1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương oxi lưu huỳnh (hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông

126 489 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,55 MB
File đính kèm bài tập hóa học chương oxi- lưu huỳnh.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương oxi lưu huỳnh (hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên thực tiễn hơn và nhanh chóng hơn. Khoa học công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội. Phát triển giáo dục (GD) là nền tảng của sự phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thệ hệ hiện nay và mai sau. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Theo các văn kiện của Đại hội đảng XI trong phần “ Những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 2020” đã nhấn mạnh là phải đặc biệt quan tâm đến yêu cầu phát triển năng lực trong mục tiêu đào tạo của các trường phổ thông và đại học. Chính điều này đã đặt ra cho GD những thách thức và yêu cầu mới. Đó là GD định hướng năng lực, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Như vậy, trong quá trình dạy học (DH) ở phổ thông (PT) nhiệm vụ phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành ở đồng bộ tất cả các bộ môn. Môn Hóa học là môn vừa là khoa học lí thuyết vừa là khoa học thực nghiệm, đề cập rất nhiều vấn đề khoa học, học sinh (HS) được rèn luyện tư duy ở nhiều góc độ. Để phát triển năng lực GQVĐ cho HS thì giáo viên (GV) có thể dùng nhiều phương pháp (PP) khác nhau, trong đó bài tập hóa học (BTHH) vừa là phương pháp dạy học (PPDH), vừa là phương tiện DH hiệu quả có tác động tích cực đến việc hình thành, rèn luyện và phát triển năng lực GQVĐ cho HS. Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về PP sử dụng BTHH để phát huy các năng lực của HS, nhưng việc sử dụng BTHH để phát triển năng lực GQVĐ cho HS, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống như vấn đề môi trường, bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm... còn chưa nhiều. Từ các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương oxi lưu huỳnh (Hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ HUYỀN

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC

CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH (HÓA HỌC LỚP 10) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ THU HOÀI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám Hiệu, các cán bộ quản

lý, các quý thày cô giảng viên trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội

đã tận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu vàtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Thu Hoài, người đã trực tiếphướng dẫn và chỉ bảo tận tình, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trườngTHPT Việt Yên 2 (tỉnh Bắc Giang), trường THPT Trưng Vương (tỉnh Hưng Yên) đãtạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát và thực nghiệm sư phạmcủa đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Huyền

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung chương trình chương: oxi – lưu huỳnh 34

Bảng 2.2 Phân phối chương trình chương: oxi – lưu huỳnh 34

Bảng 2.3 Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt được cho chương oxi – lưu huỳnh 39

Bảng 2.4 Bảng đánh giá mức độ phát triển năng lực GQVĐ của HS 80

Bảng 2.5 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực GQVĐ trong dạy học hóa học (giành cho GV) 82

Bảng 2.6 Phiếu tự đánh giá năng lực GQVĐ của HS 83

Bảng 3.1 Các lớp TN và ĐC 97

Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra trước tác động của trường THPT Việt Yên 2 và trường THPT Trưng Vương giữa lớp ĐC và TN 98

Bảng 3.3 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của trường THPT Việt Yên 2 và trường THPT Trưng Vương giữa lớp TN và ĐC 99

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 của trường THPT Việt Yên 2 100

Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 của trường THPT Việt Yên 2 100

Bảng 3.6 Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Việt Yên 2 101

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 của trường THPT Trưng Vương 102

Bảng 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 của trường THPT Trưng Vương 102

Bảng 3.9 Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Trưng Vương 103

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 104

Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS 104

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình các thành phần cấu trúc của năng lực 10

Hình 1.2 Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực 11

Hình 1.3 Cấu trúc năng lực GQVĐ 15

Hình 1.4 Sơ đồ qui trình DH GQVĐ 23

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1–THPT Việt Yên 2 101

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2–THPT Việt Yên 2 101

Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1 – THPT Việt Yên 2 101

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2 – TH.PT Việt Yên 2 101

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1–THPT Trưng Vương 103

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2–THPT Trưng Vương 103

Hình 3.7 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1 – THPT Trưng Vương 103

Hình 3.8 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2 – THPT Trưng Vương 103

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự phát triển năng độngcủa các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang làm cho việc rút ngắnkhoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên thực tiễn hơn và nhanhchóng hơn Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh

tế - xã hội Phát triển giáo dục (GD) là nền tảng của sự phát triển khoa học - côngnghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai tròchủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực củacác thệ hệ hiện nay và mai sau

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo

hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

Theo các văn kiện của Đại hội đảng XI trong phần “ Những nội dung cơ bảncủa chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011- 2020” đã nhấn mạnh là phải đặc biệtquan tâm đến yêu cầu phát triển năng lực trong mục tiêu đào tạo của các trường phổthông và đại học

Chính điều này đã đặt ra cho GD những thách thức và yêu cầu mới Đó là GDđịnh hướng năng lực, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiệnmục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụngtri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lựcgiải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp

Như vậy, trong quá trình dạy học (DH) ở phổ thông (PT) nhiệm vụ phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành ở

Trang 8

đồng bộ tất cả các bộ môn Môn Hóa học là môn vừa là khoa học lí thuyết vừa làkhoa học thực nghiệm, đề cập rất nhiều vấn đề khoa học, học sinh (HS) được rènluyện tư duy ở nhiều góc độ Để phát triển năng lực GQVĐ cho HS thì giáo viên(GV) có thể dùng nhiều phương pháp (PP) khác nhau, trong đó bài tập hóa học(BTHH) vừa là phương pháp dạy học (PPDH), vừa là phương tiện DH hiệu quả cótác động tích cực đến việc hình thành, rèn luyện và phát triển năng lực GQVĐ cho HS.

Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu trên thực tế, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về PP sử dụng BTHH để phát huy các năng lực của HS, nhưng việc sửdụng BTHH để phát triển năng lực GQVĐ cho HS, đặc biệt là các vấn đề liên quanđến thực tiễn cuộc sống như vấn đề môi trường, bảo vệ thực vật trong nông nghiệp,

vệ sinh an toàn thực phẩm còn chưa nhiều

Từ các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập hóa học

chương oxi- lưu huỳnh (Hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn

đề cho học sinh trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các biện pháp sử dụng BTHH chương oxi- lưu huỳnh nhằm pháttriển năng lực GQVĐ cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóahọc (DHHH) ở trường PT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích đã nêu, đề tài tiến hành với các nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:

+ Về lí luận: Đổi mới GD theo hướng phát triển năng lực, năng lực GQVĐ,PPDH GQVĐ và một số PPDH tích cực khác, BT định hướng phát triển năng lực.+ Về thực tiễn: Điều tra thực trạng sử dụng BTHH và PPDH phát triển nănglực GQVĐ cho HS trong DHHH ở một số trường PT

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung cấu trúc chương trình hóa học trung học phổthông (THPT), và đi sâu vào chương oxi- lưu huỳnh (Hóa học lớp 10) - THPT

- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập (HTBT) định hướng phát triểnnăng lực GQVĐ dùng trong DH chương oxi- lưu huỳnh (Hóa học lớp 10) -

Trang 9

- Nghiên cứu PP sử dụng HTBT phát triển năng lực GQVĐ trong DH để pháttriển năng GQVĐ cho HS.

- Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ và thiết kế một sốgiáo án minh họa

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) đánh giá tính hiệu quả của các đề xuất

4 Giả thuyết khoa học

Nếu GV lựa chọn, xây dựng được một HTBT hóa học định hướng phát triểnnăng lực đa dạng, chất lượng và sử dụng HTBT đã xây dựng kết hợp với việc vậndụng các PPDH tích cực một cách phù hợp thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức

và phát triển năng lực GQVĐ cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ởtrường PT

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Xây dựng và sử dụng BTHH định hướng phát triển năng lực, phối hợp với sử

dụng một số PPDH tích cực phát triển năng lực GQVĐ cho HS

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các PP nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Sử dụng các PP phân tích, tổng hợp, khái quát hóa trong quá trình tổng quan các nội dung về cơ sở lí luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu, quan sát quá trình DHHH ở trường PT

- Phỏng vấn, phiếu thăm dò ý kiến của GV ở trường PT

- TNSP kiểm nghiệm tính hiệu quả của các đề xuất

7.3.Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Dùng PP thống kê toán học, những thành tựu nghiên cứu khoa học sư phạmứng dụng, phần mềm chuyên dụng xử lí số liệu thực nghiệm (TN)

Trang 10

8 Đóng góp của đề tài

-Tổng quan cơ sở lí luận và điều tra thực trạng về vấn đề phát triển năng lực, năng lực GQVĐ, BT định hướng phát triển năng lực, sử dụng BT định hướng phát triển năng lực trong DHHH ở trường PT

- Xây dựng HTBT định hướng phát triển năng lực GQVĐ dùng trong DH phần chương oxi – lưu huỳnh – Hóa học 10 – THPT

- Đề xuất PP sử dụng BTHH định hướng phát triển năng lực và PPDH GQVĐ

để phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong DH chương oxi – lưu huỳnh (Hóa họclớp 10) – THPT Thiết kế công cụ đánh giá phát triển năng lực GQVĐ của HS vàgiáo án bài dạy theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua

sử dụng hệ thống bài tập chương oxi – lưu huỳnh (Hóa học lớp 10) – THPT Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

1.1.1 Tổng quan sự nghiên cứu về các phương pháp dạy học tích cực và phát triển năng lực cho học sinh trên thế giới [4], [10].

Xã hội ngày càng phát triển thì sự lão hóa tri thức diễn ra càng nhanh chóng,

đòi hỏi người học phải có khả năng sáng tạo, học tập suốt đời là yêu cầu tự thân, và

tổ chức DH cũng trở nên lạc hậu cần phải thay đổi

Trong thế kỉ XX, các nhà nghiên cứu chuyên môn đều hiểu rằng không có một

mô hình lí thuyết học tập mới nào được tuyên bố như là một lí thuyết tổng quát,

Trang 11

riêng, người ta tìm cách phát triển các mô hình lí thuyết cho các cách học tập riêng

rẽ Còn khi vận dụng thì cần phối hợp các lí thuyết một cách thích hợp, và đó chính

là khởi nguồn của đổi mới PPDH và PPDH GQVĐ cũng được ra đời từ chính tưtưởng này

Với sự kết hợp 3 lí thuyết nền tảng: lí thuyết vùng phát triển của Vygotsky(1886 – 1934), đường phát triển năng lực của Glaser (1921 – 2012), xác định vị trínăng lực học sinh mô hình Rasch (1901- 1980) và các lí thuyết học tập là cơ sở líluận cho việc nghiên cứu về phát triển năng lực của HS và PPDH GQVĐ

Các lí thuyết học tập là những mô hình lí thuyết nhằm mô tả và giải thích cơchế tâm lí của việc học tập Các lí thuyết học tập được nghiên cứu và vận dụngnhiều trong DH như:

+ Thuyết hành vi: Học là sự thay đổi hành vi, năm 1913 nhà tâm lí học MĩWatson đã xây dựng thuyết hành vi, giải thích cơ chế tâm lí của việc học tập.Thorndike (1864 – 1949), Skinner (1904- 1990) và nhiều tác giả khác đã tiếp tụcphát triển lí thuyết này

+ Thuyết nhận thức: Học là giải quyết vấn đề, ra đời vào những năm 1920 vàphát triển mạnh trong nửa sau của thế kỉ XX Nhà tâm lí học người Áo Jeans Piaget

là một đại diện lớn của thuyết này Những mô hình, quan điểm, đặc điểm của thuyếtnhận thức được vận dụng tối ưu hóa trong quá trình DH

+ Thuyết kiến tạo: Học là tự kiến tạo tri thức, được phát triển từ khoảng nhữngnăm 60 của thế kỉ XX, và được đặc biệt chú ý từ cuối thế kỉ XX Jeans Piaget,Watzlawick, Hans Aebli, Maria Motessori, Lew S Wygotzky là những đại diện củathuyết kiến tạo Những năm gần đây thuyết kiến tạo ngày càng được chú ý.Theothuyết kiến tạo, không phải người dạy mà là người học trong sự tương tác với cácnội dung học tập là trung tâm của quá trình DH Nhiều quan điểm DH mới, nhiềuPPDH tích cực như PP đàm thoại tìm tòi, DH GQVĐ, DH theo góc, DH theo dự án,dạy học theo hợp đồng cũng bắt nguồn từ đây

Từ các lí thuyết học tập, các chiến lược học tập là cơ sở lí luận cho việcnghiên cứu về phát triển năng lực HS và PPDH tích cực được hoàn thiện trong đó

có PPDH GQVĐ, phát triển năng lực GQVĐ trong DH các môn học

Trang 12

1.1.2 Sự nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực và phát triển năng lực cho học sinh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đối với bộ môn Hóa học, việc nghiên cứu về PPDH GQVĐ, sửdụng BT trong DHHH đã có một số tác giả nghiên cứu như: GS TS Nguyễn NgọcQuang; GS TSKH Nguyễn Cương; PGS TS Nguyễn Xuân Trường; PGS TS ĐàoHữu Vinh

Ngoài ra, cũng có một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục

đề cập đến vận dụng PPDH GQVĐ hoặc sử dụng BT để phát triển năng lực GQVĐcho HS như:

1 Lê Văn Năm (2002) Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệuquả dạy chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT Luận án Tiến sĩ,Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội

2 Vũ Anh Tuấn (2006), Xây dựng hệ thống BTHH nhằm rèn luyện tư duytrong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ, ĐHSP

Hà Nội

3 Trịnh Ngọc Đính (2005), Xây dựng hệ thống BTHH để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề ở THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội

4 Vũ Hồng Nhung (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HSthông qua hệ thống câu hỏi và BTHH (Phần phi kim - Hóa học 10 – Ban cơ bản),Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội

5 Lê Vân Anh (2013), Lựa chọn, xây dựng và sử dụng BTHH nhằm phát triểnnăng lực phát hiện và GQVĐ cho HS trường THPT (phần kiến thức hóa học cơ sởchung), Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội

6 Nguyễn Thị Mai Anh (2014), Vận dụng quan điểm DH kiến tạo trongchương “nhóm oxi” hóa học 10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục,trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội

7 Lưu Đình Dũng (2014), Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đềcho HS thông qua DH phần kim loại hóa học 12 cơ bản, Luận văn thạc sĩ Khoa họcGiáo dục, trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội

8 Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2014), Phát triển năng lực GQVĐ qua DH phầnhóa học phi kim 10 THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường ĐHGD –

Trang 13

Từ việc nghiên cứu nội dung các luận văn trên chúng tôi nhận thấy: Một vấn

đề học tập hay một bài toán nhận thức mấu chốt chính là tình huống có vấn đề, tìnhhuống có vấn đề là hạt nhân của PPDH đàm thoại, DH GQVĐ Vì vậy, việc xâydựng và sử dụng BT định hướng phát triển năng lực kết hợp với một số PPDH tíchcực đặc biệt là PPDH GQVĐ để hướng dẫn HS GQVĐ sẽ phát triển năng lựcGQVĐ và các năng lực khác cho HS

Từ đó chúng tôi xác định việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết, có ý nghĩa khoahọc và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT

1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho HS trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm năng lực [4], [5], [8], [9], [10]

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”, có nghĩa là gặp

gỡ Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa

Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000) “Năng lực là tập hợp các tính chất

hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.

Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được

hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.

Theo John Erpenbeck, “năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như

khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua ý chí”.

Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như trithức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm

Như vậy, năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành

động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Năng lực có các đặc điểm sau:

Trang 14

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí và sinh lí độc đáo của cá nhân: Sự tổhợp này bao gồm những thuộc tính tương ứng với những đòi hỏi của một hoạtđộng nhất định nào đó, trong một ngữ cảnh, một tình huống nhất định và làm chohoạt động đó đạt được kết quả Các thuộc tính trong tổ hợp có sự tương tác lẫnnhau tạo thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định.

Năng lực chỉ tồn tại trong hoạt động Khi con người chưa hoạt động thì nănglực vẫn còn tiềm ẩn Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và pháttriển trong chính hoạt động ấy

Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhânlàm ra nó

Như vậy, năng lực của con người không phải sinh ra đã có, nó không có sẵn

mà được hình thành và phát triển trong quá trình vận động và giao tiếp

Với những đặc điểm của năng lực ở trên, để chỉ đạo quá trình DH, GD, muốnhình thành, rèn luyện, đánh giá năng lực ở HS tất yếu phải đưa HS tham gia vàohoạt động làm ra sản phẩm Năng lực không thể có được thông qua dạy, mà phảithông qua học và luyện tập

1.2.2 Cấu trúc của năng lực [4], [9]

Từ khái niệm và phân tích đặc điểm của năng lực thì cấu trúc của năng lực thểhiện ở các cách tiếp cận sau:

Về bản chất: năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt

và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, độngcơ nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạtđộng đó có chất lượng trong một bối cảnh ( tình huống) nhất định

Về mặt biểu hiện: năng lực biểu hiện bằng sự biết sử dụng các kiếnthức, kĩ năng, thái độ và giá trị động cơ trong một tình huống có thực chứkhông phải là sự tiếp thu tri thức rời rạc tách rời tình huống thực tức là thểhiện trong hành vi, hành động và sản phẩm có thể quan sát được, đo được

Về thành phần cấu tạo: năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiếnthức, kĩ năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất

Theo các cách tiếp cận này có nhiều mô hình cấu trúc năng lực Theo tiếp cận

về thành phần cấu tạo thì cấu trúc của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn

Trang 15

năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xãhội, năng lực cá thể

Năng lực chuyên môn (Professional competency).Là khả năng thực hiện các

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận quaviệc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm

lí vận động

Năng lực PP (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành

động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn

đề Năng lực PP bao gồm năng lực PP chung và PP chuyên môn Trung tâm của PPnhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày trithức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sựphối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận quaviệc học giao tiếp

Năng lực cá thể (Induvidual competency)): Là khả năng xác định, đánh giá

được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quanđiểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi ứng xử Nóđược tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hànhđộng tự chịu trách nhiệm

Năng lực chuyên môn

Năng lực xãhội

Năng lực cáthể

Năng lực phương pháp

Trang 16

Hình 1.1 Mô hình các thành phần cấu trúc của năng lực

Mô hình cấu trúc năng lực này có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyênmôn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người tacũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của giáo viên bao gồm

những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đánh giá,

chẩn đoán và tư vấn; năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

Theo tiếp cận về bản chất, biểu hiện của năng lực có mô hình tảng băng vềcấu trúc năng lực:

Cấu trúc năng lực theo mô hình tảng băng gồm 3 tầng:

Tầng 1 là tầng LÀM, tầng những gì mà cá nhân thực hiện được, làm được vì

thế nên có thể quan sát được

Tầng 2 là SUY NGHĨ, tầng tiền đề, tức là những kiến thức, kỹ năng tư duy

cùng với giá trị niềm tin là cơ sở quan trọng để phát triển tư duy, suy nghĩ… làđiều kiện để phát triển năng lực, chúng ở dạng tiềm năng, không quan sát được

Tầng 3 là tầng MONG MUỐN, tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi phát

và tính độc đáo của năng lực được hình thành, trong đó động cơ và tính tích cựccủa nhân cách có tính quyết định Bởi nếu bạn thực sự mong muốn, bạn có thểđạt được những điều ở tầng 2 và 1; nếu bạn không muốn thì không gì có thể thayđổi bạn Tầng 1 vừa là tầng thể hiện kết quả của hoạt động (thể hiện năng lực)

và vừa là con đường và phương thức hình thành và phát triển năng lực

Trang 17

Nét nhân cách, tư chất

Hình 1.2 Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực

Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực thể hiện được bản chất của năng lực, củamối liên hệ giữa các yếu tố nằm trong cấu trúc, của yếu tố tự nhiên và xã hội, củayếu tố ẩn tàng và yếu tố có thể quan sát được, của yếu tố tình cảm và ý chí

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, GD định hướng năng lực khôngchỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năngchuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực xã hội và năng lực cá thể.Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lựchành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này Như vậy đểhình thành năng lực thực sự cho người học, chúng ta cần phát triển toàn diện nhâncách con người của HS

1.2.3 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học

Theo [8], [9], [10] thì năng lực cần phát triển cho HS được phân thành hai

nhóm chính đó là nhóm năng lực chung (năng lực cốt lõi) và nhóm năng lực chuyên

biệt (năng lực đặc thù).

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống

và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển

do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Nhóm năng lực chung cần hình thành cho HS bao gồm:

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học; Nănglực GQVĐ; Năng lực tư duy, sáng tạo; Năng lực quản lí

Nhóm năng lực quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, gồm: Năng lực sử dụng côngnghệ thông tin truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tínhtoán

Năng lực chuyên môn: đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, chuyên môn, mônhọc Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chungtheo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc

Trang 18

hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động riêng biệt.Trong nhà trường liên quan đến từng môn học như Toán học, Hóa học, Vật lí, Âm

nhạc Trong DHHH năng lực chuyên biệt (năng lực đặc thù) của môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho HS đó là:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: Năng lực sử dụng biểu tượng

hóa học; Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học; Năng lực sử dụng danh pháphóc học

Năng lực thực hành hoá học, bao gồm: Năng lực tiến hành thí nghiệm,

sử dụng thí nghiệm an toàn; Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiệntượng thí nghiệm và rút ra kết luận; Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thínghiệm

Năng lực GQVĐ thông qua môn hoá học; Phân tích được tình huống trong

học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tậpmôn hóa học; Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đềphát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giải pháp GQVĐ đã phát hiện;Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản; Thực hiện được kếhoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV; Thực hiện giải pháp GQVĐ và nhận ra sựphù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó; Đưa ra kết luận chính xác

và ngắn gọn nhất

Năng lực tính toán; Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo

thành sau phản ứng; Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệgiữa kiến thức hóa học với các phép toán học; Vận dụng các thuật toán đểtính toán và biện luận trong các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong cáctình huống thực tiễn

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: Có năng lực hệ thống

hóa kiến thức; Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vàocuộc sống thực tiễn; Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứngdụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau; Năng lực phát hiện các vấn đềtrong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; Năng lực độc lập sángtạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành cơ sở chung

Trang 19

1.3 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT

1.3.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề [3], [9], [10]

Để hiểu được khái niệm năng lực GQVĐ, chúng ta cần hiểu khái niệm “vấnđề” trong DHHH

Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa

có quy luật cũng như tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn,cản trở cần vượt qua

Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước những vấn

đề, những bài toán nhận thức cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏiphải huy động khả năng tư duy và sáng tạo để tìm ra lời giải của vấn đề

Theo tiếp cận về tiến trình GQVĐ thì có thể hiểu năng lực GQVĐ là khả năngcủa con người nhận biết được vấn đề cần giải quyết và biết tìm phương án: đó làbiết vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, và sẵn sànghành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra

Vì vậy, năng lực GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình

nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống

mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.

Trong học tập cũng như trong cuộc sống, HS sẽ gặp các vấn đề cần giảiquyết Việc nhận ra vấn đề và giải quyết các vấn đề đó một cách thành công chính làphát triển năng lực GQVĐ

1.3.2 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề [8], [10]

Từ cấu trúc chung của năng lực và khái niệm năng lực GQVĐ thì cấu trúcnăng lực GQVĐ phát triển ở HS gồm 4 thành tố (4 năng lực thành phần): Tìm hiểuvấn đề; Thiết lập không gian vấn đề; Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; Đánh giá

và phản ánh giải pháp mỗi thành tố bao gồm một số hoạt động của cá nhân làmviệc độc lập hoặc hợp tác nhóm trong quá trình GQVĐ

Các thành tố của năng lực GQVĐ:

Trang 20

Đánh giá giải pháp đã thực hiện

Phản ánh về các giá trị giải pháp

Xác nhận kiến thức, kinh nghiệm thu được

Năng lực GQVĐ

Tìm hiểu vấn đề Thiết lập không

gian vấn đề Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp Đánh giá và phản ánh giải pháp háp

Nhận biết tình huống có vấn đề

Xác định, giải thích các thông tin

Chia sẻ sự am hiểu vấn đề

Thu thập, sắp xếp, đánh giá thông tin

Kết nối thông tin với kiến thức

đã có

Xác định cách thức, chiến lược GQVĐ

Thiết lập tiến trình thực hiện

Phân bổ, xác định cách sử dụng nguồn lực

Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề

Tìm hiểu vấn đề: nhận biết vấn đề; xác định, giải thích các thông tin

ban đầu và trung gian, tương tác với vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với

người khác

Thiết lập không gian vấn đề: Thu thập, lựa chọn, sắp xếp, kết nối

thông tin với kiến thức đã học; xác định cách thức, chiến lược GQVĐ; thống

nhất cách thức thiết lập không gian vấn đề

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

+ Lập kế hoạch: thiết lập tiến trình thực hiện (thảo luận, giải quyết các mục

tiêu, xem xét lại các giải pháp ); thời điểm giải quyết từng mục tiêu và phân bố các

nguồn lực (nhân lực, tài nguyên, kinh phí, phương tiện )

+ Thực hiện kế hoạch: thực hiện và trình bày giải pháp; điều chỉnh kế hoạch

cho phù hợp với thực tiễn và không gian vấn đề khi có sự thay đổi; tổ chức và duy

trì hiệu quả hoạt động nhóm khi thực hiện giải pháp

Đánh giá và phản ánh giải pháp: Đánh giá giải pháp đã thực hiện; phản ánh,

suy ngẫm về giải pháp đã thực hiện; đánh giá, xác nhận kiến thức và kinh nghiệm

thu được; khái quát hóa cho những vấn đề tương tự

Cấu trúc năng lực GQVĐ được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 21

Hình 1.3 Cấu trúc năng lực GQVĐ

1.3.3 Các tiêu chí của năng lực GQVĐ [10]

Năng lực GQVĐ là một dạng của năng lực hành động, là năng lực của ngườihọc khi giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn Khi đó, HS phải vận dụng kiếnthức, kĩ năng và thái độ, đồng thời phải huy động tổng hợp nhiều năng lực

Theo tài liệu [10], có mô tả các tiêu chí biểu hiện về từng thành tố của năng

lực GQVĐ của HS PT coi đó là chuẩn đầu ra của năng lực này Với HS THPT cáctiêu chí về thành tố năng lực GQVĐ được mô tả như sau:

- Tìm hiểu vấn đề

+ Phân tích, giải thích đầy đủ thông tin ban đầu (tường minh, ẩn) và mụctiêu cuối cùng

+ Trao đổi và tạo sự thống nhất ở hầu hết các thông tin về vấn đề

Thiết lập không gian vấn đề

+ Am hiểu bản chất một số mô hình, cấu trúc phù hợp với vấn đề

+ Lựa chọn hầu hết các thông tin cần thiết, từ nhiều nguồn và đánh giá

thông tin

+ Chủ động trao đổi với bạn về mô hình, cấu trúc, quy trình

+ Phân bổ tài nguyên hợp lý cho việc thiết lập không gian vấn đề

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

+ Vận dụng quy trình, nguyên tắc, chiến lược GQVĐ vào vấn đề ít quen thuộc.

+ Có thể mô tả cách tiếp cận vấn đề rõ ràng qua hình vẽ, nói, viết

+ Thực hiện thành thạo các giải pháp tương đối phức tạp (có thể tới 3, 4

hành động)

+ Tổ chức được một số phương thức trao đổi trong nhóm

Đánh giá và phản ánh giải pháp

+ Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu giải pháp một cách có ý thức

+ Bắt đầu suy ngẫm, đánh giá giá trị của giải pháp cho nhiều vấn đề tương tự

Trang 22

+ Bắt đầu suy ngẫm, đánh giá giá trị của giải pháp cho nhiều vấn đề tương tự.

1.3.4 Các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề [21]

Để phát triển năng lực GQVĐ cho HS có thể sử dụng các biện pháp sau:

Biện pháp 1: Tạo tình huống có vấn đề qua các ví dụ, bài toán thực tiễn ( hóa

học, liên môn, khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, đời sống thực tiễn ) dẫn tớivấn đề cần phát hiện

Biện pháp 2: Tổ chức cho HS tập dượt liên tưởng, huy động kiến thức cần

thiết để khai thác tình huống, tiếp cận, nhận biết và giới hạn phạm vi trong quá trìnhtìm cách GQVĐ

Biện pháp 3: Coi trọng và sử dụng một cách hợp lí, có mục đích các phương

tiện trực quan (đồ dùng DH, hình vẽ, tranh ảnh, các bài toán có nội dung thực tiễngiúp HS thuận lợi trong việc phát hiện, nắm bắt và GQVĐ

Biện pháp 4: Tập dượt cho HS tổ chức tri thức (bổ sung, kết hợp ) thông qua

hoạt động so sánh, tương tự, đặc biệt hóa, khái quát hóa, trừu tượng hóa để dự đoánbản chất của vấn đề, GQVĐ

Biện pháp 5: Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, tách biệt ra nhóm dấu hiệu

đặc trưng cho vấn đề, xác định được mối quan hệ bản chất và những biểu hiện bênngoài của vấn đề

Biện pháp 6: Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu hóa học, để diễn

đạt những nội dung hóa học, diễn đạt lại vấn đề theo những cách khác nhưng đảmbảo đúng nghĩa, từ đó biết cách diễn đạt theo hướng có lợi nhất tạo thuận lợi choviệc GQVĐ

Biện pháp 7: Xây dựng các tình huống thực tiễn (trực tiếp hoặc gián tiếp)

thông qua hệ thống câu hỏi,ví dụ, các sai lầm thường gặp, các bài toán có phân bậc

để luyện tập cho HS phát hiện, thể hiện, vận dụng vốn hiểu biết ở các mức độ khácnhau Đồng thời rèn luyện cho HS năng lực vận dụng các kiến thức hóa học để giảicác bài toán thực tiễn

GQVĐ yêu cầu HS cần có sự phân tích vấn đề, tìm hiểu mâu thuẫn chính, xâydựng các hướng giải quyết vấn đề, thử giải quyết vấn đề theo các hướng khác nhau,

Trang 23

Khi sử dụng các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho HS, cần chú ý:

- Rèn luyện cho HS thái độ học tập nghiêm túc, nắm vững những nội dung đãhọc, liên tục luyện tập các kĩ năng đã học được Chuyển các kiến thức khoa họcthành kiến thức của HS

- Làm cho HS hiểu về năng lực GQVĐ (mô tả về năng lực và các mức độ thể hiện)

- Hướng dẫn HS PP chung để GQVĐ

- Tạo hứng thú cho HS thông qua các tình huống có vấn đề

- Tổ chức các hoạt động học tập để HS rèn luyện năng lực GQVĐ thông quacác câu hỏi, BT, thí nghiệm

- Luyện tập cho HS suy luận, phỏng đoán và xây dựng giải thuyết như:

+ Liên tưởng tới những khái niệm đã có

+ Liên tưởng tới những hiện tượng (vấn đề) tương tự và các mối quan hệ.+ Mở rộng phạm vi sang các lĩnh vực khác

+ Dự đoán các mối quan hệ định lượng, định tính

- Giao cho HS làm các đề tài nghiên cứu nhỏ (dự án học tập hoặc đề tài nghiêncứu khoa học)

- Kết hợp kiểm tra đánh giá, động viên và điều chỉnh HS kịp thời

1.3.5 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề [4], [5], [9], [10]

Theo quan điểm GD phát triển, đánh giá kết quả GD phải hướng đến sự tiến

bộ của người học

Vì vậy, đánh giá năng lực GQVĐ của HS là GV đánh giá hoặc HS tự đánh giáthái độ khi GQVĐ; năng lực tìm hiểu vấn đề, năng lực thiết lập không gian vấn đề,năng lực lập kế hoạch và thực hiện giải pháp, năng lực đánh giá và phản ánh giảipháp của HS trên nền tảng kiến thức, kĩ năng của các em Từ đó GV có biện phápđiều chỉnh trong giảng dạy, HS có biện pháp điều chỉnh trong học tập nhằm pháttriển năng lực GQVĐ của HS

Năng lực GQVĐ được hình thành và phát triển trong hoạt động GQVĐ nênđánh giá năng lực GQVĐ của HS cần thu thập thông tin, tìm minh chứng quanhững biểu hiện, qua sản phẩm của hoạt động GQVĐ và được thực hiện bằng một

số PP, đi cùng với mỗi PP có các công cụ đánh giá

Phương pháp đánh giá qua quan sát

Trang 24

Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động

cơ hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách GQVĐtrong một tình huống cụ thể Để đánh giá qua quan sát GV cần tiến hành các bước:

Bước 1: Chuẩn bị: - Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần quan sát.

Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thông qua các biểu hiệncủa các năng lực cần đánh giá)

Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát (có ghi chú những thông tin chính)

Bước 2: Quan sát, ghi biên bản:

Bước 3: Đánh giá: phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định

b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự

đánh giá về bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tựghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêuhọc tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cáchkhắc phục Trong hồ sơ học tập HS tự lưu trữ những sản phẩm minh chứng cho kếtquả học tập của mình cùng với những lời nhận xét của GV và bạn học

Một số loại hồ sơ thường gặp: Hồ sơ tiến bộ, hồ sơ quá trình, hồ sơ mục tiêu,

hồ sơ thành tích

c) Phương pháp tự đánh giá

Tự đánh giá (trong học tập) là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần

nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học HS sẽ học cách đánh giácác nỗ lực và tiến bộ, cá nhân nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thayđổi để hoàn thiện bản thân

Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giánhững nỗ lực, quá trình và kết quả Tự đánh giá còn có mức độ cao hơn nhìn lại quátrình HS có thể phản hồi lại quá trình học của mình

Trang 25

Không chỉ cung cấp thông tin về kết quả học của HS sau khi được đánhgiá, mà còn phản ánh được năng lực của người đánh giá về sự trung thực vàsáng tạo, linh hoạt

Cả người đánh giá và người được đánh giá đều được hưởng lợi ích từviệc phát triển kĩ năng quan hệ liên nhân, trách nhiệm, tính tự chủ và khảnăng giải quyết vấn đề Các kĩ năng xã hội đồng thời được xác định và pháttriển dễ dàng hơn

1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.4.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực là để chỉ những PPDH – GD nhằm phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học PP dạy và học tích cực không phải là một PPDH cụthể, mà là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều PP, hình thức, kỹ thuật cụ thể khácnhau nhằm phát triển ở người học năng lực sáng tạo, năng lực GQVĐ

Trong quá trình DHHH chúng ta có thể sử dụng những PPDH và các kĩ thuật

DH tích cực như: Đàm thoại tìm tòi, DH theo dự án, DH hợp tác theo nhóm nhỏ,

DH phát hiện và giải quyết vấn đề Kĩ thuật công não, sơ đồ tư duy

1.4.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu sau để phân biệt các PPDH tích cựcvới các PPDH thụ động:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học của HS

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thày với tự đánh giá của trò

1.5 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.5.1 Khái niệm [3], [5], [15]

DH phát hiện và GQVĐ, nêu và GQVĐ, GQVĐ là những thuật ngữ khác

nhau dùng trong lí luận DH các môn học nhưng đều có đặc điểm chung Trong luậnvăn chúng tôi sử dụng thuật ngữ DH GQVĐ

DH GQVĐ dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức và có vai trò dặc biệt quantrọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người

Trang 26

DH GQVĐ không phải là PPDH cụ thể riêng biệt mà là một tập hợp nhiềuPPDH liên kết chặt chẽ với nhau và tương tác với nhau, trong đó, PP xây dựng tìnhhuống có vấn đề và dạy HS GQVĐ giữ vai trò trung tâm, gắn bó các PPDH kháctrong tập hợp.

1.5.2 Bản chất dạy học giải quyết vấn đề [3], [5], [15]

Dạy học GQVĐ có những đặc trưng cơ bản sau đây:

GV đặt trước HS một loạt các bài toán nhận thức có chứa đựng mâuthuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (vấn đề khoa học) Đây không phải lànhững vấn đề rời rạc mà là một hệ thống có quan hệ logic với nhau và đượccấu trúc lại một cách sư phạm gọi là bài toán nêu vấn đề - ơrixtic

HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơrixtic như mâu thuẫn của nội tâmmình và được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bêntrong, bức thiết phải giải quyết bằng được bài toán đó

Trong quá trình và bằng cách tổ chức giải quyết bài toán có vấn đề,người học chiếm lĩnh một cách tự giác, tích cực và tự lực cả kiến thức vàcách thức giải, do đó có được cả niềm vui sướng của sự nhận thức sáng tạo

Như vậy, bản chất của DHGQVĐ là đặt người học trước những vấn đề của nhận

thức - học tập có chứa mâu thuẫn giữa “cái đã biết” và “cái phải tìm” rồi đưa ngườihọc vào tình huống có vấn đề để kích thích người học tự giác, có nhu cầu GQVĐ.Nét đặc trưng của DH GQVĐ là sự lĩnh hội tri thức thông qua việc tổ chức cho HShoạt động GQVĐ Sau khi HS GQVĐ HS thu nhận được kiến thức mới, kĩ năngmới, thái độ mới

1.5.3 Quy trình dạy học giải quyết vấn đề

DH GQVĐ được thực hiện linh hoạt theo 4 bước cơ bản sau: Nhận biết vấn đề

- phát biểu vấn đề, nghiên cứu tìm ra các phương án giải quyết, GQVĐ đặt ra và kếtluận Trong mỗi bước có các hoạt động cụ thể gồm:

Bước 1: Nhận biết vấn đề - phát biểu vấn đề.

Trang 27

4 giai đoạn

1.Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề.

2.Tìm giải pháp

3.Trình bày giải pháp

Phát hiện vấn đề từ 1 tình huống gợi vấn đề

Giải thích và chính xác hóa tình huống

Phát biểu vấn đề và đặt mục đích GQVĐ thích và chính xác hóa tình huống

4.Nghiên cứu sâu giải pháp

Phân tích vấn đề, làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết với cái phải tìm

Hướng dẫn HS tìm chiến lược GQVĐ

Kiểm tra giải pháp: tính thực tế, chính xác

HS trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểu vấn đề

Nếu vấn đề tường minh thì bỏ qua

Tìm hiểu những khả năng ứng dụng

Đề xuất những vấn đề mới

- Phân tích, làm rõ những mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm

- Đề xuất các giả thuyết về vấn đề đặt ra theo các hướng khác nhau, lập kế

hoạch GQVĐ

- Đề xuất các hướng giải quyết, có thể điều chỉnh, thậm trí bác bỏ và chuyển

hướng khi cần thiết

Bước 3: GQVĐ

- Thực hiện kế hoạch GQVĐ Kiểm tra giả thuyết bằng các PP khác nhau

Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải

- Kiểm tra tính hợp lí hoặc tối ưu của lời giải, đưa ra phương án GQVĐ Nếu

có nhiều phương án giải quyết có thể giải quyết, cần so sánh để xác định phương án

tối ưu Nếu việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa kết quả là không giải quyết

được vấn đề thì trở lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới Khi đã quyết

định được phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc

GQVĐ

Bước 4: Kết luận

- Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu

- Phát biểu kết luận và đề xuất vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái

quát hóa, ngược vấn đề và giải quyết nếu có thể

- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

- Vận dụng vào tình huống mới

Trong DH, quá trình thực hiện DH GQVĐ cũng không nhất thiết phải tuân thủ

theo trình tự các bước mà có thể vận dụng linh hoạt cho phù hợp

Cấu trúc quy trình DH GQVĐ được mô tả bằng sơ đồ:

Trang 28

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình dạy học giải quyết vấn đề

1.5.4 Tình huống có vấn đề

1.5.4.1 Khái niệm tình huống có vấn đề [3], [5]

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về tình huống có vấn đề

Theo tài liệu [3], [5] Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi có mâu thuẫn

khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà

họ cần có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới Trong đó, vấn

đề học tập là những tình huống về lí thuyết hay thực tiễn có chứa đựng mâu thuẫnbiện chứng giữa cái (kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo) đã biết với cái phải tìm và mâuthuẫn này đòi hỏi phải được giải quyết

Tình huống có vấn đề, đó là trở ngại về trí tuệ của con người, xuất hiện khianh ta chưa biết cách giải thích hiện tượng sự kiện, quá trình của thực tế, khi chưathể đạt tới mục đích bằng cách thức hành động quen thuộc Tình huống này kíchthích con người tìm tòi cách giải thích hay hành động mới Tình huống có vấn đề làquy luật của hoạt động nhận thức sáng tạo, có hiệu quả Nó qui định sự khởi đầucủa tư duy, hành động tư duy tích cực sẽ diễn ra trong quá trình nêu ra và giải quyếtcác vấn đề

Trang 29

Như vậy: Có thể coi tình huống có vấn đề trong dạy học là trạng thái tâm lí

đặc biệt của học sinh khi họ gặp mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức giữa cái đã biết và cái phải tìm, tự họ chấp nhận và có nhu cầu, có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó bằng tìm tòi, tích cực, sáng tạo, kết quả là họ nắm được cả kiến thức và phương pháp giành kiến thức.

1.5.4.2 Cách xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học [14]

Nguyên tắc chung của tình huống có vấn đề dựa vào sự không phù hợp giữakiến thức đã có của học sinh với yêu cầu đặt ra cho họ khi giải quyết nhiệm vụ mới Theo nguyên tắc chung này, có ba cách tạo ra các tình huống có vấn đề, đócũng là ba kiểu tình huống có vấn đề cơ bản trong dạy học Hóa học

a. Cách thứ nhất: Tình huống nghịch lý - bế tắc

Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi vấn đề đưa ra thoạt nhìn dường như vô

lí, không phù hợp với những nguyên lí khoa học đã được học

Tình huống nghịch lý - bế tắc thường được sử dụng khi giảng dạy các bài:

Hình thành khái niệm mới, vận dụng và phát triển các kiến thức lí thuyết,hoặc mở rộng, phát triển khái niệm, quy luật đã hình thành trên cơ sở các líthuyết khác nhau

Nghiên cứu một tính chất mới mà bản thân HS đã học về chất đó nhưngtính chất đó chưa được đề cập đến

Các bước tạo tình huống nghịch lý - bế tắc gồm:

Bước 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan bằng cách cho học sinh nêu lại một

kết luận, một quy tắc… đã học

Bước 2: Đưa ra hiện tượng (có thể làm thí nghiệm, hoặc nêu ra một hiện

tượng, một kinh nghiệm) mâu thuẫn hoặc trái hẳn với kết luận vừa được nhắc lại,điều đó sẽ gây ra sự ngạc nhiên

Bước 3: Phát biểu vấn đề: đi tìm nguyên nhân của mâu thuẫn hoặc giải thích

hiện tượng lạ đó

b. Cách thứ hai: Tình huống lựa chọn

Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi HS phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiềuphương án GQVĐ mà dường như các phương án đều đúng nhưng chỉ có một

Trang 30

phương án duy nhất là đúng đắn để đảm bảo việc giải quyết được nhiệm vụ đặt ra.Khi đó xuất hiện tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ (phản bác).

Các bước tạo tình huống lựa chọn:gồm ba bước sau:

Bước 1 Tái hiện kiến thức cũ, nêu nhiệm vụ mới cần giải quyết:

Bước 2 Làm xuất hiện mâu thuẫn, nêu các giả thuyết

Bước 3 Phát biểu vấn đề và tìm hướng giải quyết vấn đề hợp.

c) Cách thứ ba: Tình huống vận dụng, tình huống “tại sao”

Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi học sinh phải tìm đường ứng dụngkiến thức trong học tập, trong thực tiễn hoặc tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tại sao”.Lúc đó xuất hiện tình huống vận dụng hoặc tình huống tại sao

Các bước tạo ra tình huống vận dụng, tình huống “tại sao”:

Bước 1 Nêu ra những kiến thức đã học có liên quan đến một vấn đề cần khắc sâu:

Bước 2 Đưa ra hiện tượng có chứa mâu thuẫn với kiến thức cũ gây ra lúng

túng bế tắc khi GQVĐ trong học tập hay trong thực tiễn:

Bước 3: Tìm nguyên nhân của bế tắc, lúng túng và tìm những con đường

khác nhằm vận dụng kiến thức đã học để có thể giải quyết được nhiệm vụ đặt ra:

1.5.5 Các mức độ của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Tùy theo năng lực của HS, nhiệm vụ học tập, điều kiện học tập mà GV tổchức cho HS tham gia vào các bước đặt vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch,GQVĐ và kết luận quá trình của dạy học GQVĐ theo các mức độ sau:

Mức độ 1: GV thuyết trình đặt vấn đề, nêu cách GQVĐ đồng thời GQVĐ HSquan sát, lắng nghe và tiếp nhận thụ động kết luận của GV Đây là mức thấp nhấtthường áp dụng đối với HS có năng lực nhận thức thấp hoặc bắt đầu làm quen vớiPPDH này

Mức độ 2: GV đặt vấn đề, gợi ý để HS tìm cách GQVĐ, HS thực hiện GQVĐ,

HS rút ra kết luận với sự gợi ý và chỉnh lí của GV

Mức độ 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống, HS phát hiện và xác địnhvấn đề nảy sinh, HS tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp HS thựchiện cách GQVĐ với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùng đánh giá kết quả

Trang 31

Mức độ 4: Đây là mức độ cao nhất HS tự lực phát hiện vấn đề cần nghiêncứu, nêu giả thuyết, lập kế hoạch và GQVĐ HS tự đánh giá kết quả và kết luận GVnhận xét, chỉnh lí và đánh giá.

Với HS THPT thì GV cần tổ chức cho HS tham gia GQVĐ ở mức độ 3 và 4

1.6 Bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học hóa học

1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học

BT là một phạm trù lí luận DH Đối với GV, BT là yếu tố để điều khiển quátrình GD Đối với HS, BT là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung họctập.Với môn Hóa học, BTHH là một nhiệm vụ (gồm câu hỏi và bài toán) liên quanđến hóa học mà HS phải sử dụng các kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bảnthân để hoàn thành

1.6.2 Bài tập định hướng phát triển năng lực [3], [8], [9]

DH định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung,

PPDH và đánh giá Chương trình DH định hướng năng lực được xây dựng trên cơ

sở chuẩn năng lực môn học Năng lực không thể hình thành chỉ qua việc dạy màhình thành qua việc học và luyện tập

BT định hướng phát triển năng lực là BT chú trọng đến sự vận dụng nhữnghiểu biết riêng lẻ, khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắnvới cuộc sống

HTBT định hướng phát triển năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằmhình thành phát triển năng lực và là công cụ để GV và các nhà quản lí GD kiểm tra,đánh giá được năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình DH

1.6.3 Phân loại bài tập theo định hướng phát triển năng lực [4]

Theo chức năng lý luận DH, BT có thể bao gồm: BT học và BT đánh giá (thi,kiểm tra):

BT học: Bao gồm các BT dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng

hạn các BT về một tình huống mới, giải quyết BT này để rút ra tri thức mới, hoặccác BT để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học

Trang 32

BT đánh giá: Là các kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung như kiểm

tra chất lượng, so sánh, bài thi tốt nghiệp, thi tuyển

Thực tế hiện nay, các BT chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra BThọc tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm Tuy nhiên, BT học tập dưới dạnghọc khám phá có thể giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và

mở rộng tri thức

Theo dạng của câu trả lời là “mở” hay “đóng”, có các dạng BT sau:

BT đóng: Là các BT mà người học (người làm bài) không cần tự trình bày câu

trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước Như vậy trong loại BT này, GV

đã biết câu trả lời, HS được cho trước các phương án có thể lựa chọn

BT mở: Là những BT mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS

(người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả BT là “mở”

BT mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của các nhân và không có một lờigiải cố định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tựquyết định của người học Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra nănglực vận dụng tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề Tính độclập và sáng tạo của HS được chú trọng trong việc làm dạng BT này Tuy nhiên, BT

mở cũng có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chíđánh giá khách quan, mất nhiều công sức hơn khi xây dựng và đánh giá cũng khôngphù hợp với mọi nội dung DH Trong việc đánh giá BT mở, chú trọng việc ngườilàm bài biết lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình

Trong thực tiễn GD hiện nay, các BT mở gắn với thực tiễn còn ít được quantâm Tuy nhiên, BT mở là hình thức BT có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triểnnăng lực HS Trong DH và kiểm tra đánh giá giai đoạn tới, cần kết hợp một cáchthích hợp các loại BT để đảm bảo giúp HS nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản vànăng lực vận dụng trong các tình huống phức hợp gắn với thực tiễn

Trang 33

1.6.4 Những đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực [4]

Các thành phần quan trọng trong việc xây dựng BT định hướng phát triểnnăng lực bao gồm; BT đa dạng, chất lượng BT, sự lồng ghép BT vào giờ học và sựliên kết với nhau của các BT

Những đặc điểm của BT định hướng phát triển năng lực năng lực:

Yêu cầu của BT: Có các mức độ khó khác nhau, mô tả tri thức và kĩ

năng yêu cầu, định hướng theo kết quả

Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung trong suốt các năm học, nhận

biết được sự gia tăng năng lực, vận dụng thường xuyên cái đã học

Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chuẩn đoán và khuyến khích cá nhân, tạo khả

năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm như là cơ hội học

Xây dựng BT trên cơ sở chuẩn: BT luyện tập để đảm bảo tri thức cơ sở,

thay đổi BT đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng trithức thông minh), thử các hình thức luyện tập khác nhau

Bao gồm cả những BT cho hợp tác và giao tiếp: tăng cường năng lực xã

hội thông qua làm việc nhóm, lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng

cố tri thức

Tích cực hóa hoạt động nhận thức: BT GQVĐ và vận dụng, kết nối với

kinh nghiệm đời sống, phát triển các chiến lược GQVĐ

Có những con đường giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của

các con đường giải pháp, đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian chocác ý tưởng khác thường, diễn biến mở của giờ học

Phân hóa nội tại: Các con đường tiếp cận khác nhau, phân hóa bên

trong, gắn các tình huống và bối cảnh

1.6.5 Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực

Về phương diện nhận thức, người ta phân chia ra các mức quá trình nhận thức

và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:

thông tin Tái hiện

Nhận biết lại cái đã học theo cách thức khôngthay đổi

Tái tạo lại cái đã học theo cách thức khôngthay đổi

Trang 34

3 Tạo thông

tin

Xử lí, giải quyếtvấn đề

Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tìnhhuống bằng những tiêu chí riêng

Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tìnhhuống mới

Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thôngqua những tiêu chí riêng

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng pháttriển năng lực, có thể xây dựng BT theo các dạng:

Các BT dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức BT tái hiện không

phải trọng tâm của BT định hướng phát triển năng lực

Các BT vận dụng: Các BT vận dụng những kiến thức trong các tình huống

không thay đổi Các BT này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản,chưa đòi hỏi sáng tạo

Các BT GQVĐ: Các BT này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận

dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ Dạng BT này đòi hỏi sựsáng tạo của người học

Các BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các BT vận dụng và GQVĐ

gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn Những BT này là những

BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau

Trang 35

Trong DH theo định hướng phát triển năng lực, GV cần lựa chọn, xây dựngcác dạng BT theo đúng năng lực để rèn luyện, phát triển cả năng lực chung và nănglực chuyên biệt cho HS.

1.7 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực giải quyết vấn

đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT

1.7.1 Mục đích và đối tượng điều tra

Điều tra đánh giá về việc sử dụng PPDH, BTHH và phát triển năng lực GQVĐ cho

HS trong quá trình dạy học môn Hóa học Nhận thức của GV, HS về vai trò của việcphát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT

1.7.2 Xây dựng phiếu điều tra và tiến hành điều tra

Để tiến hành đánh giá, chúng tôi đã xây dựng hai phiếu điều tra dành cho haiđối tượng là GV và HS (xem phụ lục)

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thăm lớp và điều tra bằng phiếu tham khảo ýkiến gửi 12 GV hóa học và 240 HS ( 6 lớp) của 2 trường THPT Việt Yên 2 ở tỉnhBắc Giang, và trường THPT Trưng Vương ở tỉnh Hưng Yên

1.7.3 Kết quả điều tra

1.7.3.1 Đối với học sinh

Từ phiếu điều tra HS (phụ lục 1), chúng tôi thu được kết quả sau:

- Về thái độ của HS đối với giờ BTHH: Giờ BTHH chưa thực sự hấp, thu hútđược HS ( khoảng 37,1% HS cảm thấy thích thú với giờ BT) Đa số HS có sự chuẩn

bị cho giờ BTHH: có 50% HS làm trước BT ở nhà, 32,7% HS đọc trước và đánhdấu những phần chưa hiểu để trao đổi với các bạn và với GV

- Khi gặp những vấn đề mâu thuẫn trong học tập và làm bài tập, nhiều HSmuốn tự khám phá tìm hiểu khoảng 44,4% và 32,05% HS muốn trao đổi với bạn bè

để tìm câu trả lời đúng nhất, có 22,5 % HS chờ nghe GV giảng (giải)

- Mức độ liên hệ, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của HS: Chỉ có20% HS thường xuyên so sánh, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, cònkhoảng 60% HS thỉnh thoảng mới vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Điều đócho thấy mối liên hệ giữa kiến thức đã học của HS với thực tiễn còn là

Trang 36

khoảng cách.

1.7.3.2 Đối với giáo viên

Từ phiếu điều tra GV (phụ lục 2), chúng tôi thu được kết quả sau:

- Về thực trạng sử dụng các PPDH trong DHHH ở trường PT: Đa số các GV

sử dụng PPDH thuyết trình, đàm thoại là chủ yếu Có 36,8% GV sử dụng PPDHGQVĐ thường xuyên, các PPDH như DH theo góc, DH dự án, DH theo hợpđồng ít được quan tâm sử dụng

- Về thực trạng sử dụng BTHH: Mục đích của GV khi sử dụng BTHH là đểcủng cố kiến thức, rèn các kĩ năng hóa học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

HS Tuy nhiên, hiện nay các GV đã quan tâm nhiều hơn đến sử dụng BT với mụcđích giúp HS hứng thú, có thái độ tích cực chủ động, hoặc để tạo nguồn kiến thứcnghiên cứu kiến thức mới, hoặc để rèn luyện các năng lực cho HS

- Khi sử dụng BTHH để rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS gặp nhiều khókhăn: Không đủ thời gian ( 86,9%), trình độ HS không đồng đều (76,3%), không cóbài tập chất lượng

- Các thí nghiệm hóa học, sơ đồ mô hình được GV thường xuyên quan tâm và

sử dụng Tuy nhiên những BT có nội dung gắn với thực tiễn ít được sử dụng

Nhận xét: Qua quá trình điều tra GV và 6 lớp 10 ở trường THPT Việt Yên

số 2 tỉnh Bắc Giang và trường THPT Trưng Vương tỉnh Hưng Yên, chúng tôi cómột số nhận xét về thực trạng sử dụng PPDH GQVĐ và việc sử dụng BTHH đểphát tiển năng lực GQVĐ cho HS trong trường PT:

- Về sử dụng các PPDH: Một số GV đã chú ý đến PPDH tích cực như PPDHGQVĐ, DH theo góc, DH theo dự án, DH theo hợp đồng Tuy nhiên, các GV vẫnchủ yếu sử dụng PPDH truyền thống (thuyết trình, đàm thoại) Việc khai thác cácphương tiện trực quan như thí nghiệm hóa học, mô hình, video trong dạy học đãđược GV chú ý sử dụng nhiều hơn

- Về BTHH: Khi sử dụng BTHH để phát triển năng lực GQVĐ cho HS cònnhiều hạn chế, tốn nhiều thời gian, trình độ HS chưa đồng đều, BT có chất lượngcòn thiếu

- Các BT GQVĐ, BT rèn năng lực, BT có nội dung gắn với bối cảnh thực tiễn

ít được GV xây dựng và sử dụng

Trang 37

Tiểu tiết chương 1

Trong chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu một số vấn đề thuộc về cơ sở lí luận

và thực tiễn của đề tài bao gồm các nội dung:

Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh: khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, năng lực chung (năng lực cốt lõi) và năng lực chuyên biệt (năng lực đặc thù)

Năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy học hóa học: Khái niệm, cấutrúc, biểu hiện, biện pháp, đánh giá năng lực GQVĐ

Tổng quan một số PPDH tích cực, đi sâu tìm hiểu về PPDH GQVĐ:Khái niệm, bản chất, quy trình, tình huống có vấn đề, các mức độ của PPDHGQVĐ trong việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS

BT định hướng phát triển năng lực trong DHHH: Khái niệm BTHH,khái niệm BT định hướng phát triển năng lực, phân loại BT, đặc điểm, cácbậc trình độ trong bài tập định hướng phát triể năng năng lực

Điều tra thực trạng sử dụng BTHH và một số PPDH tích cực để pháttriển năng lực GQVĐ cho HS trong DHHH qua 12 GV và 240 HS lớp 10 tại

2 trường THPT Việt Yên 2 (Bắc Giang) và THPT Trưng Vương (Hưng Yên)

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn trong chương 1, chúng tôi tiếp tục triển khainghiên cứu xây dựng và sử dụng BTHH theo định hướng phát triển năng lực kếthợp với một số PPDH tích cực để phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong DHHH

ở trường THPT

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC

CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH – HÓA HỌC 10 - THPT

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương oxi – lưu huỳnh - Hóa học 10 – THPT

2.1.1 Mục tiêu chương: oxi – lưu huỳnh

2.1.1.1 Kiến thức:

HS biết:

- Vị trí, đặc điểm cấu tạo nguyên tử của oxi, lưu huỳnh

- Tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế của các đơn chất và hợpchất của oxi và lưu huỳnh

HS hiểu: Tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh

2.1.1.2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học

- Quan sát thí nghiệm, tiến hành 1 số thí nghiệm đơn giản, hình ảnh, rút ranhận xét về tính chất hóa học, điều chế

- Viết PTHH chứng minh tính chất và điều chế

Xác định chất khử, chất oxi hóa, và cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa khử thuộc chương oxi- lưu huỳnh

- Giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức trong chương

2.1.1.3 Giáo dục tư tưởng – thái độ

- Có ý thức vận dụng kiến thức trong chương để lí giải những biện pháp, quitrình kĩ thuật trong sản xuất và hiện tượng thực tiễn trong đời sống

- HS ý thức bảo vệ môi trường, có thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhângây ô nhiễm không khí và nguồn nước, có ý thức bảo vệ tầng ozon

- Có lòng tin vào khoa học và con người có khả năng điều khiển các quá trình hóa học

2.1.1.4 Các năng lực cần hình thành và phát triển

- Năng lực GQVĐ

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán, năng lực thực hành

Trang 39

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác

2.1.2 Cấu trúc nội dung

Bảng 2.1 Nội dung chương trình chương: Oxi – lưu huỳnh

Nội dung chương Lý thuyết Luyện tập Thực hành Tổng

Bảng 2.2 Phân phối chương trình chương: oxi – lưu huỳnh

Chương 6:

Oxi –

lưu huỳnh

49 Oxi – ozon ( từ đầu đến hết phần V)

50 Oxi – ozon Luyện tập ( phần còn lại)

51 Lưu huỳnh

52 Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưu huỳnh

53 Hiđro sunfua Lưu huỳnh đioxit, trioxit (phần A)

54 Hiđro sunfua Lưu huỳnh đioxit, trioxit (phần còn lại)

55 Axit sunfuric Muối sunfat (từ đầu đến hết І.3)

56 Axit sunfuric Muối sunfat (phần còn lại)

57 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (tiết 1)

58 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (tiết 2)

59 Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

60 Kiểm tra viết

2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học chương oxi – lưu huỳnh [18]

Chương oxi – lưu huỳnh là nhóm nguyên tố thứ hai sau nhóm halogen HS

đã học các lí thuyết chủ đạo (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, định luật tuầnhoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa - khử )

Trang 40

Vận dụng lí thuyết chủ đạo

Dự đoán tính chất hóa học của đơn chất và hợp chấtXác minh những điều dự đoán về tính chất bằng các thí nghiệm thực hành

Vì vậy PPDH, vận dụng triệt để lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liênkết, định luật tuần hoàn, phản ứng hóa học để dự đoán tính chất hóa học của cácđơn chất và hợp chất của chúng HS sẽ được xác minh những điều dự đoán đó bằngcác thí nghiệm, thực hành hóa học

Những kiến thức thực tế, ứng dụng, điều chế chất sẽ được gắn với những tínhchất vật lí và hóa học của các chất đó

GV sử dụng PP suy diễn, PP so sánh, PP đối chiếu trong khi trình bày, tổ chức

HS tham gia vào quá trình tạo tình huống có vấn đề, xây dựng và giải thích tronggiải quyết các vấn đề học tập hoặc độc lập tìm tòi, thu thập kiến thức trên cơ sởphân tích lí thuyết

PPDH chung được thiết kế theo mô hình:

2.2 Nguyên tắc tuyển chọn và qui trình xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề chương oxi – lưu huỳnh - Hóa học 10

2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

Để phát triển năng lực GQVĐ cho HS thì việc tuyển chọn và xây dựng hệthống BTHH cần chú ý đến các nguyên tắc sau:

1) Nội dung BTHH phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đạicủa các nội dung kiến thức hóa học và các môn khoa học có liên quan

2) Xây dựng BTHH phải đảm bảo tính mục tiêu của chương trình, chuẩn kiếnthức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực HS

3) BTHH phải đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức, phát huy tính tích cực tìmtòi HS, giúp HS phát triển năng lực học tập phù hợp với khả năng của mình

Ngày đăng: 27/11/2019, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An (2007). Phân loại và PP giải các dạng bài tập hóa học tự luận và trắc nghiệm. NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và PP giải các dạng bài tập hóa học tự luận và trắc nghiệm
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2007
2. Lê Vân Anh (2013), Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ cho HS trường THPT. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ cho HS trường THPT
Tác giả: Lê Vân Anh
Năm: 2013
10. Bộ GD và Đào tạo. Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GD PT theo định hướng phát triển nang lực HS (lưu hành nội bộ), Hà nội tháng 12 năm 2014 11. Hoàng Chúng (1993), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GD PT theo định hướng phát triển nang lực HS (lưu hành nội bộ)," Hà nội tháng 12 năm 201411. Hoàng Chúng (1993), "Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD
Tác giả: Bộ GD và Đào tạo. Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GD PT theo định hướng phát triển nang lực HS (lưu hành nội bộ), Hà nội tháng 12 năm 2014 11. Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1993
12. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, (2006). PPDH Hóa học tập 1- NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPDH Hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006
13. Nguyễn Đức Dũng (2014), Tập bài giảng: Đổi mới PPDH ở trường PT, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng: Đổi mới PPDH ở trường PT
Tác giả: Nguyễn Đức Dũng
Năm: 2014
14. Lê Văn Năm (2001), Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT, Luận án Tiến sĩ GD học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2001
15. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
16. Trần Thu Huệ (2012), Phát triển một số năng lực của HS THPT thông qua PP sử dụng thiết bị trong DHHH phần Hóa học, Luận án Tiến sĩ Khoa học GD, Viện Khoa học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển một số năng lực của HS THPT thông qua PP sử dụng thiết bị trong DHHH phần Hóa học
Tác giả: Trần Thu Huệ
Năm: 2012
17. Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Thị Hồng Thúy (2006), Bài tập chọn lọc Hóa học 10, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chọn lọc Hóa học 10
Tác giả: Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Thị Hồng Thúy
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006
18. Đặng thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014). PPDH môn Hóa học ở trường PT, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPDH môn Hóa học ở trường PT
Tác giả: Đặng thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2014
19. Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Hoan, Trần Trung Ninh (2006), Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Hoan, Trần Trung Ninh
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006
20. Đinh Thị Ngọc Oanh (2012), Tuyển chọn xây dựng và sử dụng BT phân hóa phần phi kim hóa học 10, THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, ĐHGD – ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn xây dựng và sử dụng BT phân hóa phần phi kim hóa học 10, THPT
Tác giả: Đinh Thị Ngọc Oanh
Năm: 2012
21. Cao Thị Thặng (2010), “Một số biện pháp phát triển NL GQVĐ trong dạy học hóa học ở trường PT”, Tạp chí Khoa học GD số 53, trang 32- 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phát triển NL GQVĐ trong dạy học hóa học ở trường PT
Tác giả: Cao Thị Thặng
Năm: 2010
22. Vũ Thị Phương Thu (2015), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường ĐHGD- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực học sinh theo hướng tiếp cận PISA
Tác giả: Vũ Thị Phương Thu
Năm: 2015
23. Đặng Xuân Thư, Lê Kim Long (2006), Ôn tập Hóa học 10, NXB GD Hà Nội 24. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng (2006), Hóa học 10, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn tập Hóa học 10", NXB GD Hà Nội24. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng (2006), "Hóa học 10
Tác giả: Đặng Xuân Thư, Lê Kim Long (2006), Ôn tập Hóa học 10, NXB GD Hà Nội 24. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng
Nhà XB: NXB GD Hà Nội24. Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2006
25. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái (2006), Hóa học 10 Nâng cao, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 10 Nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 2006
26. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long (2007), Bài tập Hóa học 10 nâng cao, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hóa học 10 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
27. Website: http://vnexpress.net 28. Website: http://vietnamnet.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w