1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tim hiểu folow cuộc gọi , sms ,data và tiêu chuẩn KQI

29 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 916,74 KB
File đính kèm trung.jar.rar (24 B)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Flow thiết lập cuộc gọi a, Nguyên tắc -Một cuộc gọi cơ bản trong mạng di động được thực hiện giữa một thuê bao chủ gọi và một thuê bao bị gọi -Trình tự của một cuộc gọi cơ bản là :Th

Trang 2

PHẦN 1: THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP

Tìm hiểu bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ KQI, KPI, cho mạng viễn thông, tìm

hiểu flow thiết lập cuộc gọi ,SMS, DATA

1) Tìm hiểu flow thiết lập cuộc gọi, SMS,DATA.

1.1 Flow thiết lập cuộc gọi

a, Nguyên tắc

-Một cuộc gọi cơ bản trong mạng di động được thực hiện giữa một thuê bao chủ gọi và một thuê bao bị gọi -Trình tự của một cuộc gọi cơ bản là :Thiết lập cuộc gọi -> Đàm thoại-> Giải phóng cuộc gọi

-Pha thiết lập cuộc gọi và pha giải phóng cuộc gọi chính là quá trình báo hiệu giữa các phần tử di động

b, Khởi tạo cuộc gọi di động

Hình dưới đây cho thấy quy trình thiết lập cuộc gọi khởi tạo di động Quy trình bắt đầu với yêu cầu kết nối RRC và kết thúc bằng Ack MGW1 và MGW2 có thể là cùng cổng đaphương tiện và luồng sẽ trông giống hệt nhau

Trang 3

1 RRC: RACH/CCCH: RRC Connection Request

2 RRC: FACH/CCCH: RRC Connection Setup

3 RRC: DCH/DCCH: RRC Connection Setup Complete

4 RRC: DCCH: Initial Direct Transfer(CM Service Request)

5 SCCP: Connection Request(CR) / RANAP: Initial UE Message(CM Service Request)

6 SCCP: Connection Conf (CC)

14 RRC: DCCH/DCH: Security Mode Command

13 RANAP: Security Mode Command

15 RRC: DCCH/DCH: Security Mode Complete

16 RANAP: Security Mode Complete

40 ISUP: Address Complete Massage(CIC2)

39 ISUP: Initiate Address Massage(CIC2)

34 Q.AAL2: Establishment Request (AAL2)

35 QAAL2: Establishment Confirm (AAL2)

32 BICC: Initiate Address Massage(CIC1)

41 BICC: Address Complete Massage(CIC1)

18 RRC: DCCH: Direct Transfer(Setup)

20 RANAP: Direct Transfer(Call proceeding)

22 GCP: ADD Termination T1, AMR

23 GCP: Accept T1

19 RANAP: Direct Transfer (Setup)

24 RANAP: RAB Assignment Request

21 RRC: DCCH: Direct Transfer Call Proceeding

27 RRC: DCCH: Radio Bearer Setup

25 ALCAP: Establishment Request (AAL2)

26 ALCAP: Establishment Confirm (AAL2)

29 RANAP: RAB Assignment Response

28 RRC: Radio Bearer Setup Complete

42 RANAP: Direct Transfer (Alerting)

43 RRC: DCCH: Direct Transfer(Alerting)

46 RANAP: Direct Transfer(Connect)

47 RRC: DCCH: Direct Transfer(Connect)

45 BICC: Answer (CIC1)

10 RRC: DCCH/DCH(AM): Downlink Direct Transfer (Authentication and Ciphering Request)

9 RANAP: Direct Transfer (Authentication and Ciphering Request)

12 RANAP: Direct Transfer (Authentication and Ciphering Response)

11 RRC: DCCH/DCH(AM): Uplink Direct Transfer (Authentication and Ciphering Response)

7 MAP(Send Authentication Info)

8 MAP(Send Authentication Info Ack)

17 RANAP: Common Id (IMSI)

48 RRC: DCCH: Direct Transfer(Connect Ack)

49 RANAP: Direct Transfer(Connect Ack)

Hình 1.1: Quy trình thiết lập cuộc gọi di động.

c, Flow của một cuộc gọi 3G thông thường

-Thuê bao di động 3G gọi một thuê bao di động 3G khác trong cùng một MSC

-Được đưa ra sớm áp dụng trong cuộc gọi

- Sau khi cuộc trò chuyện kết thúc, người gọi sẽ giải phóng cuộc gọi trước

Trang 4

Hình 1.2: Flow một cuộc gọi 3G thông thường

Trang 5

2, MSC / VLR ID COMMON ID tới RNC gốc (RNC-O).

3, Luồng xác thực và mã hóa được bắt đầu ở phía người gọi Trong quá trình này, MSC

có thể cần phải có được bộ xác thực từ HLR / AUC

4, Nếu quá trình mã hóa không được bắt đầu sau khi quá trình xác thực kết thúc, MSC / VLR sẽ gửi một thông báo chấp nhận dịch vụ CM để thông báo cho UE-O rằng yêu cầu truy cập dịch vụ đã được chấp nhận Nếu quá trình mã hóa được bắt đầu sau khi quá trìnhxác thực kết thúc, điều đó cho thấy rằng yêu cầu truy cập dịch vụ đã được chấp nhận bởi MSC / VLR; do đó MSC / VLR không cần gửi tin nhắn chấp nhận dịch vụ CM và UE-O trực tiếp gửi tin nhắn cài đặt mang số được gọi và khả năng mang của UE-O đến MSC / VLR

5, Khi nhận được dữ liệu về UE-O, MSC / VLR xác định liệu cuộc gọi có thể tiếp tục haykhông dựa trên loại dịch vụ và dữ liệu đăng ký về UE-O Nếu cuộc gọi có thể tiếp tục, MSC / VLR trả về thông báo tiếp tục cuộc gọi đến UE-O

6, MSC / VLR phân tích số được gọi, định vị HLR và sau đó gửi bản tin

MAP_SEND_ROUTING_INFORMATION_REQ đến HLR

7, HLR truy vấn VLR phục vụ UE-T dựa trên IMSI của UE-T, sau đó gửi bản tin

MAP_PROVIDE_ROAMING_NUMBER_IND đến VLR này để yêu cầu MSRN

8, VLR phân bổ MSRN cho UE-T và sau đó trả về một bản tin

MAP_PROVIDE_ROAMING_NUMBER_RSP mang MSRN cho HLR

9, HLR gửi bản tin MAP_SEND_ROUTING_INFORMATION_CNF mang MSRN đến MSC / VLR phục vụ UE-O

10, MSC / VLR gửi thông báo PAGING tới UE-T thông qua RNC kết thúc (RNC-T) và chờ phản hồi phân trang

11, Luồng thiết lập không ghi tên ở phía người gọi được bắt đầu

12, Nếu việc phân trang thành công, UE-T sẽ gửi một thông báo PAGING RESPONSE tới RNC-T, trong đó chuyển tiếp bản tin tới MSC / VLR một cách trong suốt

13, MSC / VLR gửi tin nhắn COMMON ID tới RNC-T

14, Luồng xác thực và mã hóa được bắt đầu ở phía người bị gọi , giống như luồng ở phía người gọi

15, MSC / VLR gửi thông báo SETUP tới UE-T để thiết lập cuộc gọi

16, UE-T trả lời bằng bản tin CALL CONFIRMED để chấp nhận cuộc gọi

17, MSC / VLR thiết lập người dùng ở phía người bị gọi giống như cách thiết lập người mang bên phía người gọi

Trang 6

18, Người bị gọi được cảnh báo và UE-T sẽ gửi một thông báo cảnh báo tới MSC / VLR Khi nhận được thông báo, MSC / VLR cũng gửi một thông báo cảnh báo tới UE-O.

19, MSC / VLR gửi thông báo MOD REQ, hướng dẫn MGW tin hiệu chờ

20, MGW trả về một thông báo MOD REPLY cho MSC / VLR và phát tín hiệu chờ

21, Người bị gọi trả lời cuộc gọi và UE-T gửi bản tin Connect tới MSC / VLR

22, Khi nhận được thông báo Connect, MSC / VLR sẽ gửi bản tin MOD REQ, hướng dẫnMGW dừng phát nhạc chờ

23, MGW trả về một thông báo MOD REPLY cho MSC / VLR và dừng phát nhạc chờ

24, MSC / VLR gửi thông báo Kết nối tới UE-O

25, UE-O gửi thông báo xác nhận kết nối tới MSC / VLR MSC / VLR chuyển tiếp thôngđiệp này đến UE-T một cách trong suốt Sau đó, cuộc gọi được thiết lập

26, Người gọi và người bị gọi bắt đầu cuộc trò chuyện

27, Sau một khoảng thời gian, UE-O bắt đầu luồng phát hành cuộc gọi

1.2 Flow thiết lập tin nhắn SMS

a, SMS MMO

Một UE / MS gửi một tin nhắn ngắn Luồng SMMO giống nhau cho cả mạng 2G và 3G

Hình 1.2.1: Flow SMS MMO

Trang 7

Như được hiển thị trong hình trên, P1, P2, P3, P4 đề cập đến các điểm đo.

Mô tả dòng tín hiệu

Luồng báo hiệu SMMO như sau:

1, UE / MS gửi thông báo yêu cầu dịch vụ CM mang thông tin di động, loại dịch vụ, số được gọi, ID người dùng và các tham số xác thực về UE / MS tới MSC

2, Luồng xác thực và mã hóa được bắt đầu

3, Sau khi MSC chấp nhận yêu cầu dịch vụ CM, UE / MS gửi tin nhắn CP DATA mang

dữ liệu tin nhắn ngắn và thông tin địa chỉ liên quan đến MSC thông qua giao diện Iu / A

4, Khi nhận được bản tin CP DATA, MSC trả lại bản tin CP ACK cho UE / MS, thông báo rằng đã nhận được bản tin CP DATA (điều đó không có nghĩa là SMC đã nhận được tin nhắn ngắn)

5, MSC yêu cầu dữ liệu người dùng từ VLR và kiểm tra dữ liệu đăng ký về UE / MS và liệu MSC địa phương có hỗ trợ SMS hay không

+ Nếu MSC cục bộ không hỗ trợ SMMO hoặc UE / MS đăng ký dịch vụ chặn cuộc gọi, thì MSC trực tiếp trả về một thông báo để thông báo cho UE / MS rằng yêu cầu SMMO

bị từ chối

+ Nếu MSC cục bộ hỗ trợ SMMO hoặc UE / MS không đăng ký dịch vụ chặn cuộc gọi, thì MSC nhận được địa chỉ SMC từ tin nhắn ngắn, sau đó truyền tin nhắn ngắn đến SMC thông qua tin nhắn MAP_MO_FORWARD_SHORT_MESSAGE_REQ

6, Sau khi nhận được yêu cầu, SMC kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu Nếu kiểm tra được thông qua, SMC trả về một thông báo

Trang 8

Hình 1.2.2: Flow SMS MT 2,Tìm hiểu về KQI

Các chỉ số chất lượng chính (KQIs), phản ánh hiệu suất và chất lượng dịch vụ từ đầu đến cuối, có thể được sử dụng để thể hiện tốt hơn trải nghiệm thực tế của khách hàng NGMN NGCOR đã xác định các nguyên tắc cho KQIs có thể được sử dụng để đánh giá trải nghiệm của khách hàng đối với các mạng cố định và di động SA5 có trách nhiệm nghiên cứu cách chuẩn hóa các dịch vụ KQIs liên quan, cung cấp cơ sở chung được chuẩn hóa cho các phép đo từ đầu đến cuối và để đáp ứng các yêu cầu NGCOR KQI cũng đã được xác định bởi ETSI (TS 102.250), 3GPP SA4 (TR 26.944), NGMN (P-SERQU) và diễn đàn QuEST

Ý định của KQI đối với trải nghiệm dịch vụ là cố gắng phản ánh trải nghiệm của khách hàng bằng các chỉ số phản ánh họ, ví dụ có bao nhiêu quầy hàng xảy ra trong khi xem phim, thời gian trễ trước khi xem màn hình đầu tiên của phim Với thông tin này, KQI có thể phản ánh chặt chẽ trải nghiệm của khách hàng KPI được xác định trong

Trang 9

thông số kỹ thuật hiện tại, ví dụ: 3GPP TS 32.450, không được phân biệt bởi các dịch vụ,

họ chỉ đo lường người mang nó

2.1 Chỉ tiêu chất lượng KQI trong cuộc gọi, SMS,DATA

Hình 2.1: KQI trong cuộc gọi

Hình 2.2: KQI trong SMS

Hình 2.3: KQI trong data 2.2 Các trạng thai chuẩn hóa của KQI

a, KQI trong truyền phát âm thanh di động và giọng nói hai chiều

Dịch vụ Truyền phát âm thanh trong mạng di động bao gồm bốn giai đoạn:

- Giai đoạn truy cập:

Giai đoạn này cho biết thiết lập kết nối giữa UE và ứng dụng truyền phát âm thanh Nếu một kết nối đã được thiết lập giữa UE và ứng dụng truyền phát âm thanh khi UE khởi tạo yêu cầu dịch vụ Truyền phát âm thanh, thì không cần phải có giai đoạn truy cập

- Giai đoạn mở trang chính bằng giọng nói:

Giai đoạn này cho biết thiết lập kết nối giữa UE và máy chủ dịch vụ để bắt đầu tải xuống trang, bao gồm thiết lập kết nối vận chuyển và nếu cần thiết lập kết nối DNS và yêu cầu Duyệt web

- Giai đoạn đệm phát trực tiếp âm thanh:

Giai đoạn này cho biết thiết lập kết nối giữa các UE và máy chủ nội dung Bắt đầu tải xuống âm thanh, bao gồm thiết lập kết nối DNS (tùy chọn), thiết lập kết nối TCP và yêu

Trang 10

cầu âm thanh và dữ liệu truyền phát âm thanh được tải xuống cho đến khi quá trình đệm hoàn tất.

- Giai đoạn phát trực tuyến âm thanh:

Giai đoạn này bắt đầu khi bộ đệm hoàn thành và kết thúc khi quá trình tải xuống âm thanh hoàn tất KQIs được phân loại thành các loại khả năng truy cập và tính toàn vẹn để phản ánh trải nghiệm người dùng cho các dịch vụ truyền phát âm thanh

Khả năng tiếp

nhận

Tỷ lệ thành công bắt đầu phát trực tiếp âm thanh (%)

Cho biết xác suất phát sau khi người dùng khởi tạo dịch vụ Truyền phát âm thanh và bộ đệm ban đầu được hoàn thành.

Độ trễ bắt đầu phát trực tiếp âm thanh Cho biết thời lượng từ khi người dùng khởi tạo dịch vụ Truyền

phát âm thanh cho đến khi bộ đệm ban đầu hoàn tất và âm thanh phát.

Toàn vẹn Tần số gian hàng phát

trực tiếp âm thanh Cho biết số lượng gian hàng mỗi phút trong khi phát âm thanh.

Tỷ lệ thời gian bị gián đoạn âm thanh (%) Cho biết tỷ lệ thời lượng của gian hàng trong toàn bộ thời gian phát

âm thanh.

Thông lượng tải xuống phát trực tiếp âm thanh (kbit / s)

Cho biết tốc độ tải xuống trung bình của dữ liệu truyền phát âm thanh trong toàn bộ dịch vụ Truyền phát âm thanh.

Dịch vụ thoại hai chiều di động bao gồm ba giai đoạn:

- Giai đoạn thiết lập cuộc gọi:

Giai đoạn này bao gồm quay số bên gọi để nghe nhạc chuông

- Giai đoạn nói chuyện của người dùng:

Một cuộc gọi được thiết lập khi bên được gọi trả lời cuộc gọi Giai đoạn này được sử dụng để đánh giá chất lượng giọng nói cho cả các bên gọi và bên được gọi

- Giai đoạn duy trì:

Giai đoạn này được sử dụng để đánh giá xem cuộc gọi có bị chấm dứt bất thường hay cuộc gọi có bị gián đoạn do truyền giọng nói kém hay không Các KQI được phân loại thành khả năng truy cập, khả năng lưu giữ và danh mục toàn vẹn để phản ánh trải nghiệmngười dùng cho các dịch vụ thoại

Trang 11

gọi điện nghe lại nhạc chuông

Cho biết trong một khoảng thời gian đo,chất lượng thoại trung bình của Bên gọitrong khi gọi

Tỷ lệ chấtlượng giọng nóicủa bên gọi(%)

Cho biết tỷ lệ cuộc gọi thoại với chấtlượng thoại của bên gọi kém so với tổng

số cuộc gọi trong một khoảng thời gianđo

thoại của bênđược gọi Trungbình

Cho biết trong một khoảng thời gian đo,chất lượng thoại trung bình của Bênđược gọi trong khi gọi

Tỷ lệ chấtlượng giọng nóicủa bên đượcgọi (%)

Cho biết tỷ lệ các cuộc gọi thoại đườnglên với chất lượng thoại của bên đượcgọi kém so với tổng số cuộc gọi trongmột khoảng thời gian đo

b, KQI trong SMS

Đối với dịch vụ SMS trong mạng di động, hai quy trình riêng biệt cần được nghiên cứu:

- Quá trình gửi SMS

- Quá trình nhận SMS

Gửi kịch bản và định nghĩa SMS KQI

Quá trình gửi SMS trong mạng di động bao gồm một giai đoạn:

- Giai đoạn gửi tin nhắn SMS

Giai đoạn từ bắt đầu gửi SMS đến hoàn thành gửi SMS

Các KQI được phân loại thành các loại toàn vẹn và có thể lưu giữ để phản ánh trải

nghiệm của người dùng đối với Gửi SMS

Trang 12

Chuyên mục KQI KQI Định nghĩa

Khả năng tiếp nhận Thời lượng truyền dữ liệu

SMS

Cho biết thời lượng từ khi người dùng gửi SMS đến khi SMS được gửi thành công

(%)

Cho biết xác suất gửi SMS thành công

Nhận kịch bản và định nghĩa SMS KQI

Quá trình nhận SMS trong mạng di động bao gồm một giai đoạn:

- Giai đoạn nhận tin nhắn SMS

Giai đoạn từ nhận SMS bắt đầu đến hoàn thành nhận SMS

Các KQI được phân loại thành các loại toàn vẹn và có thể lưu giữ để phản ánh trải nghiệm của người dùng đối với Nhận SMS

Khả năng tiếp nhận Thời lượng truyền dữ liệu

SMS Cho biết thời lượng từ khi người dùng bắt đầu nhận SMS đến khi

nhận được SMS thành công

2.3 Hướng dẫn xử lí KQI của Mobifone

Flow xử lí KQI

Trang 14

- Bước 1: Giám sát phát hiện KQI thoại không đạt MTCL.

- Bước 2: Thu thập dữ liệu đầu vào

- Bước 3: Phân tích và xác định nguyên nhân

- Bước 4: Xử lí KQI không đạt

- Bước 5: Đánh giá

- Bước 6: Liên hệ khách hàng ,xử lí onsite (Đơn vị : TTML)

- Bước 7: Bài học kinh nghiệm ( Đơn vị : Đơn vị xử lí )

Trang 15

PHẦN 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU MẠNG DOANH NGHIỆP

2.1 Giới thiệu cấu trúc chung đối với mạng doanh nghiệp

Mạng máy tính hay hệ thống mạng là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết bị kết nối mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó mà các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với nhau Khi triển khai hệ thống mạng thực tế, cụ thế hơn là mạng doanh nghiệp thì tùy vào quy mô nhưng cơ bản cấu trúc chung thường gặp như hình 2.1

Hinh 2.1: Cấu trúc chung thường gặp của một doanh nghiệp

Hệ thống mạng được chia thành các miền:

 Internet Domain: là miền kết nối Internet, địa chỉ IP quy hoạch thuộc dải Public

 DMZ Domain: là miền đặt các Server mặt ngoài như Web, Mail, Portal

 Local Domain: là miền mạng nội bộ của doanh nghiệp

Nó được chia ra thành:

 Data Center Domain: miền đặt các máy chủ App, DB, Lưu trữ (SAN, NAS)

 LAN Local

Trang 16

2.2 Tạo và định tuyến giữa các VLAN bằng bộ định tuyến và bằng Multilayer

Switch

2.2.1 Khái niệm VLAN

VLAN là cụm từ viết tắt của virtual local area network (hay virtual LAN) hay còn gọi là mạng LAN ảo VLAN là một kỹ thuật cho phép tạo lập các mạng LAN độc lập mộtcách logic trên cùng một kiến trúc hạ tầng vật lý Việc tạo lập nhiều mạng LAN ảo trong cùng một mạng cục bộ (mạng trong doanh nghiệp, trường học ) giúp giảm thiểu miền quảng bá (broadcast domain) cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý một mạng cục bộ rộng lớn VLAN tương đương như mạng con (subnet)

Có ba loại VLAN, bao gồm:

 VLAN dựa trên cổng (port based VLAN): mỗi cổng () được gắn với một VLAN xác định Do đó mỗi máy tính/ thiết bị host kết nối với một cổng của switch đều thuộc một VLAN nào đó Đây là cách cấu hình VLAN đơn giản và phổ biến nhất

 VLAN dựa trên địa chỉ vật lý MAC (MAC address based VALN): Mỗi địa chỉ MAC được gán tới một VLAN nhất định Cách cấu hình này rất phức tạp và khó khăn trong việc quản lý

 VLAN dựa trên giao thức (protocol based VLAN): tương tự với VLAN dựa trên địa chỉ MAC nhưng sử dụng địa chỉ IP thay cho địa chỉ MAC Cách cấu hình này không được thông dụng

2.2.2 Tạo và định tuyến giũa các VLAN bằng bộ định tuyến

Sử dụng địa chỉ: 192.168.15.0/24 và 192.168.115.0/24

Mục tiêu:

 Hiểu được khái niệm VLAN, VLAN ID

 Hiểu được cách phân chia miền mạng vật lý thành nhiều miền mạng logic dựa vào thiết bị L2-Switch

 Hiểu được phương pháp định tuyến giữa các VLAN bằng bộ định tuyến

Tạo TOPO mạng

Ngày đăng: 26/11/2019, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w