1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

99 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND cấp tỉnh trìnhHĐND cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định NS giữa các cấp ở địa phương; + Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm; Trường hợpcần ban hành chính sách, chế độ

Trang 1

1.1.1 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước 7

1.2.3 Hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách xã 26

1.3 Sự cần thiết đổi mới quản lý ngân sách xã 281.3.1 Đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm phát huy vai trò của ngân sách

xã trong hệ thống NSNN

28

1.3.2 Đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm thực hiện mục tiêu và phù hợp

với tình hình kinh tế - xã hội nông thôn

29

1.3.3 Đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm khắc phục những hạn chế trong

quản lý ngân sách xã hiện nay

31

Chương 2 Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh

34

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến quản lý ngân

sách xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

34

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 36

2.2 Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 42

2.3 Những kết quả và hạn chế, trở ngại trong quản lý ngân sách xã 53

1

Trang 2

2.3.1 Những kết quả đạt được trong quá trình quản lý ngân sách xã 532.3.2 Một số hạn chế và trở ngại trong quản lý ngân sách xã 562.3.3 Nguyên nhân chủ yếu trong quản lý ngân sách xã 65

Chương 3 Phương hướng, giải pháp đổi mới quản lý ngân sách

xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

68

3.1 Bối cảnh hiện nay và phương hướng đổi mới quản lý ngân sách

68

3.1.1 Nền kinh tế đất nước đang có những chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế

quản lý tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

68

3.1.3 Chủ trương của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn 693.1.4 Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính 713.1.5 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 74

3.2 Một số giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã 77

3.2.3 Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý, điều hành ngân sách nói

chung, ngân sách địa phương nói riêng

83

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách 833.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngân sách xã 843.2.6 Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước để đảm bảo cân

đối giữa các cấp ngân sách

Trang 3

GTNT Giao thông nông thôn

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 4

Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở gắn với xã, phường, thị trấn (gọichung là cấp xã) - cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống tổ chức chính quyềnbốn cấp ở nước ta Ngân sách xã là phương tiện vật chất để chính quyền cấp

xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước hiện nay, Đảng và Nhànước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn màtrong đó chính quyền cấp xã và ngân sách xã đóng vai trò hết sức quan trọng

Do vai trò quan trọng như vậy nên quản lý ngân sách xã trong cả nước đượcquan tâm, chú trọng, đặc biệt là từ khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 cóhiệu lực (từ 01/01/2004) đến nay

Là một địa phương có thu - chi ngân sách khá lớn (với tổng thu ngânsách năm 2007 là trên 2.250 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách xã gần 500 tỷđồng), tỉnh Bắc Ninh đã chú trọng đổi mới quản lý ngân sách xã trên nhiềumặt: đổi mới quản lý thu - chi ngân sách, hoàn thiện bộ máy và nâng cao nănglực cán bộ Nhờ đó quản lý ngân sách xã đã thu thu được một số kết quả quantrọng: đảm bảo được nguồn thu, thu đúng, thu đủ và nuôi dưỡng nguồn thu,đồng thời đảm bảo chi ngân sách đúng nguyên tắc, đúng mục đích, đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức và có hiệu quả

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnhCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay, yêu cầu đổi mới quản lý NSNNnói chung và ngân sách xã nói riêng đang đặt ra rất gay gắt Hơn nữa, quản lýngân sách xã ở địa phương cũng còn không ít hạn chế Năng lực, trình độ cán

bộ quản lý ngân sách xã còn yếu kém

Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm những giải pháp đổi mới ngânsách xã có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc nâng cao hiệu lực quản lýngân sách, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và góp phần kiểm soát lạm phát

- vấn đề đang nóng bỏng và gay gắt hiện nay Đó cũng là lý do chủ yếu của

4

Trang 5

việc lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xãtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân sách

xã, để đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm nâng caohiệu quả và hiệu lực quản lý ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,tiêu cực trong thu - chi ngân sách xã ở địa phương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn đề cập đến vấn đề tuy không mới nhưng phức tạp và rộnglớn Do khuôn khổ có hạn nên luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu quá trình quản

lý ngân sách của chính quyền cấp xã, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước

ở địa phương

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lên nin, trên cơ sở quan điểm đường lốicủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về NSNN và quản lý ngânsách xã Ngoài ra, các phương pháp cụ thể như: tổng hợp, phân tích, so sánhcũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu Luận văn cũng sử dụng lýluận và phương pháp luận môn quản lý kinh tế và một số môn khoa học khác

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương, 8tiết

Chương 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ

5

Trang 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH XÃ

1.1.1 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) ra đời cùng với sự hình thành nhà nước và

sự phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ NSNN luôn gắn với bản chất củanhà nước và quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.NSNN là sự phản ánh tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế giữa nhà nước vớicác chủ thể khác trong việc phân phối các đại lượng giá trị tiền tệ trong xãhội Bằng sức mạnh quyền lực của mình, nhà nước chuyển dịch một bộ phậnthu nhập của các chủ thể khác nhau thành thu nhập của nhà nước rồi phânphối, chuyển dịch khoản thu nhập đó đến đối tượng sử dụng để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của mình

Theo Luật NSNN: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chicủa nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiệntrong một năm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” Khi hoạtđộng thu, chi diễn ra chính là sự vận động của các nguồn tài chính đã chứađựng trong đó một hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thểtrong xã hội

NSNN gồm NSTW và NSĐP NS địa phương bao gồm NS của đơn vịhành chính các cấp có HĐND và UBND theo quy định của Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:

- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là NStỉnh), bao gồm NS cấp tỉnh và của các huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là NShuyện), bao gồm NS cấp huyện và NS các xã, phường, thị trấn;

- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là NS cấp xã);

6

Trang 7

Quan hệ giữa ngân sách các cấp thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thuphân chia giữa NS các cấp và bổ sung cân đối từ NS cấp trên cho NS cấp dưới

để bảo đảm công bằng và phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương

Số bổ sung từ NS cấp trên là khoản thu của NS cấp dưới;

+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm (gọichung là thời kỳ ổn định ngân sách) Chính phủ trình Quốc hội quyết địnhthời kỳ ổn định ngân sách giữa NSTW và NSĐP UBND cấp tỉnh trìnhHĐND cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định NS giữa các cấp ở địa phương; + Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm; Trường hợpcần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS sau khi dự toán đã đượccấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chínhphù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp;

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quanquản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyểnkinh phí từ NS cấp trên cho NS cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó; khôngđược dùng NS của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác

1.1.1.2 Phân cấp quản lý ngân sách

Việc phân cấp quản lý NSNN phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;

Từ nguyên tắc này, NSNN được phân chia thành 4 cấp: NSTW, NS cấptỉnh, NS cấp huyện, NS cấp xã

- NSTW và NSĐP được phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể : + NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiếnlược, quan trọng của quốc gia như : các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, các chương

7

Trang 8

trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt độngkinh tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợnhững địa phương chưa cân đối được thu, chi NS;

+ NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện nhữngnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xãhội trong phạm vi quản lý;

+ Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa NS các cấp chính quyềnđịa phương do HĐND cấp tỉnh quyết định, thời gian thực hiện phân cấp nàyphải phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở địa phương; cấp xã được tăngcường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính – ngân sách đểquản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp;

+ Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu

và nhiệm vụ chi của từng cấp, Quốc hội, HĐND điều chỉnh mức bổ sung cânđối từ NS cấp trên cho NS cấp dưới; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, HĐND cấptỉnh quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thugiữa NS các cấp

1.1.2 Ngân sách xã và vai trò của ngân sách xã

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã

Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhtạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xãnhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sởtrong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý

Ngân sách xã là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của chính quyền cấp xã

để đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà nước và góp phần thực hiện mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn NS xã là một bộ phận của NSNNthống nhất, là một phương tiện vật chất đảm bảo cho chính quyền cấp xã thựchiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, phát triển kinh tế - xã hội,

8

Trang 9

đảm bảo việc chấp hành pháp luật, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hộitrên địa bàn xã

Chính quyền cấp xã có chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng phải thực hiện

do đó phải thực hiện các nhiệm vụ chi để đáp ứng, mặt khác trên mỗi địa bàn

xã ở những mức độ khác nhau đều chứa đựng các nguồn tài chính để tạo ranguồn thu NS từ các hoạt động kinh tế, từ nhiệm vụ phân giao quản lý đất đai,tài sản, tài nguyên, hơn nữa với truyền thống làng xã bao đời nay trong việcgóp công, góp của để xây dựng làng xã mình khang trang hơn, giàu đẹp hơn.Tất cả những hoạt động đó chính là các hoạt động thu, chi NS Nó phản ánhmối quan hệ giữa chính quyền cấp xã với các tổ chức kinh tế, chính rị, tổ chức

xã hội, dân cư và các quan hệ khác với chính quyền cấp trên qua việc phâncấp NS và trợ cấp bổ sung của NS cấp trên vì vậy NS xã phải là một bộ phậncủa NSNN với những nguồn thu được phân cấp và thực hiện các nhiệm vụ chitheo quy định nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyềncấp xã theo quy định của Luật NSNN

Thực tiễn cho thấy sự phân cấp quản lý thu, chi cho xã đã tạo điều kiệncho NS xã chủ động trong việc khai thác và bồi dưỡng nguồn thu để trang trảicho các nhiệm vụ chi của mình bao gồm: chi thường xuyên và chi đầu tư pháttriển

1.2.2.2 Đặc điểm của ngân sách xã

Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở Ngoài những điểm chung củaNSNN, NS xã có một số đặc điểm sau:

Một là, Ngân sách xã gắn liền với chính quyền cấp xã - chính quyền cơ

sở gần dân, trực tiếp giải quyết nhiều vấn đề của dân, là đầu mối quan trọngnối kết giữa người dân với chính quyền các cấp Do vậy việc quản lý tốt NS

xã có tác động rất lớn đến việc nâng cao năng lực của chính quyền cấp xã

Hai là, Xã vừa là cấp NS hoàn chỉnh vừa là đơn vị dự toán (dưới xã

không có đơn vị dự toán độc lập), xã phải đảm nhiệm đồng thời nhiệm vụ

9

Trang 10

thực hiện NS (thu, phân bổ NS) và sử dụng NS đã phân bổ (chi tiêu cho xã)

do đó hoạt động của NS xã rất phức tạp, dễ vướng mắc chồng chéo giữa haichức năng này Đặc biệt trong quy trình quản lý chi đầu tư XDCB ở xã; xãvừa là người phê duyệt dự án, vừa là chủ đầu tư, đôi khi còn là người trực tiếpthi công đối với trường hợp tự thực hiện dự án hoặc huy động bằng lao độngcông ích

Ba là, Ngân sách xã có những nguồn thu và nhiệm vụ chi tuy không lớn

về quy mô nhưng rất đa dạng, phong phú về tính chất mà NS cấp tỉnh, huyệnkhông có như: thu, chi về một số hoạt động sự nghiệp, thu tiền huy động đónggóp tự nguyện của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ngoài ra một

số khoản chi tại địa bàn xã thuộc nhiệm vụ chi của nhiều cấp NS như: chi y tếcộng đồng, chi cho các trường phổ thông, chi chương trình mục tiêu

Bốn là, Giữa các xã có sự khác biệt về quy mô NS dẫn đến sự khác biệt

trong phạm vi ảnh hưởng cũng như trong công tác quản lý điều hành NS xã

Năm là, Số lượng cán bộ quản lý NS xã ở một số nơi còn yếu, không

đồng đều Do đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác quản lý NS xã

1.1.2.3 Vai trò của ngân sách cấp xã

Trong hệ thống NSNN thì NS xã được coi là NS cấp cơ sở, thể hiện rấtsống động các quan hệ của Nhà nước với dân Mọi chủ trương, chính sách củaNhà nước mang tính khả thi như thế nào, mọi hiệu lực quản lý của Nhà nướcđạt ở mức độ nào đều được thể hiện rất rõ ở cấp này Chính vì vậy, có thể nói

NS xã có một vai trò hết sức quan trọng

Thứ nhất, Ngân sách xã cung cấp các phương tiện, vật chất cho sự tồn

tại và hoạt động của bộ máy nhà nước ở cơ sở

Thực tế cho thấy nguồn kinh phí để trang trải các khoản chi phí của bộmáy Nhà nước chỉ có thể được đảm bảo từ NSNN Trong điều kiện hìnhthành chính quyền cấp xã và cấp NS xã thì đương nhiên chi phí của bộ máynhà nước ở cấp xã phải do NS xã đảm bảo Nhờ đó mà lương, sinh hoạt phí

10

Trang 11

của công chức, viên chức, các khoản chi tiêu cho quản lý hành chính hay muasắm các trang thiết bị cho văn phòng mới có thể được thực hiện Vì thế, có thểnói không có các khoản chi của NS xã thì bộ máy nhà nước ở cơ sở không thểtồn tại và phát triển với tư cách là bộ máy quản lý mọi hoạt động kinh tế, xãhội trên địa bàn xã

Thứ hai, Ngân sách xã góp phần lành mạnh hóa tài chính địa phương và

tài chính quốc gia, là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền xã thực hiệnquản lý toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội tại địa phương

Để thực hiện được chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở, xãphải có NS đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng gópphần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.Bởi vậy NS xã phải là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống NSNN, được kếtcấu chặt chẽ và chịu sự điều chỉnh vĩ mô của NSNN theo mục tiêu chung củaNhà nước Trung ương Thông qua thu NSNN chính quyền xã thực hiện kiểmtra, kiểm soát, điều chỉnh lại các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,chống các hành vi hoạt động kinh tế phi pháp, trốn lậu thuế; đồng thời thu NScũng giúp chính quyền xã điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đảmbảo cho các hoạt động này đi theo đúng hành lang pháp luật Thu NS tác độngtrực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh ở cơ sở, tạo động lực để phát triển,tăng thu nhập từ đó tăng thu NS và đáp ứng nhu cầu chi ngày càng cao của

xã Thông qua thu NS xã mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo lập quỹ

NS Thu NS xã còn góp phần thực hiện các chính sách xã hội như: Đảm bảocông bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NS xã, có sự trợ giúpcho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện cần ưu đãitheo chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn giảm số thu Ngoài ra, việc

áp dụng đúng các hình thức thu phạt đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trật

tự, an toàn xã hội đã được coi là một công cụ pháp lý buộc họ phải nghiêmchỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trước cộng đồng Như vậy, thu NS xã

11

Trang 12

có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế

-xã hội tại địa bàn do chính quyền nhà nước cấp cơ sở quản lý

Chi ngân sách xã có ý nghĩa hết sức quan trọng, thông qua việc bố trícác khoản chi nhằm đảm bảo duy trì và tăng cường hiệu lực, hiệu quả cáchoạt động của chính quyền trong việc quản lý mọi mặt hoạt động kinh tế, vănhoá, xã hội và không ngừng tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo cho đời sốngcủa nhân dân ngày được một cải thiện Thông qua chi NS mà hình thành nêncác quan hệ tỷ lệ phân phối thu nhập trong phạm vi của xã, đảm bảo cho việcthực hiện công bằng xã hội và kích thích sản xuất phát triển

Thứ ba, Ngân sách xã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng và phát

triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

Chi NS xã ngoài việc duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy chínhquyền cấp xã, chi hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội của xã;thì một phần hết sức quan trọng trong chi NS xã đó là chi đầu tư phát triển.Các khoản chi này tập trung chủ yếu vào chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngnhư: hệ thống đường giao thông, hệ thống kênh tưới tiêu, hệ thống đườngđiện, trường học, trạm y tế, các công trình phúc lợi của xã như nhà sinh hoạtthôn, sân vận động theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Trong giai đoạn hiện nay vấn đề “tam nông” đang là những vấn quantrọng mà Đảng và Nhà nước đang hết sức quan tâm và tập trung nguồn lực đểđẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để làm cho đời sống nông dânnói riêng, nhân dân cả nói chung có cuộc sống ổn định và ngày một cải thiện

1.1.3 Nội dung của ngân sách xã

Cũng như NSNN nói chung, nội dung NS xã bao gồm thu NS xã và chi

NS xã Theo Luật NSNN nội dung thu, chi NS xã được phân cấp cho chínhquyền cấp xã quản lý như sau

1.1.3.1 Nguồn thu của ngân sách xã

12

Trang 13

Nguồn thu của NS xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phâncấp trong phạm vi nguồn thu NS địa phương được hưởng, bao gồm các khoảnthu 100% xã được hưởng, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với NS cấptrên và thu bổ sung từ NS cấp trên

* Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%):

Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồntài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển Căn

cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắcđảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khiphân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NS xã hưởng 100%các khoản thu dưới đây:

- Các khoản phí, lệ phí thu vào NS xã theo quy định.

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trựctiếp cho NS xã theo chế độ quy định;

- Thu kết dư NS xã năm trước;

- Các khoản thu khác của NS xã theo quy định của pháp luật

* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên:

13

Trang 14

Đây là các khoản thu chủ yếu do ngành thuế đảm nhận nhưng NS xãđược hưởng một phần điều tiết quy định nhằm gắn trách nhiệm của chínhquyền cấp xã vào quá trình quản lý, thu nộp trên địa bàn xã, phấn đấu tăng thuđồng thời bổ sung nguồn thu thường xuyên cho xã đáp ứng nhu cầu chi ngàycàng cao của xã Các khoản thu này bao gồm:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Thuế nhà, đất

- Tiền sử dụng đất

- Thuế môn bài

- Lệ phí trước bạ nhà, đất

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Các khoản thu phân chia khác

* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:

Thu bổ sung từ NS cấp trên cho NS xã gồm:

- Thu bổ sung để cân đối NS là mức chênh lệch giữa dự toán chi đượcgiao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% vàcác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này đượcxác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định NS và được giao ổn định từ 3 đến 5năm hàng năm được tăng thêm một phần theo tỷ lệ trượt giá và tốc độ tăngtrưởng kinh tế do UBND tỉnh quy đinh

- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗtrợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể Tuỳ theo khả năng của NS và chủtrương chung của tỉnh, của huyện

Quản lý, nuôi dưỡng, khai thác và tập trung đầy đủ mọi nguồn thu quyđịnh vào NSNN sẽ góp phần làm cho tài chính NS xã lớn mạnh, quy mô NStăng Đó là một trong những nhiệm vụ không hề đơn giản đối với mỗi cấp

14

Trang 15

1.1.3.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách xã

Chi ngân sách xã gồm: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho NS xã Căn cứ chế độphân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạtđộng của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chínhtrị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm

vụ chi cho NS xã, HĐND cấp tỉnh xem xét giao cho NS xã thực hiện cácnhiệm vụ chi dưới đây:

Chi đầu tư phát triển

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của

xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhấtđịnh theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NS xãquản lý

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Các khoản chi thường xuyên

* Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:

- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;

- Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;

- Công tác phí;

15

Trang 16

- Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòngphẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;

- Chi khác theo chế độ quy định

* Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã

* Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)

* Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượngkhác theo chế độ quy định

* Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân

tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS xãtheo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;

- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân

sự khác thuộc nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của pháp luật;

- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật

tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;

- Các khoản chi khác theo chế độ quy định

* Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thểthao do xã quản lý:

- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định(không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảohiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và côngtác xã hội khác;

16

Trang 17

xã, thị trấn quản lý (đối với phường do NS cấp trên chi).

* Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoảntrang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã

* Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu

hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhàvăn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giaothông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn cónhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, côngviên, cây xanh (đối với phường do NS cấp trên chi)

Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định

* Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật

Cân đối ngân sách xã

Cân đối NS xã phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá nguồn thu quyđịnh Nghiêm cấm việc vay hoặc chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức để cânđối NS xã, trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ

Quản lý NS xã gồm nhiều nộ dung, trong đó có 3 nội dung cơ bản là:Quản lý thu, quản lý chi, hạch toán kế toán và quyết toán NS xã

1.2.1 Quản lý thu ngân sách xã

Theo quy định của luật NSNN thì toàn bộ các khoản thu NS phải đượcnộp trực tiếp vào KBNN Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan thu được phép

tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng hạn vào KBNN theo quy

định của Bộ trưởng Bộ tài chính.

17

Trang 18

Trường hợp đối tượng phải nộp NS không có điều kiện nộp trực tiếpvào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định, thì thực hiện theo quy định sau:

- Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quanthuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN Trường hợp cơ quanthuế uỷ quyền cho Ban Tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên

và được hưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định

- Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban Tài chính xã, BanTài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN hoặc nộpvào quỹ của NS xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùngsâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN

Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phảigiao biên lai cho đối tượng nộp Cơ quan Thuế, Phòng Tài chính huyện cónhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã để thực hiệnthu nộp NSNN Định kỳ, Ban Tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết toánbiên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu

NS xã, KBNN xác nhận rõ số tiền đã thu vào NS xã của các đối tượng nộptrực tiếp hoặc chuyển khoản vào KBNN; đối với đối tượng nộp qua cơ quanthu thì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả

Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:

- Đối với các khoản thu NS xã được hưởng 100%, KBNN chuyển mộtliên chứng từ thu cho Ban Tài chính xã

18

Trang 19

bổ sung cho xã (bằng Lệnh chi tiền) theo định kỳ hàng tháng

* Tổ chức thu trực tiếp qua KBNN:

Tuỳ tình hình thực tế trên địa bàn xã, KBNN thống nhất với cơ quanthuế (đội thuế xã) hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ quyền thu để cho các tổchức kinh tế, tập thể, cá nhân trên địa bàn xã quy định đối tượng nộp trực tiếpcác khoản phải nộp NS xã vào KBNN Cụ thể như sau:

- Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí Sau khi nhận được thông báo thu,các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp

NS xã vào Kho bạc, các đơn vị KBNN có trách nhiệm tổ chức thu nhận vàhạch toán ngay số tiền thu được vào NSNN

- Đối với các khoản thu từ hoạt động kinh tế hoạt động sự nghiệp, tiền

sử dụng đất, hoa lợi công sản, đất công ích tại xã phải được nộp trực tiếpvào KBNN theo thông báo thu của cơ quan thu

- Đối với những khoản thu tiền phạt, căn cứ vào quyết định xử phạt của

cơ quan có thẩm quyền, các đối tượng nộp phạt có trách nhiệm nộp tiền phạtvào KBNN

- Đối với các khoản thu đóng góp hoặc vay của dân: Căn cứ vào chứng

từ vay và thu đóng góp từ dân của chính quyền xã, KBNN làm thủ tục ghithu, ghi chi NS xã Đối với những khoản huy động bằng hiện vật như vật tư,tài sản, hàng hoá, ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt nam để hạchtoán theo thu NS xã

* Thu ngân sách xã qua cơ quan thu:

19

Trang 20

- KBNN phối hợp với chính quyền xã, cơ quan thu trên địa bàn xãtrong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thu NS xã báo cáo kịp thời cho xã để xãchủ động trong điều hành NS xã, phân loại đối tượng thu trực tiếp quaKBNN, thu qua cơ quan thu cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế trênđịa bàn xã

- KBNN hạch toán các khoản thu do cơ quan thu nộp và phân chia tỷ lệphần trăm cho NS xã

- Thực hiện hoàn trả các khoản thu NS xã theo lệnh của cơ quan cóthẩm quyền

- Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp nhằm đảmbảo tập trung đầy đủ, kịp thời các khoản thu NS xã

1.2.1.2 Nguyên tắc thu ngân sách xã

- Toàn bộ các khoản thu NS xã phải được nộp vào KBNN dưới hìnhthức tiền mặt, hoặc bằng chuyển khoản Đối với một số khoản thu như phí, lệphí, thuế của các hộ kinh doanh không cố định hoặc phát sinh ở những địabàn xa xôi, hẻo lánh mà việc nộp trực tiếp vào KBNN gặp khó khăn thì cơquan thu, ban tài chính xã có thể trực tiếp thu tiền mặt, và sau đó phải nộpđầy đủ, kịp thời vào KBNN hoặc nộp vào quỹ NS xã (đối với một số khoảnthu thuộc nhiệm vụ của ban tài chính xã)

- Cơ quan thu (Thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác đượcChính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính uỷ quyền) Ban tài chính xã cótrách nhiệm phối hợp với KBNN trong việc tổ chức quản lý, tập trung nguồnthu NS xã, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo mọi nguồn thu củaNSNN phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào KBNN

- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạncác khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS xã đúng chế độ quyđịnh Chính quyền xã, các tổ chức, cá nhân không được phép giữ lại nguồn

20

Trang 21

thu của NS xã hoặc dùng nguồn thu NS xã để lập quỹ ngoài NS trái với chế

độ quy định

- Mọi khoản thu của NS xã đều được hạch toán đảm bảo chính xác, đầy

đủ và kịp thời bằng đồng Việt Nam, theo đúng niên độ và mục lục ngân Cáckhoản thu NS xã bằng ngoại tệ, hiện vật và ngày công lao động được quy đổitheo tỷ giá bán thực tế, giá hiện vật, giá ngày công lao động do cơ quan cóthẩm quyền quy định

- Trong quá trình tập trung và quản lý các nguồn thu của NS xã, nếu cócác khoản thu không đúng chế độ quyết định hoặc được miễn giảm theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền đã tập trung vào NS xã thì phải hoàn trả Căn cứvào quyết định hoàn trả của Ban Tài chính xã, KBNN xuất quỹ NS để hoàntrả cho các đối tượng được hưởng

1.2.2 Quản lý chi ngân sách xã

1.2.2.1 Điều kiện và yêu cầu quản lý chi ngân sách xã

* Theo quy định của Luật NSNN thì mọi khoản chi NSNN được thựchiện khi có đủ điều kiện sau:

- Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân

bổ dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu,nguồn dự phòng NS;

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;

- Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyếtđịnh chi

Ngoài các điều kiện quy định trên, đối với những khoản chi cho côngviệc cần phải đấu thầu thì còn phải tổ chức đấu thầu theo quy định của phápluật về đấu thầu và theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN

* Việc quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi NS xã phải đảmbảo các yêu cầu sau:

21

Trang 22

- Mọi khoản chi NS xã được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từngniên độ NS và theo mục lục NSNN Các khoản chi NS xã bằng hiện vật, ngàycông lao động được quy đổi và hạch toán chi NS xã bằng đồng Việt Namtheo giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định.

- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NS xã, các khoảnchi sai phải thu hồi giảm chi, căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi giảm chi NS xã

1.2.2.2 Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý

- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quyếttoán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu, chi tàichính của tổ chức, đơn vị

Ban Tài chính xã

- Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức đơn vị

- Bố trí nguồn theo dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi,trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấptrên tăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp

22

Trang 23

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền

Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trongphạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu tráchnhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự

Kho bạc nhà nước

Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát,thanh toán kịp thời các khoản chi NS xã theo đúng quy định, tham gia với cơquan tài chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình

sử dụng NS xã và xác nhận số thực chi NS xã qua KBNN

1.2.2.3 Thực hiện quản lý chi ngân sách xã

- Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán quý có chia tháng và tiến độcông việc, Ban Tài chính xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch xã hoặc người được

uỷ quyền quyết định gửi KBNN nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cầnthiết theo quy định của pháp luật Việc thanh toán các khoản chi của NS xãbằng lệnh chi NS xã Trên lệnh chi NS xã phải ghi cụ thể, đầy đủ chương,loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định của Mục lục NSNN, kèm theo Bảng

kê chứng từ chi; đối với các khoản chi lớn phải kèm theo tài liệu chứng minh.Trường hợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm bảng kê chi, chitiết theo Mục lục NSNN, trên bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày tháng của lệnh chi

23

Trang 24

- Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứngtiền trước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị,tiếp khách, mua sắm nhỏ, được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trênlệnh chi NS xã chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải

có đủ chứng từ hợp lệ, Ban Tài chính xã phải lập bảng kê chứng từ chi vàGiấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN nơi giao dịch làm thủ tục chuyểntạm ứng sang thực chi NS

- Các khoản thanh toán NS xã qua KBNN cho các đối tượng có tàikhoản giao dịch ở KBNN hoặc ở ngân hàng phải được thực hiện bằng hìnhthức chuyển khoản (trừ trường hợp khoản chi nhỏ có thể thanh toán bằng tiềnmặt) Khi thanh toán bằng chuyển khoản, sử dụng Lệnh chi NS xã bằngchuyển khoản

- Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, Ban tàichính xã phối hợp với KBNN định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chivào NS xã; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo bảng

kê chứng từ thu và bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định

* Đối với chi thường xuyên:

+ Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức

xã và các khoản phụ cấp

+ Các khoản chi thường xuyên khác căn cứ vào dự toán năm, khốilượng thực hiện công việc, khả năng của NS xã tại thời điểm chi để thực hiệnchi cho phù hợp

* Chi đầu tư phát triển:

24

Trang 25

+ Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NS xã phải thực hiệntheo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và phâncấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa NS xã thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

+ Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tựnguyện, ngoài các quy định chung cần phải bảo đảm:

- Mở sổ sách theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằngtiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân

- Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát củaBan giám sát dự án do nhân dân cử

- Kết quả đầu tư và quyết toán dự án phải được thông báo công khaicho nhân dân biết

+ Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng dự toán,nguồn tài chính theo chế độ quy định, nghiêm cấm việc nợ xây dựng cơ bản,chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức

- Hội đồng nhân dân xã giám sát việc thực hiện thu, chi NS xã

- Các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra, hướng dẫncông tác quản lý NS

1.2.3 Hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách xã

Ban Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán

và quyết toán NS xã theo Mục lục NSNN và chế độ kế toán NS xã hiện hành;thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định KBNN nơi giaodịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹ NS xã theo quy định; định kỳhàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NS xã, tồn quỹ NS xã gửiUBND xã; và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã

- Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NS xã hàng nămtrình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng

25

Trang 26

Tài chính huyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm choPhòng Tài chính huyện do UBND cấp tỉnh quy định

- Quyết toán chi NS xã không được lớn hơn quyết toán thu NS xã Kết

dư NS xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NS xã.Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) được chuyển vào thu NS năm sau

- KBNN thực hiện việc ghi chép, tính toán, phản ánh kịp thời các hoạtđộng thu chi của NS xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành kỷ luậtthu nộp vào NS xã được kịp thời đầy đủ, thực hiện điều tiết và hạch toánchính xác các khoản thu NS xã, tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi NS

xã theo đúng mục lục NSNN, KBNN có trách nhiệm xác nhận số thực chi NS

xã qua Kho bạc làm căn cứ để xã quyết toán với cơ quan tài chính cấp trên vềtình hình sử dụng NS xã, thực hiện phân tích và cung cấp đầy đủ, kịp thời,chính xác số liệu cần thiết về NS xã cho các cấp chính quyền phục vụ choviệc quản lý, điều hành NS xã, KBNN có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thu -chi NS xã qua KBNN để gửi cơ quan tài chính và KBNN cấp trên

Theo quy định tại điều 3 Luật Ngân sách nhà nước thì: “Ngân sách nhànước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,

có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa cácngành, các cấp”

Với nguyên tắc trên, NSNN bao gồm 4 cấp NS tương ứng với 4 cấp

Đó là NS trung ương, NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là

NS tỉnh), NS quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là NShuyện) và NS xã, phường, thị trấn (Gọi chung là NS xã)

Theo chế độ phân cấp quản lý và tổ chức hoạt động của hệ thốngKBNN trong việc quản lý NSNN được thực hiện như sau:

- KBNN thống nhất quản lý quỹ NS trung ương trong toàn hệ thốngKBNN, trực tiếp thực hiện một số giao dịch phát sinh tại quầy giao dịch

26

Trang 27

NS huyện, nếu KBNN tỉnh, thành phố thực hiện vai trò là KBNN quận,huyện, thị xã nơi đơn vị trụ sở, tổng hợp và kiểm tra việc quản lý quỹ NSNNcủa các KBNN quận, huyện trực thuộc.

- KBNN quận, huyện, thị xã quản lý quỹ NS huyện và NS xã, tập trungcác khoản thu NSNN trên địa bàn và điều tiết các khoản thu đó cho các cấp

NS theo chế độ quy định, thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoảnchi của NS huyện, NS xã và các khoản chi của NS trung ương, NS tỉnh theo

uỷ quyền hoặc dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ

1.3 SỰ CẦN THIẾT ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ

1.3.1 Đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm phát huy hơn nữa vai trò của ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước

Ngân sách xã là một cấp trong hệ thống NSNN, với vị trí như vậy NS

xã phát huy được đầy đủ các vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn tàichính để đáp ứng chi tiêu cho các hoạt động của chính quyền xã

Việc thu, chi NS xã cũng tác động trực tiếp tới việc hình thành cácquan hệ tỷ lệ, phân phối thu nhập trong phạm vi của xã đảm bảo công bằng vàkích thích sản xuất phát triển Với các hình thức thu và mức thu thích hợp,chế độ miễn giảm công bằng thu NS xã tác động trực tiếp tới quá trình sảnxuất kinh doanh trên địa bàn tạo lực để phát triển tăng thu nhập Từ đó tăngthu NS, nâng cao đời sống người dân và đáp ứng nhu cầu chi ngày càng pháttriển ở xã Bằng việc chi NS xã cho đảm bảo xã hội cũng như chi cho các

27

Trang 28

công trình phúc lợi công cộng đảm bảo được sự ưu việt và công bằng của xãhội Mặt khác, bằng việc giúp đỡ những người nghèo đói, chăm lo các giađình đối tượng chính sách, những công việc tình làng nghĩa xóm NS xã đãtạo điều kiện cho chính quyền thực hiện những công việc xã hội có ý nghĩa tolớn trong việc tạo dựng và củng cố lòng tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước

Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước đặt biệt quan tâm đến vấn

đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, đặt ra cho chính quyền cấp xã nhữngnhiệm vụ rất nặng nề đòi hỏi phải có cơ chế quản lý kinh tế - xã hội phù hợp

để phát huy được tối đa mọi nguồn lực của địa phương và dân cư, phải mạnhdạn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuât,các giống cây, con mới vào sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trịcao

Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thìviệc phải giải quyết đầu tiên đó là vấn đề kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Vấn

đề này đòi hỏi phải có một khối lượng vốn rất lớn và chỉ thành công khi khaithác tốt được mọi nguồn lực tài chính ở xã, cơ bản nhất là tiềm lực huy động

đóng góp của nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng

làm” Ở nông thôn NS xã và các quỹ do nhân dân đóng góp giữ vai trò không

thể thay thế trong việc tạo dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và nội dung trọngtâm là giải quyết tốt vấn đề “cơ sở hạ tầng” Đây là vấn đề vừa mang tính cấp

28

Trang 29

Về nguồn vốn đầu tư: ngoài nguồn vốn NS do Trung ương, tỉnh, huyện

hỗ trợ; một phần vốn từ nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí, hoa lợi công sản NS xãđược phân cấp thì một phần vốn hết sức quan trọng đó là: nguồn vốn huyđộng, đóng góp từ trong dân, huy động đóng góp của các doanh nghiệp và cácnguồn việc trợ, hỗ trợ khác Trong đó nguồn vốn huy động trong dân là nguồnvốn rất quan trọng, kết quả huy động từ dân phản ánh sự đúng đắn của cácchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát huy nội lực, tậptrung đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; kết quả huy động trong dân còn thểhiện sự ủng hộ, đồng tình của người dân trong việc thực hiện chủ trương

“Nhà nước và Nhân dân cùng làm” của Đảng và Nhà nước Nhờ thực hiện tốtnhiệm vụ chi đầu tư phát triển đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng nông nghiệp, nông thôn cho nên đã làm cho bộ mặt nông thôn thay đổitừng ngày, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân được cải thiện mộtbước, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn được ổnđịnh Tuy nhiên bên cạnh đó còn không ít xã vì nhiều lý do khác nhau như:tiềm lực NS yếu, khả năng huy động vốn trong dân cư thấp, sự quan tâm của

NS cấp trên hạn chế, sự trì trệ, yếu kém trong quản lý và điều hành NS của bộmáy chính quyền cấp xã cho nên còn để sảy ra hiện tượng buông lỏng quản

lý, để sảy ra tham ô, tham nhũng, lãng phí; nội bộ mất đoàn kết, khiếu kiệnkéo dài; hệ thống cơ sở hạ tầng xuống cấp không được quan tâm cải tạo, sửa

29

Trang 30

ở nơi đó các chủ trương địa phương đề ra sát với nguyện vọng của dân, đượcnhân dân ủng hộ, đóng góp cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt nông thônđược đổi mới, kinh tế nông thôn phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện

Do vậy cần thiết phải có những giải pháp đổi mới quản lý NS xã nhằmđáp ứng những mục tiêu phát triển của đất nước, của sự nghiệp CNH, HĐHnông thôn của Đảng và Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tiễn công tácquản lý NS xã ở nước ta hiện nay

Các vấn đề lý luận về NS xã, trong hệ thống NSNN, NS xã là một bộphận, nó tồn tại và hoạt động như là một điều hiển nhiên, nhất là kể từ khi cóluật NSNN, việc quản lý NS xã đã và đang được các cấp chính quyền và các

cơ quan chức năng quan tâm, tăng cường quản lý để NS xã lành mạnh, gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo và duy trì sự ổn địnhchính trị, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương, cơ sở Mặt khác đưacông tác quản lý NS xã thực sự trở thành công cụ tài chính để điều chỉnh vĩ

mô nền kinh tế trong công cuộc xây dựng đất nước nói chung, sự nghiệpCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng

1.3.3 Đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm khắc phục những hạn chế trong quản lý ngân sách xã hiện nay

Từ khi Luật NSNN ra đời, NS xã được đưa vào quản lý thống nhấttrong hệ thống NSNN Hoạt động của NS xã đã có những kết quả đáng kể,nhất là từ khi thực hiện Luật NSNN sửa đổi năm 2002 (có hiệu lực chính thức

từ 01/01/2004), đã kích thích các xã tổ chức quản lý tốt hơn các nguồn thu

30

Trang 31

trên địa bàn để chủ động bố trí cho các nhiệm vụ chi tại xã Phần lớn các xã

đã tự trang trải chi thường xuyên, đảm bảo cho chính quyền xã thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ của mình bằng nguồn thu được phân cấp và một phầntrợ cấp của cấp trên Một số xã có nguồn thu từ đất lớn đã thực hiện khá tốtnhiệm vụ chi đầu tư phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, làm cho

bộ mặt nông thôn ngày một đổi mới

Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động NS xã cũng còn tồn tại nhiều hạn chếcần phải có những giải pháp đổi mới Nổi lên đó là vấn đề quản lý quỹ đấtcông ích, hoa lợi công sản và việc thất thu thuế giá trị gia tăng của các côngtrình xây dựng do xã, thôn làm chủ đầu tư; Một số xã quản lý không tốt, cónhiều nơi giao cho thôn tự thu, tự chi nhưng không phản ánh vào ngân sách

xã Điều này trái với quy định của Luật NSNN Sự phối hợp giữa Chínhquyền xã với các cơ quan như thuế, kho bạc, tài chính còn chưa chặt chẽ,chưa phát huy hết hiệu quả

Trong quản lý chi ngân sách xã, tình trạng chi tiêu lãng phí còn diễn raphổ biến, chứng từ chi tiêu của nhiều nơi còn chưa hợp lý, hợp lệ việc thựchiện chế độ hoá đơn chứng từ còn nhiều vấn đề cần phải chấn chỉnh Tìnhtrạng thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB còn sảy ra nghiêm trọng Nhiều

xã thực hiện không đúng trình tự trong đầu tư XDCB, thực hiện việc giaothầu, chỉ định thầu không đúng quy định, có những nơi còn vi phạm quy chếđấu thầu, chia dự án ra để chỉ định thầu, ký hợp đồng với những đơn vị không

đủ tư cách pháp nhân; Hiện tượng thanh toán không đúng định mức, đơn giá,vượt dự toán còn tồn tại

Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính cấp xã còn có nhiều hạnchế do chưa được đào tạo một cách có hệ thống, trình độ cán bộ không đồngđều, đội ngũ cán bộ am hiểu về lĩnh vực đầu tư XDCB còn thiếu và yếu chưathực hiện tốt vai trò tham mưu cho chính quyền cấp xã trong lĩnh vực này

31

Trang 32

Tóm lại, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiệnnay, sự tác động của xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, cùng với những diễnbiến khó lường của tình trạng lạm phát và những biến đổi của tình hình kinh

tế - xã hội nông thôn hiện nay Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trongquản lý ngân sách xã và đáp ứng yêu cầu tình hình mới, việc đổi mới quản lýngân sách xã là một việc cấp bách và rất cần thiết

32

Trang 33

Chương 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN

LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, trung tâm xứ Kinh Bắc

cổ xưa, vị trí nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với Thủ đô Hà Nội.Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội -Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưukinh tế mạnh Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên

và một phần Hà Nội, Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương, Phía Tây giáp thủ đô

Hà Nội Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh cónhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Bắc Ninh nằm trong quy hoạch vùng của Thủ đô Hà Nội, là Thành phố

vệ tinh của Thủ đô trong tương lai gần, Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độtăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là côngnghiệp chế biến nông sản và dịch vụ du lịch

Là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nốigiữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưuchính với Trung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh, quốc phòng Bắc Ninh là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, là tỉnh tiếp giáp và cách Thủ

đô Hà Nội 30km; Cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45km; cách cảng biển HảiPhòng 110km Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm - tam giác tăng trưởng: HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh; gần các khu, cụm công nghiệp lớn của vùngtrọng điểm Bắc bộ Bắc Ninh có các tuyến trục giao thông lớn, quan trọng

33

Trang 34

lý của tỉnh Bắc Ninh là một trong những thuận lợi để giao lưu, trao đổi vớibên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội vàkhai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh Con người Bắc Ninh mang trongmình truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với những bàn taykhéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúcđồng, trạm bạc, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian đặc biệt là những lànđiệu dân ca quan họ trữ tình nổi tiếng trong và ngoài nước Đây là những điềukiện hết sức thuận lợi để Bắc Ninh phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởngkinh tế, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu NSNN, thực hiện chuyển dịch cơcấu kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá CNH, HĐH để đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thànhtỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại như Nghị quyết Đại hội tỉnh đảng bộBắc Ninh lần thứ XVII đã đề ra.

Vị trí địa lý không gian thuận lợi là yếu tố quan trọng và là một trongnhững tiềm lực to lớn để phát triển kinh tế - xã hội Nếu phát huy được nhữngtiềm năng, lợi thế của tỉnh thì Bắc Ninh sẽ có điều kiện tăng trưởng kinh tếnhanh, có điều kiện huy động vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có điềukiện đẩy nhanh quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng, địa hình của tỉnh tương đối bằngphẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, đượcthể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Diệntích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,53% ) so với tổng diện tích tự nhiên toàntỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu

34

Trang 35

vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, YênPhong Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87 km² Đây làđiều kiện thuận lợi để Bắc Ninh phát triển nông nghiệp, nông thôn, ứng dụngkhoa học kỹ thuật, các loại giống, cây, con mới vào sản xuất nông nghiệp tạo

ra thu nhập cao cho nông dân và NSNN trong đó có ngân sách xã

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khácao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sôngĐuống, sông Cầu và sông Thái Bình Hệ thống sông này đóng vai trò quantrọng trong hệ thống tưới, tiêu thoát nước của tỉnh

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Về các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh có 01 Thành phố và 7 huyệntrong đó có tổng cộng 109 xã và 16 phường, thị trấn

Theo kết quả điều tra dân số và được công bố tại niên giám thống kêtỉnh Bắc Ninh năm 2006, tổng dân số Bắc Ninh là 1.009.779 người, trong đónam là 491.630 người, nữ là 518.149 người; số người trong độ tuổi lao động

là 651.992 người Mật độ dân số 1.227 người/Km2

Trong những năm qua kinh tế xã hội Bắc Ninh đã có bước phát triểnnhanh và khá bền vững, quy mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng Tốc độtăng trưởng kinh tế luôn đạt mức độ cao và ổn định, bình quân từ năm 2001đến nay đạt 14,11%/năm (gấp 1,8 lần bình quân cả nước) trong điều kiện hếtsức khó khăn cả ở trong nước, ngoài nước và tại địa phương Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp-XDCB trong tổngGDP đã tăng mạnh từ 35,6% năm 2000 lên 47,79% năm 2006, dịch vụ tăng từ26,4% lên 28,62%, nông nghiệp giảm từ 38% xuống còn 23,6% Sản xuấtcông nghiệp luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao Sản xuất nông nghiệp cóbước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu câytrồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng hiệu quả cao, các loại giống, cây, conmới, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi

35

Trang 36

Cả nước

-Tỷ lệ hộ đói nghèo (Theo QĐ 170/2005/

QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

-Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Ninh năm 2006

Về nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân từ 2001 đến nay Bắc Ninh cómức tăng trưởng cao 14,11% đứng thứ 2 sau Vĩnh Phúc Năm 2006 mức tăngtrưởng của Bắc Ninh là 15,3 % cao gấp 1,86 lần cả nước Về cơ cấu kinh tế:khu vực nông nghiệp tỷ trọng vẫn cao hơn mức của vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ và cả nước Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2006 ( tính theo giá sosánh năm1994) đạt 5.493.067 triệu dồng Trong đó Nông lâm thuỷ sản đạt1.237.990 triệu đồng, Công nghiệp và xây dựng đạt 2.640.802 triệu đồng,dịch vụ đạt 1.614.275 triệu đồng Tổng sản phẩm theo giá thực tế năm 2006đạt 10.190.908 triệu đồng Trong đó nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt2.404.631 triệu đồng, công nghiệp và xây dựng đạt 4.870.275 triệu đồng, dịch

vụ đạt 2.916.002 triệu đồng

36

Trang 37

Bảng 2.2 Thu ngân sách địa phương

Đơn vị: triệu đồng

37

Trang 38

A Tổng các khoản thu cân đối NSNN 1.171.010 1.335.024 1.988.703

3 Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư NN 81.222 137.844 160.177

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách 2005-2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh

Biểu đồ 2.1 Thu - Chi ngân sách địa phương

38

Trang 39

1,420,665

2,077,633

1,530,340 2,319,880 2,259,184

Thu NS Địa phương Chi NS Địa phương

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách 2005-2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh

2.1.3 Thực trạng bộ máy quản lý ngân sách xã

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách của xã

Tổ chức bộ máy quản lý NS xã được thực hiện theo quy định tại thông

tư số 118/2000/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2000 và thông tư liên tịch số38/TC-TCCBCP ngày 25/06/1997 của Liên bộ Tài chính – Ban tổ chức cán

bộ Chính phủ hướng dẫn về nhiệm vụ quản lý và bộ máy của cơ quan tàichính địa phương các cấp Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 quyđịnh về quản lý NS xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thịtrấn Theo thông tư này thì việc tổ chức bộ máy và công tác cán bộ quản lý

NS đã được quy định như sau: Tại Sở Tài chính có phòng quản lý NS huyện

xã và có một tổ quản lý NS xã ở phòng Tài chính huyện, thị xã có một tổchuyên quản NS xã, tất cả các xã đều phải có Ban Tài chính thuộc UBND xã

- Ban Tài chính xã gồm:

39

Trang 40

+ Trưởng ban và uỷ viên UBND phụ trách công tác tài chính, có nhiệm

vụ giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện công tác quản lý NS xã và cáchoạt động tài chính khác của xã

+ Phụ trách kế toán phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,tối thiểu trung cấp tài chính kế toán Người phụ trách kế toán có nhiệm vụgiúp trưởng ban tài chính quản lý hoạt động thu, chi NS xã và các hoạt độngtài chính khác ở xã, thực hiện công tác kế toán, quyết toán NS xã và các quỹcủa xã Đối với những xã quy mô lớn, quản lý phức tạp, Chủ tịch UBNDhuyện có thể cho phép xã được bố trí thêm một cán bộ tài chính kế toán làmviệc theo chế độ hợp đồng lao động hiện hành

- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của xã (đối với xã có quy

mô thu chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng không được là cán

bộ kế toán xã)

* Thực hiện công tác kế toán NS xã

Công tác kế toán NS xã được thực hiện theo quyết định số827/1998/QĐ - BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kếtoán NS xã và quyết định số 141/2001/QĐ - BTC Bộ Trưởng Bộ Tài chính vềviệc ban hành chế độ NS và tài chính xã, quyết định số 94/2005/QĐ-BTCngày 12/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính

2.1.3.2 Hệ thống Kho bạc nhà nước Bắc Ninh

Theo quyết định số 235/QĐ ngày 13/11/2003 của Chính phủ: "Kho bạcnhà nước là tổ chức Tài chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhànước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn choNSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếutheo quy định của pháp luật”

KBNN có một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

40

Ngày đăng: 27/11/2019, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2005), Báo cáo chính trị Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII Khác
2. Bộ Tài chính (2003), Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, NXB Tài chính, Hà nội - 2003 Khác
3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Khác
4. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
5. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 Hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN Khác
6. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 Hướng dẫn việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã, thị trấn Khác
7. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 73/2007/TT-BTC ngày 02/7/2007 Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Khác
8. Nguyễn Thanh Cai (2008), Những giải pháp nghiệp vụ KBNN góp phần kiềm chế lạm phát trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí ngân quỹ quốc gia97 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w