1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá tại các doanh nghiệp thuộc công ty cổ phần VINAFCO

70 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đối tợng phục vụ là hàng hóa thông qua hoạt động di chuyển hàng hoá từ địa điểm này đến địa điểm khác, hoạt động kinh doanh dịch vụ vậ tải hàng hoá cóthể thực hiện bằng các phơng thứ

Trang 1

Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá.

1.1 Quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và vai trò tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá

Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt Kinh doanh dịch vụ vận tải là mộtquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kết hợp một cách có hiệu quả các yếu tốsức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm dịch vụ vậntải Tuy nhiên sản phẩm dịch vụ vận tải không có hình thái vật chất mà sản phẩmvận tải là qúa trình di chuyển hàng hoá, hành khách từ địa điểm này đến địa điểmkhác

Nh vậy khác với các ngành sản xuất vật chất khác là hoạt động kinh doanhvận tải không tạo ra lợng giá trị mới cho xã hội mà chỉ là hoạt động đặc thù ở chỗ

nó sử dụng phơng tiện vận tải để thực hiện dịch vụ di chuyển đối tợng lao động làhàng hoá hay hành khách

Với đối tợng phục vụ là hàng hóa thông qua hoạt động di chuyển hàng hoá từ

địa điểm này đến địa điểm khác, hoạt động kinh doanh dịch vụ vậ tải hàng hoá cóthể thực hiện bằng các phơng thức vận tải đờng bộ, vận tải đờng sắt, vận tài đờngthuỷ, vận tải hàng không…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùMỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùriêng chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Vì vậy, các nhà kinh doanh dịch vụ vận tải cần phải chú ý đến những đặc thùriêng đó để vận dụng vào công tác quản lý có hiệu quả

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá có những đặc

điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa là một quá trình mà doanh

nghiệp dịch vụ vận tải sử dụng các phơng tiện vận tải để di chuyển hàng hoá từ

địa điểm này đến địa điểm khác theo yêu cầu của khách hàng

Thứ hai, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá có thể thực hiện bằng các loại

phơng tiện vận tải khác nhau có tính năng, tác dụng, hiệu suất và mức tiêu haonhiên liệu, năng lợng khác nhau nh: vận tải ô tô, vận tải đờng sắt, vận tải đờngbiển, vận tải đờng sông(vận tải thuỷ), vận tải hàng không, vận tải thô sơ vv

Điều này ảnh hởng lớn đến chi phí và doanh thu dịch vụ

Thứ ba, việc khai thác vận chuyển hàng hoá phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ

tầng: đơng xá, cầu phà và điều kiện địa lý, khí hậu,…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

Thứ t, kinh doanh dịch vụ vậ tải hàng hoá diễn ra gồm nhiêu khâu nh: giao

dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận

và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển

Thứ năm, ngành kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá phát sinh chi phí đa

dạng và địa điểm kinh doanh với địa điểm phát sinh chi phí không cố định Vì vậy

đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí dịch vụ và tính giá thành dịch

vụ vận tải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

Trang 2

- Thứ sáu, kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể cho từng ngày, tuần, định kỳ

ngắn , lái xe và phơng tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp Do đó,quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng đợc chế độ vật chất rõ ràng, vậndụng cơ chế khoán hợp lý

Ngành vận tải bao gồm nhiều loại hình hoạt động, mỗi loại hình vận tải nóitrên đều có những đặc thù, chi phối đến công tác kế toán chi phí và tính giá thànhdịch vụ Vì vậy, các nhà quản lý trong ngành vận tải nói chung và trong cácdoanh nghiệp vận tải nói riêng cần phải chú ý đến những đặc điểm, đặc thù để vậndụng vào công tác quản lý có hiệu quả

Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ và phát triển của nền kinh tếthì ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải hàng hoá nói riêng ngày càng đợctrú trọng và phát triển, đòi hỏi chất lợng của dịch vụ phải tốt đảm bảo thuận tiện,nhanh gọn và an toàn

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá là hoạt động cung ứng dịch vụphục vụ nhu cầu di chuyển hàng hóa nói chung ( của dân c, các doanh nghiệp, các

tổ chức trong xã hội ) Vì vậy đòi hỏi chất lợng dịch vụ phải tốt đảm bảo yêu cầucủa khách hàng Với hàng hoá mà ngành dịch vụ vận tải phục vụ rất đa dạng,phong phú, đồng thời kết hợp với đòi hỏi về thời gian vận chuyển nên các doanhnghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá phải linh hoạt trong quá trình phục vụ xongvẫn đạt đợc mục tiêu hiệu quả - lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ vận tải hàng hoá nói chung phải thực hiện yêu cầu của công tác quản lýchi phí sản xuất, giá thành dịch vụ vận tải, đó là: phải hạch toán kịp thời và chínhxác các loại chi phí sản xuất kinh doanh và tính đúng, tính đủ giá thành dịch vụ

Nội dung của hạch toán chi phí là:

- Tổ chức kế toán chính xác các loại chi phí phát sinh: tổ chức việc ghichép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí doanh nghiệp đã chi ra đợcphân loại theo từng địa điểm phát sinh chi phí và từng đối tợng phải chịuchi phí

- Tổ chức công tác tổng hợp và phân loại kế toán chi tiết chi phí theo cáchớng khác nhau, tuỳ theo mục đích quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức tính đúng, tính đủ các loại giá thành sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp

Việc tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí làm cơ sở cho việc tính đúng, tính

đủ giá thành sản phẩm dịch vụ là một việc làm có ý nghĩa lớn, nó giúp cho việcphán ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành, xác định

đúng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần quan trọng và thiếtthực trong việc tăng cờng công tác quản trị doanh nghiệp nói chung

1.1.3 Vai trò của hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải

Với tính chất, đặc điểm của chi phí và giá thành dịch vụ vận tải nh đã trìnhbầy ở phần trên thì hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ có ý nghĩa quantrọng không chỉ đối với doanh nghiệp ở tầm vi mô mà cả tầm quản lý vĩ mô là nhànớc

Trang 3

- Đối với doanh nghiệp:

Phải hạch toán đúng, đủ chi phí, tính đúng giá thành nhằm giúp cho doanhnghiệp biết đợc thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ , xác định đợc những kếtquả của những chi phí bỏ ra Từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí cá biệt củadoanh nghiệp, hạ giá thành dịch vụ Đây chính là điều kiện để nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Ngoài ra, thông qua hạch toán chi phíkinh doanh và tính giá thành dịch vụ cũng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ vận tải tìm ra đợc những khâu, bộ phận yếu kém, không hiệu quả để hạn chế

và có biện pháp xử lý kịp thời, phát hiện những khả năng tiềm tàng để phát huynâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đối với nhà nớc:

Thông tin về chi phí và giá thành dịch vụ vận tải của doanh nghiệp là cơ sở sốliệu cho nhà nớc tổng hợp đánh giá kết quả chung của toàn bộ nền kinh tế Đồngthời, qua đó nhà nớc nắm đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để hoạch định chính sách, chế độ quản lý vĩ mô nền kinh tế, mặtkhác còn giúp nhà nớc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tình hình kinh tế tài chính củadoanh nghiệp, góp phần làm lành mạnh hoá nền tài chính của doanh nghiệp cũng

nh của quốc gia

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kinh doanh vận tải hàng hoá

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất.

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sựvận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cáchkhác quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao

động, đối tợng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất cũng là quátrình tiêu hao các yếu tố trên Sự tham gia của các yếu tố đó vào quá trình sảnxuất của doanh nghiệp có sự khác nhau và hình thành khoản chi phí tơng ứng Đểtạo ra sản phẩm, lao vụ dịch vụ thì các doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phíchủ yếu đó là: Hao phí về lao động vật hoá nh: chi phí nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, khấu hao TSCĐ Và hao phí lao động sống cần thiết nh: chí phí về tiềnlơng, tiền công phải trả cho ngời lao động, các khoản trích theo lơng Đó chính

là chi phí sản xuất kinh doanh

Nh vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng/ quý/ năm) Thực chất chi phí là sựchuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tínhgiá

Xét riêng đối với ngành vận tải hàng hoá, do đặc điểm là hoạt động kinh doanhkhông làm tăng giá trị sử dụng mới cho xã hội mà chỉ đơn thuần là hoạt động dichuyển hàng hoá từ địa điểm này đến địa điểm khác nên chi phí vận tải mang tính

đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chi phí vào quá trình kinh doanh cũng khácvới các ngành sản xuất vật chất khác Có thể nói rằng, chi phí vận tải là biểu hiện

Trang 4

bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá màdoanh nghiệp vận tải đã chi ra cho quá trình hoạt động dịch vụ vận tải trong mộtthời kỳ nhất định.

* Dới góc độ kế toán tài chính:

Kế toán tài chính đặt trọng tâm vào việc ghi chép tổng hợp các nghiệp vụkinh tế phát sinh để phục vụ cho quá trình soạn thảo các báo cáo tài chính theoqui định chung, đồng thời phản ánh sự hình thành và vận động của tài sản trongmột đơn vị cụ thể, cung cấp cho quản lý doanh nghiệp và những ngời bên ngoài

có nhu cầu sử dụng các báo cáo đó Do đó, dới góc độ kế toán tài chính thì chi phí

đợc nhận thức nh những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt độngcủa doanh nghiệp Nó đợc định lợng bằng một lợng tiền chi ra, một mức giảm sútgiá trị tài sản, một khoản nợ dịch vụ, thuế …Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù Nh vậy, trong lĩnh vực kế toán tàichính chi phí đợc đặt trong mối quan hệ với tài sản, vốn sở hữu của doanh nghiệp

và thờng phải đảm bảo bởi những chứng cứ nhất định ( chứng từ ) chứng minh làphí tổn thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

* Dới góc độ kế toán quản trị :

Kế toán quản trị đặt trọng tâm giải quyết các vấn đề quản trị ở doanhnghiệp Do vậy, kế toán quản trị thiết kế thông tin kế toán nhằm cung cấp cho cácnhà quản trị dùng vào việc điều hành, hoạch định và ra các quyết định kinhdoanh Vì vậy, kế toán quản trị không chỉ đơn thuần nhận thức theo phơng phápnhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là những phí tổn thực tế phátsinh trong một hợp đồng sản xuất kinh doanh, những phí tổn mất đi do chọn lựaphơng án, hy sinh cơ hội kinh doanh …Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùNh vậy, trong kế toán quản trị khi xem xétchi phí cần chú ý đến sự lựa chọn so sánh theo mục đích sử dụng, ra quyết địnhkinh doanh hơn là trú trọng vào chứng cứ

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố chủ yếu tác động

đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nhiệm vụ kiểm soát chi phí và

dự toán sự biến động của chi phí đối với nhà quản trị rất quan trọng Nhận diệncác cách phân loại chi phí sao cho hữu ích và thích hợp là một phơng pháp nghiệp

vụ của kế toán quản trị theo quan điểm "Chi phí đợc phân làm nhiều loại khácnhau nhằm thoả mãn các mục đích khác nhau của nhà quản trị" Nh vậy, việcphân loại để nhận diện chi phí là một công cụ quan trọng mà kế toán sử dụng

* Dới góc độ kế toán tài chính

- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động: Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào

hoạt động kinh doanh, toàn bộ chi phí đợc chia làm ba loại :

+ Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt

động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính

+ Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động vềvốn và đầu t tài chính

+ Chi phí khác: Gồm những khoản chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quanhoặc khách quan mang lại

Trang 5

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí đợc chính xác, phục vụcho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinhdoanh đúng đắn cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời.

*Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế.

Theo tiêu chuẩn loại này, chi phí vận tải đợc sắp xếp theo khoản mục có côngdụng kinh tế khác nhau, phục vụ cho việc hoàn thành dịch vụ vận tải Mỗi loạihình vận tải có đặc điểm khác nhau nên chi phi vận tải của những loại hình vận tảikhác nhau cũng khác nhau

-Đối với vận tải ô tô, các chi phí phân loại theo công dụng gồm các khoản

mục sau đây:

1.Tiền lơng lái xe và phụ xe

2 BHXH, BHYT, KPCĐ của lái xe và phụ xe

3 Nhiên liệu

4 Vật liệu

5 Chi phí săm lốp

6 Chi phí sữa chữa TCSĐ

7 Khấu hao phơng tiện

8 Chi phí công cụ, dụng cụ

9 Chi phí dịch vụ mua ngoài

10 Các khoản chi phí khác

-Đối với vận tải đờng thuỷ, các chi phí phân loại theo công dụng kinh tê

gồm các khoản mục sau:

1.Tiền lơng lái tàu, phụ lái và nhân viên tổ lái

2 BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân lái tàu

3 Nhiên liệu và động lực

4.Vật liệu

5 Chi phí sữa chữa tàu

6 Chi phí thuê tàu

7 Chi phí dịch vụ mua ngoài

8 Chi phí công cu, dụng cụ

9 Chi phí khác

- Đối với các đơn vị bốc xếp, các chi phí phân loại theo công dụng kinh tế

bao gồm các khoản mục sau:

1 Tiền lơng

2 BHXH, BHYT, KPHCĐ

Trang 6

*- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi choviệc tính giá thành, toàn bộ chi phí đợc phân theo khoản mục Hiện nay chi phísản xuất bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị của nguyên liệu, vật liệudùng trực tiếp vào quá trình thực hiện các dịch vụ vận tải nh chi phí xăng, dầu.Loại chi phí này có thể tách biệt, rõ ràng và cụ thể cho từng đối tợng và sẽ hạchtoán thẳng cho từng đối tợng chịu chi phí

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng: BHXH, BHYT, KPCĐ cho những ngời vận hành phơng tiện vận tải tạo rasản phẩm dịch vụ

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh ở dới phân xởng, bộphận sản xuất còn laị ngoài CPNVLTT & CPNCTT Nh vậy, chi phí sản xuấtchung bao gồm nhiều loại khác nhau, thờng là các khoản chi phí có tính chất giántiếp đối với nhiều đối tợng, khó có thể tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng đối t-ợng và không thể hạch toán thẳng cho từng đối tợng chịu chi phí Chi phí sản xuấtchung bao gồm cả biến phí và định phí và chi phí hỗn hợp, trong đó định phí th-ờng chiếm tỷ trọng lớn Chi phí này thờng phát sinh ở nhiều bộ phận khác nhaunên có những khó khăn nhất định cho việc quản lý và kiểm soát chi phí

Cách phân loại này dựa vào mục đích, công dụng của chi phí mà không phânbiệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào Cách phân loại này, giúp cho nhàquản trị dự toán đợc các khoản mục chi phí trọng yếu trong CPSX KD dịch vụ,cung cấp số liệu cho việc xây dựng định mức giá thành và quản lý giá thành theokhoản mục chi phí, từ đó xác định nguyên nhân, đề ra các giải pháp nhằm tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợcsản xuất ra hoặc đợc mua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tứctrong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất

Trang 7

hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời

kỳ mà chúng phát sinh

* Dới góc độ kế toán quản trị:

Khác với kế toán tài chính, trong kế toán quản trị, chi phí đợc sử dụng theonhiều cách khác nhau tuỳ theo nhu cầu quản lý, nên việc chi phí cũng đợc phânloại theo nhiều tiêu thức

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất của hai mặt : Hao phí sản xuất vàmặt kết quả sản xuất, CPSX là chỉ tiêu đợc dùng để phản ánh hao phí sản xuất,còn kết quả sản xuất đợc thể hiện bằng chỉ tiêu giá thành sản phẩm

- Phân loại CPSX theo phơng pháp qui nạp: Theo tiêu thức này chi phí tồntại dới hai hình thức

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng

đối tợng chịu chi phí nh CPNVLTT, CPNCTT…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù Loại chi phí này thờng chiếmmột tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí

+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợngchịu chi phí khác nhau nh chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phục vụ sản xuất,chi phí quảng cáo…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùĐể xác định chi phí cho từng đối tợng cần phải dùng phơngpháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Cách phân loại này, có ý nghĩa đối với việc xá định phơng pháp tập hợp vàphân bổ các nguồn lực đã tiêu dùng ( chi phí ) cho các đối tợng chịu chi phí, songchỉ thuần tuý là kỹ thuật hạch toán Đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tợngcần tiến hành phân bổ có thể cho phép đạt đợc mục tiêu xác định giá thành củamột loại sản phẩm nhất định, nhng khó có thể đạt đợc mục tiêu kiểm soát chi phí.-

* Phân loại chi phí vận tải theo theo cách ứng xử của chi phí (mối quan hệ với doanh thu vận tải).

Theo tiêu chuẩn phân loại này, chi phí vận tải đợc phân chia thành ba loạichi phí, đó là chi phí biến đổi , chi phí cố định và chi phí hỗn hợp

- Chi phí biến đổi.

Chi phí biến đổi là những khoản chi phí doanh thu vận tải tăng hay giảm thì

số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo nhng chi phí cho một đồng hoặc 1000

đồng doanh thu (tỷ suất chi phí) thì hầu nh không thay đổi (thay đổi không đángkể)

Trong một doanh nghiệp , biến phí tồn tại khá phổ biến nh chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lợng…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù Những chi phínày, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp gia tăng thì chúng cũng tăng tỷ lệthuận và ngợc lại Chúng ta thấy biến phí không phải thuần nhất một hình thứctồn tại mà còn tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau

- Biến phí tuyệt đối.

Đây là loại biến phí mà sự biến động của chúng thực sự thay đổi tỷ lệ thuậnvới mức độ hoạt động của doanh nghiệp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi

Trang 8

phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù Về mặt toán học biến phítuyệt đối đợc thể hiện theo phơng trình sau:

Y = a XVới: Y là tổng biến phí

- Biến phí cấp bậc.

Khác với biến phí tuyệt đối, biến phí cấp bậc là loại biến phí mà sự thay đổicủa chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn nhất định Ví dụchi phí tiền lơng trả cho thợ sửa chữa bảo trì, chi phí điện năng…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù những chi phínày cũng thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của doanh nghiệp, nhngchúng chỉ thay đổi khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị

đạt đến một phạm vi nhất định

- Chi phí cố định (định phí)

Chi phí cố định là những khoản chi phí khi doanh thu vận tải tăng hay giảmthì số tiền chi phí không thay đổi hoặc tăng giảm không đáng kể, nhng số tiền chiphí tính cho một đồng (hay 1000đ) doanh thu (tỷ suất chi phí) thì thay đổi theochiều ngợc lại (giảm hoặc tăng )

Nh vậy dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì định phí vẫn tồn tại Cóhai loại định phí :

Định phí bắt buộc: là những định phí có tính chất cơ cấu, liên quan đến cấu

chúc tổ chức của một doanh nghiệp mà rất khó thay đổi Nếu muốn thay đổi loại

định phí này phải cần một khoảng thời gian tơng đối dài Định phí bắt buộc có hai

đặc điểm cơ bản là chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và không thể cắt giảm đến bằng không trong một thời gian ngắn

Do những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phải bắt

đầu từ lúc xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanhnghiệp

Định phí không bắt buộc: là các định phí có thể đợc thay đổi nhanh chóng

bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Điểm khác biệt giữa địnhphí bắt buộc và định phí không bắt buộc là :

Định phí không bắt buộc liên quan đến kế hoạch ngắn hạn và ảnh hởng đếndòng chi phí của doanh nghiệp hàng năm Ngợc lại, định phí bắt buộc thờng gắnliền với kế hoạch dài hạn và chịu sự ràng buộc nhiều năm

Trong trờng hợp cần thiết, có thể cắt bỏ định phí không bắt buộc nhng vấn

đề này không thể tiến hành với định phí bắt buộc

Trang 9

Ngoài những điểm khác biệt với định phí bắt buộc, giữa định phí không bắtbuộc với biến phí cấp bậc thờng tồn tại những hình thức pha trộn cần phải nhậnthức rõ hành vi ứng xử của chúng.

Thứ nhất: Biến phí cấp bậc có thể điều chỉnh thay đổi rất nhanh khi các điiêù

kiện thay đổi Trong khi đó, định phí không bắt buộc đã xác định và khó thay đổihơn mặc dù bản chất của nó có thể điều chỉnh theo hành vi quản trị

Thứ hai: Khi mức độ hoạt động tăng lên thì biến phí cấp bậc gia tăng, ngợc

lại khi mức độ hoạt động gia tăng thì định phí không bắt buộc không nhất thiếtphải gia tăng

Có thể tóm tắt mối tơng quan của chi phí vận tải với doanh thu vận

tải bằng sơ đồ sau đây:

Loại chi phí D thu vận tải Số tiền chi phí Tỷ suất chi phí

C.P biến đổi

C.P cố định

Tăng (giảm)Tăng (giảm)

Tăng (giảm)Không đổi

Không đổiGiảm (tăng)

Qua đặc điểm của chi phí hỗn hợp trên, có thể biểu hiện chi phí hỗn hợp dớidạng phơng trình sau:

Y = a.X + bDòng chi phí hỗn hợp tồn tại theo 2 vùng phù hợp: Vùng định phí và vùngbiến phí Nh vậy, đối với nhà quản trị phải nhận định và lựa chọn thích hợp nhữngvùng chi phí trong việc xây dựng ngân sách chi phí doanh nghiệp Để quản lý tốtchi phí hỗn hợp, chúng ta phải cân nhắc, khảo sát chi tiết tỷ mỷ tính hữu dụng củachi phí hỗn hợp trong tơng lai để tránh lãng phí, khi tiến hành phải tăng cờngcông suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng thấp hơn, đồng thời phảithiết lập đợc mức biến phí trong thành phần hỗn hợp chi phí

Đây là cách phân loại đặc biệt chú ý trong việc phục vụ cho các nhà quản trịdoanh nghiệp hoạch định, kiểm tra và ra quyết định Cách phân loại này quan tâm

đến cách ứng xử chi phí dựa vào đó để nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối ợng – lợi nhuận, điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai tháckhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định ngắn hạnnhằm tối đa hoá lợi nhuận Việc phân biệt định phí, biến phí giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp xác định đúng đắn phơng hớng để nâng cao hiệu quả của chi phí vàbiến phí đơn vị

Trang 10

Đối với định phí cần phấn đấu để nâng cao hiệu lực của định phí trong sảnxuất kinh doanh.

Nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xác định một kết cấu chi phí, định phí,biến phí phù hợp với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại chi phí đợc sử dụng trong việc lựa chọn phơng án gồm:

Chi phí cơ hội là chi phí lớn nhất mà doanh nghiệp phải từ bỏ khi trọn phơng

án hành động này thay vì phơng án hành động khác Ngoài các chi phí sản xuất

đã tập hợp đợc, phản ánh trên hệ thống sổ kế toán Trớc khi chọn phơng án nhàquản trị còn phải xem xét cơ hội do những yếu tố kinh doanh đó có thể sử dụngtheo cách khác nhng vẫn mang lại lợi nhuận cho họ

+ Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phơng án này nhng không cóhoặc chỉ có một phần của phơng án khác Chi phí chênh lệch là một căn cứ quantrọng để lựa chọn phơng án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh

- Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể đã lựachọn phơng án nào hay hành động nào Do đó chi phí chìm có ở mọi phơng ánnên không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh lựa chọn phơng

án

Ngoài ra, chi phí sản xuất có thể đợc phân thành các loại sau:

* Phân loại chi phí để kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí kiểmsoát đợc và chi phí không kiểm soát đợc:

Chi phí kiểm soát đợc là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó, nhàquản trị xác định đợc chính xác sự phát sinh của nó, đồng thời nhà quản trị cũng

có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ: Chi phí hội họp, chi phítiếp khách Ngợc lại, chi phí không kiểm soát đợc là những chi phí mà nhà quảntrị không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó hay không có thẩm quyền raquyết định về loại chi phí đó, ví dụ: nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp đối với trởng phòng Marketing Sự nhận thức đâu là dòngchi phí kiểm soát đợc và đâu là dòng chi phí không kiểm soát đợc tuỳ thuộc vàohai nhân tố cơ bản:

+ Đặc điểm phát sinh của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Sự phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Việc phân biệt chi phí kiểm soát đợc giúp nhà quản trị hoạch định đợc ngânsách chi phí chính xác hơn, tránh bị động về tài sản và vốn

Nhận thức và so sánh chi phí là tiền đề để đề ra các quyết định của nhà quảntrị Điều này đòi hỏi nhà quản trị, những nhà kế toán phải giải quyết tốt về bảnchất chi phí, quan điểm chi phí theo từng lĩnh vực khác nhau Qua phần trên,chúng ta có thể hình dung chi phí là những hao phí có mục đích gắn liền với sảnxuất kinh doanh Với sự nhận dạng chi phí theo nội dung kinh tế, theo công dụngkinh tế giúp nhà quản trị thấy đợc đặc điểm chuyển hoá chi phí từ tính chất ban

Trang 11

đầu sang công dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, với phơngpháp nhận dạng chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết qủa giúp nhà quản trịnhận thức đợc chi phí tơng xứng trong từng thời kỳ Đồng thời với những phơngpháp nhận dạng chi phí trên, các phơng pháp nhận dạng chi phí theo khả năngkiểm soát, chi phí chìm, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội sẽ giúp cho nhà quảntrị nhận thức bao quát chi phí trong môi trờng kinh doanh

1.2.2 Gía thành sản phẩm và phân loại giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá.

1.2.2.1.Giá thành sản phẩm:

Bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩmhoàn thành nhất định, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủquan Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tàisản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính đúng đắn của những giảipháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tănglợi nhuận

Giá thành dịch vụ vận tải là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sảnphẩm dịch vụ vận tải đã hoàn thành

Giá thành vận tải là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng công tácquản lý của doanh nghiệp vận tải Thông qua chỉ tiêu giá thành có thể xác định đ-

ợc hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân tài, vật lực trong doanh nghiệp cũng

nh đánh giá, một cách có cơ sở các biện pháp tổ chức quản lý, kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện trong quá trình hoàn thành các dịch vụ cho khách hàng Giáthành vận tải là giới hạn bù đắp chi phí vận tải, là căn cứ để xác định khả năng

bù đắp chi phí trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải Giá thành vận tải còn làcăn cứ để lập giá kinh doanh vận tải, là xuất phát điểm để xác định giá cả cớc phídịch vụ

1.2.2.2 Phân loại giá thành.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch toán giá thành cũng nhyêu cầu xây dựng giá cả dịch vụ, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiềuphạm vi tính toán khác nhau có nhiều cách phân loại giá thành khác nhau:

* Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành.

- Giá thành định mức: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất

tính theo dự toán ( định mức) để hình thành khối lợng sản phẩm hay dịch vụ hoànthành Nh vậy, giá thành định mức đợc xác định theo định mức kinh tế, định mức

kỹ thuật và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ của Nhà nớc Khicác định mức kinh tế kỹ thuật thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi theonhằm phù hợp với các định mức thực tế

Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định dựa trên những điều kiện

hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và đợc tính toán trớc khi tiến hành hoạt

động kinh doanh Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng nh hiện naythì việc lập kế hoạch giá thành là một trong những mục tiêu quan trọng của hệ

Trang 12

thống chỉ tiêu tác nghiệp, giúp doanh nghiệp có biện pháp cụ thể để phấn đấu hạgiá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ

- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế phát

sinh để hoàn thành khối lợng sản phẩm hay dịch vụ Giá thành thực tế đợc xác

định theo số liệu của kế toán, sau khi dịch vụ vận tải hoàn thành Bao gồm:

+ Giá thành sản xuất dịch vụ: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến quátrình thực hiện dịch vụ gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ dịch vụ vận tải hoàn thành bao gồm giá thành sản xuấtdịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dịch vụ vận tải hoàn thành

1.2.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải hàng hoá

Giá thành sản phẩm và CPSX là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan

hệ mật thiết Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, CPSX biểuhiện sự hao phí để sản xuất sản phẩm, còn giá thành sản phẩm biểu hiện kết quảcủa quá trình sản xuất

Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau

về chất, cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vậthoá bỏ ra Nhng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt l-ợng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn chúng cho một thời kỳ nhất định,không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha Còn khi nói

đến giá thành sản phẩm là nói là xác định một lợng chi phí sản xuất nhất định,tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất định Đứng trên giác độ quá trìnhhoạt động để xem xét, thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục,còn việc tính giá thành sản phẩm là một điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chiphí với đại lợng kết quả, nên tại thời điểm tính giá thành có thể có khối lợng sảnphẩm cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí cho nó, gọi là chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ Tơng tự nh vậy, đầu kỳ có thể có một lợng sản phẩm sản xuấtcha hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang kỳ này để tiếp tục sản xuất chứa đựng mộtlợng chi phí sản xuất cho nó, gọi là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Nh vậy, giáthành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyểnsang và một phần chi phí phát sinh trong kỳ Hơn nữa, giá thành sản phẩm mangtính chủ quan, phụ thuộc vào những phơng pháp tính toán phân bổ nh việc ghinhận trớc vào giá thành sản phẩm những khoản đợc coi là chi phí nhng thực tế chaphát sinh hoặc những chi phí thực tế đã chi ra nhng đợc phân bổ cho nhiều kỳ,nhằm đảm bảo một sự ổn định tơng đối cho giá thành sản phẩm qua các thời kỳ.Trong ngành kinh doanh dịch vụ vận tải, các khoản chi phí trích trớc và chiphí chờ phân bổ phát sinh rất lớn do tính đặc thù của ngành là giá trị phơng tiệnvận tải nh chi phí săm lốp phục vụ hoạt động thực hiện dịch vụ có giá trị rất lớn,cần phải có kế hoạch trích trớc vào chi phí kinh doanh để tránh biến động lớn vềchi phí và giá thành dịch vụ

Sơ đồ 1.2 : Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ hoàn thành

Chi phí kỳ trớc chuyển sang Chi phí kỳ này

Trang 13

Giá thành dịch vụ vận tải kỳ này Chi phí chuyển sang kỳ sau

1.2.4 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí và giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá

1.2.4.1 Đối tợng tập hợp và phơng pháp hạch toán chi phí dịch vụ vận tải

* Đối tợng tập hợp chi phí vận tải

Mỗi loại hình vận tải có những nét đặc thù riêng, nên đối tợng tập hợp chiphí và đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải không giống nhau Việc nghiên cứuxác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành hợp lý có ý nghĩathiết thực cả về lý luận và thực tiễn Thực chất của quá trình tập hợp chi phí vàtính giá thành dịch vụ vận tải là hai giai đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn đầu là tậphợp những chi phí phát sinh liên quan đến đối tợng chịu chi phí và phân tích cácchi phí đó theo yêu cầu cụ thể của nội dung chi phí thuộc giá thành Giai đoạn sau

là giai đoạn tính giá thành dịch vụ theo từng đối tợng tính giá thành trên cơ sở sốliệu đã tập hợp đợc của giai đoạn trớc Vì vậy, việc tập hợp chi phí vận tải chínhxác ở giai đoạn trớc là tiền đề để tính giá thành chính xác Muốn xác định hợp lý

đối tợng tập hợp chi phí cần phải nắm vững đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

và tổ chức quản lý của doanh nghiệp, từ đó mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu tổchức hạch toán ban đầu, tổng hợp và phân bổ chi phí đúng đắn cũng nh việc sửdụng các tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp trong quá trình tập hợp chi phítheo những chuẩn mực, nguyên tắc chung của kế toán

Có thể nói đối tợng tập hợp chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các chiphí vận tải cần đợc tập hợp Nh vậy, việc xác định đối tợng tập hợp chi phí vận tảichính là phạm vi giới hạn tập hợp đối với các khoản chi phí vận tải tơng ứng củatừng loại hình vận tải, từng doanh nghiệp vận tải Cụ thể:

Đối với vận tải đờng bộ có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn xe, đội

xe Để phục vụ quản trị chi phí, đối tợng hạch toán phải đợc chi tiết theo từng loại

xe, đội xe và từng loại chi phí ( định phí, biến phí)…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

Đối với vận tải đờng thuỷ có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn tầu

hay từng con tầu cụ thể

Đối với vận tải đờng sắt do quy trình công nghệ phức tạp, một khối lợng vận

tải hoàn thành có liên quan đến nhiều bộ phận nghiệp vụ, kỹ thuật nh bộ phận vậnchuyển, bộ phận đầu máy, toa xe, bộ phận cầu đờng, bộ phận thông tin tín hiệu…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùVì vậy, chi phí vận tải đờng sắt cần phải tập hợp riêng theo từng bộ phận và theokhoản mục chi phí cuả ngành đờng sắt quy định

Đối với vận tải hàng không cũng mang tính chất đặc thù riêng, để hoàn

thành khối lợng công việc vận tải cũng liên quan đến nhiều bộ phận khác nhaunên chi phí vận tải hàng không cũng có thể tập hợp theo các bộ phận riêng biệt

đó

* Phơng pháp tập hợp chi phí vận tải

Tập hợp chi phí vận tải là phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp dùng

để tập hợp chi phí vận tải phát sinh trong phạm vi, giới hạn của đối tợng tập hợpchi phí đã đợc lựa chọn Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí vận tải

là căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí đã xác định để mở các sổ hoặc thẻ chi tiết

Trang 14

phản ánh các khoản chi phí vận tải phát sinh đã đợc phân loại, tổng hợp theotừng đối tợng cụ thể Căn cứ vào nội dung chi phí vận tải, kế toán xác định ph ơngpháp tập hợp chi phí vận tải gồm:

*Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.

Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợngtập hợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng Vì vậy, hàng ngàykhi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng nào kếtoán phải căn cứ vào những chứng minh cụ thể từng tài khoản chi phí hạch toántrực tiếp cho đối tợng đó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ kế toán chi tiết

* Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng, cầnphải tổng hợp để phân bổ cho các đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý ở đây cần phảihiểu rằng chi phí sản xuất chung không đơn thuần là chi phí quản lý, phục vụ mà

đó là những chi phí cấu thành nên giá thành dịch vụ

Theo phơng pháp này, hàng ngày khi kế toán nhận đợc các chứng từ về cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí, phải tập hợp sốliệu vào sổ kế toán chi phí chung, cuối tháng phân bổ cho các đối tợng chịu chiphí theo tiêu chuẩn thích hợp

Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí chung nh sau:

Bớc 1: Tập hợp các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng.

_ Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi vào sổ cho tiết chiphí chung

_ Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí chung theo tổng số và

có phân tích theo từng nội dung chi phí

Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phân bổ theo từng nội dung chi phí.

-Trên cơ sở dựa vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ,

tổ chức quản lý và tính chất của từng sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ.Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý đối với dịch vụ vận tải thờng là tổng chi phí trực tiếp(gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) hoặc phân bổ theo tiêuchuẩn doanh thu vận tải

_Tính toán phân bổ chi phí chung theo công thức tính sau:

Chi phí chung Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu chuẩn phân

từng đối tợng Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Về mặt lý thuyết ngời ta có thể lựa chọn mỗi nội dung chi phí một tiêu chuẩnphân bổ khác nhau, vì mỗi nội dung chi phí có tính chất, tác dụng không giốngnhau nên không lựa chọn một tiêu chuẩn phân bổ

1.2.4.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải

Trang 15

* Đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí vận tải đều nhằm kiểm tra,kiểm soát và quản lý tốt chi phí giá thành Song cần phân biệt rõ danh giới giữachúng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lý luận kế toán chiphí và giá thành sẩn phẩm

Việc xác định đối tợng tính gía thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản

lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp Trong ngành vận tải hiệnnay, đối tợng tính giá thành vận tải hàng hoá thờng là tấn ( hoặc tấn/km vậnchuyển)

* Phơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải.

Phơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ, để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn

vị theo từng khoản mục chi phí đã quy định cho các đối tợng tính giá thành Tuỳvào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm,yêu cầu quản lý sản xuất giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất và đối tợng tính giá thành trong kinh doanh vận tải thờng áp dụngcác phơng pháp sau đây

- Phơng pháp tính giá thành giản đơn:

Phơng pháp này còn gọi là phơng pháp tính trực tiếp, đợc áp dụng rộng rãitrong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải nh vận tải ô tô, vận tải thuỷ, vận tảihàng không Cuối cùng, trên cơ sở số liệu về chi phí vận tải đã tập hợp đợc trong

kỳ và trị giá nhiên liệu còn ở đầu kỳ và cuối cùng để tính giá thành theo côngthức:

Chi phí nhiên liệu Chi phí vận tải Chi phí nhiên liệu Giá thành = còn ở phơng tiện + phát sinh trong + còn ở phơng tiện

Giá thành Tổng giá thành

đơn vị = Khối lợng vận tải hoàn thành

bảng tính giá thành vận tải hàng hoá (hành khách)

tháng năm

Khoản mục

Trị giá

NL còn ở phơng tiện đầu kỳ

CP vận tải phát sinh trong kỳ

Trị giá

NL còn ở phơng tiện cuối kỳ

Tổng giá

thành

Giá thành

đơn vị

1 Chi phí nhiên liệu trực tiếp

2 Chi phí nhân công trực tiếp

3 Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí săm lốp

+ Chi phí khấu hao

+ Chi phí sửa chữa

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 16

+ Chi phí khác

Cộng

Còn trong trờng hợp nhiên liệu tiêu hao khoán cho lái xe, cuối kỳ khôngxác định trị giá nhiên liệu còn ở phơng tiện, giá thành sản hẩm là toàn bộ chi phívận tải tập hợp đợc trong kỳ

- Phơng pháp tính giá thành định mức.

Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp có chế độ quản lý theo

định mức đã đợc kiện toàn và có nền nếp, trình độ tổ chức và nghệp vụ chuyểnmôn kế toán tơng đối cao, đặc biệt là chế độ hạch toán ban đầu

Nội dung của phơng pháp này nh sau:

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đợcduyệt để tính giá thành của hoạt động vận tải

- Tổ chức hạch toán một cách riêng biệt số chi phí thực tế phù hợp với địnhmức và số chênh lệch thoát ly định mức

- Khi có sự thay đổi định mức phải kịp thời tính toán lại giá thành định mức

và chi phí chênh lệch do thoát ly định mức

Giá thành thực Giá thành định Chênh lệch Chênh lệch do

tế của hoạt = mức của hoạt + do thay đổi + thoát ly

Trang 17

thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ Khi nào dịch vụ vận tải đợc hoàn thành kếtoán tiến hành tính giá thành cho từng hợp đồng Khi có khách hàng hợp đồng đặthàng, kế toán phải trên cơ sở hợp đồng để mở bảng tính giá thành cho hợp đồng

đó Cuối tháng hoặc kết thúc hợp đồng kế toán tính toán, tập hợp chi phí và tínhgiá thành căn cứ vào số liệu đã tập hợp từ các đội vận tải

Với mỗi phơng pháp tính giá thành dịch vụ vận tải nh vậy, kế toán đều cầnthiết phải lập Bảng tính giá thành vận tải (có mở chi tiết theo từng hoạt động)

Đội xe (xe I)/

tầu

Đội xe ( xe II)/

tầu -

Tổng giá thành Giá thành Đvị

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá.

1.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.

Hệ thống chứng từ kế toán đợc sử dụng theo mẫu do Bộ tài chính quy định,bao gồm:

* Về lao động - tiền lương:

- Bảng chấm cụng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-LĐTL.

- Bảng thanh toỏn tiền lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-LĐTL.

- Biờn bản điều tra tai nạn lao động: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 09-LĐTL.

* Về hàng tồn kho:

- Phiếu nhập kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-VT.

- Phiếu xuất kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-VT.

- Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 03-VT.

- Thẻ kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 06-VT.

- Biờn bản kiểm kờ vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 08-VT.

* Về tiền tệ:

- Phiếu thu: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-TT.

- Phiếu chi: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-TT.

Trang 18

- Giấy đề nghị tạm ứng: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 03-TT.

- Giấy thanh toỏn tiền tạm ứng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 04-TT.

- Bảng kiểm kờ quỹ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 07a-TT (tiền VN).

Ngoài ra, đối với ngành vận tải còn có chứng từ đặc thù nh: vé cầu phà,…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

1.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải, theo chế độ

kế toán hiện hành sẽ sử dụng các tài khoản:

* Tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng TK621- Chi phí nguyên“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Nội dung và kết cấu của tài khoản nh sau:

Bên Nợ: Ghi trị giá thực tế của nhiên liệu đa vào sử dụng trực tiếp cho từng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp điều khiển phơng tiện lái xe,

lái tàu, phụ xe, phụ tàu hoặc tổ lái nói chung

Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân côn trực tiếp cho từng đối

t-ợng chịu chi phí

TK622 không có số d cuối kỳ Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân công trựctiếp (tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ) đợc thể hiện ở trên Bảng phân bổ tiền l-

ơng

* Tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627- Chi phí sản xuất

chung” Nội dung và kết cấu của tài khoản nh sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ phục vụ

cho dịch vụ vận tải nh chi phí vật liệu, dầu nhờn, dầu mỡ, chi phí săm lốp, chiphí khấu hao phơng tiện, chi phí sửa chữa phơng tiện và một só chi phí khác

Bên Có: Kết chuyển (hay phân bổ ) chi phí sản xuất chung

TK 627 có thể chi tiết cho từng đối tợng hoạt động cụ thể.

TK627 đợc chi tiết cho từng đội xe, đầu xe

TK6271: Chi phí nhân viên quản lý

TK 627(2): Chi phí vật liệu, công cụ

TK 627 4: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

TK 6279: Chi phí sửa chữa phơng tiện

Trang 19

-Tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp

sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên là TK154- Chi phí sản“Chi phí nguyên xuất kinh doanh dở dang” Nội dung và kết cấu của tài khoản nh sau:

Bên Nợ: -Giá trị nhiên liệu còn ở đầu kỳ.

- Tập hợp cho phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.)

Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí.

- Tổng giá thành của dịch vụ vận tải đã hoàn thành trong kỳ

TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí vận tải đầu xe,

đội xe

Do đặc thù riêng của ngành vận tải nên không có sản phẩm dở dang đầu kỳ

và cuối kỳ Nên không có bớc kiểm kê đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang vàkhông phát sinh chi phí bán hàng

Ngoài các tài khoản trên, kế toán chi phí vào giá thành dịch vụ vận tải còn

sử dụng một số tài khoản nh:

* Kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu.

Trong giá thành dịch vụ vận tải, nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có tỷ

trọng cao nhất, không có nhiên liệu phơng tiện vận tải không hoạt động đợc.Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để định mức nhiên liệu tiêu haocho từng loại phơng tiện, trên từng tuyến đờng hoạt động Chi phí nhiên liệu cấuthành nên giá thành dịch vụ vận tải đợc xác định theo công thức:

-Chi phí nhiên liệucòn ở phơng tiệncuối kỳ

- Khi xuất nhiên liệu sử dụng cho phơng tiện vận tải, căn cứ vào phiếu xuất kho,

kế toán ghi:

Nợ TK 621 – “Chi phí nguyênChi phí NL trực tiếp” (Chi tiết theo từng hoạt động)

Trang 20

Có TK 152 – “Chi phí nguyênNguyên vật liệu” (Chi tiết nhiên liệu)Chi phí nhiên liệu thờng đợc hạch toán cho đầu xe, đầu tầu nhằm kiểm tragiám sát tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng xe, từngtầu Ngoài ra nhiều doanh nghiệp còn khoán chi phí nhiên liệu cho lái xe, lái tầuhoặc giao tiền mặt cho lái xe, lái tầu để mua nhiên liệu trên đờng đi Ngay từ đầutháng kế toán có thể ứng trớc cho lái xe một số tiền nhất đinh để mua nhiên liệu

và một số chi phí khác phát sinh trên đờng kế toán căn cứ vào phiếu chi tạm ứngghi:

Nợ TK 141- “Chi phí nguyênTạm ứng”

Có TK 111 – “Chi phí nguyênTiền mặt”

Sau khi hoàn thành chuyến vận tải hoặc cuối tháng, lái xe sẽ trực tiếp thanhtoán với phòng kế toán Lái xe có thể lập bảng kê thanh toán tạm ứng (kèm theocác chứng từ mua nhiên liệu), kế toán căn cứ vào số thực chi, đối chiếu với địnhmức tiêu hao nhiên liệu cho từng xe ghi:

Nợ TK 621 –“Chi phí nguyênCP NVL trực tiếp” (chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 141 – “Chi phí nguyênTạm ứng”

- Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp theo từnghoạt động vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí SXKDDD” (chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 621 –“Chi phí nguyên Chi phí NVL TT” (chi tiết cho từng hoạt động)

Ta có thể tóm tắt trình tự hạch toán chi phí nguyên liệu trực tiếp nh sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp

xxx

Thuế GTGT đầu vào

đợc khấu trừ

Trang 21

Trờng hợp doanh nghiệp khoán nhiên liệu cho lái xe, kế toán không cầnthiết phải quan tâm đến trị giá nhiên liệu còn ở phơng tiện mà chỉ ghi đúng theotrị giá nhiên liệu tiêu hao theo định mức.

* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Trong dịch vụ vận tải, chi phí NCTT bao gồm tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ của lái xe, lái tầu và phụ xe, phụ tầu hoặc tổ lái nói chung Không đợc tínhvào CPNCTT các khoản tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ của các nhân viên ở bến

xe, đội sửa chữa

Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí cóliên quan (đầu xe, đội xe, hoạt động vận tải ) trờng hợp cá biệt thờng liên quan

đến nhiều đối tợng thì cần phải tính phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu chuẩnhợp lý

Trình tự hạch toán chi phí NCTT đợc phản ánh trên sơ đồ sau:

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

- Tập hợp chi phí săm lốp:

Chi phí săm lốp là khoản chi phí mang tính đặc thù của ngành vận tải ô tô.Trong quá trình sử dụng phơng tiện, săm lốp bị hao mòn dần, do đó đến một lúcnào đó, săm lốp cần phải đợc thay thế để đảm bảo cho phơng tiện hoạt động đợcbình thờng Để giá thành dịch vụ vận tải hàng tháng không bị biến động đột ngột

do ảnh hởng của việc tính toán chi phí săm lốp vào chi phí vận tải, các doanhnghiệp vận tải phải trích trớc chi phí săm lốp vào chi phí vận tải hàng tháng Theoquy định hiện nay của nghành vận tải ô tô, chi phí săm lốp đợc trích vào chi phítheo 1 trong 2 phơng pháp sau:

+ Phơng pháp 1: Căn cứ vào tổng số tiền ớc tính của các bộ săm lốp và thời

gian sử của chúng để tính ra chi phí cho một tháng hoặc một kỳ tính giá thànhtheo công thức:

Số trích trớc Tổng số tiền ớc tính bộ săm lốp

Chi phí săm lốp = Số tháng sử dụng

+ Phơng pháp 2: Căn cứ vào định mức chi phí săm lốp cho 1km (100km,

1000km) xe chạy trên tuyến đờng tiêu chuẩn loại 1 và số km xe chạy thực tế ứngvới hệ số quy đổi từ đờng loại 1 để áp dụng cho xe chạy trên các loại đờng khác

Trang 22

xe chạy trên đờng

x Số km thực tế

xe chạy trongtháng

x Hệ số tính

đổi từ đờngloại 1Trong đó mức chi phí săm lốp cho 100km xe chạy trên đờng loại 1 đợc xác

định bằng công thức:

ĐM = (Ng.Sn - Gđ) x S - S1 x (Ng.S1 - Gđ1)

Trong đó: ĐM:định mức chi phí săm lốp cho 100km xe chạy trên đờng loại 1

NgSn: Nguyên giá của 1 bộ săm lốp Sn: Số bộ săm lốp phải thay thế Gđ: Giá trị đào thải ớc tính ĐMkm: Số km xe chạy định mức cho một bộ săm lốp trên đờngloại 1

Ng.S1: Nguyên giá bộ săm lốp đầu tiên Gđ1: Giá trị đào thải của bộ săm lốp đầu tiên

S1: Số bộ săm lốp đầu tiên K: Định ngạch kỹ thuật đời xe Trình tự hạch toán:

- Căn cứ vào số liệu đã tính toán trích trớc vào chi phí vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC ” (chi tiết cho từng loại hoạt động)

Có TK 335 – “Chi phí nguyênChi phí phải trả”

- Cuối kỳ tiến hành đối chiếu giữa số trích trớc và số tiền thực tế phát sinh

+ Nếu khoản chi phí trích trớc lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, khoảnchênh lệch đợc ghi giảm chi phí:

Nợ TK 335 – “Chi phí nguyênChi phí phải trả”

Có TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SCX” (chi tiết cho từng hoạt động)+ Ngợc lại, chi phí trích trớc nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, khoản chênhlệch đợc trích bổ sung:

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC”

Có TK 142 –“Chi phí nguyên Chi phí trả trớc”

- Sau đó kết chuyển chi phí sang TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí sản xuất kinh doanh dởdang”

Nợ TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí SXKDDD”(chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC”(chi tiết cho từng hoạt động)Nếu xác định chi phí săm lốp cho từng đối tợng hoạt động, đối tợng chịu

Trang 23

chi phí, kế toán không nhất thiết phải sử dụng TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí sản xuấtchung” mà ghi ngay vào TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí sản xuất kinh doanh dở dang” – chitiết theo từng đối tợng.

- Tập hợp chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu trong vận tải ô tô, tầu biển bao gồm dầu nhờn, mỡ, xàphòng, giẻ lau và các phơng tiện khác dùng để bảo quản xe, tầu nên không thểhạch toán đợc trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí Vì vậy, phải tập hợp ở TK

627 “Chi phí nguyênChi phí sản xuất chung” (TK 6272) Chi phí vật liệu, cuối kỳ tổng hợp vàphân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn thích hợp

Phơng pháp kế toán chi phí vật liệu nh sau:

- Khi xuất vật liệu sử dụng chung cho các phơng tiện thuộc các hoạt động khácnhau, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC”

Có TK 152 – “Chi phí nguyênNguyên liệu và vật liệu”

- Trờng hợp mua vật liệu đa ngay vào sử dụng kế toán ghi:

- Tập hợp chi phí khấu hao phơng tiện:

Để phản ánh tình hình tính toán và phẩn bổ khấu hao vào chi phí vận tải,cho từng xe và tổng hợp theo từng đội xe, tầu ( đoàn tầu) kế toán sử dụng TK 627– “Chi phí nguyênChi phí sản xuất chung” (TK 6274 – Chi phí khấu hao) Tài khoản này mởchi tiết để phản ánh riêng chi phí khấu hao phơng tiện của từng hoạt động vận tải

Đối với vận tải ô tô do đã tính đợc trực tiếp nên cuối tháng chi phí khấu hao

ph-ơng tiện không cần phân bổ mà kết chuyển sang TK 154 “Chi phí nguyênChi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” để tính giá thành dịch vụ vận tải theo từng hoạt động Hiện nay,các doanh nghiệp vận tải tính theo phơng pháp khấu hao phơng tiện theo thời hạn

sử dụng, tức là căn cứ vào nguyên giá, phơng tiện và tỷ lệ hao mòn mà Bộ Tàichính, Bộ Giao thông vận tải đã quy định cho từng loại phơng tiện Phơng phápkhấu hao đợc thực hiện là phơng pháp tuyến tính

Theo quy định hiện hành của ngành vận tải, tỷ lệ tính khấu hao phơng tiện

ô tô đợc tính nh sau:

- Xe vận tải hàng hoá có trọng tải dới 2 tấn và xe chở khách dới 25 chỗngồi thì tỷ lệ khấu hao là 9% (năm)

Trang 24

- Xe vận tải hàng hoá có trọng tải trên 2 tấn và xe chở khách trên 25 chỗngồi thì tỷ lệ khấu hao là 11% (năm) Một số doanh nghiệp kinh doanh có lãi và

đăng ký với Bộ Tài chính thì đợc phép khấu hao nhanh, và chủ yếu đối với phơngtiện đầu t bằng nguồn vốn vay

Và với mỗi loại phơng tiện hoạt động trên tuyến đờng có mỗi hệ số tínhkhấu hao khác nhau, cụ thể nh sau:

+ Các phơng tiện hoạt động trên tuyến đờng tốt thì có hệ số thấp nhất.+ Các phơng tiện hoạt động trên tuyến đờng trung bình có hệ số trung bình.+ Các phơng tiện hoạt động trên tuyến đờng xấu có hệ số cao nhất

Hàng tháng căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao của phơng tiện để tính

ra khấu hao phơng tiện Để đơn giản hơn cho việc tính toán ta áp dụng công thứckhấu hao nh sau:

+

Khấu hao

ph-ơng tiện tăngtháng này

-Khấu hao

ph-ơng tiện giảmtháng này

Để phản ánh tình hình khấu hao phơng tiện, kế toán ghi sổ nh sau:

- Căn cứ vào kết quả tính khấu hao và phân bổ khấu hao phơng tiện cho các hoạt

động vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC” (6274)

Có TK 214 – “Chi phí nguyênHao mòn TSCĐ” (2141)

- Cuối kỳ, kết chuyển khấu hao phơng tiện theo hoạt động vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí SXKDDD”.(chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC”(chi tiết cho từng hoạt động)

Để tính toán phẩn bổ khấu hao ta lập bảng phân bổ khấu hao:

bảng tính và phân bổ khấu hao

Tháng năm

Chỉ tiêu

Tỷ lệ khấu hao

Chia ra Toàn DN

Vận tải hàng hoá

Vận tải hành khách

Trang 25

Các phơng tiện vận tải là TSCĐ có giá trị lớn và chiếm một tỷ lệ cao tronggiá trị tài sản của doanh nghiệp Khi các phơng tiện đó bị h hỏng, phải bảo dỡng

kỹ thuật cấp II, sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên Cũng trong vận tải, chiphí sửa chữa đợc hạch toán riêng cho từng đội xe, đội tầu Để tránh sự biến độnglớn của giá thành vận tải, doanh nghiệp phải tiến hành trích trớc chi phí sửa chữalớn vào chi phí vận tải của từng hoạt động Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa và mứcchi phí dự trù cho cả năm, ta tiến hành trích trớc theo công thức:

Số tiền tính trớc Số khấu hao về sửa chữa cả năm

Chi phí sửa chữa =

- Căn cứ vào số tiền trích trớc chi phí sửa chữa, kế toán ghi

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC” (chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 335 – “Chi phí nguyênChi phí phải trả”

- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành dịch vụ vận tải

Nợ TK 154 –“Chi phí nguyên Chi phí sản SXKDDD” (chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC” (chi tiết cho từng hoạt động)

- Tập hợp chi phí khác.

Ngoài chi phí hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí, hoạt

động vận tải còn bao gồm các khoản chi phí khác mà không hạch toán đợc trựctiếp nh chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí cầu phà, chi phí thiệt hại do đâm đổ,

Do đó căn cứ vào các khoản chi cụ thể, kế toán tiến hành hạch toán vào TK 6277hoặc TK 6278 Trình tự hạch toán chi phí khác nh sau:

- Khi phát sinh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thiệt hại bồi thờng cầu phà kếtoán ghi:

Trang 26

Nợ TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC” (TK 6277, TK6278)

Có TK 111, 112, 331,

- Cuối kỳ, tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung cha hạch toán trựctiếp, kế toán cần tiến hành phân bổ chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp, cóthể phân bổ chi phí chung theo tổng chi phí trực tiếp hoặc phân bổ theo tổngdoanh thu vận tải

Chi phí chung Tổng chi phí chung cần phân bổ Chi phí trực tiếp

từng hoạt động Tổng chi phí trực tiếp (hoặc doanh thu) từng hoạt động

Sau đó kế toán ghi:

Nợ TK 154 – “Chi phí nguyênChi phí SXKDDD”(Chi tiết theo từng hoạt động)

Có TK 627 – “Chi phí nguyênChi phí SXC”

1.3.2.2 Kế toán chi phí dịch vụ vận tải trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng

ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ.

Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các TK

621, 622, 627, không kết chuyển sang TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 –

“Chi phí nguyênGiá thành sản phẩm”

Các nghiệp vụ mua nhiên liệu, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK 611

“Chi phí nguyênMua hàng”, sau khi ta kiểm kê đợc nhiên liệu còn tồn cuối kỳ ta sẽ tính giá trịnhiên liệu xuất dùng trong kỳ

Trị giá nhiên Trị giá nhiên Trị giá nhiên Trị giá nhiên Trị giá nhiên liệu xuất dùng = liệu tồn + liệu mua vào - liệu tồn - liệu tiêu hao trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ

Việc tập hợp chi phí tính giá thành dịch vụ vận tải theo phơng pháp kiểm

Kết chuyển chi phí SXC Giá thành của dịch vụ

vận tải hoàn thành trong kỳ

1.3.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá.

Kế toán tài chính ghi sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tổng hợp sẽ đợc mở theo từng hình thức ghi sổ là nhật ký chung, nhật ký sổ cái, nhật ký chứng từ hay chứng từ ghi sổ Qui trình hạch toán CPSX theo các hình thức đợc biểu diễn bằng các sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.6: Tổ chức hạch toán CPSX và tính GTSP theo hình thức Nhật ký chung.

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ

Sơ đồ.2.7: Tổ chức hạch toán CPSX và tính GTSP theo hình thức Nhật ký Sổ cái

Chứng từ ghi sổ

Trang 28

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đổi chiều

Sơ đồ 2.8 : Tổ chức hạch toán CPSX và tính GTSP theo hình thức Nhật ký chứng từ

Nh vậy mỗi hình thức ghi sổ sẽ đợc luân chuyển theo trình tự khác nhau vìvậy mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu cung cấp thông tin giữa các bộ phận trong hệthống kế toán cũng khác nhau

1.3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá.

Mỗi bộ phận kế toán có chức năng thu nhận cung cấp thông tin kế toán vừa ởdạng tổng hợp vừa ở dạng chi tiết theo yêu cầu quản lý Căn cứ vào các thông tinnày bộ phận kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị đểcung cấp thông tin phục vụ cho các đối tợng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp

Để cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tảicho các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán đã lập hệ thống báo cáo về chi phí sảnxuất và giá thành nh sau:

- Báo cáo chi phí sản xuất theo từng bộ phận tập hợp chi phí

- Báo cáo chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

- Báo cáo chi phí sản xuất theo kỳ ( tháng, quý năm) của từng bộ phận vàtoàn doanh nghiệp

- Bảng tính giá thành dịch vụ hoàn thành

- Bảng tổng hợp giá thành của từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp

…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

1.4 Kinh nghiệm các nớc về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch

vụ vận tải hàng hoá.

Hiện nay, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, kế toán chi phí và giáthành là bộ phận đặc biệt quan trọng của hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp,

Nhật ký chứng từ số 1,2,5,6

Bảng kê số 4,5,6

Nhật ký chứng từ

số 7

Sổ cái

Trang 29

trong đó có hai mô hình kế toán của Mỹ và Pháp Đây là những mô hình kế toán màcác nhà xây dựng chính sách kinh tế tài chính Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Namcần học hỏi những kinh nghiệm trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.1 Mô hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí của Mỹ

Đặc trng cơ bản của hệ thống kế toán Mỹ đó là mô hình kết hợp giữa kế toántài chính và kế toán quản trị Kế toán quản trị chi phí không tổ chức thành một bộphận riêng mà tổ chức chung với kế toán tài chính Kế toán tài chính sử dụng các tàikhoản tổng hợp, báo cáo tài chính, kế toán quản trị sử dụng kế toán chi tiết, các báocáo bộ phận và các phơng pháp khác để thu nhận và xử lý thông tin phục vụ cho quátrình ra quyết định trong kinh doanh

Nội dung cở bản của kế toán chi phí và giá thành theo mô hình kế toán Mỹ làmột bộ phận trong hệ thống kế toán mà thông tin cung cấp giúp cho việc cho việckiểm tra, kiểm soát chi phí phục vụ cho lập các báo cáo cho việc điều hành hoạt

động ở các bộ phận sản xuất, báo cáo tiền thuê phân xởng, tổng hợp giờ công lao

động thực tế của từng bộ phận, bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, phân tích số liệu để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

Theo hệ thống kế toán Mỹ, chi phí cũng đợc phân loại theo nhiều tiêu thức đểphục vụ cho việc quản lý và kiểm soát chi phí Tuy nhiên theo hệ thống kế toán này,

đặc biệt quan tâm đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lợng – lợinhuận, phân tich báo cáo bộ phận và áp dụng phơng pháp tính lãi theo biến phí trongquá trình tính toán chi phí, xây dụng định mức chi phí cũng nh kế hoạch linh động,phân tích chí phí chung, từ đó có thể tính đợc giá phí, tác động lên giá phí và cungcấp thông tin phục vụ cho quá trình ra các quyết định trong quản lý Về hệ thống xác

định chi phí và tính giá thành có thể vận dụng một trong ba hệ thống đó là: Giá thànhthực tế, giá thành định mức ( giá thành theo chi phí tiêu chuẩn ) và giá thành kết hợpgiữa chi phí thực tế và chi phí định mức

Qua nội dung, quy trình hoạch toán chi phí và giá thành của Mỹ có thể thấy rằng:Việc tổ chức hạch toán chi phí và giá thành rất linh hoạt, tuỳ theo điều kiện cụ thể,

kế toán doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp hạch toán theo phơng pháp kê khaithơng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ Lựa chọn phơng pháp xác định chiphí và giá thành theo chi phí thực tế hay chi phí định mức hoặc kết hợp giữa chi phíthực tế và chi phí định mức Trong đó, việc sử dụng số liệu vào cuối kỳ đợc thực hiệnmột cách đơn giản, thiết thực trên cơ sở tôn trong nguyên tắc trong yếu , từ đó tránh

đợc các bút toán rờm rà không cần thiết trong trờng hợp có sử dụng chi phí địnhmức

1.4.2 Mô hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí của Pháp.

Đặc trng cơ bản của mô hình kế toán Pháp là mô hình kế toán tĩnh Kế toántổng quát và kế toán phân tích đợc tổ chức tách rời nhau, độc lập tơng đối Kế toánphân tích đợc tổ chức thành bộ máy riêng ( phòng kế toán quản trị hoặc bộ phận kếtoán quản trị ), sử dụng tài khoản kế toán riêng, sổ kế toán và báo cáo kế toán nội bộtách rời với kế toán tài chính

Kế toán phân tích là công cụ để các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát một cách cóhiệu quả tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình Kế toán phân tích là công cụ

để xử lý các dữ kiện và để đạt đợc các mục tiêu sau:

Trang 30

- Xác định chi phí của các trung tâm phân tích để tập hợp chi phí.

- Xác định các loại giá phí, giá thành

- Thiết lập các khoản dự toán chi phí và kết quả của từng trung tâm phân tích

- Cung cấp các yếu tố cơ bản cho việc đa ra các quyết định quản lý

- Điều phối và hoà giải giữa kế toán tổng quát và kế toán phân tích về chi phíthu nhập và kết quả cuối cùng

Chi phí đợc phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

*Chi phí theo chức năng: Các chi phí trong kế toán tổng quát đợc phân loại bản chất

kinh tế hay còn gọi là chi phí thông thờng Việc phân loại này có tính chất tổng quát

mà cha cung cấp thông tin dầy đủ để tính toán các loại giá phí trong kế toán phântích Vì vậy, các chi phí của kế toán tổng quát khi chuyển sang kế toán phân tíchphải tái hiện chi phí theo chức năng, tuỳ theo đặc tính quy mô của tng doanh nghiệp

*Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp là các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sảnphẩm, công việc, lao vụ khi phát sinh có thể kết chuyển trực tiếp vào giá chi phí củacác đối tợng hoặc đa vào giá thành

Chi phí gián tiếp là các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng mà khi phát sinh khôngthể tập hợp trực tiếp đợc Chi phí gián tiếp đợc phân chia lần đầu vào các trung tâmchính và trung tâm phụ; phân chia lần hai các chi phí ở trung tâm phụ cho các trungtâm chính

*Chi phí phân bổ, chi phi không phân bổ và chi phí bổ sung

Các chi phí thực tế đã ghi trong kế toán tổng quát khi chuyển sang kế toán phântích sẽ có số đợc đa vào gội là chi phí phân bổ, những chi phí không đợc đa vào gọi

là chi phí không đợc phân bổ

- Chi phí đợc phân bổ là những chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả theo đungchế đọ kế toán giá thành quy định nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lơng trảcho công nhân sản xuất, chi phí khấu khao tài sản cố định…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

- Chi phí không đợc phân bổ là các chi phí nh chi phí thành lập, khấu hao chi phítăng vốn, các khoản giảm tài sản, các khoản tiền phạt, bị truy thu thuế, các khoản nợvay quá hạn

- Chi phí bổ sung là những chi phí không phat sinh ở kế toán tổng quát nhng khi tínhgiá thành, giá thành kế toán phân tích lại đợc tính vào nh: tiền lãi tính trên vốn tự cócủa doanh nghiệp, tiền lơng chủ nhân…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

*Chi phí cố định và chi phí biến đổi (định biến và biến phí)

Các loại giá phí và giá thành:

*Giá phí: Thông thờng trong một doanh nghiệp có 3 loại sau:

Trang 31

- Giá chi phí nguyên vật liệu mua vào ghi trên hoá đơn và các chi phí thu mua nh vậnchuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

- Giá phí sản xuất gồm giá phí vật liệu, chi phí nhân công…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

- Giá phí phân phối bao gồm; chi phí về tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển, baobì đóng gói, thuế, bảo hiểm…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thù

*Giá thành: Bao bì giá phí sản xuất và giá phí phân phối

Qua việc phân tích nội dung, quy trình hạch toán chi phí và giá thành theo môhình kế toán Pháp có thể thấy: việc phân tích chi phí theo chức nă hinh thành nên cáctrung tâm chi phí nh trung tâm chi phí chính, trung tâm phụ để tập hợp chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp nhằm xác định các loại giá phí, giá thành một cách tơng ứngmột cách khoa học cho phép doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra và đánh giá hiệu quảhoạt động của từng bộ phận chức năng trong mối liên hệ chung của doanh nghiệp làphải tiết kiệm chi phí và hạ giá thành Mặt khác, quy trình hạch toán của Pháp còncho phép doanh nghiệp chủ động trong việc chủ động các phơng án hạch toán chi phí

và gia thành

Chơng II thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành dịch vụ vận tải hàng hoá tại các

đơn vị thuộc công ty cổ phần VINAFCO

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần VINAFCO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần VINAFCO.

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nớc, thấy đợc tiềm năng phát triển ngànhvận tải là rất lớn, đánh giá tình hình thực tế và lâu dài, Bộ giao thông vận tải nhậnthấy cần phải có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này để kịp thờinắm bắt đợc nhu cầu tiềm tàng trong xã hội Công ty cổ phần VINAFCO là mộttrong những doanh nghiệp ra đời từ yêu cầu đó

Công ty cổ phần VINAFCO tiền thân là công ty cổ phần vận tải trung ơngtrực thuộc Bộ giao thông vận tải chính thức đợc cổ phần hoá ngày 16/12/2000theo quyết định số 2339A QĐ/ TCCB

Tờn hợp phỏp của Cụng ty bằng tiếng Việt : CễNG TY CỔ PHẦN VINAFCO

Tờn viết tắt : VINAFCO

Cụng ty là cụng ty cổ phần cú tư cỏch phỏp nhõn phự hợp với phỏp luậtViệt Nam

Trụ sở đăng ký của cụng ty là :

 Địa chỉ : Số 36 đường Phạm Hựng, xó Mỹ Đỡnh, huyện Từ Liờm, HàNội

Trang 32

Đây là giai đoạn mang tính bước ngoặt quan trọng với công ty vì lúc đó chỉ

có sự lựa chọn duy nhất giữa ba con đường là thành lập lại hay giải thể hoặc sátnhập vào doanh nghiệpkhác

Đến ngày 2/8/1993 Bộ Giao thông vận tải có quyết định

1542QĐ/TCCB-LĐ thành lập lại công ty dịch vụ Vận tải Trung ương là một doanh nghiệp Nhà Nước Trong giai đoạn này công ty đã thành lập được một số đơn vị trực thuộc như:Chi

nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh,….Ngoài ra công ty còn tăng cường mở rộnghoạt động liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, đầu tư thêm trangthiết bị mới để mở rộng sản xuất kinh doanh

NĂM 1998-2000

Đây là giai đoạn thay đổi lớn về cơ cấu đầu tư chuẩn bị cho cổ phần hoá.Công ty trong những giai đoạn cuối của thập kỷ 90, hệ thống các doanh nghiệphoạt động dịch vụ phát triển rất nhanh, đa dạng, nhiều thành phần chất lượng dịch

vụ được nâng cao Công ty dịch vụ vận tải Trung ương đứng trước thách thứccạnh tranh quyết liệt

Để tồn tại và phát triển, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tập thể lãnh đạocông ty đã tìm những giải pháp tích cực Đặt ra mục tiêu cần tập trung giải quyết là :

 Nhanh chóng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành cho trướcmắt và lâu dài và coi đây là yếu tố để tồn tại và phát triển vững chắc

 Xây dựng kế hoạch, quy mô phát triển trước mắt và lâu dài của côngty

 Nhanh chóng mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ, giữgin uy tín với khách hàng

 Đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất

Trang 33

Chuẩn bị tư tưởng, nhận thức đỳng đắ cho tập thể cỏn bộ cụngnhõn viờn để chủ động chuyển sang cụng ty cổ phần theo chủ trương của Đảng vàChớnh phủ

 NĂM 2001

Năm 2001 là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phỏt triển của cụng ty, đú

là việc chuyển đổi từ Cụng ty dịch vụ vận tải trung ương sang Cụng ty cổ phầndịch vụ vận tải trung ương, từ DNNN sang Cụng ty cổ phần theo chủ trương đổimới và phỏt triển doanh nghiệp của Đảng và Nhà Nước, theo sự chỉ đạo của Bộgiao thụng vận tải

Cụng ty đó thay đổi, phỏt triển về nhiều mặt như vốn, tài sản, đầu tư, laođộng, thu nhập và đặc biệt hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ củaCụng ty cổ phần

Từ NĂM 2002 độn nay

Các nhiệm vụ cơ bản của công ty là liên hiệp vận chuyển hàng hoá với cáccơ sở, các tổ chức…Mỗi loại hình vận tải nói trên đều có những đặc thùđồng thời nhận uỷ thác của chủ hàng và chủ phơng tiện tổchức thực hiện các dịch vụ vận tải hàng hóa

Qua 07 năm đợc cổ phần hoá, thời kỳ đầu, có rất nhiều khó khăn cho cán

bộ công nhân viên công ty Vì trên thị trờng có rất nhiều Công ty dịch vụ vận tảilâu đời, giá cả giữa các Công ty có sự cạnh tranh rất khốc liệt Mặt khác cơ sở vậtchất của Công ty còn thiếu thốn cha đợc đầu t tuy nhiên đó là thời kỳ khó khănchung của các Doanh nghiệp Điều thuận lợi nhất lúc này để Công ty đứng vững

và phát triển là khả năng về thị trờng vận tải Công ty kinh doanh ngày càng cóhiệu quả và bớc tiến ngày càng xa Công ty đã có những đờng lối, chính sách

đúng đắn và sự quản lý chỉ đạo đúng của Ban lãnh đạo Công ty, mặt khác do sự

cố gắng của toàn thể các phòng ban, ngời lao động nên Công ty đã có những bớc

đi vững chắc trên thị trờng

Bảng chỉ tiờu về hoạt động kinh doanh của cụng ty trong một số năm

n v tớnh: VN Đơn vị tớnh: VNĐ ị tớnh: VNĐ Đ

Trang 34

 Nhận uỷ thác của chủ hàng và chủ phương tiện tổ chức thực hiện cácdịch vụ vận tải, dịch vụ hàng hoá, hàng Bắc- Nam, hàng nặng, thiết bị toàn bộ,dịch vụ giao nhận xếp dỡ, đóng gói, bảo quản và bãi gửi hàng trong quá trình tiếpnhận, vận tải và giao thẳng tới đích.

* Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ công ty thi các lĩnhvực kinh doanh của công ty là :

 Vận tải hàng hoá bằng đường biển, đường sông, ô tô trong và ngoàinước

 Đại lý vận tải hang hóa

 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

 Giao nhận kho vận quốc tế

 Dịch vụ vận tải quốc tế, trong đó có dịch vụ vận tải hàng hóa quá cảnh

 Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hải;

 Nhận uỷ thác đại lý giao nhận, nhận uỷ thác vận tải hàng không

 Kinh doanh vận tải và xếp dỡ, bảo quản các loại hàng hoá

 Kinh doanh kho bãi, bãi container và thu gom hàng hoá

 Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng

 Dịch vụ sửa chữa thiết bị giao thông vận tải và tàu biển cho các hãngtàu

 Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoácho các chủ hàng

 Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng : than, thạch cao, apatite,quặng các loại, xỉ perit, đá vôi, gỗ, muối…

Trang 35

 Kinh doanh dịch vụ mặt hàng phõn bún cỏc loại, khớ NH3 hoỏ lỏng,klinke.

 Kinh doanh cung ứng mặt hàng lương thực (ngụ, sắn, thức ăn giasỳc…)

 Buụn bỏn thức ăn và nguyờn liệu sản xuất thức ăn cho nuụi trồngthuỷ sản, thức ăn chăn nuụi gia cầm, gia sỳc, mỏy múc, thiết bị, hàng tiờu dung

 Khai thỏc và chế biến khoỏng sản

 Buụn bỏn lắp đặt bảo hành mỏy thiết bị bưu chớnh viễn thụng, đại lýmua bỏn ký gửi hàng hoỏ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Công ty VINAFCO:

2.1 3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp đều phải tổ chức nên một bộ máy quản lý cho riêng mình VINAFCO làmột công ty cổ phần có con dấu riêng, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật Việt nam

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình Trực tuyến – chứcnăng Nghĩa là: Trong quản lý, ngời lãnh đạo doanh nghiệp đợc sự giúp đỡ củacác lãnh đạo chức năng để chuẩn bị ra các quyết định, hớng dẫn và kiểm tra việcthực hiện các quyết định

Với mô hình Trực tuyến - chức năng, Công ty luôn có sự năng động trongquản lý và điều hành Các mệnh lệnh của cấp trên đợc truyền đạt tới các phòngban rất nhanh gọn Ban giám đốc có thể nắm bắt đợc chính xác, kịp thời nhữngthông tin từ các bộ phận cấp dới Từ đó có những chính sách, chiến lợc điều chỉnhphù hợp với các bộ phận này, đồng thời cũng tạo ra sự ăn khớp giữa các phòngban có liên quan, giảm đợc chi phí quản lý, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh vàtránh sự chồng chéo chức năng Thông tin phản hồi cũng đợc nắm bắt nhanhchóng, giúp ban lãnh đạo công ty kịp thời giải quyết tốt khi có vấn đề xảy ra

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc phân theo cơ cấu trực tiếp chứcnăng đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 27/11/2019, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w