Xuất phát từ bản thân ngành nông nghiệp, từ thực tiễn sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và nhiều yếu tố tác động khác quản lý nhà nước với PTNN là tất yếu khách quan và đã giành được sự
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
_
NGUYỄN THỊ KHUYÊN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Minh Yến
Hà Nội, 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Khuyên
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Danh Sơn và TS Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án
Trân trọng!
Trang 5iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9
1.1 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển 9 1.2 Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp 13 1.3 Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 15
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 18
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu 18 2.2 Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng 49
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 65
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng 653.2 Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng 74 3.3 Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng 114
Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 127
4.1 Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng 127 4.2 Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu 139 4.3 Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu 144
KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167 Phụ lục 182
Trang 6HĐH : Hiện đại hóa
ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam)
IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun)
KTTT :Kinh tế thị trường
OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp
SXNN :Sản xuất nông nghiệp
TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership
Agreement) USD
WB :Ngân hàng thế giới (World Bank)
WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization)
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo
thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017 69
Bảng 3.2 Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH 76
Bảng 3.3 Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH 77
Bảng 3.4 Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH 77
Bảng 3.5 Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH 78
Bảng 3.6 Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện 79
Bảng 3.7 Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH 91
Bảng 3.8 Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN 92
Bảng 3.9 Nhận thức của người dân về PTNN 95
Bảng 3.10 Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3.11 Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH 99
Bảng 3.12 Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH 100
Bảng 3.13 Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017 101
Bảng 3.14 Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 102
Bảng 3.15 Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017 103
Bảng 3.16 Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017 105
Bảng 3.17 Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH 106
Bảng 3.18 Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3.19 Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017 113
Bảng 4.1 Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.5 136
Trang 8vi
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH 98
Biểu đồ 3.2 Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH 99
Biểu đồ 3.3 Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH 100
Biểu đồ 3.4 Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 102
Biểu đồ 3.5 Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 103 Biểu đồ 3.6 Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017 104
Biểu đồ 3.7 Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 105
Biểu đồ 3.8 Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 107
Biểu đồ 3.9 Cơ cấu nông nghiệpvùng ven biển ĐBSH năm 2010 108
Biểu đồ 3.10 Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017 108
Biểu đồ 3.11 Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 -2017 theo giá hiện hành 111
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017 111
Biểu đồ 3.13 Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017 113
Biểu đồ 4.1 Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH 134
Trang 9
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn
có vai trò to lớn hơn nữa PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay
Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng
và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống
và sản xuất lâu đời của người dân Xuất phát từ bản thân ngành nông nghiệp, từ thực tiễn sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và nhiều yếu tố tác động khác quản lý nhà nước với PTNN là tất yếu khách quan và đã giành được sự quan tâm mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua, đặc biệt là trong bối cảnh diễn biến phức tạp, khó lường của BĐKH
Tổng quan các nghiên cứu (được trình bày ở chương 1 của luận án) cho thấy
đã có sự quan tâm chú ý nhiều đến vấn đề phát triển và quản lý PTNN Tuy nhiên, nghiên cứu quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều
Trang 102
kiện tác động của BĐKH còn ít Lý do là BĐKH mới trở nên thực sự rõ ràng, đặc biệt là vùng ĐBSH trong một số năm gần đây ĐBSH nước ta là một khu vực chịu tác động ngày càng tăng của BĐKH với các biểu hiện ngày càng rõ rệt, như sự gia tăng về tần suất, cường độ các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu (hạn hán, bão, lụt, tố lốc, …) và nước biển dâng Tuy chậm nhưng đã bắt đầu có hiện tượng xâm nhập mặn, làm ảnh hưởng nhiều tới sản xuất và cuộc sống của người dân
Ngoài ra, trong số nghiên cứu với vùng ĐBSH, chủ đề quản lý PTNN nói chung được nghiên cứu nhiều nhưng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH thì còn chưa nhiều Trong khi đó, bối cảnh mới làm xuất hiện những vấn đề mới, thậm chí rất mới trong PTNN Bối cảnh thay đổi, điều kiện hoạt động của PTNN có những thay đổi thì tất yếu quản lý PTNN nói chung và quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN nói riêng phải thay đổi theo để giải quyết những vấn đề phát triển nảy sinh
Tác động của BĐKH làm nảy sinh các vấn đề quản lý phát triển mới đối với PTNN nhưng còn ít được nghiên cứu là lý do chính để nghiên cứu sinh lựa chọn
chủ đề “PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH” cho luận án tiến sĩ
chuyên ngành quản lý kinh tế của mình với mong muốn góp phần làm sáng tỏ và giải quyết các vấn đề quản lý nhà nước về kinh tế gắn với điều kiện tác động của BĐKH trong PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH Cũng do địa bàn nghiên cứu là khu vực ven biển (gồm các huyện, xã ven biển) nên cấp quản lý ở đây là cấp huyện, tất nhiên được xét trong mối quan hệ quản lý trong hệ thống quản lý chung của quốc gia: theo ngành là hệ thống quản lý ngành nông nghiệp và theo lãnh thổ là hệ thống quản lý địa phương (tỉnh, vùng/tiểu vùng)
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung: Nghiên cứu PTNN dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh
tế cấp huyện ở vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH là làm rõ thực trạng
và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH
Trang 113
Mục đích cụ thể: luận án hướng tới trả lời các câu hỏi sau:
(i) BĐKH đã có những tác động gì tới PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH? Tính tất yếu quản lý nhà nước nhà nước về kinh tế với PTNN phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp là gì?
(ii) Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH như thế nào?
(iii) Quản lý PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH đứng trước thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức nào?
(iv) Giải pháp nào để tận dụng, phát huy thuận lợi và khắc phục, vượt qua các khó khăn, thách thức trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH?
Các câu hỏi nêu trên tạo nên trục chính trong logic nghiên cứu của luận
án, trong đó (i) và (ii) là những câu hỏi mang tính chất luận cứ lý luận; (iii) là câu hỏi mang tính chất luận cứ thực tiễn của địa bàn nghiên cứu; và (iv) là câu hỏi mang tính chất cách thức giải quyết các vấn đề quản lý
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến để tài, chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn chưa thống nhất, những khoảng trống chưa được nghiên cứu Trên cơ sở đó luận án lựa chọn nội dung nghiên cứu phù hợp
và có ý nghĩa
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH làm cơ sở để phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH và xác định các vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều BĐKH
Trang 124
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH dưới góc nhìn quản lý nhà nước cấp huyện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: tên đề tài luận án là “PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH”, trong đó và như đã nói ở trên, PTNN được xem xét dưới góc nhìn quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện, do vậy PTNN được xem là biểu hiện kết quả của quản lý như là mối quan hệ nhân – quả Quản lý nhà nước cấp huyện, theo phân cấp quản lý hiện nay ở nước ta, là cấp thực hiện các chính sách phát triển của trung ương (Chính phủ, bộ ngành, tỉnh), nên quản lý nhà nước cấp huyện mang đậm tính chất tổ chức thực hiện các chính sách phát triển Việc tổ chức thực hiện này bao gồm nhiều bên liên quan, trong đó bên liên quan chính ở đây là quản lý nhà nước cấp huyện với vai trò là bên chủ động định hướng, khởi xướng, tạo điều kiện và liên kết, phối hợp các bên liên quan khác (nông dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội, …) trong huy động các nguồn lực phát triển (nội lực, ngoại lực) nhằm đạt được các mục tiêu phát triển (ở đây là PTNN bền vững trong điều kiện BĐKH)
Phạm vi về không gian: luận án giới hạn nghiên cứu các huyện ven biển thuộc vùng ĐBSH bao gồm ba tỉnh là Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình bao gồm: Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình), Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình) Trên cơ sở 20 huyện ven biển thuộc năm tỉnh ven biển ĐBSH, nghiên cứu sinh lựa chọn sáu huyện thuộc ba tỉnh có mang đặc trưng nông nghiệp ven biển và đang chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH
Phạm vi về thời gian: Luận án khảo cứu PTNN của địa bàn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2018 Trong đó khảo cứu trên số liệu thứ cấp được tổng hợp ở giai đoạn 2010 đến 2017, khảo cứu thông tin sơ cấp được tiến hành trong năm 2018 Đây là giai đoạn đẩy mạnh thực hiện những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
về PTNN và ứng phó với BĐKH như: đề án “tái cấu ngành nông nghiệp theo
Trang 134 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận, tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận chung của khoa học xã hội và khoa học quản lý, đặc biệt là mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể quản lý và khách thể quản
lý cũng như mối quan hệ nhân – quả trong quản lý phát triển
Luận án tiếp cận theo cả 2 cách: từ trên xuống (top down) và từ dưới lên (botom up), trong đó tiếp cận từ trên xuống thể hiện mối quan hệ hành chính trong
hệ thống quản lý nhà nước (ở đây là tổ chức thực hiện chính sách) và tiếp cận từ dưới lên thể hiện sự sáng tạo trong thực hiện chính sách của các đối tượng quản lý (ở đây là nông dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội, …) để đạt được mục tiêu quản lý (ở đây là phát triển bền vững nông nghiệp trong điều kiện BĐKH)
Việc vận dụng các lý thuyết phát triển mới, hiện đại (bền vững, xanh, …) cũng như các nguyên tắc, tiêu chí đánh giá quản lý PTNN là những nội dung quan trọng của phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Các phương pháp nghiên cứu tại bàn
Nghiên cứu tại bàn được thực hiện nhằm khai thác các tài liệu, các công trình khoa học trong và ngoài nước đã được công bố, các số liệu thống kê do cơ quan thống
kê, cơ quan quản lý cung cấp Tài liệu, số liệu nghiên cứu chính được thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các quyết định, chính sách, báo cáo, số liệu thống kê của ủy ban nhân dân, cục thống kê tỉnh, phòng thống kê các huyện ven
Trang 146
biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình Trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được, luận
án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu tại bàn truyền thống như:
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được thực hiện dựa trên những tài liệu, số liệu cả sơ cấp và thứ cấp có độ tin cậy cao, và được sử dụng nhiều
ở chương 1và chương 3
Ở chương 1, luận án đã tập hợp các công trình khoa học liên quan đến đề tài,
mô tả và đi đến phân tích khái quát những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Ở chương 3, các số liệu thống kê, các bảng biểu được trình bày
và mô tả là cơ sở để luận án tiến hành phân tích, đánh giá và làm rõ thực trạng quản lý PTNN, cũng như tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng này
Phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp logic: Dựa trên các nguồn
tư liệu, số liệu thu thập được, luận án sử dụng phương pháp so sánh để nhằm đánh giá, xem xét thực trạng và hiệu quả quản lý PTNN trong mỗi giai đoạn, hoặc trước
và sau khi chịu tác động của BĐKH Phương pháp này cũng rất hiệu quả khi sử dụng để đối chiếu, so sánh với các tiêu chí đặt ra, giúp cho việc đánh giá kết quả và hạn chế của quản lý PTNN một cách chuẩn xác Phương pháp logic được sử dụng
để nghiên cứu thực tiễn theo trật tự thời gian, trong mối quan hệ đa chiều và đảm bảo tính liên tục trong quá trình phát triển
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hai phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 3 và chương 4 của luận án Ở chương 3, phương pháp phân tích được sử dụng để làm rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với PTNN dưới tác động của BĐKH vùng ĐBSH với nhiều nội dung khác nhau Ở chương 4, phương pháp phân tích được
sử dụng để làm rõ bối cảnh tác động, phân tích định hướng làm cơ sở đề xuất các giải pháp Phương pháp tổng hợp được sử dụng khi đánh giá khái quát những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, và những vấn đề đặt ra cần giải quyết, tháo gỡ trong quản lý nhà nước đối với PTNN vùng ĐBSH (ở chương 3)
Trên cơ sở phân tích số liệu thống kê, tài liệu, kết hợp các phương pháp tìm
ra quy luật về mối quan hệ quản lý nhà nước cấp huyện với PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH
Trang 157
- Các phương pháp nghiên cứu tại hiện trường
Phương pháp lấy ý kiến bằng bảng hỏi: Để tìm hiểu rõ thực tiễn quản lý nhà nước cấp huyện với PTNN vùng ven biển ĐBSH thích ứng với BĐKH, nghiên cứu
đã tiến hành lấy ý kiến cán bộ quản lý tại các huyện: Tiền Hải, Thái Thụy (Thái Bình), Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định) Trên cơ sở danh sách cán bộ cấp huyện được cung cấp bởi sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, mẫu được chọn theo địa bàn các huyện và ngẫu nhiên theo số thứ tự như sau: Thái Thụy 6 (19%); Tiền Hải 4 (13%); Hải Hậu 9 (27%); Giao Thủy 9 (27%); Kim Sơn 4 (13%) Theo hình thức trực tiếp lấy ý kiến 19/32 cán bộ (60%), qua gửi phiếu 13 cán bộ (40%)
Nghiên cứu lấy ý kiến của 100 chủ thể sản xuất nông nghiệp tại vùng ven biển ĐBSH Mẫu được chọn dựa trên phương pháp phân nhóm theo địa bàn, theo lĩnh vực sản xuất và ngẫu nhiên Trên cơ sở thông tin được phòng nông nghiệp cung cấp
về các đơn vị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, nghiên cứu đã phân theo địa bàn với tỷ lệ như sau: Tiền Hải 17%, Thái Thụy 18%, Hải Hậu 18%, Giao Thủy 17%, Nghĩa Hưng 15%, Kim Sơn 15% Dựa trên tỷ lệ phân theo địa bàn, mẫu được chọn ngẫu nhiên theo số thứ tự trên danh sách được cung cấp Các ý kiến thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel, kết quả được sử dụng phục phân tích định tính, để tìm ra thực trạng một số nội dung quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH ở chương 2
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1 Đóng góp về lý luận
Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về PTNN vùng ven biển với vai trò của chính quyền cấp huyện trong với bối cảnh phát triển mới là tác động của BĐKH, với chủ thể quản lý là chính quyền cấp huyện Xác định rõ hơn các nội dung quản lý PTNN của chính quyền cấp huyện trong điều kiện BĐKH, trong đó nhấn mạnh vào khâu quan trọng là tổ chức thực hiện các chính sách phát triển và qua đó tổng kết, đánh giá chính sách từ thực tiễn địa phương theo các nội dung và chỉ báo/chỉ tiêu được thiết kế cho quản lý PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH,
Trang 168
5.2 Đóng góp về thực tiễn
Luận án cung cấp những chứng cứ, minh chứng thực tiễn cùng các vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước cấp huyện đối với PTNN, từ phân tích đánh giá thực trạng PTNN dưới tác động của BĐKH tại một số huyện ven biển ĐBSH, cụ thể là huyện Tiền Hải, Thái Thụy (tỉnh Thái Bình); Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định); Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình)
Trên cơ sở phân tích dự báo bối cảnh mới luận án đề xuất giải pháp PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH từ góc độ quản lý của chính quyền cấp huyện Luận án có thể là tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý phát triển ở các địa phương ven biển ĐBSH cũng như các địa phương khác ở nước ta
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 4 chương, 11 tiết:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2 Cơ sở lý luận, thực tiễn về PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH
Chương 3 Thực trạng PTNN vùng ven biển ĐBSH trong điều kiện BĐKH Chương 4 Quan điểm, mục tiêu và giải pháp PTNN vùng ven biển ĐBSH
Trang 179
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp cả nước và cấp tỉnh
Từ nửa sau của thế kỷ XX, với sự dẫn dắt của học thuyết kinh tế Lý thuyết chung về việc làm và sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế của J.M Keynes Hầu
hết các quốc gia đều thấy được vai trò tất yếu của nhà nước trong nền kinh tế đương đại Nông nghiệp là ngành kinh tế cần sự hỗ trợ nhiều hơn cả từ nhà nước, xuất phát
từ vị trí, vai trò và đặc điểm của nó Quá trình tổng quan cho thấy, hầu hết các nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết và công cụ để nhà nước tác quản lý nông nghiệp Nhóm các nghiên cứu chung về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN có một
số nghiên cứu sau: Tác giả Mai Văn Bưu (1999), Quản lý nhà nước về kinh tế (Giáo trình sau đại học) 05 đã khái quát toàn bộ lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế, nội dung quản lý nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động, theo phân cấp quản lý, theo chức năng quản lý và theo phân ngành kinh tế Tác giả Đỗ Hoàng
Toàn (2005) Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế 115 đã nêu ra cơ sở lý thuyết của quản lý nhà nước về kinh tế, xây dựng khái niệm, nội hàm quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích phương pháp, công cụ quản lý nhà nước về kinh tế Tác giả Phạm
Kim Giao (2013) Giáo trình Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn 26,
đã khái quát về vai trò, đặc thù của nông nghiệp nông thôn, nội dung quản lý nhà nước về PTNN nông thôn, một số chính sách về PTNN nông thôn, nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp và kinh tế nông thôn, quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Đây là cơ sở lý luận quan trọng phục vụ nghiên
cứu Tác giả Nguyễn Mạnh Tuân trong nghiên cứu về “Vai trò Nhà nước đối với PTNN hàng hóa ở Việt Nam” (2005), 119 đã trình bày một số vấn đề cơ bản về
Trang 1810
vai trò của nhà nước đối với PTNN hàng hoá Phân tích thực trạng và đề xuất những quan điểm định hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò nhà nước đối với PTNN hàng hoá ở Việt Nam Nghiên cứu của Sally P.Marsh, T Gordon MaacAulay
và Phạm Văn Hùng “PTNN và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007) chỉ ra thực
trang đất đai nhỏ bé, manh mún hiện nay ở Việt Nam là rào cản với sự PTNN Để thúc đẩy sự PTNN cần có sự điều chỉnh chính sách đất đai nhằm thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất trên quy mô lớn, để PTNN hàng hóa lớn Martin Ravallion,
Donminique van de Walle, “Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi: Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam” (2008) đã cho rằng việc chia nhỏ đất đai đã phát huy
được tính tự chủ của nông dân, đáp ứng được việc gia tăng sản lượng; nhưng đến giai đoạn đầu thế kỷ XXI, thực tế đã cho thấy, việc chia nhỏ đất đai đang cản trở các ứng dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp, làm chậm quá
trình phát triển của một nền nông nghiệp hiện đại Nghiên cứu “Chính sách thuế đối với PTNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn
Thị Xuân Lan (2007) 55 tập trung phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế với sự PTNN Theo tác giả chính sách thuế có thể ảnh hưởng thuận nghịch đối với nông nghiệp Phân tích, đánh giá tình hình PTNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế giúp PTNN trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu giai đoạn hiện nay Về chính sách hỗ trợ
PTNN tác giả Lê Phương Hòa, trong bài viết “Chính sách hỗ trợ PTNN của Việt Nam và vấn đề đặt ra”(2009) đã chỉ ra để nông nghiệp phát triển cần có nhiều chính
sách hỗ trợ bao gồm, chính sách về giống, chính sách hỗ trợ cung ứng vật tư, chính sách ruộng đất, chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng, chính sách khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách trợ giá, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường Tác giả chỉ ra,
sự hỗ trợ của chính sách sẽ phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của nền nông nghiệp Việt Nam
Nhóm các nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nước về kinh tế có một số
nghiên cứu sau: Tác giả Nguyễn Văn Chử trong luận án Hoàn thiện nội dung quản
lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trang 1911
14 đã xây dựng nội dung và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo giai đoạn tác động Tác giả Đặng Ngọc Lợi với nghiên cứu “Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta” (1999) 59, đã phân tích vai trò, chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, nội dung quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ lý thuyết, một số thông tin thực trạng đã không còn cập nhật Tác giả Trịnh
Văn Khoa (2018), trong cuốn Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay đã xây dựng lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế với HTX
nông nghiệp, phân tích thực trạng và đề xuất phương hướng nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước với HTX nông nghiệp Tác giả Nguyễn Thị Phong Lan với nghiên cứu
Quản lý nhà nước với xuất khẩu nông sản ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế
(2017) 56 đã phân tích cơ sở lý luận thực trạng quản lý nhà nước với xuất khẩu
nông sản Việt Nam Nguyễn Cúc trong bài viết “Một số suy nghĩ về thành tựu PTNN, nông thôn, thách thức và những gợi mở chính sách” (2014), 12 đã khái quát những bước phát triển của nông nghiệp Việt Nam, đồng thời tác giả cũng chỉ ra
để thúc đẩy PTNN cần có chính sách đất đai, chính sách phân phối lợi ích, chính sách đầu tư một cách thực tiễn hơn
Nhóm các nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN và một số nội dung liên quan PTNN cấp tỉnh có các nghiên cứu: Tác giả Trần Đình Thảo trong
luận án Xây dựng đội ngũ công chức quản lý lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam (2017) 100 đã luận giải về vai trò của đội công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh, phân tích thực trạng đội ngũ quản lý kinh tế nhà nước cấp tỉnh ở tỉnh Quảng Nam
và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp tỉnh
Tác giả Nguyễn Hoài Từ Sơn với chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở Ninh Bình hiện nay (2018),97 đã xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh, phân tích thực trạng chất lượng nhân lực quản lý kinh tế tỉnh Ninh Bình, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý kinh tế tỉnh Ninh Bình
Trang 2012
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về PTNN của các nước có:
Trong nghiên cứu “Vai trò của nhà nước trong quá trình PTNN Thái Lan - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” (1995), 35 Hoàng Văn Hoa đã chỉ ra vai trò của nhà nước thông qua một số chính sách nông nghiệp của chính phủ trong quá trình PTNN Thái Lan Vị trí của nông nghiệp trong phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế nông nghiệp Đồng thời tác giải cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm để nâng cao vai trò của nhà nước trong PTNN với Việt Nam
Kết quả tổng quan chủ đề nghiên cứu về quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN cả nước và cấp tỉnh cho thấy: Các nghiên cứu thống nhất cho rằng quản lý nhà nước về kinh tế là một tất yếu của PTNN hiện nay Mỗi nghiên cứu đóng góp ở một khía cạnh nhất định trong quan sát quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN Xét dưới góc độ phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế: có nghiên cứu đề cập đến quản
lý nhà nước với PTNN nói chung, có nghiên cứu tập trung luận giải quản lý nhà nước với PTNN ở một tỉnh Xét dưới góc độ giai đoạn tác động: có nghiên cứu xem xét giai đoạn xây dựng chính sách, tạo môi trường, định hướng phát triển,
số khác phân tích quá trình tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách PTNN, có nghiên cứu khâu kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện PTNN Xét dưới góc độ nội dung PTNN: có nghiên cứu luận giải quản lý nhà nước với nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế, với đất đai nông nghiệp, với xuất khẩu nông sản, với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển
“Vùng ven biển” theo giới hạn nghiên cứu của luận án là khu vực bao gồm các huyện có tiếp giáp với biển Theo đó, các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN vùng ven biển là các nghiên cứu gắn liền với vai trò của quản lý nhà nước cấp huyện, với hoạt động của chính quyền cấp huyện trong PTNN Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này bao gồm:
Cuốn sách Quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, vấn đề và giải pháp (sách chuyên khảo) của tác giả Chu Tiến Quang (2010) đã hệ thống hóa
Trang 2113
và xây dựng cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện Tác giả phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện, khảo cứu thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao và Nam Sách Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế của ủy ban nhân huyện Tuy nhiên, nghiên cứu trực tiếp đi sâu vào mối quan hệ giữa ủy ban nhân nhân huyện với tất cả các ngành và các lĩnh vực trong nền kinh tế Nghiên cứu chưa tập trung đi sâu vào quản lý cấp huyện với PTNN trong mối quan hệ với BĐKH
1.2 Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
Khác với công nghiệp và dịch vụ, đầu vào của nông nghiệp trước hết là những điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước Đây là những nhân tố tạo ra các yếu tố sống còn với sự phát triển cây trồng vật nuôi Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu đã thấy rõ BĐKH đã làm thay đổi những điều kiện sống còn cho PTNN Nên có khá nhiều các nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ này, có thể
kể đến một số nghiên cứu điển hình sau:
Cuốn “Giáo trình khí hậu nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp Việt Nam” của Dương Văn Khảm, Nguyễn Văn Viết, năm 2012, 49 đã nghiên cứu về khí tượng nông nghiệp, khí hậu nông nghiệp với sự PTNN Dưới góc độ nông học, các tác giả đã chỉ ra các yếu tố sống còn của cây trồng, vật nuôi bao gồm: không khí, nhiệt độ, ánh sáng, nước và các chất dinh dưỡng Sự khác biệt về các yếu tố sống còn giữa các vùng, giữa các mùa sẽ tạo nên tính đặc thù của cây trồng vật nuôi theo vùng và tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Tác giả Nguyễn Văn Viết
trong cuốn “Ứng phó với BĐKH trong nông nghiệp Việt Nam”,134xuất bản năm
2017, đã phân tích tác động của BĐKH đến trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, đa dạng sinh học, đến thủy sản, diêm nghiệp, đến an ninh lương thực quốc gia Đồng thời tác giả cũng chỉ ra những giải pháp thích ứng, giảm nhẹ tác động của BĐKH đến các loại hình sản xuất nông nghiệp Trong bài “Thực trạng hạn hán, xâm nhập mặn vùng ven biển ĐBSH và kiến nghị giải pháp khắc phục” (2017) 50 Vũ Thế Khải
Trang 2214
đã chỉ ra vùng ven biển ĐBSH trong những năm gần đây thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, dẫn đến diện tích canh tác lúa liên tục suy giảm Nguyên nhân do nguồn nước suy giảm, các hồ chứa thượng nguồn vận hành không hợp lý, nhu cầu về nước tăng lên dẫn đến tình trạng thiếu nước vùng hạ du Đối với các tỉnh ven biển việc lấy nước càng khó khăn hơn do ở cuối hệ thống sông và bị ảnh hưởng xâm nhập mặn Bài viết này không chỉ là cơ sở để các tỉnh ven biển có những giải pháp ứng phó với hạn hán xâm nhập mặn hiệu quả mà còn là cơ sở để xây dựng định hướng phát triển kinh tế xã hội, khai thác bền vững tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường vùng ven biển Nghiên
cứu của Vũ Thị Hoài Thu (2012) về “Sinh kế bền vững vùng ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH”109 đã phân tích tác động của BĐKH đến sinh kế của cư dân ven biển Tác giả đã phân tích những tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của BĐKH, năng lực thích ứng và hỗ trợ sinh kế để thích ứng với BĐKH vùng ven biển ĐBSH qua khảo sát ba huyện ven biển của tỉnh Nam Định là: Nam Trực, Giao Thủy và Xuân Trường Tác giả đã đề xuất một số sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư vùng ven biển ba huyện này Đề tài nghiên cứu khoa học của Trường
Đại học Quốc gia Hà Nội về “Ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất và biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư ĐBSH” Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012) 75 đã
mô tả ảnh hưởng của BĐKH đến sử dụng đất; phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phân tích nhận định của các hộ gia đình về ảnh hưởng của BĐKH đến SXNN của hộ gia đình và phương thức ứng phó của họ
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Dũng (2010) về “BĐKH và sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSH: Thực trạng và giải pháp” 16 chỉ ra rằng đến năm 2100, BĐKH sẽ gây ngập lụt, làm giảm đáng kể diện tích đất canh tác cũng như năng suất cây trồng của vùng ĐBSH và đặt ra những thách thức lớn về an ninh lương thực Ở đây, tác giả chỉ ra rằng: nhận thức của cán bộ, người dân địa phương vùng ĐBSH về BĐKH
và những tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chưa rõ Tác giả cũng phân tích một số biện pháp thích ứng với BĐKH như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi lịch thời vụ, sử dụng giống mới và thay đổi kỹ thuật canh tác, tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi…là một số biện pháp thích ứng với
Trang 2315
BĐKH Nghiên cứu kết luận rằng: chủ động ứng phó với tác động tiêu cực do BĐKH gây ra đối với sản xuất nông nghiệp và PTNN trong điều kiện hiện nay là cần thiết Tác giả Nguyễn Việt Phương, Nguyễn Đức chính (2014) với bài viết
“nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ ứng phó với BĐKH”86 đã phân tích tác động của BĐKH đến PTNN vùng duyên hải Nam trung bộ Tác giả chỉ ra xu hướng
tất yếu của PTNN ven biển là phải ứng phó với BĐKH Hội thảo khoa học "Thích ứng với BĐKH cho phát triển bền vững nông nghiệp và phát triển nông thôn vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long" (28/1/2013) 06 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức tại thành phố Cần Thơ đã giới thiệu các kết quả nghiên cứu về tác động của BĐKH đến PTNN và phát triển nông thôn như xu hướng BĐKH, dự báo về BĐKH ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như giảm năng suất do nhiệt độ tăng, giảm sản lượng do nước biển dâng và xâm nhập mặn, các thiệt hại do lũ lụt… cùng kiến nghị các giải pháp thích ứng đặc biệt là quy hoạch thủy lợi và xác định các dự án cần ưu tiên thực hiện để giải quyết vấn đề cấp nước, ngăn mặn cho các vùng ven biển
Các nghiên cứu đã chỉ ra BĐKH đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, tác động nhiều mặt, toàn điện đến hoạt động sản xuất nông nghiệp Một số nghiên cứu đánh giá tác động ở một số địa phương, vùng miền trên cả nước Sự tác động mạnh
mẽ của BĐKH đến PTNN ngày càng trở nên rõ nét hơn, đòi hỏi quản lý PTNN cần
có những thay đổi trong định hướng, tạo môi trường, hỗ trợ phù hợp để thúc đẩy PTNN ứng phó với BĐKH Tuy nhiên, số nghiên cứu tập trung phân tích quan hệ giữa sự BĐKH với quản lý PTNN chưa nhiều, đặc biệt là với khu vực ven biển
ĐBSH Vì vậy, đây là khoảng trống để luận án tập trung nghiên cứu làm sáng tỏ 1.3 Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3.1 Kết luận rút ra
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến phát triển và quản lý PTNN cho thấy đã có sự quan tâm chú ý nhiều đến lĩnh vực này Kết quả nghiên cứu thể hiện trên một số khía cạnh sau:
Trang 2416
Một là, phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn, thực trạng của quản lý PTNN Việt Nam Phân tích mối quan hệ giữa quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN hàng hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN, tìm ra tồn tại để đề xuất các kiến nghị, giải pháp PTNN ở tầm quốc gia
Hai là, một số nghiên cứu tập trung luận giải một nội dung, một khía cạnh, một chức năng, một công đoạn của quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN Một số nghiên cứu phân tích một hoặc vài nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với PTNN như nguồn nhân lực, hội nhập, thị trường… Tập trung phân tích thực trạng của khía cạnh, nội dung nhân tố riêng để đề xuất kiến nghị, giải pháp cho từng lĩnh vực riêng biệt đó
Ba là, một số nghiên cứu tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản lý PTNN cấp tỉnh hay cấp vùng Tìm ra thực trạng quan hệ giữa quản lý PTNN của chính quyền cấp tỉnh với PTNN Trên cơ sở đó đề xuất kiến nghị, giải pháp cho PTNN bằng việc nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền cấp tỉnh với PTNN
Bốn là, một số nghiên cứu hướng vào phân tích quan hệ giữa BĐKH với PTNN Vạch rõ BĐKH đã và đang làm thay đổi các điều kiện sống còn của PTNN
Đề ra những giải pháp chung nhằm PTNN trong điều kiện BĐKH Nhưng cũng dễ dàng nhận thấy, những nghiên cứu quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện tác động của BĐKH thì còn chưa nhiều bởi BĐKH, đặc biệt ở vùng ven biển ĐBSH mới trở nên thực sự rõ ràng trong một số năm gần đây ĐBSH nước ta là một khu vực chịu tác động ngày càng tăng của BĐKH với các biểu hiện ngày càng rõ rệt, như sự gia tăng về tần suất, cường độ các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu (hạn hán, bão, lụt, tố lốc, nắng nóng, rét đậm…) cũng như mực nước biển dâng, tuy chậm nhưng đã bắt đầu có hiện tượng xâm nhập mặn, làm ảnh hưởng nhiều tới sản xuất và cuộc sống của người dân, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
Năm là, hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích, luận giải quản lý PTNN trên phạm vi cả nước hoặc cấp tỉnh Nghiên cứu về quản lý PTNN cấp huyện với PTNN còn ít Lý do bởi, vai trò của chính quyền cấp huyện trong tổ chức thực
Trang 2517
hiện chủ trương chính sách PTNN mới thể hiện rõ trong những năm gần đây Đây là cấp quản lý có điều kiện gần gũi với thực tiễn PTNN và trực tiếp có những định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với thực tiễn nhất Bên cạnh đó, diễn biến của BĐKH tác động đến địa phương thì người dân và chính quyền cơ sở là những người thấu hiểu rõ nhất
Như vậy, đối với vùng ĐBSH chủ để quản lý PTNN nói chung được nghiên cứu nhiều nhưng quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN trong điều kiện BĐKH thì còn chưa nhiều Với không ít các vấn đề, thậm chí vấn đề rất mới có liên quan đến quản lý PTNN trong điều kiện BĐKH ở vùng ĐBSH cần được tiếp tục nghiên cứu Bối cảnh thay đổi, điều kiện hoạt động của đối tượng quản lý có những thay đổi thì tất yếu quản lý, trong đó có quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN, phải thay đổi theo để giải quyết những vấn đề phát triển nảy sinh Quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN xem xét ở cấp huyện trên cả nước và vùng ven biển ĐBSH cũng chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều
1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Trên cơ sở những khoảng trống nghiên cứu để lại, xuất hiện những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ mà trong đó luận án cố gắng tập trung đóng góp giải quyết sau:
Một là, tác động của BĐKH tới PTNN và các vấn đề đặt ra trong quản lý ở khu vực ven biển ĐBSH
Hai là, những thay đổi, điều chỉnh trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN để thích ứng với BĐKH
Ba là, tìm kiếm các giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN ở khu vực ven biển ĐBSH trong điều kiện tác động BĐKH ngày càng rõ rệt, gia tăng
Trang 2618
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG
VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Luận án nghiên cứu PTNN dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH, trong đó PTNN là kết quả, quản lý PTNN là nguyên nhân, chương này đề cập về cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH Cụm từ “quản
lý nhà nước về kinh tế với PTNN” được viết ngắn gọn là “quản lý PTNN” trong luận án
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm vai trò phát triển của nông nghệp ven biển
2.1.1.1 Khái niệm phát triển nông nghiệp ven biển
Theo từ điển Bách khoa toàn thư: “nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ sợi, vải và các sản phẩm mong muốn khác từ trồng trọt các loại cây trồng chính và chăn nuôi” 103
Ở góc nhìn khác, “nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm…thỏa mãn các nhu cầu của mình Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp” 4, tr.237
Vậy nông nghiệp theo nghĩa truyền thống là ngành sản xuất vật chất, lấy đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra sản phẩm nông phẩm phục vụ nhu cầu của con người Quan niệm về nông nghiệp theo nghĩa này phù hợp ở giai đoạn sản xuất mang tính tự cung tự cấp nhiều hơn Bối cảnh hiện nay, nền kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm làm ra với mục đích là để bán Cần một quan niệm khác phù hợp hơn về nông nghiệp
Trong phạm vi luận án này, nghiên cứu sinh quan niệm, nông nghiệp là ngành sản xuất của cải vật chất lấy đối tượng sản xuất là cây trồng vật nuôi tạo ra
Trang 2719
sản phẩm nông phẩm trên cơ sở liên kết trước và sau quá trình sản xuất Liên kết trước thể hiện ở khâu thăm dò, khảo sát thị trường, đánh giá điều kiện đầu vào sản xuất nông nghiệp để đưa ra quyết định sản xuất Nội dung liên kết trước giúp sản phẩm nông phẩm sản xuất ra nhiều khả năng phù hợp với nhu cầu của thị trường, dễ dàng thực hiện giá trị, đảm bảo các yếu tố cần thiết cho tái sản xuất Liên kết sau thể hiện ở việc các chủ thể sản xuất nông nghiệp xây dựng liên kết với thu gom, bảo quản, chế biến nông sản Nội dung liên kết sau giúp nâng cao giá trị nông sản, hình thành chuỗi giá trị nông sản, đưa nông sản ra thị trường lớn, thị trường bậc cao
Bên cạnh đó, nông nghiệp ven biển xét về cơ cấu ngành nghề đặc thù cũng
có những nét khác biệt với các vùng khác, nông nghiệp ven biển trong cơ cấu ngành
có cả đánh bắt thủy sản và diêm nghiệp
Phát triển là khái niệm để chỉ sự vận động theo chiều hướng đi lên, sự thay đổi cả về số lượng và chất lượng theo chiều hướng tích cực Phát triển kinh tế là sự vận động của nền kinh tế theo hướng tăng trưởng kinh tế, sự hoàn thiện cơ cấu và thể chế kinh tế, sự tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Phạm Vân Đình, trong giáo trình Kinh tế nông nghiệp: “PTNN là quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó, thường đạt được ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Nông nghiệp phát triển là một nền nông nghiệp có sản phẩm nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại, chất lượng đảm bảo thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người” [24; tr.32]
Trên cơ sở những quan niệm khác nhau về PTNN, ta có thể hiểu: PTNN là
sự gia tăng về sản lượng nông sản; sự tốt lên về chất lượng, phù hợp với các quy định về chất lượng, về sinh an toàn thực phẩm của quốc gia và quốc tế; sự đa dạng hơn về chủng loại sản phẩm nông nghiệp cung ứng ra thị trường; sự thay đổi về tổ chức và thị trường theo hướng các tổ chức kinh tế được đối xử công bằng về cơ hội phát triển; sự cải thiện về công bằng xã hội giữa các nhóm dân cư, các thế hệ, các giới tính và các vùng miền
PTNN là quá trình lớn lên mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp Nó bao gồm
sự tăng trưởng giá trị và sản lượng nông nghiệp; sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu; sử
Trang 2820
cải thiện chất lượng cuộc sống cư dân nông nghiệp Vậy phát triển bao hàm cả nội dung thay đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu của nền kinh tế nông nghiệp Với quan niệm đó, PTNN là một bộ phận quan trọng của phát triển kinh tế
Vùng ven biển là khái niệm thường dùng để chỉ một khu vực tiếp giáp với biển Tuy vậy, trong thực tế quản lý phát triển, khái niệm vùng ven biển ở các nước khác nhau lại được xác định tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu quản lý của mình Thí dụ, Malaysia xác định vùng ven biển dựa vào hệ sinh thái nước lợ 153, còn
Mỹ thì xác định đó là “khu vực có sự gặp nhau giữa biển và đất Các vùng cửa sông (nơi có nước mặn và nước ngọt trộn lẫn với nhau) và toàn bộ các lưu vực sông
đó cũng là phần thống nhất của vùng ven biển” 138 Việt nam cũng có xác định vùng ven biển tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 914/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 và Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 22/2012/TT-BTNMT ngày 26/12/2012, theo đó (tại Điều 3):
- Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển
- Vùng đất ven biển là vùng đất được xác định theo ranh giới hành chính bao gồm các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Vùng biển ven bờ là vùng biển có ranh giới ngoài cách bờ 6 hải lý
PTNN vùng ven biển vùng ven biển là sự tăng trưởng giá trị và sản lượng nông nghiệp; sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu; sự cải thiện chất lượng cuộc sống cư dân nông nghiệp thuộc các huyện có tiếp giáp với biển PTNN được phân tích trong mối quan hệ nhân quả với quản lý nhà nước về PTNN
2.1.1.2 Đặc điểm của phát triển nông nghiệp ven biển
Phát triển sản xuất nông nghiệp vùng ven biển mang đặc điểm chung của PTNN bao gồm: Một là, PTNN luôn dựa vào những điều kiện tự nhiên về đất, nước, nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng Trong khoa học nông học, đây là những yếu tố sống còn, tạo nên đặc thù về vùng nông nghiệp Sự biến đổi của khí hậu sẽ thay đổi các điều kiện sống còn ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp
Trang 2921
Hai là, PTNN là ngành gắn chặt với quy luật sinh trưởng phát triển của cây trồng vật nuôi Ba là, PTNN là ngành có đặc thù sản phẩm cần được chế biến, bảo quản hoặc tiêu dùng nhanh chóng Bốn là, PTNN là ngành sản xuất trên quy mô rộng lớn, khó áp dụng công nghệ Năm là, khó thu hút nguồn lực, cần có sự hỗ trợ của chính phủ về mọi phương diện
Đối với vùng ven biển, trên cơ sở những đặc điểm chung của PTNN có thể khái quát lên một số những đặc điểm riêng của PTNN vùng ven biển như sau:
Một là, đất đai phục vụ PTNN vùng đồng bằng ven biển có nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn rất cao
Cho đến hiện nay, đất đai vẫn là tư liệu sản xuất chính của ngành nông nghiệp Tất cả các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp luôn cần một diện tích đất nhất định Tính chất đất đai với những đặc điểm
về các thành phần dinh dưỡng có trong đất ở các vùng miền khác nhau là khác nhau Tính chất này là điều kiện đầu vào để một số cây trồng, vật nuôi tồn tại và phát triển Sự đa dạng của tính chất đất đai sẽ tạo nên tính đa dạng của một nền nông nghiệp
Đặc thù đất ven biển là dải đất bằng trũng Khoảng 100 năm trở lại đây, những quan trắc khí hậu đã chỉ ra nhiệt độ trái đất tăng nhanh, băng ở Bắc Cực và Nam cực tan ra, nước biển dâng, xâm lấn vào các vùng đất ven biển, theo cửa sông vào các vùng đất đai ven biển, làm thay đổi hàm lượng các chất trong đất, độ mặn,
độ phèn tăng cao Đặc biệt là hiện tượng mất rừng đầu nguồn của Việt Nam dẫn đến
dự trữ nước giảm, mực nước ngầm hạ xuống, nguy cơ nhiễm phèn, nhiễm mặn ven biển tăng lên
Sự biến đổi nhanh chóng của đất đai đòi hỏi chiến lược PTNN vùng ven biển cần có sự thích ứng Một mặt, thực hiện các nỗ lực ngăn chặn sự xâm nhập mặn Mặt khác, cần chuyển đổi sản xuất theo hướng thuận theo những biến đổi đang diễn
ra với khí hậu nói chung và đất đai ven biển nói riêng Tăng cường những hiểu biết
về nền nông nghiệp ở thời đại mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, thay đổi phương thức canh tác, chủ động chuyển hóa các điều kiện bất lợi do đất đai nhiễm mặn, nhiễm phèn thành những lợi thế so sánh mới cho sự PTNN
Trang 3022
Hai là, đối tượng của PTNN vùng ven biển mang tính đặc thù của vùng ven biển
Khác với công nghiệp, đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi
Mà cây trồng vật nuôi thì sinh trưởng và phát triển dựa trên những điều kiện sống còn và những quy luật riêng của cơ thể sống Đó là những điều kiện khách quan chi phối sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở nắm được quy luật, vận dụng quy luật đó Vùng ven biển, đối tượng sản xuất có nhiều điểm đặc trưng khác biệt với các vùng miền khác:
Trong trồng trọt, vùng ven biển có các đối tượng tương đồng với các vùng khác như là cây lúa, cây rau màu, cây họ đậu, cây công nghiệp Ngoài ra, vùng còn
có cây trồng đặc thù ven biển như cây cói, cây dừa, cây sú, cây vẹt Đây là những loại cây trồng gắn liền với vùng đất có độ mặn, độ phèn cao của vùng ven biển Những loại cây này có tác dụng giảm thiểu những nguyên nhân gây BĐKH, là lá chắn cho toàn vùng ven biển Những sản vật dưới tán cây, từ thân, lá, quả, hệ sinh thái do cây rừng tạo ra đều là những sản phẩm có tính thương phẩm cao nếu chúng
ta biết quản lý sản xuất kinh doanh tốt
Trong lĩnh vực thủy sản, đối tượng sản xuất có những nét đặc thù khác biệt với sản xuất nông nghiệp các vùng khác Vùng ven biển có ngành khai thác thủy hải sản, đối tượng sản xuất của ngành này có thủy sản nước ngọt và đặc biệt là thủy sản nước lợ, nước mặn Đối tượng của hoạt động nuôi trồng thủy sản vùng ven biển bên cạnh tôm, cua cá nước ngọt nước có tôm, cua, cá, sò, rong, rêu, tảo ở nước lợ và nước mặn Đây là những đối tượng mang tính đặc trưng vùng miền và có giá trị kinh tế rất cao, phù hợp với xu hướng phát triển thị trường hiện nay Nhiều nghiên cứu cho rằng, nông nghiệp hiện nay phải phát triển trên cơ sở đặc điểm của nước Nguồn nước ven biển đang có nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn ngày càng cao, việc
sử dụng giải pháp cứng, ngăn mặn, ngăn phèn chỉ có khả năng hạn chế Vậy PTNN thông minh trong bối cảnh đó, là thuận theo tự nhiên, biến diện tích nhiễm mặn, nhiễm phèn đó thành vùng phát triển thủy sản, chuyển hóa bất lợi thành lợi thế so sánh mới Đây cũng là bài học từ thực tiễn phát triển của nhiều tỉnh ven biển Tây Nam Bộ Việt Nam đã làm
Trang 3123
Bên cạnh đó, với ngành lâm nghiệp vùng ven biển, khác với đồi rừng miền núi, đối tượng sản xuất của lâm nghiệp ven biển là có rừng ngập mặn, khu dự trữ sinh quyển ven biển, rừng phòng hộ Thực tế cho thấy, ngành lâm nghiệp ven biển
có giá trị kinh tế vô cùng lớn Lâm nghiệp ven biển không chỉ có gỗ mà còn là động vật rừng ngập mặn, cảnh quan rừng ngập mặn, chắn sóng, chắn gió, giảm tác động bất lợi từ biển vào đất liền Đây là tài nguyên quan trọng cho sự phát triển thủy sản,
du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển với giá trị kinh tế cao
Ngành diêm nghiệp là ngành riêng có của nông nghiệp vùng ven biển Đối tượng sản xuất là nước biển, thủy triều, lượng nắng, đất bằng ven biển Sản phẩm của ngành đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, nhu cầu chế biến và bảo quản thực phẩm rất lớn và cũng là tài nguyên văn hóa chỉ của vùng ven biển
Ba là, PTNN vùng ven biển chịu tác động của BĐKH sớm và mạnh mẽ
BĐKH vùng ven biển có những biểu hiện chính là sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa, bão gió, dông lốc, nước biển dâng
Bão là hiện tượng khí hậu hình thành và phát triển trên biển, di chuyển vào đất liền, gây tác hại phá hoại nhà cửa, mùa màng Khu vực đón nhận sớm nhất, mạnh nhất tác động của BĐKH, đặc biệt của bão gió chính là vùng ven biển Theo thống kê mỗi năm trung bình có khoảng trên dưới mười cơn bão và áp thấp hình thành trên biển đông Số lượng bão mỗi năm có xu hướng tăng dần Riêng năm
2017, có 16 cơn bão, 4 áp thấp nhiệt đới được hình thành trên biển Đông và đổ bộ vào đất liền Trong 10 năm trở lại đây, một số cơn bão được mệnh danh là siêu bão, quái bão đã tàn phá Việt Nam trước hết là vùng ven biển như: cơn bão Chanchu năm 2006, cơn bão này dù không càn quét vào đất liền, nhưng lại càn quét đúng vùng trú ẩn của tàu thuyền đánh bắn vùng bắc Biển Đông, gây thiệt hại lớn về người và phương tiện; Cơn bão Xangsane năm 2008 gây thiệt hại 10.000 tỷ đồng và
70 người thiệt mạng; Bão Sơn tinh năm 2012, không đổ bộ trực tiếp vào đất liền, đi dọc ven biển từ Ninh Bình ra Quảng Ninh, gây thiệt hại 7.500 tỷ động; Bão Haiyan, bão mạnh nhất lịch sử thế giới năm 2013 đã tàn phá các tỉnh miền Trung khiến 13 người chết, 81 người bị thương; Bão Marian năm 2016, đổ bộ vào vùng ven biển ĐBSH, gây thiệt hại lớn
Trang 3224
Nước biển dâng, triều cường là biểu hiện lớn thứ hai của BĐKH có ảnh hưởng sớm nhất, mạnh nhất đến nông nghiệp vùng ven biển Theo báo cáo của cơ quan khí tượng thủy văn, từ năm 1992 đến nay nước biển dâng trung bình 2,9 mm/năm, các nghiên cứu cũng cho thấy mức độ tăng nhanh hơn diễn ra ở bờ tây Thái Bình Dương Kịch bản BĐKH cho Việt Nam do các nhà khoa học Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và BĐKH mới xây dựng năm 2016 nêu rõ: Theo kịch bản RCP4.5, vào cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa 58cm (33cm ÷ 83cm); thấp nhất ở khu vực Móng Cái đến Hòn Dấu 53cm (32cm ÷ 75cm) Theo kịch bản RCP8.5, vào cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa 78cm (52cm ÷ 107cm); thấp nhất ở khu vực Móng Cái đến Hòn Dấu 72cm (49cm ÷ 101cm) Đặc thù của dải đất ven biển là vùng đất thấp Hiện tượng nước biển dâng, triều cường dẫn đến vùng ven biển bị mặn hóa đất, nước, ngập lụt
Những đặc điểm đặc thù của PTNN vùng ven biển là cơ sở quan trọng để nghiên cứu đánh giá thực trạng và xu hướng PTNN vùng ven biển nhằm thích ứng với BĐKH trong thời gian tới
2.1.1.3 Vai trò của phát triển nông nghiệp nông nghiệp ven biển
Nông nghiệp là ngành kinh tế đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Thực tiễn lịch sử Việt Nam cũng chứng minh khi nông nghiệp phát triển ổn định đã làm giảm đói nghèo, ổn định xã hội và là cơ sở để trấn hưng đất nước Vùng ven biển ĐBSH là lá chắn thiên nhiên cho toàn vùng ven biển và vùng đồng bằng bắc bộ PTNN ven biển hợp lý có ý nghĩa lớn cả về kinh tế, xã hội và môi trường
Về mặt kinh tế, PTNN ven biển giúp khai thác lợi thế so sánh về thổ nhưỡng, khí hậu ven biển thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; thúc đẩy sự phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến thủy sản nước mặn, nước lợ; thúc đẩy sự phát triển dịch vụ bằng việc cung cấp cảnh quan, các giá trị truyền thống, các nguồn lực khác cho sự phát triển dịch vụ du lịch nông nghiệp ven biển; tăng cường vốn từ xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp ven biển có giá trị kinh tế cao; mở rộng thị trường cho công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp, công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực
Trang 33Về mặt môi trường, PTNN ven biển góp phần bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường biển Phát triển kinh tế xã hội ven biển góp phần nâng cao hiểu biết, ý thức bảo vệ hệ sinh thái bền vững vùng ven biển Đặc biệt sự phát triển của nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, sự phát triển mạnh mẽ của trồng rừng phòng hộ ven biển có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái hiện nay PTNN ven biển tạo ra nguồn lực về vốn, về khoa học kỹ thuật cho sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hiệu quả, bền vững Với những vai trò to lớn của nông nghiệp ven biển, PTNN ven biển trở nên vô cùng cần thiết cho vùng và cả nước
2.1.2 Quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
2.1.2.1 Khái niệm quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Theo từ điển Bách khoa: “Quản lý nhà nước về kinh tế là chức năng quản lý của nhà nước thông qua các chủ thể và tổ chức của nền hành chính nhà nước để chỉ đạo
và quản lý các hoạt động kinh tế do nhà nước tiến hành trên mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân và bao gồm mọi thành phần kinh tế Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh các quá trình kinh tế, các hoạt động kinh tế của con người bằng quyền lực nhà nước; nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế
đề ra trước các biến động của môi trường trong nước và quốc tế” 152, tr.582
Lương Xuân Quỳ: “Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động của hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý là nhà nước lên hệ thống bị quản lý hay khách thể quản
Trang 34Trên cơ sở các định nghĩa nói trên, nghiên cứu xác định: Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong bối cảnh phát triển nhất định
Xét theo ngành, nền kinh tế được phân chia thành 3 ngành cơ bản: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN là một nội dung trong phân ngành quản lý Chủ thể quản lý là hệ thống cơ quan từ trung ương đến địa phương được phân nhiệm quản lý lĩnh vực PTNN Công cụ quản lý là pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách để thực hiện các mục tiêu PTNN
Quản lý nhà nước về kinh tế đối với PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH là sự tác động về kinh tế của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện nhằm PTNN, phát huy lợi thế so sánh của địa phương, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài để thực hiện các mục tiêu PTNN ứng phó với BĐKH Lẽ đương nhiên, việc quản lý nhà nước cấp huyện này cần có sự phối hợp với toàn hệ thống quản lý nhà nước của quốc gia
Chủ thể quản lý PTNN vùng ven biển ĐBSH là chính quyền cấp huyện bao gồm: HĐND, UBND, các cơ quan, đơn vị quản lý chức năng theo ngành, lĩnh vực
có liên quan tới PTNN, như Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Mục tiêu quản lý là định hướng, tạo môi trường thuận lợi cho tất cả các chủ thể tham gia và phát triển hoạt động kinh tế nông nghiệp trên địa bàn, bao gồm cả ứng phó với BĐKH
2.1.2.2 Chức năng của quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển
Trang 3527
Mai Văn Bưu xác định “Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là hình thức biểu hiện phương hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của Nhà nước tới nền kinh tế, là tập hợp những nhiệm vụ khó khăn mà nhà nước phải tiến hành trong quá trình quản lý nền kinh tế” 5, tr.175
Các chức năng chủ yếu quản lý nhà nước về kinh tế được Đảng xác định rõ trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII (tháng 1/2016) là: Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng luật pháp, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các nguồn lực kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, tạo lập, phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, định hướng phát triển, phát huy mặt tích cực, hạn chế, khắc phục mặt trái, tiêu cực của cơ chế thị trường; phát huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực kinh tế.22
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế được phân theo cấp quản lý Theo hướng dẫn liên bộ giữa Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn với Bộ Nội vụ, chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với PTNN ở cấp huyện như sau: “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện hoặc Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh
tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.”102 Các đơn vị quản lý nhà nước cấp huyện có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cũng như phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý nông nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp trong điều kiện BĐKH
Trang 3628
2.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý phát triển nông nghiệp
Khí hậu là đặc trưng tổng quát về trạng thái vật lý của khí quyển tại một vùng nào đó, trong một khoảng thời gian dài 134, tr.7
BĐKH là sự thay đổi của khí hậu theo thời gian với những biểu hiện chung là nhiệt độ tăng lên, lượng mưa biến đổi mạnh mẽ và có dấu hiệu tăng lên vào mùa mưa, giảm vào mùa ít mưa, hiện tượng mưa lớn gia tăng, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới phức tạp hơn, hiện tượng El Nino xuất hiện thường xuyên và có biến động mạnh.134, tr.20
Việt Nam là nước dễ bị tổn thương bởi tác động của BĐKH Liên Hợp Quốc cho rằng BĐKH đã và đang tác động toàn diện đến hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam, từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đến thủy điện, dầu khí và vận tải biển Tại vùng ĐBSH, BĐKH trong những năm gần đây cho thấy lượng mưa giảm vào mua thu tăng vào mùa xuân Số ngày nóng trên năm có xu hướng tăng Số ngày rét đậm, rét hại tăng về số ngày, giảm sâu về nhiệt độ Lượng mưa có xu hướng giảm Mực nước biển dâng khoảng 3mm/năm 134, tr26-38
Nắm rõ chiều hướng BĐKH để có hướng quản lý nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của BĐKH với PTNN Nguyễn Văn Viết cho rằng: Dựa trên những đặc điểm của khí hậu để quản lý nhà nước có các chính sách
để sử dụng hợp lý những đối tượng của sản xuất nông nghiệp; khuyến khích sử sụng kỹ thuật nông nghiệp hợp lý; hỗ trợ thông tin phòng chống sâu bệnh hại cây trồng vật nuôi, bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững 134, Tr.10
BĐKH tạo ra những tác động ngày càng lớn và rõ rệt tới PTNN và do vậy tới
cả quản lý PTNN, trên 2 phương diện: một là, điều kiện tự nhiên sản xuất thay đổi (khí hậu, nước, đất, thiên tai, .) dẫn tới hệ quả là phải thay đổi, thậm chí phải chuyển đổi sản xuất (cây trồng, vật nuôi, bảo quản, mùa vụ, chế độ canh tác, ) mà
sự thay đổi này cần tới không chỉ từ phía người sản xuất mà cả sự hỗ trợ từ phía quản lý nhà nước (cơ sở hạ tầng cho ứng phó BĐKH, vốn, kiến thức, tiến bộ khoa học công nghệ cho chuyển đổi, ); và hai là, BĐKH là hiện ượng tự nhiên khó lường, khó nắm bắt quy luật diễn biến, cho đến nay và trong tầm nhìn dài hạn thậm
Trang 3729
chí còn phải bị động ứng phó, nên bên cạnh cách tiếp cận quản lý truyền thống (theo kịch bản quản lý lựa chọn) còn cần tới cách tiếp cận quản lý theo kiểu “thuận thiên”, tức là tùy thuộc vào diễn biến của BĐKH để thích ứng, thích nghi phù hợp Trong điều kiện BĐKH đặt ra yêu cầu quản lý PTNN cần lồng ghép những chủ trương chính sách với tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH thông qua việc tăng khả năng thích ứng với BĐKH của các chủ thể đồng thời giảm nhẹ các tác động của BĐKH với sản xuất nông nghiệp Các hỗ trợ từ phía quản lý PTNN hướng vào làm tăng khả năng thích ứng như tạo dựng cơ sở hạ tầng ứng phó với BĐKH (đê đập, hệ thống tưới tiêu, ngăn mặn, ), quản lý mùa vụ, tăng tưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng, sâu bệnh gây hại; hỗ trợ chuyển đổi sản xuất, chuyển đổi giống, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, hỗ trợ tuyên truyền thay đổi hành vi thông qua tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng Nhóm các hỗ trợ của quản lý PTNN nhằm giảm nhẹ BĐKH như: hỗ trợ xây dựng và triển khai áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp tăng sản lượng, giảm khí nhà kính, cải thiện quản lý và tưới tiêu đồng ruộng
2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp gắn với đặc thù vùng ven biển trong điều kiện BĐKH
Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu là những chức năng quản lý kinh tế của nhà nước Mai Văn Bưu cho rằng: căn cứ vào phương hướng tác động động, quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm: thiết lập khuôn khổ pháp luật; tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh; đảm bảo cơ sở hạ tầng cho phát triển; hỗ trợ sự phát triển; cải cách khu vực công Dưới góc độ giai đoạn tác động, quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm: định hướng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh;
tổ chức và điều hành nền kinh tế; kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh Dưới góc độ lĩnh vực quản lý kinh tế quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm: quản lý công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, tài chính, khoa học công nghệ, đối ngoại 5
Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Bộ Nội vụ 6 xác định nội dung quản lý nhà nước về kinh tế
Trang 3830
đối với PTNN cấp huyện bao gồm: “Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, các
cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế về việc thực hiện pháp luật, chính sách, các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của nhà nước; Ra quyết định hoặc đề nghị cấp trên ra quyết định thành lập hay giải thể các tổ chức kinh tế theo phân cấp quản lý hiện hành; Cấp giấy phép kinh doanh theo phân cấp của chính quyền cấp trên; Lập dự toán ngân sách đệ trình cấp trên duyệt và chấp hành việc thu chi ngân sách theo quy định; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong thu thuế; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thanh tra, giám sát quản lý sử dụng đất đai; Huy động vốn xây dựng và tu bổ kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theo quy định của cấp trên Tổ chức hướng dẫn và đào tạo cán bộ cơ sở các xã phường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và các thành phần kinh tế.” 5, tập 2, Tr.360-361
Như vậy, quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện với PTNN vùng ven biển bao gồm bao gồm những nội dung chính yếu như sau:
Một là, định hướng, tạo môi trường PTNN ứng phó với BĐKH
“Định hướng phát triển kinh tế là quyết định trước những nhiệm vụ những mục tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế đất nước trong khoảng thời gian dài thường là 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn” 5, tr.214, chức năng định hướng còn được gọi là chức năng hoạch định, chức năng kế hoạch Chức năng định hướng được thực hiện dưới hình thức xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển
Trên cơ sở lý luận chung, trong phạm vi luận án, nội dung định hướng cho PTNN vùng ven biển trong điều kiện BĐKH thể hiện ở: quản lý cấp huyện lập và trình Ủy ban nhân dân cấp trên ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm Những định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện hướng toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tới thực hiện mục tiêu PTNN nói chung của tỉnh và thực hiện mục tiêu PTNN riêng của địa phương
Nội dung tạo lập môi trường kinh tế: HĐND, UBND huyện giảm thiểu các thủ
Trang 3931
tục hành chính, duy trì ổn định trật tự an toàn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh để các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thuận lợi khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Hai là, tổ chức và điều hành quá trình PTNN ứng phó với BĐKH
Nội dung tổ chức và điều hành thể hiện ở việc thiết lập và vận hành hệ thống quản lý, hệ thống sản xuất của nền kinh tế quốc dân theo định hướng của kế hoạch Chức năng tổ chức và điều hành thể hiện cả ở việc thiết lập chủ thể và đối tượng quản lý, điều hành mối quan hệ này theo định hướng của nền kinh tế Tổ chức là sự liên kết của những con người cùng thực hiện một chương trình, mục tiêu theo những nguyên tắc nhất định Nội dung tổ chức vừa là tạo ra các cơ quan quản lý, các đơn vị kinh tế, vừa đảm bảo hệ thống vận hành có hiệu quả để thực hiện mục tiêu quản lý
Nội dung tổ chức và điều hành của quản lý PTNN vùng ven biển bao gồm: Xây dựng bộ máy quản lý về PTNN ở địa phương đủ về số lượng và tốt về chất lượng; thiết lập hệ thống kinh tế nông nghiệp ở địa phương bao gồm các đơn vị kinh
tế theo tiểu ngành nông nghiệp, theo thành phần kinh tế, theo vùng và theo loại hình sản xuất kinh doanh; tạo động lực cho cả chủ thể và đối tượng quản lý cùng hướng tới thực hiện mục tiêu quản lý
Ba là, hỗ trợ PTNN ứng phó với BĐKH
Nội dung hỗ trợ sự phát triển là sự can thiệp của cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn cho một ngành, một lĩnh vực, một hình thức sản xuất xuất kinh doanh trong quá trình phát triển
Hỗ trợ PTNN vùng ven biển ứng phó với BĐKH là hoạt động cụ thể của cơ quan quản lý cấp huyện nhằm hỗ trợ các chủ thể sản xuất nông nghiệp bao gồm: Hỗ trợ thực hiện kế hoạch mùa vụ thích ứng với BĐKH Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như: hệ thống đê, đập, kênh mương Hỗ trợ vốn và vật tư như: hỗ trợ triển khai sử dụng các nguồn vốn cấp từ trung ương cho PTNN, hỗ trợ về tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào PTNN địa phương, đặc biệt là các dự án đầu tư vào chuyển đổi sản xuất phù hợp với điều kiện mới do
Trang 4032
BĐKH gây ra Hỗ trợ kỹ thuật, quy trình sản xuất bao gồm: tập huấn hướng dẫn các chủ thể tiếp nhận và thực hiện các quy trình sản xuất mới, sử dụng các giống mới có khả năng thích nghi, chống chịu với điều kiện BĐKH hoặc giảm thiểu phát thải khí nhà kính nông nghiệp để giảm tốc độ BĐKH Hỗ trợ tiến hành phòng và khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp chuyển đổi mùa vụ, chuyển đổi cây trồng thích ứng với chu kỳ thời tiết mới để giảm thiểu tác động bất lợi của thời tiết đến chu kỳ sinh trưởng của cây trồng vật nuôi.Hỗ trợ kết nối và thông tin thị trường Chính quyền cấp huyện tổ chức kết nối từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra Ở khâu đầu vào, chính quyền kết nối người sản xuất nông nghiệp với các trung tâm, viện nghiên cứu để phát triển và ứng dụng các giống mới có khả năng chống chịu cao với các điều kiện khí hậu mới thay thế cho các giống cũ có tính chống chịu thấp Ở khâu đầu ra, chính quyền hỗ trợ kết nối và tạo điều kiện thuận lợi phát triển liên kết giữa người sản xuất nông nghiệp với các nhà thu mua, chế biến, bảo quản và thương mại hàng hóa nông sản, mở rộng đầu ra ổn định cho hàng hóa nông sản
Bốn là, nội dung theo dõi, giám sát, kiểm tra các hoạt động kinh tế nông
nghiệp nhằm ứng phó với BĐKH
Theo dõi, giám sát, kiểm tra là các hoạt động quản lý nhằm mục đích làm cho các hoạt động phát triển đạt kết quả tốt hơn, đồng thời giúp phát hiện ra những sai sót, lệch lạch để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện đúng hướng Các hoạt động quản lý này vừa hướng tới mục đích phát hiện ra sai sót để có biện pháp điều chỉnh vừa giúp các hoạt động làm tốt hơn, giảm bớt sai sót có thể nảy sinh Theo dõi, giám sát, kiểm tra là quá trình liên tục về thời gian và bao quát
về không gian Đối tượng theo dõi, giám sát, kiểm tra là con người, cơ sở vật chất, hàng hóa, dịch vụ
Nội dung theo dõi, giám sát, kiểm tra của quản lý PTNN vùng ven biển được xem xét trên bốn nội dung chính: thực hiện quy hoạch PTNN ứng phó với BĐKH; thực hiện bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất; kiểm soát cung ứng vật tư nông nghiệp; thực hiện các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm Đó là hoạt động