sơn có tiềm năng phát triển mạnh về kinh
tế, văn hoá và du lịch, thu hút sự đầu tư, điểm đến hấp dẫn của các nước trên thế giới Bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thì vẫn còn nhiều khó khăn đang được từng bước khắc phục, đặc biệt là chú trọng thực hiện tốt các chính sách cải cách hành chính trên địa bàn quận Các chính sách cải cách hành chính có vị trí quan trọng và là khâu đột phá trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Quận uỷ, HĐND và UBND quận đã luôn quan tâm, chỉ đạo quyết liệt về công tác cải cách hành chính, qua đó đã có những chuyển biến tích cực trong các hoạt động của quận
Hiện nay, quận Ngũ Hành Sơn có 12 đơn vị hành chính với các điều kiện đặc thù khác nhau do đó gây khó khăn nhất định trong công tác quản lý
và điều hành công việc Trong thời gian qua, tuy đã có nhiều chuyển biến trong công tác đơn giản hoá thủ tục hành chính nhưng thủ tục hành chính vẫn còn chồng chéo, quy trình giải quyết công việc còn theo khuôn khổ, chưa tạo
Trang 7được sự đồng thuận trong nhân dân Năng lực giải quyết công việc của cán
bộ, công chức đôi lúc còn hạn chế, trách nhiệm của người đứng đầu còn tồn tại một số bất cập nhất định
Nhận thức được vai trò cấp thiết trong công cuộc áp dụng chính sách cải cách hành chính góp phần cải cách nền hành chính nhà nước, tác giả chọn
đề tài “Thực hiện chính sách cải cách hành chính trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng hiện nay” làm luận văn Thạc sĩ Chính sách
công với mong muốn đem lại cái nhìn tổng quan về công cuộc CCHC trong các cơ quan HCNN và tình hình CCHC tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố
Đà Nẵng Qua đó, đánh giá tổng quát quá trình thực hiện chính sách CCHC tại quận Ngũ Hành Sơn để từ đó kiến nghị, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách CCHC, góp phần thúc đẩy các hoạt động tại cơ quan nhà nước thuộc quận Ngũ Hành Sơn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trên cơ sở các lý luận, thực tiễn thực hiện chính sách cải cách hành chính ở Việt Nam qua các giai đoạn khác nhau Trong đó đề cập đến một số nội dung về thực hiện cải cách hành chính, như: Cải cách thể chế hành chính qua việc soạn thảo, xử lý văn bản hành chính; cải cách thủ tục hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tại bộ phận một cửa liên thông ở cấp xã, cấp huyện; việc đào tạo nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính Tuy nhiên,
từ khi Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết 30c/NQ-CP, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về thực hiện chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng Chính vì vậy tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách cải cách hành chính trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng hiện nay” làm Luận văn thạc sĩ ngành Chính sách công
Trang 83 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách cải cách hành chính tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng Đồng thời, kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian đến
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công, chính sách cải cách hành chính
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung của chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách hành chính ở quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc tổ chức thực hiện các nội dung chính sách cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách cải cách hành chính trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn gồm: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính
- Về không gian: Các phường, cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2015-2018
Trang 95 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Lý luận về chính sách CCHC được xây dựng trên cơ sở lý thuyết chính sách công được thể hiện đầy đủ qua thực tiễn của chính sách công
- Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê và so sánh thông qua việc thu thập và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các bộ ngành, các tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo của UBND quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, ban ngành liên đến việc thực hiện chính sách CCHC ở thành phố Đà Nẵng và quận Ngũ Hành Sơn
- Phương pháp điều tra bảng hỏi đối với một số người dân đang thực hiện giao dịch tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội quận, tạo môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư được thuận lợi hơn và lòng tin của người dân đối với bộ máy hành chính nhà nước
7 Kết cấu của Luận văn
Kết cấu luận văn nghiên cứu được thực hiện gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách cải cách hành chính
Trang 10Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách hành chính tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách cải cách hành chính ở nước ta hiện nay
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1.1 Khái niệm chính sách cải cách hành chính
Chính sách cải cách hành chính thuộc phạm trù chính sách công Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước trên cơ sở các cơ quan pháp quyền
và thực hiện chức năng quản lý nhà nước Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về chính sách công được nhiều tác giả nêu ra Tuy nhiên, tất cả khái niệm đều đều thống nhất ở đặc điểm cơ bản là chính sách công có nguồn gốc từ các quyết định của Nhà nước và nhằm giải quyết những vấn đề chung vì lợi ích của đời sống cộng đồng Qua nghiên cứu, luận văn chọn khái niệm chính sách công của PGS.TS Nguyễn Hữu Hải để làm cơ sở lý luận về khái niệm chính
sách cải cách hành chính, đó là: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị
của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội [6, tr.51]
Để hiểu rõ nội dung của chính sách cải cách hành chính, trước hết cũng cần xác định nội hàm khái niệm về cải cách hành chính
Từ đó, theo nghĩa rộng, Cải cách hành chính có thể được hiểu là một
quá trình thay đổi cơ bản và lâu dài, liên tục bao gồm cơ cấu của quyền lực hành pháp và tất cả các hoạt động có ý thức của bộ máy Nhà nước nhằm đạt được sự hợp tác giữa các Bộ phận và các cá nhân vì mục đích chung của cộng đồng và phối hợp các nguồn lực để tạo ra hiệu lực, hiệu quả quản lý và các dịch vụ phục vụ nhân dân thông qua các phương thức tổ chức và thực hiện quyền lực
Theo nghĩa hẹp: CCHC có thể hiểu như một quá trình thay đổi nhằm
Trang 12nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức, chế độ và phương pháp hành chính cũ, xây dựng tổ chức, chế độ và phương pháp hành chính mới trong lĩnh vực quản lý của bộ máy Hành chính nhà nước
Từ các khái niệm nêu trên về chính sách công và về cải cách hành chính, có thể khái quát chính sách cải cách hành chính được hiểu như sau:
“Chính sách cải cách hành chính là tập hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp để giải quyết các vấn đề hành chính theo mục tiêu tổng thể đã được xác định”
Thực hiện chính sách cải cách hành chính là toàn bộ quá trình đưa chính sách cải cách hành chính vời đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ, thống nhất để giải quyết vấn đề hành chính nhà nước
1.2 Nội dung chính sách cải cách hành chính
Hiện nay, CCHC đang được đẩy mạnh quyết liệt Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc đấy mạnh cải cách hành chính ở nước ta hiện nay là: (1) Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN; (2)Những bất cập còn tồn tại của nền hành chính; (3) Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế; (4) Sự phát triển của khoa học-công nghệ; (5) Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với Nhà nước ngày càng cao
Với mục tiêu cải cách hành chính nhà nước là để tăng cường chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, là công cụ sắc bén để thực hiện đổi mới Ngày 08/11/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP
về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, với hệ thống các giải pháp và mục tiêu cụ thể Chương trình gồm có 6 nội dung cơ bản, cụ thể như: Công tác cải cách thể chế; công tác cải cách TTHC; công tác cải cách tổ chức bộ máy HCNN; công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, viên chức; công tác cải cách tài chính công và hiện đại hóa
Trang 13hành chính Nội dung chính sách cải cách hành chính được xem xét tập trung vào những phương diện chủ yếu sau đây:
a) Cải cách thể chế
Ở Việt Nam, cải cách thể chế được tập trụng thực hiện ở hai lĩnh vực thể chế trọng yếu, đó là thể chế kinh tế và thể chế chính trị Trên cơ sở đó, đất nước ta đang chú trọng xây dựng, hoàn thiện và phát triển thể chế kinh tế thị trường thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Định hướng xã hội chủ nghĩa là vấn đề chính trị và xã hội, là bảo đảm chính trị và bảo đảm xã hội cho sự vận hành và phát triển kinh tế Do vậy, cải cách thể chế hành chính nhà nước nhằm tạo ra hệ thống hành lang pháp lý cho hoạt động hành chính nhà nước đầy đủ, chính xác, rõ ràng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 xác định nhiệm vụ chủ yếu của cải cách thể chế hành chính nhà nước, đó là:
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bàn quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, bảo đảm
sự công bằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế -
Trang 14với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;
- Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;
- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
b) Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức trong
xã hội theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và công khai, minh bạch Những nhiệm
vụ cụ thể đặt ra trong cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011, bao gồm:
- Cải cách thủ tục hành chính để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế phát triển Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; y tế; giáo dục; bảo hiểm…;
Trang 15- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuấn mực về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính không còn phù hợp; công khai các chuấn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính
và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
c) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là hướng đến mục tiêu bộ máy hành chính tinh gọn, thống nhất từ trung ương đến các cơ sở về các chức năng và nhiệm vụ Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực này, cụ thể như:
- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, ngành, UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy HCNN ở trung ương và địa phương; trên cơ sở đó điều
Trang 16chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;
- Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng
mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp;
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;
- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan HCNN; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020;
- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020
d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC
Chất lượng của đội ngũ CBCC hành chính là một trong những nội dung được chú trọng nhất trong tiến trình cải cách hành chính ở nước ta Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra trong giai đoạn 2011-2020 trong lĩnh vực này, cụ thể như:
- Đến năm 2020, đội ngũ CBCCVC có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình
độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;
- Xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân
Trang 17thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;
- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của CBCCVC, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý;
- Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá CBCCVC trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm
kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;
- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm; bồi dưỡng theo ngạch công chức
- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của CBCCVC bảo đảm được cuộc sống của họ và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ;
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công
Trang 18vụ của cán bộ, công chức, viên chức
e) Cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công trong tổng thể cải cách hành chính có ý nghĩa quan trọng Thực tiễn cho thấy các giải pháp ở các lĩnh vực khác chỉ có thể được thực hiện tốt nếu gắn liền với một cơ chế tài chính minh bạch và hiệu quả Những nhiệm vụ chính đặt ra đối với cải cách tài chính công giai đoạn 2011- 2020 cụ thể như:
- Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài
- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu
và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; xây dựng đồng
bộ chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ xứng đáng nhân tài;
- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;
- Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự
Trang 19nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ
sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có
lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân
f) Hiện đại hóa hành chính
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học-công nghệ vào hoạt động hành chính nhà nước góp phần quan trọng làm thay đổi phương thức làm việc của cán bộ, công chức, làm tăng năng suất lao động và hướng tới một môi trường hành chính hiện đại Những nhiệm vụ chủ yếu của hiện đại hóa hành chính trong giai đoạn tới thế hiện trên các mặt:
- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan HCNN để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan HCNN được thực hiện dưới dạng điện tử; CBCCVC thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan HCNN được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông
đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ, UBND các cấp ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau;
- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan HCNN với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch
vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công;
Trang 20- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính;
- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;
- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện
1.3 Tổ chức thực hiện chính sách cải cách hành chính
Hiện nay, phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách CCHC phổ biến nhất đó là phương pháp “từ trên xuống” Sau khi Chính phủ ban hành chương trình tổng thể về CCHC, các Bộ, ngành chỉ đạo xuống cấp tỉnh theo lĩnh vực quản lý; UBND cấp tỉnh chỉ đạo xuống cấp huyện và cấp huyện chỉ đạo xuống cấp xã
Để thực hiện tốt Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ, các Bộ ngành, chính quyền địa phương các cấp đã cụ thể hóa các nội dung trong chương trình CCHC thông qua việc ban hành các cơ chế, chính sách, các văn bản quy định, hướng dẫn theo từng lĩnh vực để tạo khung pháp lý giúp các chủ thể thực thi và đối tượng thụ hưởng liên quan có cơ sở thực hiện Mỗi chính sách đều chứa đựng quyết tâm chính trị với mong muốn đạt kết quả cao nhất mục tiêu từng chính sách CCHC do Chính phủ và các cấp có thẩm quyền ban hành Thông thường trước khi ban hành chính sách, các chủ thể ban hành chính sách tổ chức lấy ý kiến của các chuyên gia, các cơ quan liên quan, người dân, doanh nghiệp Nhưng trong thực tế có một số chính sách, quy định, hướng dẫn ban hành đưa vào thực hiện đã nảy sinh những bất cập, không phù hợp với thực tế, ảnh hưởng nhất định đến kết quả thực hiện chính sách CCHC Vì vậy, tổ chức thực hiện chính sách là khâu rất quan trọng trong
Trang 21chu trình chính sách CCHC Nếu tổ chức thực hiện chính sách tốt, đúng quy trình không những đem lại hiệu quả cao mà còn giúp điều chỉnh chính sách hợp lý để đạt mục tiêu chính sách mong đợi
Để thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung chính sách cải cách hành chính theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP và các chính sách về CCHC do thành phố Đà Nẵng ban hành Đối với quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng tổ chức thực hiện chủ yếu ở các bước cơ bản sau:
1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai và phân công trách nhiệm thực hiện chính sách cải cách hành chính
Cải cách hành chính là chương trình tổng thể liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành; mục tiêu đề ra theo từng giai đoạn cụ thể; rất nhiều văn bản liên quan được các cấp ban hành Vì vậy các kế hoạch cải cách hành chính cũng phải bám sát theo lộ trình và từng giai đoạn cụ thể để thực hiện hiệu quả nhất Nếu xây dựng nội dung kế hoạch đảm bảo tính chính xác, phù hợp, lượng hóa được kết quả đầu ra cụ thể thì khi triển khai thực hiện sẽ có tính khả thi cao Kế hoạch CCHC phải bám sát những nội dung chủ yếu về cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính
Tùy theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện cụ thể từng địa phương, cơ quan, đơn vị, việc cụ thể hóa nhiệm vụ trong kế hoạch CCHC phải đúng thẩm quyền, sát thực tế Chẳng hạn như về cải cách thể chế: Vấn đề này chủ yếu thực hiện ở cấp trung ương và cấp tỉnh, còn đối với cấp huyện chủ yếu là thực hiện theo các văn bản quy phạm cấp trên, ít ban hành văn bản quy phạm (theo quy định, cấp huyên không ban hành văn bản quy phạm, chỉ ban hành văn bản quy phạm khi được Luật giao); vì vậy nội dung cải cách thể chế đối với cấp huyện chủ yếu là rà soát văn bản quy phạm
Trang 22để có góp ý điều chỉnh, bổ sung Mặt khác, xây dựng kế hoạch phải phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, đúng thẩm quyền giao của mỗi cơ quan, đơn
vị
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách CCHC bao gồm: Kế hoạch về
tổ chức, điều hành; Kế hoạch cung cấp các nguồn lực hỗ trợ; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách… Trong mỗi kế hoạch đều có mục tiêu, thời hạn và nguồn lực thực hiện từng nội dung Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và xác định tiến độ, công cụ, các nhiệm vụ cụ thể khi thực hiện chính sách CCHC
Phân công trách nhiệm thực hiện chính sách cải cách hành chính:
Để tổ chức triển khai thực hiện tốt Chương trình tổng thể CCHC,
Chính phủ phân công trách nhiệm thực hiện của các Bộ, ban ngành như sau:
- Bộ Nội vụ: Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cải cách chính sách tiền lương cho CBCC, viên chức Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các giải pháp để chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện CCHC Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch CCHC và dự toán ngân sách hàng năm
- Bộ Tư pháp: Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Văn phòng Chính phủ: Chủ trì triển khai nội dung cải cách TTHC Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện TTHC Chủ trì việc hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc cải cách quy định hành chính
- Bộ Tài chính: Chủ trì đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan
Trang 23HCNN dựa trên kết quả hoạt động của cơ quan HCNN Chủ trì đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công
- Bộ Kế hoạch và đầu tư: Theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai Chương trình hành động của Chính phủ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp xây dựng Đề án cải cách thể chế
và tăng cường phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn
2011 – 2020
- Bộ Thông tin và truyền thông: Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan HCNN theo Chương trình Phối hợp với Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình Phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện Đề án tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
- Bộ Y tế: Chủ trì xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp
đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công Chủ trì đổi mới chính sách bảo hiểm y tế
- Bộ giáo dục và đào tạo: Chủ trì xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công
- Bộ Lao động & Thương binh và xã hội: Chủ trì cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai cải cách chính sách tiền lương cho CBCC, viên chức
- Bộ khoa học và công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ,
Trang 24tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao
và du lịch
- Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các cơ quan thông tin, báo chí trung ương và địa phương: Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC để tuyên truyền Chương trình và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp
- UBND cấp tỉnh, huyện và xã dựa trên cơ sở phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của Chính phủ để chỉ đạo các cơ quan, ban ngành có liên quan tham mưu tổ chức thực hiện CCHC phù hợp với từng địa phương, đơn vị đạt được kết quả tốt nhất theo các nội dung Chương trình CCHC do Chính phủ ban hành
Đồng thời, trong tổ chức và thực hiện chính sách CCHC thì việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa quan trọng tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách CCHC Phải xác định và phân công tổ chức, cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong quá trình thực hiện chính sách Trên cơ sở phân công trách nhiệm của Trung ương, thành phố, Quận Ngũ Hành Sơn giao cho Phòng Nội vụ làm cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình CCHC; các ban ngành phối hợp và triển khai thực hiện nội dung CCHC có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình
1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách cải cách hành chính
Việc phổ biến, tuyên truyền CCHC giúp CBCC làm nhiệm vụ CCHC
Trang 25nắm được tổng thể chương trình CCHC, với Nhân dân sẽ nắm bắt được những quy định về quy trình, hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến các lĩnh vực
mà mình quan tâm Phổ biến và tuyên truyền thực hiện CCHC để cán bộ và
nhân dân hiểu rõ được tầm quan trọng của cải cách hành chính, thay đổi dần
tư duy cũ sang tư duy hướng đến xây dựng nền hành chính phục vụ trong cải cách hành chính, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, tạo hình ảnh đẹp và lòng tin của người dân về xây dựng nền hành chính hiện nay
ở nước ta
Các biện pháp phổ biến và tuyên truyền về thực hiện CCHC đó là tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng như hệ thống truyền hình, mạng Internet, hệ thống báo chí… là cách nhanh nhất và hiệu quả nhất đến với Nhân dân Ở các địa phương, cơ sở thì tuyên truyền bằng các băng rôn, khẩu hiệu trên các trục đường, hệ thống phát thanh, tờ rơi tuyên truyền, ấn phẩm quà tặng tuyên truyền
1.3.3 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách cải cách hành chính
Công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách cải cách hành chính đóng vai trò quan trọng dể thực hiện tốt chính sách CCHC Chính
vì thế, cần đẩy mạnh công tác theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chính sách cải cách hành chính Qua đó, cần chú trọng công tác kiểm tra thực hiện chính sách cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch đã xây dựng Từ
đó, tổng kết, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung cải cách hành chính đã đặt ra Đối với UBND quận Ngũ Hành Sơn, trong kế hoạch triển khai hàng năm đều có nhiệm vụ kiểm tra công tác cải cách hành chính, hình thức kiểm tra có thể theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất bất kỳ một cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý khi thấy cần thiết
Trang 261.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cải cách hành chính
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cải cách hành chính bao gồm:
i) Yếu tố nguồn nhân lực
Trong quá trình thực hiện các chính sách cải các hành chính, yếu tố về năng lực thực hiện chính sách CCHC của CBCC đóng vai trò quan trọng cho
sự thành công của công cuộc CCHC, xây dựng nền hành chính phục vụ Đội ngũ cán bộ, công chức vừa có trình độ chuyên môn, vừa có kinh nghiệm trong thực tiễn tác động rất lớn đến công tác nghiên cứu, cải cách hành chính phù hợp trong quá trình tiếp cận với các thành tựu tiên tiến để có thể vận dụng vào thực tiễn mỗi địa phương, cơ quan, đơn vị Chính vì vậy việc thực hiện tốt công tác xây dựng đội ngũ cán bộ công chức sẽ góp phần không nhỏ vào việc xây dựng một chính quyền đô thị hiện đại “của dân, do dân và vì dân” theo mục đích cao cả của Đảng và nhà nước ta đã đề ra
Bên cạnh đó, ý thức của người dân cũng là yếu tố quan trọng trong cải cách hành chính nhà nước; sự tham gia của người dân đóng góp tích cực cho quá trình cải cách hành chính, bởi quá trình này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích và đến đời sống, công việc của người dân
ii) Yếu tố khoa học công nghệ
Hiện nay, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác CCHC một số nơi chưa thực sự gắn kết với hoạt động CCHC Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước còn chưa được đầy đủ và kịp thời trong giải quyết công việc, ví dụ như: văn bản đến, đi thông qua môi trường mạng nội bộ, trình tự thủ tục văn bản điện tử, công tác lưu trữ hồ sơ công việc bằng điện tử
Nếu cơ quan Nhà nước chậm đổi mới, các thủ tục hành chính còn rườm
Trang 27rà, CBCC còn sách nhiễu sẽ là rào cản cho sự phát triển Vì vậy, toàn thể CBCCVC, đặc biệt là những người đứng đầu các đơn vị cần phải nhận thức đúng tầm quan trọng của ứng dụng khoa học công nghệ trong cải cách hành chính Chú trọng nghiên cứu, đầu tư công nghệ thông tin để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian đến
iii) Yếu tố tài chính
Là yếu tố cần thiết để công tác thi hành công vụ của CBCCVC thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính được đảm bảo Một cơ quan, đơn vị mạnh về tài chính tạo môi trường thuận lợi trong quá trình phát triển đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Tài chính đảm bảo tạo điều kiện để ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách cải cách hành chính, như: chính sách thu hút cán bộ, công chức; chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ công chức,… nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách cải cách hành chính
Trang 28Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, Luận văn trình bày một số vấn đề lý luận chung về chính sách công, chính sách CCHC như khái niệm chính sách công, chính sách cải cách hành chính Luận văn trình bày lý luận về 6 nội dung về chính sách CCHC theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-
2020 do Chính phủ ban hành, gồm: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính Luận văn trình bày những bước
cơ bản tác động trực tiếp đến quá trình thực hiện chính sách CCHC và những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách CCHC ở quận Ngũ Hành Sơn Những nội dung lý luận đã trình bày ở chương này làm cơ sở để đánh giá thực trạng thực hiện CCHC tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng ở Chương 2
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát tình hình thực hiện chính sách cải cách hành chính ở thành phố Đà Nẵng
Thực hiện Chương trình CCHC giai đoạn 2011-2020 do Chính phủ ban hành, đồng thời để xây dựng thành công chính quyền điện tử, hằng năm UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 tại thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 10598/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 và giao Sở Nội vụ làm cơ quan thường trực phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện; chỉ đạo xây dựng
kế hoạch cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố tại phần mềm trực tuyến hỗ trợ công tác lập và quản trị kế hoạch, địa chỉ http://cchc.danang.gov.vn Yêu cầu đặt ra đối với kế hoạch cải cách hành chính là phải đề ra nhiệm vụ cụ thể, có sản phẩm đầu ra rõ ràng, các hoạt động chi tiết để triển khai, phân công cơ quan chủ trì, phối hợp và cân đối nguồn lực để triển khai thực hiện Đến nay, 100% sở, ban, ngành, UBND quận, huyện và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố đã ban
hành Kế hoạch công tác CCHC theo các nội dung được hướng dẫn
Thành phố Đà Nẵng đã đẩy mạnh thực hiện công tác CCHC trên tất cả nội dung với sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt từ lãnh đạo UBND thành phố, đặc biệt trong việc cải cách thủ tục hành chính, cải cách đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động quản lý Công tác cải cách thủ tục hành chính tập trung vào việc xây dựng cơ chế liên thông, liên kết các thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn
vị và triển khai bổ sung các quy chế phối hợp, giúp góp phần tăng cường sự
Trang 30phối hợp, liên kết chặt chẽ hơn giữa các cơ quan, đơn vị, bộ phận với nhau trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân Việc tăng cường
mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông, liên kết giữa các cơ quan, đơn
vị trong giải quyết thủ tục hành chính giúp nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công được cung ứng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia giao dịch thực hiện thủ tục hành chính, giảm đáng
kể thời gian, số lần đi lại; chi phí chuẩn bị hồ sơ…Đồng thời, việc triển khai kiểm soát thủ tục hành chính ngoài thủ tục hành chính đã thực hiện theo cơ chế một cửa là công cụ quan trọng để tiến đến xác định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bộ phận trong quy trình giải quyết công việc; khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm gây ra chậm trễ kéo dài Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, giải quyết kịp thời yêu cầu thủ tục hành chính trên các lĩnh vực
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước cũng
là điểm nhấn trong công tác CCHC tại thành phố Đà Nẵng, được triển khai ngày càng đồng bộ từ chính quyền cơ sở đến chính quyền thành phố, từng bước hình thành một chính quyền điện tử hiện đại, thông minh Với sự hỗ trợ của phần mềm CCHC, công tác đánh giá xếp hạng được tiến hành thuận lợi và hiệu quả hơn tại 21 sở, ban, ngành, 07 quận, huyện và 06 cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Kết quả đánh giá cải cách hành chính 2018:
- Khối Sở, ngành: 4/20 đơn vị xếp loại Rất tốt; 9/20 đơn vị xếp loại Tốt; 5/20 đơn vị xếp loại Khá; 1/20 đơn vị xếp loại Trung bình; 1/20 đơn vị đơn vị xếp loại Yếu
- Khối quận, huyện: 1 đơn vị xếp loại Rất tốt; các quận, huyện còn lại
xếp loại Tốt
2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn
Trang 31Hiện nay quận Ngũ Hành Sơn có 04 phường: Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và Hòa Quý và 12 cơ quan chuyên môn và 10 đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Quận Ngũ Hành Sơn là một quận nội thành thuộc thành phố Đà Nẵng
Có diện tích tự nhiên 3.911,7818 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp 770,5361 ha, chiếm 19,6978%; đất chưa sử dụng 551,8438 ha, chiếm 14,1072%; đất có mặt nước ven biển 73,9200 ha, chiếm 1,8897% Địa hình của quận tương đối bằng phẳng, đất đai khá đồng nhất về tính chất lí - hóa học, cấu tạo địa chất chủ yếu là cát; nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên chế độ nhiệt, lượng mưa, độ ẩm tương đối thuận lợi cho sự phát triển sản xuất cây lương thực và thực phẩm
Về dân số: Tổng số dân là 43.084 người, với mật độ dân số 1.171 người/km2
Quận Ngũ Hành Sơn là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, bình quân trên 13% Ngành kinh tế mũi nhọn của Quận là thương mại, du lịch, dịch vụ Các khu đô thị, nghỉ dưỡng cao cấp trên địa bàn quận đã và đang hình thành như: khu đô thị Làng Châu Âu, khu đô thị Phú Mỹ An, khu
đô thị Nam cầu Tuyên Sơn, khu đô thị Sơn Thủy, khu đô thị Han River Riverside, khu đô thị Da Nang Pearl, khu đô thị FPT City Da Nang, khu đô thị Hòa Quý, khu đô thị Premier League Da Nang; cùng với đó là những điểm tham quan như Ngũ Hành Sơn, các bãi biển với dịch vụ chất lượng, cách thức quảng bá chuyên nghiệp đã giúp Quận thu hút một lượng lớn du khách
Để phát huy tiềm năng, lợi thế sẵn có, Quận đã xây dựng nhiều đề án,
kế hoạch, chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương Để tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, công tác CCHC là yếu tố quan trọng hành đầu luôn được Quận quan tâm tổ chức thực hiện khá tốt, vì vậy thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp đến đầu tư tại
Trang 32Quận, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn phát triển
2.3 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách hành chính
là cơ quan chủ trì, tham mưu UBND quận tổ chức thực hiện chính sách CCHC Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, hằng năm Phòng Nội vụ huyện tham mưu UBND quận ban hành Kế hoạch CCHC tổng thể để chỉ đạo
và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban liên quan và UBND các phường tham mưu tổ chức thực hiện Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổ chức đánh giá xếp hạng kết quả CCHC trên địa bàn quận; triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Bộ chỉ số CCHC; chịu trách trách nhiệm trong việc cập nhật cơ
sở dữ liệu phần mềm phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả công tác CCHC
Trên cơ sở kế hoạch CCHC tổng thể, UBND quận giao Phòng Tư pháp
là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm trong việc tham mưu UBND quân xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nội dung về cải cách thể chế hành chính
Cụ thể là xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND quận hằng năm, bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày; Kiểm tra việc công khai, tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật: 100% văn bản quy phạm pháp luật do UBND quận ban hành được công khai trên Trang thông tin điện tử quận
Để tổ chức thực hiện nội dung cải cách thủ tục hành chính, UBND
Trang 33quận giao Văn phòng HĐND-UBND quận là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu chỉ đạo các ngành xây dựng và công bố kịp thời bộ thủ tục hành chính của từng ngành theo quy định pháp luật; xây dựng
kế hoạch rà roát, đánh giá thủ tục hành chính của quận; phối hợp với Phòng Nội vụ triển khai rà soát, góp ý Bộ thủ tục hành chính dùng chung đối với UBND các quận, huyện và phường, xã; công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác
Bộ thủ tục hành chính thuộc quyền giải quyết của UBND quận, huyện, phường, xã trên Trang thông tin điện tử của quận và 100% Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận, huyện, xã, phường được niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ Xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính tại thành phố Đà Nẵng Tham mưu UBND quận chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, UBND các phường mở rộng cơ chế một cửa liên thông và phối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, UBND các phường; phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu UBND huyện về mở rộng và hoàn thiện tiện ích hẹn giờ giao dịch giải quyết các dịch
vụ công
Để tổ chức thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, UBND quận giao Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện việc rà roát, kiểm tra, quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc ở các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND quận đảm bảo theo quy định của pháp luật; xây dựng kế hoạch triển khai Đề án “Sắp xếp, đổi mới tổ chức và hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020; tham mưu thực hiện tinh giản biên chế tại các cơ quan, đơn vị, đảm bảo theo
lộ trình tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2020 và giải quyết chính sách cho
Trang 34các đối tượng tinh giản biên chế Giao Văn phòng HĐND-UBND quận tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở quận, đảm bảo yêu cầu 100% phường thực hiện quản lý hành chính theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Để tổ chức thực hiện các nội dung về CCHC, UBND quận giao Phòng Nội vụ tham mưu xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức trong các cơ quan hành chính, xây dựng vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Tham mưu văn bản triển khai thực hiện quy định
về chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố; tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Thí điểm đổi mới cách tuyền chọn lãnh đạo quản lý” để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý cấp trưởng và tương đương Phối hợp triển khai ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện nghỉ công tác để chờ nghỉ hưu, nghỉ thôi việc để bố trí cán bộ trẻ theo “Đề án xây dựng và tạo nguồn cán bộ trẻ đảm nhiệm các chức danh diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và cán bộ chủ chốt thành phố đến năm 2025 và những năm tiếp theo”; tham mưu thực hiện chuẩn hóa công tác tuyển dụng công chức, viên chức; thực hiện thi tuyển trên máy tính Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung Đề án “Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 -2020” Tham mưu UBND quận cử cán bộ, công chức tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về CCHC cho đội ngũ CBCC; tập huấn nghiệp vụ sử dụng phần mềm một cửa điện tử
Để tổ chức thực hiện nội dung về Cải cách tài chính công trong Chương trình CCHC, UBND quận giao Phòng Tài chính - kế hoạch hướng
Trang 35dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND các phường xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, trong đó cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng bố trí tăng tỷ trọng chi đầu tư thực hiện CCHC; thực hiện chuyển đổi cơ chế tự chủ một số đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; tham mưu triển khai khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác; hướng dẫn về mưu sắm tài sản tập trung
Đối với thực hiện nội dung về hiện đại hóa hành chính trong Chương trình CCHC, UBND quận giao Văn phòng HĐND-UBND quận tham mưu xây dựng kế hoạch triển khai các ứng dụng trên Hệ thống Thông tin chính quyền điện tử của thành phố, trong đó chú trọng đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông để hoàn thiện
Hệ thống Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng dựa trên Khung kiến thức ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng Phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Lao động – Thương binh và xã hội triển khai hoàn thiện các cơ sở dữ liệu nền công dân và cán bộ công chức, viên chức; tiếp tục đầu tư, xây dựng các cơ sở dữ liệu nền khác có liên quan như: hộ tịch, lao động Tham mưu các giải pháp triển khai Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Đảm bảo 90% văn bản được số hóa, trong đó 60% văn bản được trao đổi trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành, làm căn cứ xếp thi đua đối với các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND quận và UBND các phường Giao Phòng Tài nguyên – Môi trường đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm ViLis tại Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp thành phố Đà Nẵng và thí điểm sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
Một số kế hoạch UBND quận đã ban hành để thực hiện CCHC:
Trang 36Kế hoạch công tác CCHC năm hằng năm: 2015, 2016, 2017, 2018;
Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 05/4/2017 về phát động phong trào thi đua “Nhanh hơn – Hợp lý hơn – Thân thiện hơn” trong cải cách hành chính trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn;
Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 31/01/2018 của UBND quận Ngũ Hành Sơn về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn năm 2018;
Kế hoạch số 585/KH-UBND ngày 22/3/2018 của UBND quận về triển khai thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn 2014 – 2018;
Kế hoạch số 2010/KH-UBND ngày 18/9/2018 của UBND quận Ngũ Hành Sơn về việc tổ chức lớp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cho đối tượng là công chức, lao động phụ trách công tác văn bản thuộc các phòng, ban chuyên môn và các phường thuộc quận;
Kế hoạch số 294/KH-UBND ngày 6/02/2018 về hoạt động kiểm soát TTHC năm 2018 trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn;
Kế hoạch số 2507/KH-UBND ngày 13/11/2018 về việc kiểm tra công tác CCHC năm 2018 tại các phòng chuyên môn và UBND các phường;
Kế hoạch số 532/KH-UBND ngày 15/3/2018 của UBND quận về việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực;
Kế hoạch số 340/KH-UBND ngày 09/02/2018 của UBND quận Ngũ Hành Sơn về đào tạo bồi dưỡng năm 2018;
Kế hoạch số 830/KH-UBND ngày 18/4/2018 về việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và