1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

90 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 789,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nghị quyết 26 và gần 09 năm thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM NHƯ TUẤN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM NHƯ TUẤN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà

Luận văn cao học này là sản phẩm của quá trình tìm tòi, nghiên cứu và trình bày của tác giả về đề tài luận văn Mọi số liệu, quan điểm, quan niệm của các tài liệu và các nhà nghiên cứu khác được trích dẫn theo đúng quy định Các

số liệu trong luận văn là số liệu trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Phạm Như Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, cùng tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ và cán bộ quản lý của Học viện đã tận tình truyền đạt những kiến thức khoa học quý báu và tạo các điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Chính sách công

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà đã tận tình hướng dẫn bản thân tôi nghiên cứu hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện Sơn Tây; các tổ chức chính trị - xã hội huyện; bà con Nhân dân các xã của huyện Sơn Tây; Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Sơn Tây và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia chương trình đào tạo Cao học

và hỗ trợ thông tin, tài liệu giúp hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện, luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự thông cảm và chia sẻ của Quý Thầy giáo, Cô giáo và người đọc

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Phạm Như Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 8

1.1 Một số khái niệm liên quan 8

1.2 Chính sách xây dựng nông thôn mới do Trung ương ban hành 10

1.3 Chính sách về xây dựng nông thôn mới do tỉnh Quảng Ngãi ban hành 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 345

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Tây 35

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 38

2.3 Đánh giá chung 61

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 65 3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 65

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 68

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí Tổ chức sản xuất

1.2 Thu nhập bình quân đầu người theo Bộ tiêu chí Quốc

2.1 Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Tây, giai

2.3 Tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Sơn Tây 48

2.4 Tình hình cán bộ y tế trên địa bàn huyện Sơn Tây từ

2.5 Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình

XDNTM huyện Sơn Tây, giai đoạn 2011 - 2018 55

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng hiện đại, văn minh, giữ gìn bản sắc văn hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, từng bước nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, vật chất của người dân các vùng nông thôn

Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết 26) và gần 09 năm thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2020 (Quyết định 800), nông nghiệp, nông thôn Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực như: Sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung đã hình thành; kết cấu hạ tầng nông thôn (hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế…) ngày một hoàn thiện, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân; thương mại, dịch vụ vùng nông thôn không ngừng phát triển, góp phần quan trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích cực; tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần; hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn được củng cố; dân chủ cơ

sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định

Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển và tiến bộ ở nông thôn trên nhiều lĩnh vực nêu trên, trong nông nghiệp, nông thôn và quá trình XDNTM vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chưa có chất lượng và năng lực cạnh tranh cao; tốc

độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa tương

Trang 9

xứng với tiềm năng và nhu cầu phát triển; chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn còn thấp; mô hình kinh tế hợp tác kiểu mới chưa đủ sức thuyết phục, chưa thu hút nông dân tham gia dù xu thế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp là một tất yếu khách quan; tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanh nhưng chưa bền vững; đời sống vật chất, tinh thần người dân còn thấp; khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa dân cư thành thị với dân cư nông thôn ngày càng tăng; nhiều vấn đề xã hội phức tạp mới phát sinh; môi trường sinh thái ngày càng ô nhiễm; kết cấu hạ tầng về giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt còn thiếu và hạn chế; nguồn vốn đầu tư phần lớn còn trông chờ vào ngân sách nhà nước

Sơn Tây là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Trong những năm qua, từ nguồn vốn đầu tư của Trung ương, của tỉnh Quảng Ngãi theo Chương trình 135, Nghị quyết 30a và Chương trình Mục tiêu quốc gia XDNTM; các địa phương trong huyện đã tổ chức triển khai thực hiện XDNTM và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như: Kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội khu vực nông thôn, nhất là hệ thống đường giao thông, trường học, các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở phát triển nhanh; cơ cấu kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, nâng cao chất lượng

- hiệu quả sản xuất; sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; tái cơ cấu ngành nông nghiệp đang đi đúng hướng; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng được đẩy mạnh; chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao; công tác phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt kết quả tốt; hệ thống chính trị cơ sở không ngừng được củng cố và phát huy sức mạnh tổng hợp; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ngày càng hoàn thiện cả về chính trị, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng vận động quần chúng; an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn tiếp tục được giữ vững

và ổn định; phong trào thi đua chung sức XDNTM được Nhân dân và xã hội đồng tình hưởng ứng mạnh mẽ, tạo ra sức lan tỏa lớn và thật sự mang lại hiệu quả thiết thực đối với chương trình XDNTM, Song, so với mặt bằng chung của cả nước và tỉnh Quảng Ngãi thì tình hình XDNTM tại huyện vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập như: Công tác quy hoạch chậm và thiếu đồng bộ; các tiêu chí yêu cầu chưa phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; hạ tầng cơ sở thấp, vốn đầu tư chưa cao; tâm lý

Trang 10

trông chờ, ỷ lại nguồn hỗ trợ từ cấp Trung ương, tỉnh còn nặng trong tư tưởng của chính quyền địa phương; việc huy động nguồn lực trong Nhân dân, doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; công tác giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao dân trí, chất lượng cuộc sống người dân có nhiều chuyển biến tích cực nhưng chưa cao, một số địa phương có

tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng không đáng kể,…

Đứng trước yêu cầu cấp thiết phải có các giải pháp, biện pháp hữu hiệu kịp

thời nhằm khắc phục thực trạng nêu trên; tác giả chọn lựa đề tài “Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” làm

luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công với mong muốn tìm hiểu một cách có hệ thống từ phương diện lý luận đến thực tiễn, từ đó đề xuất, kiến nghị những giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, góp phần xây dựng bộ mặt nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Tây giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường xanh, sạch, đẹp, an ninh được giữ vững, đời sống tinh thần và vật chất của người dân được nâng cao

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và XDNTM là những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Do đó, thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề tài khoa học về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và XDNTM nhằm hoàn thiện, bổ sung lý luận cũng như nâng cao hiệu quả XDNTM ở Việt Nam Trong đó có các công trình như sau:

- Luận văn Thạc sĩ Quản lý công “Xây dựng nông thôn mới của huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội” của tác giả Trần Thị Hồng Phượng (2017) đã hệ thống

hóa và làm rõ cơ sở lý luận về XDNTM, từ đó phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về XDNTM, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân để đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác XDNTM ở huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội

- Luận văn Thạc sĩ Quản lý công “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” của tác giả Phạm Văn Lâm (2016) đã khái quát cơ sở lý luận

về XDNTM và trên cơ sở đánh giá thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế trong

Trang 11

quá trình XDNTM ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, đề ra một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

- Luận văn Thạc sĩ “Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020” của tác giả Nguyễn

Thị Hoa (2012) đã đánh giá thực trạng XDNTM ở huyện Bát Xát của tỉnh Lào Cai;

từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình XDNTM ở huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020

- Luận văn Thạc sĩ “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” của Đào Xuân Anh (2011) đã nghiên cứu, đánh giá rõ thực trạng công tác

XDNTM tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; đề xuất các giải pháp nhằm phát huy các thuận lợi, khắc phục những khó khăn để thúc đẩy XDNTM ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong những năm tới

- Sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới – quá khứ và hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000) đã

nêu và phân tích những thay đổi cơ bản trong nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa – xã hội ở nông thôn Việt Nam sau hơn 20 đổi mới

- Sách “Xây dựng nông thôn mới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của

tác giả Vũ Văn Phúc (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012) tập hợp nhiều công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả là nhà khoa học, lãnh đạo Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về XDNTM ở Việt Nam Các tác giả làm rõ một số vấn đề lý luận XDNTM, kinh nghiệm quốc tế về XDNTM, thực tiễn và kết quả bước đầu về XDNTM ở Việt Nam

- Bài viết “Chương trình XDNTM: Một cái nhìn từ lịch sử chính sách” (của

nhóm tác giả Bùi Quang Dũng, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Hải Yến và Phùng Thị Hải Hậu, đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6 – 2015) nghiên cứu sâu về

tư tưởng hình thành khái niệm nông thôn mới, XDNTM và lịch sử phát triển về nông thôn mới ở Việt Nam

- Ở Quảng Ngãi, đến nay có 02 công trình nghiên cứu về XDNTM, đó là

Trang 12

Luận văn thạc sĩ Kinh tế “Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi” và Luận văn Thạc sĩ Chính sách công “Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” Hai luận văn này chỉ dừng

lại việc phân tích, đánh giá chung chung kết quả đạt được về XDNTM, chỉ ra những hạn chế, khó khăn trong việc XDNTM và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả XDNTM ở các địa phương đồng bằng, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khác với huyện Sơn Tây

Nhìn chung, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có

hệ thống về XDNTM tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi Do vậy, đề tài “Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần đánh giá, phân tích đúng thực

trạng XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi và từ đó, định hướng, đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn mới ở huyện Sơn Tây nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Từ lý luận về Chính sách công, luận văn đánh giá tình hình thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận về việc thực hiện chính sách XDNTM của Việt Nam và của tỉnh Quảng Ngãi; thực trạng thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi; các giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực hiện chính sách XDNTM trên địa bàn huyện

Trang 13

Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

5.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài: phân tích chính sách; phân tích, tổng hợp, thu thập thông tin, thống kê, dự báo và các phương pháp chung của khoa học xã

hội

Phương pháp thu thập thông tin áp dụng cho việc thu thập thông tin trong

văn kiện các đại hội Đảng, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành và các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, thông tin trong các công trình nghiên cứu về Chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và của Việt Nam

Phương pháp phân tích và tổng hợp áp dụng cho nghiên cứu quy trình thực

hiện chính sách công trong thực tiễn quản lý quá trình phát triển nông thôn, các tài liệu sẵn có và các kết quả nghiên cứu đã có, nhằm làm sáng tỏ hơn các nội dung Tổng hợp, phân tích các tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đó để xây dựng các căn cứu làm sáng tỏ quan điểm về vấn đề nghiên cứu Các tài liệu được phân tích và tổng hợp là tài liệu chính thống, có nguồn trích dẫn cụ thể, tin cậy, có các thông tin, số liệu khảo sát thực tế về tình hình kinh tế - xã hội có ảnh hưởng

Trang 14

đến XDNTM trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Phương pháp thống kê, dự báo áp dụng để đưa ra những nhận định khách

quan về hiện trạng của thực tiễn, cũng như những vấn đề có thể phát sinh trong XDNTM

Mặt khác, trong quá trình nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành của chính sách công, quản trị học, kinh tế học, xã hội học và các phương pháp chung của khoa học xã hội

6 Ý nghĩa lý luận và tính thực tiễn của luận văn

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận và 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện Chính sách xây dựng nông thôn mới

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Mục tiêu, định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Nông thôn và Nông thôn mới

1.1.1.1 Khái niệm về Nông thôn

Hiện nay, có nhiều quan điểm về nông thôn như: Theo Đặng Kim Sơn

(2010), nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã Còn theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở thì "Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng

cơ sở là ủy ban nhân dân xã" Đây được xem là khái niệm được tác giả sử dụng

trong quá trình nghiên cứu luận văn

1.1.1.2 Khái niệm Nông thôn mới

Có nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về nông thôn mới Tuy vậy, theo

Nghị quyết số 26-NQ/TW, có thể hiểu "Nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp

lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường"

Từ khái niệm nông thôn tại mục 1.1.1.1 và định nghĩa nông thôn mới tại

Nghị quyết số 26-NQ/TW, chúng ta có thể khái quát: Nông thôn mới là khu vực cộng đồng dân cư nông thôn sinh sống mà không thuộc nội thành, nội thị các thành

Trang 16

phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã

và có những điểm khác so với nông thôn truyền thống Việt Nam; đó là: Có kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

1.1.2 Xây dựng Nông thôn mới và Chính sách xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm Xây dựng nông thôn mới

XDNTM có thể hiểu là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn

(đặc biệt là nông dân) đồng lòng xây dựng gia đình, thôn, xã của mình khang trang, sạch đẹp; thúc đẩy phát triển sản xuất đa dạng trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; xây dựng nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân,…và XDNTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng làng, xã phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Tóm lại, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn hiện đại, ổn định, giàu bản sắc văn hóa nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn Quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác

1.1.2.2 Khái niệm Chính sách xây dựng nông thôn mới

Để hiểu được chính sách XDNTM, ta cần tìm hiểu khái niệm về chính sách công Chính sách công tiếng Anh là Public policy - chính sách công là chính sách của nhà nước; cũng như pháp luật, chính sách công ra đời từ khi có nhà nước Từ khi ra đời đến nay, khái niệm chính sách công được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm và mục đích nghiên cứu của các học giả khác nhau, như:

Trang 17

Thomas R Dye quan niệm "Chính sách công là cái mà chính phủ lựa chọn làm hay không làm" Đây là định nghĩa ngắn gọn, được nhiều học giả tán thành

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Phú Hải cũng đưa ra khái niệm chính sách công

"Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định"

Từ quan niệm về chính sách công nêu trên, chúng ta có thể hiểu: Chính sách

XDNTM là một tập hợp các quyết định có liên quan của Đảng, Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu và giải pháp xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, rút ngắn khoảng cách

giữa thành thị với nông thôn

1.2 Chính sách xây dựng nông thôn mới do Trung ương ban hành

1.2.1 Quá trình hình thành quan điểm về xây dựng NTM ở Việt Nam

Quá trình hình thành quan điểm về xây dựng nông thôn mới (XDNTM) ở Việt Nam trãi qua nhiều chuyển biến lịch sử và gắn với các kỳ Đại hội, nghị quyết của Đảng Theo nhóm tác giả Bùi Quang Dũng, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Hải Yến

và Phùng Thị Hải Hậu trong bài viết “Chương trình xây dựng nông thôn mới: Một cái nhìn lịch sử chính sách” đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6 –

2015 thì thuật ngữ NTM xuất hiện từ các văn kiện Đại hội lần IV của Đảng với ý nghĩa là nông thôn xã hội chủ nghĩa; song mãi đến Đại hội lần thứ VII của Đảng thì tư tưởng về NTM mới bắt đầu manh nha hình thành sơ khai Tiếp tục kế thừa

và phát triển tư tưởng về XDNTM từ các kỳ Đại hội và nghị quyết trước, Đại hội

X (2006) của Đảng nêu rõ: Phát triển kinh tế phải đi cùng với XDNTM, “tổ chức chương trình XDNTM nhằm xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống văn minh, sạch đẹp, gắn với hình thành các khu dân cư đô thị hóa”

Trang 18

Đặc biệt, với Nghị quyết 26, Đảng ta khái quát rõ nét, hệ thống về NTM, XDNTM: XDNTM phải gắn chặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn với nhau; XDNTM là xây dựng một trạng thái phát triển cao, toàn diện của xã hội nông thôn, ở đó có kết cấu kinh tế - xã hội phù hợp, có sự phát triển về văn hóa, dân trí, môi trường sinh thái, có ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc; XDNTM nhằm “tạo động lực cho phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân; XDNTM là “xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ” Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định: “Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam”

Như vậy, có thể thấy quan điểm của Đảng về XDNTM hình thành từ rất sớm; song từ sau khi có nghị quyết Đại hội lần thứ X, mà rõ nhất là từ sau khi có Nghị quyết 26, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các địa phương mới xây dựng, ban hành các chính sách về XDNTM và triển khai thực hiện

1.2.2 Quá trình hình thành chính sách xây dựng NTM ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết 26, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các địa phương đã ban hành nhiều văn bản để xây dựng chính sách XDNTM và triển khai thực hiện đồng bộ, phù hợp với từng giai đoạn, từng vùng

và các địa phương Các văn bản đó cụ thể như sau:

Ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông

thôn “Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới” (Nghị quyết

24) là Nghị quyết chính thức chuyển đường lối của Đảng về XDNTM từ những quan điểm, tư tưởng, lý thuyết thành chương trình hành động cụ thể trong thực

Trang 19

tiễn bằng văn bản quy phạm pháp luật Mục tiêu của Chương trình XDNTM là xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn; tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn; hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và nâng cao năng lực phòng, chống giảm nhẹ thiên tai

Trên cơ sở Nghị quyết 26 và Nghị quyết 24; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Quyết định 491) với quy định 05 tiêu chí lớn (quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội – môi trường và hệ thống chính trị) và 19 tiêu chí nhỏ Các tiêu chí nhỏ là: (1) quy hoạch

và thực hiện quy hoạch, (2) giao thông, (3) thủy lợi, (4) điện, (5) trường học, (6)

cơ sở vật chất văn hóa, (7) chợ nông thôn, (8) bưu điện, (9) nhà ở dân cư, (10) thu nhập, (11) hộ nghèo, (12) cơ cấu lao động, (13) hình thức tổ chức sản xuất, (14) giáo dục, (15) y tế, (16) văn hóa, (17) môi trường, (18) hệ thống tổ chức chính trị -

xã hội vững mạnh, (19) an ninh trật tự xã hội) Đồng thời, Nghị quyết xác định NTM theo cấp hành chính gồm: xã NTM, huyện NTM và tỉnh NTM

Qua Bộ tiêu chí quốc gia này, thì “xã” làm đơn vị cơ bản, quyết định điều kiện huyện NTM và tỉnh NTM (huyện NTM là có 70% số xã NTM; tỉnh NTM là tỉnh có 80% số huyện NTM) Bên cạnh đó, để thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (Quyết định 800) Đây là cơ sở để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện

Đặc biệt, để Bộ tiêu chí quốc gia về NTM phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng, địa phương, Thủ tướng Chính phủ đã kịp thời ban hành các quyết định sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và điều chỉnh các giai đoạn thực hiện chương trình XDNTM như: Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới – theo Quyết định 491 (Quyết định 342); Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về việc ban hành

Trang 20

Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Quyết định 558); Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định 1600); Quyết định số 1760/QĐ-TTg điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định 1760) Trong đó, giai đoạn 2016-2020, Bộ Tiêu chí quốc gia về NTM ban hành kèm Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định 1980) có nhiều thay đổi, bổ sung so với Bộ tiêu chí quốc gia về TNM ban hành kèm theo Quyết định 491 Cụ thể là, vẫn giữ nguyên 05 tiêu chí lớn và 19 tiêu chí nhỏ, song lại chia nhỏ 19 tiêu chí nhỏ thành

49 tiêu chí cụ thể

Căn cứ vào Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và chương trình XDNTMT của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động phối hợp các bộ, ngành Trung ương ban hành các thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể làm cơ sở cho các bộ, ngành Trung ương ban hành thông tư hướng dẫn từng tiêu chí theo lĩnh vực và địa phương ban hành các văn bản triển khai

Có thể nói, việc ban hành các văn bản nêu trên đã khẳng định quyết tâm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc thể chế hóa, cụ thể hóa quan điểm của Đảng về NTM, XDNTM trong thực tiễn, tạo cơ sở pháp lý xác định mục tiêu, nội dung, tiêu chí NTM, định hướng phát triển NTM và XDNTM ở nước ta đến năm 2020; đồng thời, tạo nền tảng, căn cứ pháp lý quan trọng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành Trung ương ban hành quy định, hướng dẫn từng tiêu chí NTM cụ thể, phù hợp với từng ngành, từng vùng, từng địa phương

Tóm lại, việc hình thành chính sách XDNTM ở Việt Nam thực hiện theo

nguyên tắc: Đảng là chủ thể đề ra chủ trương, đường lối về NTM, XDNTM thông qua các văn kiện đại hội, nghị quyết trong nhiệm kỳ đại hội và điều chỉnh đường

Trang 21

lối phát triển dài hạn; căn cứ chủ trương, đường lối của Đảng, Chính phủ là chủ thể cụ thể hóa, thể chế hóa thành văn bản quy phạm, quyết định hành chính, chương trình hành động cụ thể và chỉ đạo thực hiện; các bộ, ngành Trung ương và chính quyền địa phương đóng vai trò chủ thể hướng dẫn và trực tiếp tiến hành thực hiện, đưa văn bản chỉ đạo, chương trình hành động của Chính phủ vào thực tế từng ngành, địa phương, phù hợp với tình hình phát triển của đất nước

1.2.3 Các nhóm tiêu chí NTM theo chính sách XDNTM ở Việt Nam

Theo Quyết định số 491, Quyết định 342, Quyết định số 558 và nhất là

Quyết định số 1980, thì nhóm tiêu chí NTM theo chính sách XDNTM ở Việt Nam, gồm: Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu; phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống chính trị và giữ vững an ninh trật tự; huy động và sử dụng nguồn lực

a) Nhóm tiêu chí phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập

Trong các nội dung xây dựng nông thôn mới thì nội dung phát triển kinh tế

và nâng cao thu nhập cho người dân nông thông được xem là quan trọng nhất Nhóm tiêu chí này gồm có 4 tiêu chí: Lao động có việc làm, tổ chức sản xuất, thu nhập và hộ nghèo

- Về tiêu chí lao động có việc làm

Theo Công văn số 4999/LĐTBXH-KHTC ngày 12/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia

về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (tiêu chí số 12 về lao động có việc làm) thì:

+ Xã được công nhận đạt tiêu chí về lao động có việc làm khi có tỷ lệ

người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt từ 90% trở lên;

+ Lao động có việc làm trong độ tuổi lao động của xã là số người trong độ tuổi lao động có tên trong sổ hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú của xã, trong thời gian tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên

để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu

Trang 22

nhập cho bản thân và gia đình;

+ Người có việc làm bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 01 tháng)

Ngoài ra, những trường hợp cụ thể sau đây cũng được coi là người có việc làm:

+ Người làm việc để nhận tiền lương, tiền công hay lợi nhuận nhưng đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong đơn vị;

+ Người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;

+ Người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;

+ Sinh viên/học sinh/người nghỉ hưu trong thời gian tham chiếu có làm một công việc từ 01 giờ trở lên để tạo thu nhập;

+ Người đang tìm kiếm việc làm nhưng trong thời kỳ tham chiếu có làm một công việc từ 01 giờ trở lên để tạo thu nhập;

+ Người đăng ký hoặc người nhận bảo hiểm thất nghiệp nhưng trong thời

kỳ tham chiếu có làm một công việc từ 01 giờ trở lên để tạo thu nhập;

+ Người làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho họ

mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ

Phương pháp tính là: Lấy số người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động chia cho tổng số người có việc làm trong độ tuổi lao động so với tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao

động

- Về tiêu chí tổ chức sản xuất

Theo Hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì xã NTM đạt tiêu chí tổ

Trang 23

chức sản xuất có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012; có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững Cụ thể, đó là xã đảm bảo đạt các tiêu chí bảng sau:

Bảng 1.1 Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí

Tổ chức sản xuất theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Chỉ

tiêu

không đạt

Có diện tích sản xuất (đối với trồng trọt, lâm nghiệp), quy mô đàn, sản lượng (đối với chăn nuôi, thủy sản) lớn và gắn với hoạt động sinh kế của

đa số người dân trong xã;

Hoặc có hiệu quả kinh tế cao (gấp tối thiểu 1,5 lần sản phẩm đại trà khác của xã)và có tiềm năng mở rộng

Sản phẩm nông nghiệp chủ lực của

xã phải phù hợp với quy hoạch hoặc

đề án tái cơ cấu của xã

Sản xuất theo quy trình và chất lượng thống nhất giữa các bên tham gia liên kết;

Giá mua sản phẩm không thấp hơn giá trị trường tại thời điểm thu hoạch;

Không xảy ra hiện tượng phá vỡ hợp đồng liên kết trên địa bàn xã

Trang 24

- Về tiêu chí thu nhập

Xã đạt chuẩn về tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức quy định của vùng Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của từng năm trong giai đoạn 2016-2020 cụ thể như sau (Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):

Bảng 1.2 Thu nhập bình quân đầu người theo Bộ tiêu chí Quốc gia

Chỉ tiêu theo vùng TDMN

phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

Bộ

Duyên hải Nam

TB

Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

ĐB sông Cửu Long

Tỷ lệ hộ nghèo của xã được tính theo công thức sau đây:

Tỷ lệ hộ nghèo của xã =

Tổng số hộ nghèo của xã (đã trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội) Tổng số hộ dân cư của xã (đã trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội)

x 100%

Trang 25

b) Nhóm tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

Theo quy định của Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, xã đạt tiêu chí về giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và tuyên truyền, nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ các

yêu cầu sau:

- Về giao thông: Có đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa,

đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn bản, ấp ít nhất được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Về thủy lợi: có 80% trở lên diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới

và tiêu nước chủ động theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo qui định về phòng, chống thiên tai tại chỗ

- Về điện: Phải đạt chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện và có tỷ lệ

hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt quy định của vùng

- Về trường học: Đạt chuẩn tiêu chí về trường học khi có tỷ lệ trường học các cấp; mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia theo mức quy định của vùng

- Về cơ sở vật chất văn hóa: Có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; có điểm vui chơi, giải trí thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; có 100% số thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

- Về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Có chợ nông thôn hoặc chợ liên

xã theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; có điểm mua bán tập trung, giao

Trang 26

thương hàng hóa theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Về thông tin và truyền thông: Có điểm phục vụ bưu chính theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; có dịch vụ viễn thông, internet theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh; có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn theo qui định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Về nhà ở dân cư: Không có hộ gia đình ở trên nhà tạm, nhà dột nát; đạt mức qui định của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo qui định

c) Nhóm tiêu chí phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường

Theo Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn thì nhóm tiêu chí giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ

môi trường của xã NTM phải đạt các tiêu chí sau:

- Về giáo dục: đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; có tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) đạt mức quy định của vùng; có tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

đạt mức quy định của vùng

- Về y tế: có tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 85% trở lên; đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đạt mức quy định của vùng

- Về văn hóa: đạt chuẩn tiêu chí về văn hóa khi có từ 70% thôn, bản, ấp trở lên đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

- Về môi trường và an toàn thực phẩm: Xã đạt chuẩn tiêu chí về môi trường

và an toàn thực phẩm khi đáp ứng 08 yêu cầu sau: (1) Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch; (2) Có 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; (3) Đạt xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; (4) Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch, theo quy định; (5) Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định; (6) Có tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Trang 27

và đảm bảo 3 sạch đạt mức quy định của vùng; (7) Có tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt mức quy định của vùng và (8) có 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

d) Nhóm tiêu chí xây dựng hệ thống chính trị và giữ vững an ninh trật tự

Theo Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì xã NTM phải đạt các tiêu chí sau:

- Về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: Có 100% cán bộ, công chức

xã đạt chuẩn theo quy định; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; Có 100% tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên; Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định và đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội

- Về quốc phòng và an ninh: xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng; đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước

đ) Nhóm tiêu chí huy động và sử dụng nguồn lực

Đây là nhóm tiêu chí đảm bảo hài hòa của các nguồn vốn đầu tư vào XDNTM Việc đầu tư XDNTM phải huy động vốn từ các nguồn: Ngân sách nhà nước của trung ương, tỉnh, huyện, xã; vốn đầu tư của doanh nghiệp; vốn tín dụng; doanh nhân đóng góp, mhân dân đóng góp; vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án; nguồn vốn huy động khác

1.2.4 Tình hình thực hiện chính sách xây dựng NTM ở Việt Nam

Theo Kỷ yếu nông thôn mới năm 2018 của Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương thì tính đến hết năm 2018, cả nước có 43,02% số xã và 61 đơn vị hành chính cấp huyện được công nhận đạt chuẩn NTM (có 03 địa phương

Trang 28

có 100% đạt NTM đó là Đồng Nai, Nam Định và Đà Nẵng); có 4944 xã đạt tiêu chí giao thông (đạt 55,4%), 7653 xã đạt tiêu chí về thủy lợi (đạt 85,7%), 6362 xã đạt tiêu chí về nhà ở (đạt 71,3%), 100% xã và 97,8% thôn có mạng lưới điện quốc gia bao phủ, 99,7% xã có trường tiểu học và trường mần non, 99,5% xã có trạm y

tế, 60,8% xã có nhà văn hóa, 4498 xã có công trình nước sạch tập trung (chiếm 87,2%) Từ năm 2011 - 2017, cả nước đã hoàn thành một khối lượng đường giao thông gấp hơn 5 lần của giai đoạn 2001 - 2010, có 99,4% tổng số xã trên cả nước

có đường ô tô đến trung tâm xã, đặc biệt có nhiều xã ở những địa bàn vùng núi cao, địa hình phức tạp cũng đạt được tiêu chí này

Cả nước đã huy động được khoảng 269.561 tỷ đồng để thực hiện Chương trình Trong đó, vốn ngân sách trung ương: 8.000 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương: 33.887 tỷ đồng, trong đó, 51 tỉnh nhận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đã

bố trí được khoảng 19.528 tỷ đồng Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác là: 38.076 tỷ đồng Vốn tín dụng: 158.420 tỷ đồng Vốn doanh nghiệp đóng góp là 12.218 tỷ đồng Nhân dân và cộng đồng đóng góp 18.959 tỷ đồng

Có thể thấy, qua hơn 10 năm triển khai Nghị quyết 26 và gần 09 năm thực hiện Quyết định 800, đến nay, bộ mặt nông thôn Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, điều kiện sản xuất, sinh hoạt của người dân được nâng lên rõ nét so với

10 năm trước, thu nhập đầu người bình quân người dân nông thôn tăng gấp 3,5 lần, đạt 39 triệu đồng/người/năm; cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo, đáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn, hệ thống chính trị, an ninh chính trị, trật tự xã hội nông thôn được giữ vững; cảnh quan nông thôn sáng – xanh - sạch - đẹp, hiện đại, hợp lý mang đặc trưng bản sắc văn hóa truyền thống Cũng từ XDNTM, nhiều mô hình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm nghèo bền vững được phát hiện

và nhân rộng, tạo tiền đề xây dựng NTM kiểu mẫu, đảm bảo và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống người dân nông thôn trong thời gian đến

1.3 Chính sách về xây dựng nông thôn mới do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

1.3.1 Về quy định chung

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM, trên cơ sở quy định

Trang 29

chung của Trung ương, để thực hiện chính sách có hiệu quả, áp dụng vào điều kiện

cụ thể của địa phương trên phạm vi toàn tỉnh, tỉnh đã ban hành nhiều văn bản

Tỉnh ủy đã ban hành: Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 13/10/2011 về Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Kết luận số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy Lần thứ 3 Khóa XIX về Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; Kết luận số 265-KL/TU ngày 07/04/2017 của Hội nghị Tỉnh

ủy lần thứ 7 Khóa XIX về việc điều chỉnh chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới trong Kết luận số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3 Khóa XIX

về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020

Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành: Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày

27/10/2011 về việc thông qua Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 và được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh giai đoạn 2016 – 2020

Ủy ban Nhân dân tỉnh đã ban hành: Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 về việc phê duyệt đề án Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định

số 321/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 (triển khai Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính

phủ); Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban

hành Bộ tiêu chí của tỉnh Quảng Ngãi về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020

(triển khai Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính

phủ); Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 21/11/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Quảng

Trang 30

Ngãi giai đoạn 2019 – 2020 (triển khai Công văn số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 – 2020); Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 – 2020 (triển khai Quyết định số 4072/QĐ-BNN-VPĐP ngày 05/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 30/7/2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy định mức chi, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 –

2020 và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh Quy định mức chi thù lao cho cộng tác viên tại xã tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em và các hoạt động y tế khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (triển khai Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn kiểu mẫu thuộc phạm vi địa giới của

01 thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Ngoài ra, UBND tỉnh và các sở ngành liên quan đã ban hành các văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các quy định của Trung ương thực hiện trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh đã giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp Trung ương cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT

1.3.2 Về cơ chế giao quyền chủ động cho người dân và cộng đồng trong thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã

Ngày 22/7/2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 296/QĐ-UBND quy định về cơ chế thực hiện đầu tư công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2010 – 2020 để triển khai Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu

Trang 31

quốc gia về XDNTM giai đoạn 2010 – 2020 và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg Sở Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định số 577/QĐ-SGTVT ngày 11/6/2013 về việc ban hành hướng dẫn lựa cho quy mô kỹ thuật và dự toán đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2015

Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế giao quyền chủ động, tự chủ để cho người dân và cộng đồng dân cư hưởng lợi tự thực hiện XDNTM chưa được các địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện

1.3.3 Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

HĐND ngày 5/10/2012 về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi

thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015

UBND tỉnh ban hành: Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 24/10/2012

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012 – 2015; Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2015; Quyết định số 10/2013/UBND ngày 07/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quyết định về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung XDNTM trên địa bàn cấp xã ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 – 2015; Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về cơ chế hỗ trợ xi măng để xây dựng đường giao thông nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM trên địa bàn tỉnh

Trang 32

Quảng Ngãi, giai đoạn 2014 – 2015

*Giai đoạn 2016 – 2020,

HĐND tỉnh ban hành: Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017

và được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020; Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 và được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020

UBND tỉnh ban hành: Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016

về việc Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 –

2020 và được sửa đổi tại Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh; Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 Ban hành Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020 và được sửa đổi tại Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh; Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 về việc ban hành tập thiết kế mẫu công trình nhà văn hóa xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

1.3.4 Về chính sách ứng dụng khoa học - công nghệ, chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn nông thôn, chính sách liên kết hợp tác giữa hộ với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác

HĐND tỉnh ban hành: Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã ở tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015; Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 và được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

Trang 33

cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nâng thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020

UBND tỉnh ban hành:

Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản theo nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 ban hành Quy định chính sách

hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020; Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 19/6/2015 quy định thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 quy định một số chính sách hỗ trợ chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn

2015 - 2020; Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 – 2020; Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

để thực hiện một số nội dung XDNTM trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn NTM, thành phố hoàn thành nhiệm vụ XDNTM ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 (được thay thế bởi Quyết định

trình XDNTM Do đó, kết quả huy động vốn không đảm bảo được mục tiêu kế

Trang 34

hoạch đề ra, nguồn vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn vốn được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; đồng thời, cũng chưa xây dựng được cơ chế, chính sách hữu hiệu nhằm huy động, quản lý và sử dụng

nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho XDNTM

Việc huy động vốn góp của nhân dân chủ yếu là việc hiến đất đai, cây cối, vật kiến trúc hoặc ngày công tham gia thực hiện các công trình, ít thực hiện việc đóng góp cụ thể bằng tiền Đồng thời, một số địa phương có cách làm hay để huy động nguồn lực của con em địa phương làm ăn thành đạt khắp mọi miền đất nước

hỗ trợ xây dựng quê hương và đã thu được một số kết quả nhất định, một số cơ sở

hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh đã được xây dựng, song số xã có điều kiện và thực hiện được điều này là chưa nhiều

Tóm lại, qua liệt kê các văn bản chỉ đạo, điều hành và các cơ chế, chính sách đặc thù riêng của tỉnh Quảng Ngãi ban hành cho thấy: Tỉnh Quảng Ngãi rất quan tâm, chú trọng công tác XDNTM; trong đó đặc biệt chú trọng ban hành các chính sách, cơ chế đặc thù riêng của tỉnh nhằm thu hút mọi nguồn lực tham gia XDNTM Đồng thời, tỉnh cũng kịp thời ban hành các văn bản triển khai thực hiện chương trình XDNTM của Trung ương theo hướng tăng các tiêu chí, đưa các xã sớm về đích NTM theo kế hoạch

1.3.6 Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chính sách XDNTM

Để chính sách, chương trình XDNTM đi vào cuộc sống, triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả từ Trung ương đến cơ sở thì việc đầu tiên phải xây dựng các kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn, năm Trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương (tại các văn bản: Nghị quyết 24; Quyết định 491; Quyết định 800; Quyết định 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối giúp Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM các cấp), Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết

số 03-NQ/TU ngày 13/10/2011 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 6 Khoá XVIII về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-

Trang 35

2015, định hướng đến năm 2020; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề

án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1167/KH-UBND về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-

2015 và ngày 23/01/2013, Kế hoạch số 322/KH-UBND về chỉ đạo điểm đối với 4

xã điểm của tỉnh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 với nội dung chính là thực hiện chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở 4 xã điểm: Hành Minh, Nghĩa Hòa, Đức Tân và Ba Chùa cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh

1.3.7 Về phổ biến, tuyên truyền Chính sách XDNTM

Để giúp cho các đối tượng của Chính sách XDNTM và mọi người tham gia hiểu rõ mục đích, yêu cầu của Chính sách, về tính đúng đắn của Chính sách, ngay

từ khi triển khai thực hiện Chính sách, công tác tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM luôn được tỉnh Quảng Ngãi quan tâm

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thường trực Chương trình đã tổ chức ký kết Chương trình phối hợp hành động về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội đoàn thể của tỉnh để tuyên truyền vận động đến tất cả mọi thành viên của các tổ chức này trong việc chung sức xây dựng nông thôn mới

Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình tỉnh cũng đã vào cuộc tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, kế hoạch thực hiện Chương trình; tuyên truyền các chủ trương chính sách của đảng và nhà nước, phản ánh tình hình triển khai thực hiện tại các địa phương, tâm tư nguyện vọng của người dân, phản ánh các mô hình điểm, các cá nhân, tập thể điển hình đồng thời cũng phê phán những

tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thực hiện kém hiệu quả của các địa phương

UBND tỉnh cũng chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa tuyên truyền trực quan về xây dựng nông thôn mới bằng các pa-nô tại khu trung tâm các xã, phường tại các

Trang 36

tuyến đường chính nhằm làm phong phú hơn công tác tuyên truyền vân động chung sức xây dựng nông thôn mới

1.3.8 Về phân công các cơ quan, đơn vị thực hiện Chính sách XDNTM

Để đảm bảo việc triển khai thực hiện Chính sách XDNTM tại địa phương

có hiệu lực, hiệu quả; tỉnh Quảng Ngãi đã kịp thời ban hành các văn bản phân công trách nhiệm triển khai, điều hành và quy định rõ thẩm quyền của các cá nhân,

tổ chức liên quan Cụ thể: Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 và Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 về kiện toàn các thành viên Ban chỉ đạo

Bên cạnh đó, nhằm tổ chức thực hiện Chính sách XDNTM hiệu quả; ngày 25/11/2011, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 238/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 Theo đó, UBND tỉnh đã phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, sở, ngành của tỉnh; cụ thể:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo Chương trình; chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tính hình thực hiện Chương trình của các sở, ngành, địa phương; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét giải quyết; trực tiếp tham mưu, chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và XDNTM

Sở Giao thông vận tải có nhiệm vụ: hướng dẫn xây dựng mới và nâng cấp,

mở rộng và hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Sở Xây dựng: hướng dẫn, hỗ trợ địa phương hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ

Trang 37

Xây dựng về việc quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn mới

Sở Công Thương: Phối hợp với Ngành điện hoàn thiện hệ thống các công trình lưới điện để cung cấp điện phục vụ cuộc sống và sản xuất cho người dân trên địa xã; hướng dẫn các địa phương xây dựng hệ thống chợ nông thôn đúng quy hoạch, tiêu chuẩn

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương đánh giá lại, sửa chữa, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu hoạt động văn hóa, thể thao, học tập trên địa bàn xã theo tiêu chí XDNTM; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa

Sở Y tế: Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, đơn vị đánh giá, sửa chữa, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về y tế trên địa bàn các xã theo tiêu chí XDNTM; đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế trên địa bàn các xã

Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo; hướng dẫn các địa phương thực hiện, đảm bảo đạt các yêu cầu Bộ tiêu chí Quốc gia XDNTM

Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn các địa phương lập, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ và thực hiện các tiêu chí về môi trường nông thôn

Sở Nội vụ: Tổ chức hướng dẫn đánh giá, sửa chữa, nâng cấp trụ sở UBND

xã và các công trình phụ trợ theo đúng tiêu chí XDNTM; đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn; chú trọng giải quyết việc làm, chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn và xuất khẩu lao động nông thôn; tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; đẩy mạnh các chương trình, kế hoạch về an sinh xã hội, trợ giúp xã hội

Trang 38

Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới

và hải đảo; thông tin về XDNTM để các cơ quan thông tin, tuyền thông, báo chí đưa tin tuyên truyền, phổ biến

Sở Công an: Tổ chức hướng dẫn các địa phương trong việc ban hành nội quy, quy định, quy ước làng, xóm về trật tự, an ninh, phòng chống các tệ nạn xã hội và hủ tục lạc hậu ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và cân đối, bố trí ngân sách thực hiện Chương trình XDNTM; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các

cơ chế, chính sách thực hiện và quản lý chương trình XDNTM

Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện xác định nguồn vốn ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể trong XDNTM; xây dựng và hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình XDNTM để các địa phương triển khai; tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho chương trình XDNTM và theo dõi, tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình XDNTM

Sở Tư pháp: Chủ trì, hướng dẫn, giúp đỡ UBND các xã trong việc hoàn thành và nâng cao chất lượng tủ sách pháp luật cấp xã; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức phù hợp; tổ chức tư vấn pháp luật miễn phí và thực hiện hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, nông dân thuộc đối tượng được trợ giúp

Các Hội đoàn thể tỉnh: Xây dựng chương trình và kế hoạch hành động cụ thể gắn với phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn để tổ chức vận động hội viên tích cực tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân

Trang 39

dân tỉnh với các ban đảng của Tỉnh ủy và các hội đoàn thể tỉnh nhằm huy động cả

hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; triển khai thực hiện đề án "Nâng cao chất lượng cuộc vận động toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới"

Ủy ban nhân dân các huyện: Tổ chức triển khai, phân công trách nhiệm của từng cấp, ngành ở huyện trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM, Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm giai đoạn 2011-2015 về XDNTM, trình Ban Thường vụ huyện ủy và HĐND huyện thông qua và tổ chức thực hiện hiệu quả

1.3.9 Về duy trì chính sách xây dựng nông thôn mới

Để duy trì và triển khai đồng bộ, thống nhất các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu về XDNTM từ Trung ương đến cơ sở; tỉnh Quảng Ngãi thường xuyên xây dựng, kiện toàn bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác XDNTM Đến nay, tỉnh có Ban Chỉ đạo Chương trình XDNTM với 27 thành viên là thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Hội đoàn thể tỉnh; thành lập và kiện Văn phòng Điều phối XDNTM cấp tỉnh Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã chỉ đạo, giao cho UBND các huyện, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM cấp huyện, thành phố; đến nay, toàn tỉnh

có 14/14 huyện, thành phố đã thành lập Ban Chỉ đạo và Văn phòng điều phối XDNTM; có 164/164 xã của 14 huyện, thành phố tham gia thực hiện Chương trình XDNTM và 100% số xã đã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM và Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM

1.3.10 Về điều chỉnh Chính sách xây dựng nông thôn mới

Trong quá trình triển khai thực hiện, để chính sách đi vào thực tiễn, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cũng có những điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế thực hiện Đó là: Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 342/QĐ-

Trang 40

TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, UBND tỉnh tiếp tục ban hành Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày 23/01/2013 về chỉ đạo điểm đối với 4 xã điểm của tỉnh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 Theo đó, tỉnh đã điều chỉnh mục tiêu thành: "Đến năm 2015, 04 xã điểm của tỉnh gồm: Hành Minh (Nghĩa Hành), Nghĩa Hòa (Tư Nghĩa), Đức Tân (Mộ Đức) và Ba Chùa (Ba Tơ) đạt chuẩn nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, văn hóa-xã hội tiến bộ, dân chủ được phát huy, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị được cũng cố vững chắc"

1.3.11 Về theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chính sách XDNTM

Để công tác XDNTM đạt kết quả theo kế hoạch; thời gian qua, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Chính sách XDNTM trên địa bàn tỉnh; qua đó, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương; tăng cường theo dõi, rà soát, giám sát và tổng hợp các xã còn yếu, thiếu hoặc chỉ đạt từ

10 tiêu chí về NTM trở xuống trên địa bàn tỉnh để có điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp; phân công rõ, cụ thể trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, thực hiện, phối hợp thực hiện đối với các đồng chí Tỉnh ủy viên, lãnh đạo các sở, ban, ngành phụ trách lĩnh vực từng tiêu chí trong 19 tiêu chí XDNTM (ví dụ Giám đốc

Sở Tư pháp phụ trách tiêu chí về xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật)

1.3.12 Kết quả thực hiện chính sách XDNTM ở tỉnh Quảng Ngãi

Theo Báo cáo số 61/BC-UBND ngày 05/4/2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, thì tính đến hết năm 2018, toàn tỉnh có 59 xã được công nhận xã NTM (đạt

19 tiêu chí), tăng 48 xã so với năm 2015, đạt 98,33% so với kế hoạch (nhóm 1);

Có 15 xã đạt từ 15 -18 tiêu chí về NTM (nhóm 2); 47 xã đạt từ 10 – 14 tiêu chí về NTM (nhóm 3); 43 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí về NTM (nhóm 4); không có xã nào đạt dưới 05 tiêu chí về NTM (nhóm 5) Tỉnh có 01 huyện về đích NTM, đó là huyện Nghĩa Hành

Ngày đăng: 27/11/2019, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Nghị quyết số 26, của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26, của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Bích (2000), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới – quá khứ và hiện tại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới – quá khứ và hiện tại
Tác giả: Nguyễn Văn Bích
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Thông tư số 41/2013/TT-BNN&PTNT ngày 04/10/2013 của Bộ nông nghiệp và PTNT, Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2013/TT-BNN&PTNT ngày 04/10/2013 của Bộ nông nghiệp và PTNT, Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2013
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính (2011), Thông tư số liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT- BTC hướng đẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng đẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Năm: 2011
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2013
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2017
8. Chính phủ (2008), Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
9. Bùi Quang Dũng, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Hải Yến và Phùng Thị Hải Hậu (2015), “Chương trình XDNTM: Một cái nhìn lịch sử chính sách”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình XDNTM: Một cái nhìn lịch sử chính sách”, "Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Tác giả: Bùi Quang Dũng, Nguyễn Trung Kiên, Bùi Hải Yến và Phùng Thị Hải Hậu
Năm: 2015
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1976), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1976
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1991
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
13. Nguyễn Thị Hoa (2012), Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2012
14. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (2009), Nghị quyết số 18/2009/NQ- HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2009, của HĐND tỉnh Quảng Ngãi về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010-2020, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2009, của HĐND tỉnh Quảng Ngãi về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2009
15. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (2015), Nghị quyết số 10/2015/NQ- HĐND ngày 20/7/2015 về việc quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 - 2020, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 20/7/2015 về việc quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2015
17. Phạm Văn Lâm (2016), Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Phạm Văn Lâm
Năm: 2016
18. Vũ Văn Phúc (2012), Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Phúc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
20. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
21. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
23. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w