BÁO CÁO, THỰC TẬP TỐT NGHIỆP, NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ, TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ GTVT, CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị
trường Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn.Trong khi thời gian học
ở trường là tương đối ít Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làmviệc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban
giám đốc CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÂN ĐẠO đã tạo điều kiện cho em được
làm việc và học hỏi trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của thầy Vũ Thế Truyền người đã dạy nền tảng cho em suốt những năm tháng
qua.Cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá,với sự phát triểnkhông ngừng của nền kinh tế.Các ngành công nghiệp mũi nhọn được quan tâm và đầu tưphát triển.Trong đó công nghiệp ô tô luôn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân.Kỹ thuật ô tô ở nước ta ngày càng được chú trọng và phát triển.Với các nhà máy ô tôtrong nước và các liên doanh lắp ráp với nước ngoài ngày càng được mở rộng.Vấn đề đặt
ra đó là sự hội nhập,tiếp thu những công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các nước có nền côngnghiệp phát triển vào việc lắp ráp sản xuất cũng như sử dụng bảo dưỡng xe ô tô
Qua thời gian thực tập hơn hai tháng tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÂNĐẠO ,em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường emchưa biết được
Để có kiến thức thực tế ngày hôm nay ,trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy cô trongtrường Đại học Công nghệ Giao Thông Vận Tải cho em những kiến thức cơ bản ,đồngthời tận tình hướng dẫn em trong quá trình học tập.Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến Giám đốc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt quá trìnhthực tập
Tuy nhiên do là lần đầu tiên chúng em vận dụng lý thuyết đã học vào đợt thực tập nàynên gặp rất nhiều khó khăn và không tránh khỏi những sai sót Vì vậy chúng em rất mong
sự quan tâm, sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy để bản thân chúng em ngày càng được hoànthiện hơn nữa về kiến thức chuyên môn và khả năng tự nghiên cứu của mình và qua đó
em cũng rút ra được những kinh nghiệm qúy giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quátrình học tập và công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Thái nguyên ,ngày 11 tháng 11 năm 2018 Trưởng phòng dịch vụ
(ký tên,đóng dấu )
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN 1 : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 6
1.1.Phổ biến đề cương thực tập : 6
1.2 Phổ biến nội quy nơi thực tập : 6
1.3.Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất ,bố trí thiết bị ,nhà xưởng : 8
Phần 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG, BỐ TRÍ THIẾT BỊ TRONG CÁC GIAN SẢN XUẤT 8
2.1 Các phương pháp tổ chức chẩn đoán, BDKT &SC ô tô 8
2.2 Kết cấu nhà xưởng, bố trí thiết bị trong các gian sản xuất : 10
Phần 3 :CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA XE - MÁY; TÍNH NĂNG,CÁCH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN CÁC THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA XE - MÁY 11
3.1 Các dạng hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục của động cơ, gầm, điện xe - máy : 11
3.2.Các thiết bị chẩn đoán kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa xe – máy : 33
Phần 4 :QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT CỦA Ô TÔ 37
4.1.Chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị : 37
4.2 Quá trình công nghệ chế tạo chi tiết : 41
PHẦN IV :KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
Trang 6PHẦN 1 : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.1.Phổ biến đề cương thực tập :
* Kiến thức:
- Vận dụng được sâu hơn những kiến thức của các môn học, mô-đun trong chương trình
đã học để tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp đạt kết quả và hiệu quả theo đề cương thực tập đã được duyệt
* Kỹ năng:
- Tập sự làm được những công việc của người thợ khi có sự hướng dẫn, góp ý của thầy giáo tại nơi thực tập Thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận hành, bảo trì, bảo dưỡng
và vệ sinh công nghiệp tại nơi thực tập
- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ nghề tại nơi thực tập
- Có thể góp ý được với tổ trưởng sản xuất về quy trình công nghệ, phương pháp tổ chức sản xuất và kỹ thuật an toàn trong phân xưởng thực tập
- Tổ chức được hoạt động sản xuất theo nhóm, tổ - đội trong quá trình thực tập
- Đánh giá được kết quả sản xuất và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
- Hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân trong tổ, nhóm với nhau để hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp đạt chất lượng và hiệu quả
* Thái độ:
- Rèn luyện tác phong làm việc, thích nghi với môi trường và văn hóa tại xưởng thực tập
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử
1.2 Phổ biến nội quy nơi thực tập Công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÂN ĐẠO :
Trang 7+ Sinh viên phải có mặt tại công ty đúng giờ Sinh viên có mặt trễ sau 15 phút sẽ khôngđược thực tập buổi đó, vắng một buổi học trở lên sẽ không có điểm thực tập.
+ Sinh viên phải ăn mặc đúng quy định : mặc áo bảo hộ màu xanh dương đậm ngắn tay,mang giày, tóc phải gọn gàng, nữ không để tóc xoã phải cột tóc gọn gàng Sinh viên phảiđeo thẻ sinh viên trước ngực áo
+ Sinh viên phải ở đúng vị trí thực tập theo thời khoá biểu Sinh viên không được tự tiện
đi lại ở những nơi khác trong xưởng, không được hút thuốc lá và không dùng điện thoại
di động trong khu vực thực tập
+ Tập vở, sách, cặp phải để ngăn nắp trên kệ
+ Sinh viên không được tiếp xúc, vận hành thiết bị khi chưa được hướng dẫn hoặc chophép của giáo viên phụ trách
+ Sinh viên phải chấp hành nội quy an toàn – PCCC của xưởng thực tập và nội quy antoàn của từng môn học
+ Sinh viên không làm mất trật tự, đùa giỡn, không chữi thề, nói tục và làm việc kháctrong giờ thực tập
+ Khi sinh viên có nhu cầu làm gì phải xin phép và phải được sự đồng ý của giáo viênphụ trách
+ Khu vực thực tập phải được giữ gìn ngăn nắp, sạch sẽ Sinh viên phải vệ sinh máy, trảdụng cụ sau mỗi buổi thực tập và tổng vệ sinh sau mỗi đợt thực tập
+ Sinh viên phải làm báo cáo thực tập đúng nội dung của đề cương và nộp báo cáo đúngthời hạn
Trang 81.3.Giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất ,bố trí thiết bị ,nhà xưởng :
+ Các máy móc, thiết bị phải được xếp đặt một cách liên tục theo đúng qui trình công nghệ+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thiết bị với thiết bị, giữa thiết bị với tường, để dễ thaotác, dễ sửa chữa và thay thế
+ Các thiết bị có cùng chức năng thường đặt thành một cụm (rây, sàng, …)
+ Tất cả các thiết bị phải có hệ thống nối đất để tránh tình trạng tích điện trên thiết bị.+ Các bộ phận chuyển động của các máy, thiết bị phải có tấm che
+ Những máy, thiết bị có trọng lượng lớn, rung động mạnh ở tầng dưới, máy nhẹ đặt ở tầngtrên, máy cao cần đặt ở giữa, thấp đặt gần cửa → Lợi dụng thông gió và ánh sáng tự nhiên
Trang 9+ Những thiết bị nóng, thoát nhiều bụi, chất độc hại phải có tường ngăn cách hoặc thôngthoáng tốt.
+ Hệ thống điều khiển, cần gạt, tay gạt phải bố trí ngang tầm tay thực tập viên (0.8 – 1.2m)
Phần 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG, BỐ TRÍ THIẾT BỊ TRONG CÁC GIAN SẢN XUẤT
2.1 Các phương pháp tổ chức chẩn đoán, BDKT &SC ô tô
2.1.1 Phương pháp tổ chức chuyên môn hóa :
-Tất cả các công nhân của xưởng được phân thành tổ chuyên môn hóa, ví dụ:
+Tổ 1: bảo dưỡng thường xuyên, (chỉ có trong xí nghiệp vận tải)
+ Tổ 2: bảo dưỡng gầm
+ Tổ 3: bảo dưỡng động cơ
- Các công nhân có tay nghề khác nhau
- Năng suất cao, định mức thời gian lao động dễ
- Thiếu trách nhiệm với hoạt động của xe trên tuyến
- Kết quả lao động chỉ được đánh giá bằng số lượng xe qua bảo dưỡng Chỉ
thực hiện phần việc của mình, không có sự liên hệ với phần việc của tổ khác Khôngphân tích đánh giá được nguyên nhân các tổng thành bị loại
- Không thực hiện khi giải quyết công việc với nhiều loại xe khác nhau (kiểm
tra công việc khó)
2.1.2.Phương pháp tổ chức tổ chức riêng :
+Công nhân trong xưởng thuộc các tổ tổng hợp, thành phần gồm công nhân có
tay nghề trong nhiều công việc Thực chất công việc là: bảo dưỡng kỹ thuật và sửa
chữa vặt ghép lại:
+Ưu điểm: đã qui định được mức độ trách nhiệm
Nhược điểm: do phải phân chia dụng cụ thiết bị, vì vậy sử dụng không hiệu quả
Trang 10và không áp dụng dây chuyền được, khó khăn trong việc sử dụng các phụ tùng thaythế.
2.1.3.Phương pháp tổ chức đoạn tổng thành :
Đây là phương pháp tiên tiến Khi chuẩn bị kế hoạch người ta tách đoạn sản
xuất chuyên môn hóa Mỗi đoạn sản xuất thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa các cụm tổng thành, cơ cấu đã định cho đoạn ấy Số lượng đoạn sản xuất tùy thuộc
vàoqui mô của của xí nghiệp, chủng loại xe và tình trạng đối tượng đưa vào
Sáu đoạn chính:
1 Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ
2 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực
3 Bảo dưỡng và sửa chữa cầu trước, cầu sau, phanh, lái, treo
4 Bảo dưỡng và sửa chữa điện, nhiên liệu
5 Bảo dưỡng và sửa chữa khung bệ, cabin, sat xi, vỏ xe
6 Bảo dưỡng và sửa chữa lốp
Hai đoạn phụ:
7 Sửa chữa cơ nguội
8 Rửa, lau chùi, sơn
Khi tổ chức theo phương pháp này phải thống kê toàn bộ các chi tiết trong tổng
thành, xét khối lượng công việc, sắp xếp công nhân cho mỗi công đoạn(cũng có thể
ghép các công đoạn 1-2, 3-4, 5-6 để giảm bớt cơ cấu tổ chức) Sử dụngcác phương
pháp tổ chức này cho phép chuyên môn hóa tự động hóa
2.2 Kết cấu nhà xưởng, bố trí thiết bị trong các gian sản xuất :
-Kết cấu nhà xưởng :
+ Các máy móc, thiết bị phải được xếp đặt một cách liên tục theo đúng qui trình côngnghệ
Trang 11+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thiết bị với thiết bị, giữa thiết bị với tường, để dễ thaotác, dễ sửa chữa và thay thế.
+ Các thiết bị có cùng chức năng thường đặt thành một cụm (rây, sàng, …)
+ Tất cả các thiết bị phải có hệ thống nối đất để tránh tình trạng tích điện trên thiết bị.+ Các bộ phận chuyển động của các máy, thiết bị phải có tấm che
+ Những máy, thiết bị có trọng lượng lớn, rung động mạnh ở tầng dưới, máy nhẹ đặt ởtầng trên, máy cao cần đặt ở giữa, thấp đặt gần cửa → Lợi dụng thông gió và ánh sáng tựnhiên
+ Những thiết bị nóng, thoát nhiều bụi, chất độc hại phải có tường ngăn cách hoặc thôngthoáng tốt
+ Hệ thống điều khiển, cần gạt, tay gạt phải bố trí ngang tầm tay thực tập viên (0.8 –1.2m)
-Trang thiết bị cho bảo dưỡng ,kĩ thuật và sửa chữa :
- Trang bị công nghệ:
+ Thiết bị trực tiếp tham gia vào quá trình công nghệ: bơm, hệ thống rửa, các
trang bị kiểm tra, trang bị bơm dầu mỡ, trang bị siết chặt
- Trang bị cơ bản trên trạm:
+ Trang bị phụ gián tiếp tham gia vào qui trình công nghệ: hầm bảo dưỡng, thiết
bị nâng (kích, tời, cầu trục lăn ) cầu rửa, cầu cạn, cầu lật
+Yêu cầu chung:
Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và sử dụng, an toàn, cho phép cải thiện điều kiện
làm việc của công nhân, diện tích chiếm chỗ nhỏ, sử dụng thuận lợi mọi phía Có tínhvạn năng dễ sử dụng cho nhiều mác xe
Trang 12CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA XE - MÁY; TÍNH NĂNG, CÁCH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN CÁC THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA XE - MÁY
3.1 Các dạng hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục của động cơ, gầm, điện xe - máy :
3.1.1.Động cơ :
Nhiêu liệu xăng :
+ Động cơ khó hoặc không khởi động được
Nguyên nhân:
- Thao tác không đúng: lúc khởi động đóng bướm gió lâu quá, gây sặc xăng
- Không có hòa khí vào xi lanh
- Thùng chứa hết xăng
- Van không khí ở nắp xăng bị kẹt
- Tắc bình lọc xăng
- Có nước hoặc chất bẩn trong cốc lọc lắng
- Van kim trong buồng phao bị kẹt
- Bầu lọc không khí bị tắc
+Tiêu thụ nhiều xăng:
Nguyên nhân:
- Mức xăng trong buồng phao quá cao do: van kim đóng không kín, mòn
khuyết hay kẹt bẩn, phao bị thủng
Trang 13- Bơm tăng tốc bị mòn, hỏng.
- Mạch xăng chính bị nghẽn
- Van làm đậm không mở khi nhấn hết chân ga
- Mức xăng trong buồng phao quá thấp
- Lõi lọc bầu lọc không khí bị tắc
- Màng bơm chùng, rách làm giảm áp suất đẩy, giảm lưu lượng Qbx
- Lò xo bơm xăng yếu làm giảm áp suất đẩy
- Van hút, van đẩy không kín làm giảm Qbx và pđ
- Trục cần đẩy bơm xăng bị mòn làm cho trục bị tỳ vào ổ trên thân bơmdẫn đến giảm hành trình của bơm
- Mòn trục bướm ga và lỗ trên thân bộ chế hoà khí
- Hư hỏng bơm tăng tốc
- Van làm đậm bị điều chỉnh sai hoặc kim van bị mòn Làm cho cung cấphỗm hợp đậm không đúng thời điểm cần thiết (>80% độ mở bướm ga)
- Mức xăng trong buồng phao không đúng
Nhiên liệu diesel :
+ Động cơ không khởi động được
a Không có nhiên liệu vào xi lanh
Trang 14Không có nhiên liệu trong thùng chứa.
Khoá nhiên liệu không mở, đường ống tắc
Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu, hoặc bị kẹt
Lọc dầu bị tắc
Trong đường ống có không khí
Van của bơm chuyển đóng không kín
Van cao áp đóng không kín, bị kẹt
Piston bị kẹt
Lò xo piston bị gãy
Cặp piston xi lanh bơm bị mòn nghiêm trọng
Vành răng bị lỏng không kẹp được ống xoay
Kim phun bị kẹt hoặc lỗ phun tắc
b Có nhiên liệu vào nhiều trong buồng cháy
Vòi phun bị kẹt, mòn mặt côn đóng không kín
Lò xo vòi phun yếu, gãy
c Có không khí trong đường ống cao áp
d Rò rỉ nhiên liệu ở đường cao áp
e Trong nhiên liệu có nước, hoặc bị biến chất
f Điều chỉnh thời điểm phun không đúng
+ Động cơ khi nổ có khói đen hoặc xám
Do nhiên liệu cháy không hết
Thừa nhiên liệu: Lượng nhiên liệu không đồng đều trong các nhánh bơm, nhiênliệu phun muộn quá, động cơ bị quá tải
Thiếu không khí: Sức cản đường thải lớn, bị tắc ống thải, gây ra khí sót nhiều.Sức cản đường ống hút lớn do lọc không khí tắc, khe hở xupáp lớn làm xupáp mởkhông hết
Chất lượng phun tồi: do vòi phun, do nhiêu liệu sai loại hoặc không đúng phẩmchất
+ Động cơ khi nổ có khói xanh
Trang 15Do lọt dầu bôi trơn vào buồng cháy.
+ Động cơ khi nổ có khói trắng
Có thể có xi lanh không nổ
Có nước trong nhiên liệu
+ Động cơ không phát huy được công suất
Cung cấp nhiên liệu vào động cơ không đủ: Lọc, đường ống thấp áp tắc, có không khí lọt vào đường thấp áp, bơm chuyển bị yếu, van khống chế áp suất trong bơm cao áp chỉnh thấp quá, piston xi lanh bơm cao áp mòn, không đồng đều lượng nhiên liệu giữa các nhánh bơm, góc lệch cung cấp giữa các nhánh bơm không đúng,điều chỉnh số vòng quay làm việc của điều tốc thấp hơn qui định, có rò rỉ nhiên liệu trên đường cao áp, đường ống cao áp bị bẹp, thân kim phun mòn nghiêm trọng.Chất lượng phun nhiên liệu không đúng yêu cầu: Không đảm bảo độ phun tơi,phân bố hạt nhiên liệu không đúng trong không gian buồng cháy
Thời điểm phun không đúng: Cặp piston xilanh mòn, đặt bơm không đúng dấu,
lắp không đúng dấu cặp bánh răng truyền động Chỉnh góc lệch giữa các nhánh không đúng.Qui luật phun nhiên liệu sai: Cặp piston xi lanh mòn nhiều, chiều cao con đội
chỉnh sai, cam mòn, lỗ phun bị tắc, độ nâng kim phun không đúng, dùng sai loại vòiphun
+ Động cơ làm việc không ổn định
Có hiện tượng bỏ máy hoặc nổ không đều: Có xi lanh không được cấp nhiên liệu Có không khí trong đường ống nhiên liệu Điều kiện cháy không đảm bảo.Hiện tượng máy rúliên hồi: Piston bơm cao áp bị kẹt, vít kẹp vành răng bị lỏng,lò xo quả văng điều tốc không đều.Tốc độ máy tăng cao quá: Ốc hạn chế tốc độ chỉnh sai, thanh răng bị kẹt, mứcdầu trong điều tốc cao.Có tiếng gõ: Do chỉnh sớm góc phun sớm
+ Biện pháp khắc phục :
1 Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan
2 Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu
li tâm Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi
của bơm nước Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn
Trang 163 Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi
lọc tinh
4 Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ
ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác
5 Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí Rửa bầu lọc không khí của máy nén
khí và bộ trợ lực chân không Kiểm tra hệ thống thông gió cacte
6 Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel
7 Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của
động cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nước
8 Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống
làm mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa
chắn song két nước
9 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió, bơm nước, bơm hơi
10 Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn động
11 Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của
supáp, nhóm pittông và xi lanh
12 Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khủyu nếu cần
13 Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đường ống dẫn;
thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệthống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệthống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên
liệu
Động cơ xăng:
a Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hòa khí Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần
b Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ
c Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm
tra sự làm việc của toàn hệ thống
Động cơ Diesel:
Trang 17a Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các
đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga
b Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên dùng để
hiệu chỉnh
c Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều
tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp
d Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy
không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trường
- Hành trình tự do của bàn đạp nhỏ hoặc không có
- Lò so ép hình trụ hoặc lò xo lá bị yếu, gãy
- Điều chỉnh chiều cao đầu đòn mở không đúng và không bằng nhau
* Tác hại:
- Làm đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà mòn nhanh
- Phát sinh ra nhiệt độ cao làm cháy các bề mặt ma sát, các đĩa bị rạn nứt, cong vênh, các
lò xo bị giảm đàn tính
- Không truyền hết mômen ra phía sau
2 Ly hợp ngắt không hoàn toàn ( dính côn)
* Hiện tượng:
Trang 18- Khi đạp bàn đạp hết hành trình, trục ly hợp vẫn quay theo bánh đà làm cho quá trình vào số khó khăn và gây va đập.
Nguyên nhân:
- Hành trình tự do quá lớn
- Đĩa ma sát bị cong vênh
- Đĩa ép bị vênh
- Chiều cao các đòn mở không bằng nhau
- Khi ngắt li hợp có vật cớng rơi vào
- Moay ở đĩa ma sát bị kẹt trên trục ly hợp
- Điều chỉnh không đúng đối với ly hợp kép
* Tác hại: Gây ra các va đập ở bánh trăng hộp số và vào số khó khăn
3 Ly hợp bị rung giật khi nối động lực ( khi nhả ly hợp từ từ )
* Nguyên nhân:
- Rãnh then hoa trục ly hợp và moay ơ đĩa ma sát bị mòn
- Đinh tán giữa tấm ma sát và đĩa thép bị rơ lỏng
- Lò xo giảm chấn đĩa ma sát bị yếu, gẫy
- Đĩa ép bị vênh, đảo
* Tác hại: Làm tăng tốc độ mòn của các chi tiết và người lái xe mệt mỏi
4 Ly hợp làm việc có tiếng kêu
Tiếng kêu thường thấy ở hai trường hợp:
Trang 19- Vòng bi tỳ mòn, dơ, lỏng, khô dầu mỡ.
- Trục ly hợp không trùng tâm với trục khuỷu
- Đối với ly hợp kép còn có tiếng kêu do va đập giữa chốt với đĩa ép trung gian
* Tác hại: Làm hư hỏng các chi tiết do va đập
Bộ ly hợp không làm việc - kiểm tra và sửa chữa
Khi dừng xe hoặc khi xe chuẩn bị dừng lại thì động cơ cần được ngắt kết nối khỏi hộp số hoặc là xe sẽ bị chết máy
Biện pháp khắc phục sửa chữa :
+Đĩa ép ,đĩa ma sát :
Để kiểm tra đĩa ma sát ta kiểm tra bề mặt đĩa có dính dầu hay không, cần phải lau chùi sạch các vết dầu trước khi lắp ráp hay thay tấm mới, một lượng mỡ quá dư ở bạc đạn đỡ hay bạc đạn chà sẽ làm dính lên mặt đĩa ma sát Sự bôi trơn quá nhiều trong hộp số sẽ làm cho đầu trục sơ cấp hộp số dính dầu và sẽ làm dính dầu trên trên tấm ma sát, sự hở của tấm đệm kín phía sau động cơ hoặc lỏng hay không kín những bulông lắp chặt bánh
đà cũng làm cho dầu động cơ rơi vào bề mặt đĩa ma sát Tấm ma sát bị dính dầu phải được rửa sạch bằng xăng, dùng cọ hay bàn chải sắt hoặc dũa đánh sạch bề mặt ma sát.+Lò xo :
- Trước khi ráp vào ly hợp chúng ta phải kiểm tra lò xo ép từ sự rạng nứt, gãy hay bị rỗ mặt ngoài của các lò xo
-Kiểm tra sự đàn hồi của các lò xo bằng dụng cụ kiểm tra lực nén lò xo, nếu không đủ sự đàn hồi thì phải thay mới
- Mặt đầu của lò xo phải vuông góc với đường tâm lò xo Lò xo bị mòn hay bị gãy khi kiểm tra nếu phát hiện thì thay mới
+Đòn mở ly hợp :
+ Đòn mở ly hợp không cho phép có các vết nứt, hay các cạnh hình viên phân, lò xo lá không được nứt hoặc bị gãy
+ Độ mòn các đầu đòn mở phải đều nhau, nếu không đều cần phải sửa chữa lại
Các đòn mở khi bị cong hay bị xoắn cần phải thay mới hoặc sửa chữa
Trang 20+Muốn tháo đòn mở ta tháo các chốt ở đầu trong đòn mở để lấy các chốt ra, sau đó cần kiểm tra các chốt định vị xem có bị khuyết hay hư hỏng không, nếu cần thì thay mới.
3.1.2.2.Hộp số :
a Sang số khó, vào số nặng: thanh trượt cong, mòn, khớp cầu mòn, bộ đồng tốc mònnhiều (rãnh côn ma sát bị mòn khuyết, hốc hãm bị mòn nhiều) Răng đồng tốc mòn,càng cua mòn, ổ bi trục sơ cấp mòn gây sà trục Các khớp dẫn động trung gian cần số
d Dầu bị rò rỉ: gioăng đệm các te hộp số bị liệt hỏng, các phớt chắn dầu bị mòn, hở
Biện pháp khắc phục :
- Ta có thể dùng ống nghe (nghe tiếng gõ) để kiểm tra mòn bánh răng, ổ bi,
dùng tay lắc để kiểm tra mòn then hoa hay lỏng các bu lông mối ghép lắp mặt bích cácđăng
- Kiểm tra mức dầu và thay dầu: mức dầu phải đảm bảo ngang lỗ đổ dầu, nếu ít
sẽ không đảm bảo bôi trơn, làm tăng hao mòn chi tiết, nóng các chi tiết, nóng dầu, nếunhiều quá dễ chảy dầu và sức cản thuỷ lực tăng
Khi chạy xe đến số km qui định hoặc kiểm tra đột xuất thấy chất lượng dầu
không đảm bảo ta phải tiến thay dầu bôi trơn:
3.1.2.3.Các đăng :
Những hư hỏng,nguyên nhân :
+Truyền động các đăng bị dơ
+Truyền động các đăng có tiếng kêu,rung ở ổ bi do khô mỡ
+Trục các đăng bị vặn,xoắn do tải trọng quá nặng
Biện phác khắc phục :
Trang 21+ Bảo dưỡng cấp I: kiểm tra truyền động các đăng và xiết chặt lại các bulông nếu cần thiết, kiểm tra mức dầu, nếu cần thiết châm thêm dầu tới mức quy định, kiểm tra sự làm việc của truyền động các đăng sau khi bảo dưỡng xong.
+ Bảo dưỡng cấp II: xem kỹ truyền động các đăng, kiểm tra nếu cần thiết thì xiết chặt truyền động các đăng với hộp số và truyền lực chính, kiểm tra xiết chặt nắp vòng bi kim 3.1.2.4.Bộ truyền lực chính :
* Nguyên nhân:
- Các phớt cao su đầu trục quả dứa bị rách, mòn và chai cứng;
- Các gioăng đệm của cầu bị rách;
- Các bulông bắt không hoặc xiết không đều;
- Vỏ cầu bị nứt vỡ, các ren bị hỏng;
- Các cổ trục bị mòn;
- Dầu đổ quá nhiều, lỗ thông hơi bị tắc
+ Khi chạy có tiếng kêu :
* Nguyên nhân:
- Thiếu dầu bôi trơn;
- Các bánh răng bị mòn không đều, khe hở giữa các cặp bánh răng quá lớn;
- Trục và các then hoa mòn;
- Các ổ bi mòn, hỏng;
- Điều chỉnh độ rơ không đúng
+ Khi làm việc cầu bị nóng
* Nguyên nhân:
- Do thiếu dầu bôi trơn;
- Các chi tiết lắp ráp không có độ rơ;
+ Vỏ cầu
*Hư hỏng và nguyên nhân
- Hư hỏng:
Trang 22+ Vỏ cầu nứt, vỡ;
+ Các lỗ ren bị hỏng;
+ Lỗ lắp mặt bích bị mòn
- Nguyên nhân:
Do va đập mạnh hoặc tháo lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật
* Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dùng phương pháp quan sát để phát hiện những vết nứt, vỡ trờn hoặc cháy ren Nếu phát hiện thấy nứt vỡ ta hàn đắp rối gia công lại, hoặc dùng phương pháp cấy chốt, táp vá Nếu trờn, cháy ren ta tarô ren lại hoặc khoan rộng rồi tarô ren mới
+ Bánh răng, trục, vòng bi, gioăng, phớt và bulông
* Hư hỏng và nguyên nhân
- Dùng panme, thước cặp để kiểm tra độ mòn Nếu các chi tiết mòn nhiều thì ta dùng phương pháp phun, mạ sau đó gia công lại kích thước ban đầu
- Dùng dưỡng để kiểm tra bánh răng và rãnh then hoa, nếu sứt mẻ thì hàn đắp rối gia công lại hoặc dùng phương pháp thêm một phần chi tiết
Trang 23- Dùng dây nhựa, chì hoặc căn lá để kiểm tra khe hở ăn khớp của các bánh răng, nếu không đúng thì ta điều chỉnh lại.
3.1.2.5.Vi sai :
+Hiện tượng:
- Bộ vi sai phát ra tiếng kêu (xẩy ra khi quay vòng)
+ Nguyên nhân hư hỏng:
- Bánh răng hành tinh bị mòn phần lỗ và bề mặt;
- Bánh răng bán trục mòn phần then hoa;
- Đệm lưng mòn;
- Trục chữ thập mòn
Biện pháp khắc phục sửa chữa :
- Dùng panme, kẹp chì để phát hiện độ mòn của bánh răng, trục, căn đệm…
+ Nếu lỗ của bánh răng hành tinh mòn ta doa rộng sau đó ép bạc mới, rồi gia công lại kích thước ban đầu
+ Đệm lưng của bánh răng hành tinh mòn thì thay mới
+ Bánh răng và rãnh then hoa sửa chữa tương tự như các bánh răng khác
+ Trục chữ thập mòn thì mạ Crôm sau đó gia công lại
+ Lỗ bánh răng hành tinh bị mòn rộng thì doa rộng, ép bạc và doa lỗ bạc cho phù hợp với
cổ trục chữ thập
+ Nếu đệm lưng mòn thì đo khe hở giữa bánh răng hành tinh và bánh răng bán trục sau
đó chọn bề dày đệm cho phù hợp Đo khe hở của cặp bánh răng này bằng đồng hồ so Cách gá đồng hồ và kiểm tra tương tự như kiểm tra khe hở cặp bánh răng truyền lực chính Chú ý khi xoay bánh răng bán trục để kiểm tra cần ép chặt 1 bánh răng hành vào
Trang 24Nếu quan sát thấy trục bị rạn nứt, ta có thể hàn lại hoặc thay mới.
- Kiểm tra độ cong của trục bằng cách đưa trục lên giá chữ V và dùng đồng hồ so để kiểmtra Nếu cong quá 0,1mm thì nắn lại trên máy thuỷ lực
- Dùng dưỡng hoặc bánh răng bán trục để kiểm tra độ mòn của then hoa Cho phép khôngđược quá 0,4mm Nếu vượt quá thì đem mạ hoặc thay mới
- Dùng đồng hồso kiểm tra độ đảo của mặt bích, cho phép không được quá
0,2 mm Nếu vượt quá ta phải nắn lại
- Kiểm tra điều chỉnh độ dịch dọc của bán trục thoát tải 1/2 , sau khi lắp xong bán trục, mâm phanh vào cầu, ta dùng đồng hồ so tiếp xúc vào đầu bán trục, xe dịch bán trục nhìn trị số trên đồng hồ, cho phép nằm trong tiêu chuẩn;
3.1.2.7.Cụm may ơ ,bánh xe, lốp :
+ Những hư hỏng,nguyên nhân :
-Mòn đều trên bề mặt tựa theo chu vi của lốp Hiện tượng này thường gặp trên ô tô do thời gian sử dụng nhiều, kèm theo đó là sự bong tróc các lớp xương mành của lốp Đánh giá sự hao mòn này bằng chiều sâu còn lại của các lớp hoa lốp bằng cao su trên mặt lốp Nếu có sự bong tróc các lớp xương mành sẽ dẫn tới thay đổi kích thước hình học của bánh xe Với lốp dùng cho xe tải có chiều sâu tối thiểu còn lại của lớp hoa lốp phải 2mm, với ô tô con phải là 1mm
-Dơ lỏng các chi tiết : Các liên kết của khu vực bánh xe gồm: liên kết bánh xe với moay
ơ, liên kết bánh xe với khung, hư hỏng các liên kết có thể chia thành hai dạng: do bị tự nối lỏng, bị mòn các mối ghép
Liên kết bánh xe với moay ơ thường do ốc bánh xe bị lỏng, ổ bi bánh xe bị mòn Hậu quảcủa nó là bánh xe khi chuyển động bị đảo, lắc, kèm theo tiếng ồn Nếu bánh xe ở cầu dẫn