Tuy nhiên, trong thời gian qua, cùng với tình trạng cung cầu trên thế giới, việc phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê của nước Lào còn mang nhiều tính tự phát, không ổn định, sản phẩm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ÕÕÕÕÕ
PHANTHANALAY THIDTAVANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ CỦA NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Tế
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin đoan số liệu trong bài viết này là chính xác và trung thực Bản luận văn “MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN NĂM 2015” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
PHANTHANALAY Thidtavanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp Quản trị Kinh doanh, tôi xin chân thành cảm ơn sư giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh, Trường đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh đã giảng dạy và hướng dẫn cho tôi
Hơn nữa, tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.NGUYỄN QUỐC TẾ; người hướng dẫn khoa học lòng biết ơn sâu sắc, người đã tận tâm, nhiệt hướng dẫn, và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chúc thầy sức khỏe, gằt hái thêm nhiều thành tựu trong công tác nghiên cứu khoa học và sự nghiệp giáo dục - đào tạo nước nhà, góp phần đào tạo cho đất nước những thế
hệ sinh viên ưu tú
Xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô, anh chi, các bạn đồng học và quý vị quan tâm đến đề tài về những lời động viên, những ý kiến đóng góp chân thành, xác đáng và những sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Một lần nữa, tác giả xin trân trọng cảm ơn!
PHANTHANALAY Thidtavanh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Mở đầu
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
6 Nội dung của luận văn
Phần Nội Dung
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU VÀ
VỊ TRÍ CỦA NGÀNH CÀ PHÊ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CỦA LÀO 1
1.1 Cơ sở lý thuyết về chiến lược xuất khẩu và cạnh tranh trong quá trình hội nhập
1 1.1.1 Một số khái niệm 1
1.1.1.1 Khái miệm chiến lược 1
1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh 3
1.1.1.3 Chiến lược xuất khẩu trong hoạt động thương mại 3
1.1.1.4 Chiến lược cạnh tranh trong xuất khẩu 4
1.1.2 Tiến trình hoạch định chiến lược 5
1.2 Vị trí chiến lược kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu 7
1.2.1 Thương mại quốc tế trong quá trình hội nhập 9
1.2.2 Những nhân tổ ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường
12
Trang 51.3 Vị trí của ngành sản xuất và xuất khẩu cà phê trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của Lào 13
1.3.1 Phát triển ngành cà phê trong phát triển kinh tế đất nước 13
1.3.2 Xuất khẩu cà phê là ngành kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế đất nước 15
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và tiêu thụ cà phê của Lào
18 1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 18
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 22
1.5 Tổng quan về tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới 24
1.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của thế giới trong thời gian gần đay 24
1.5.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm đến sản xuất và tiêu thụ cà phê của một số nước trên thế giới
29 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG THỜI GIAN QUA 32
2.1 Đặc điểm về tự nhiện, kinh tễỡa hội của CHDCND Lào 32
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của Lào 56
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành cà phê Lào 56
2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình sản xuất và chế biến cà phê 59
2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Lào 42
2.3.1 Một số chỉ tiêu về xuất khẩu cà phê của Lào 42
2.3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu qua một số chỉ tiêu 48
2.3.3 Phân tích các nguyên nhân tác động đến xuất khẩu cà phê qua mà trận SWOT 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ LÀO 60
3.1 Một số quan điểm nhằm đầy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Lào 60
3.2 Định hướng và mục tiêu xuất khẩu cà phê Lào đến năm 2015 64
Trang 63.2.1 Định hướng phát triển xuất khẩu cà phê Lào
từ nay đến năm 2015 64
3.2.2 Mục tiêu phát triển ngành cà phê Lào 66
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Lào từ nay đến năm 2015 67
3.3.1 Giải pháp phát triển sản xuất cà phê xuất khẩu 67
3.3.2 Giải phát nâng cao giá trị hạt cà phê xuất khẩu 70
3.3.3 Giải pháp hỗ trợ xuất khẩu cà phê 71
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác tiếp thị xuất khẩu cà phê 74
3.3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 79
3.4 Một số kiến nghị 80
3.4.1 Đối với các công ty xuất khẩu 80
3.4.2 Đối với các cơ quan nhà nước 81
KẾT LUẬN
84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Phát triển sản xuất, tăng diện tích trồng cây cà phê là một hướng quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Trong thực tế, ngành sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê
đã có nhiều đóng góp rất to lớn vào tổng sản phẩm xã hội của Lào, cũng đã tạo ra nhiều việc làm cho xã hội và nhiêhu lợi nhuận cho kinh doanh
Cà phê là loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, đặc biệt giá trị về mặt ngoại thương Ngành cà phê là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có ý nghĩa quan trọng đối với nền nông nghiệp Lào, nhất là đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội ở vùng nông thôn, trung dù và miền núi Từ này đến 2015, Lào vẫn tiếp tục xác định cà phê là một trong những mặt hàng chủ lực của quốc gia Tuy nhiên, hai năm gần đây giá cà phê liên tục giảm sút gây ảnh hưởng mạnh đến các vùng trồng nguyên liệu, thậm chí đã có nơi đốn
bỏ vượn, chuyển sang sản xuất loại cây khác Về phía mình, các nhà xuất khẩu cũng đang trải qua một giai đoạn lao đao, đầy khó khăn
Tuy nhiên, trong thời gian qua, cùng với tình trạng cung cầu trên thế giới, việc phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê của nước Lào còn mang nhiều tính tự phát, không ổn định, sản phẩm thiếu tính cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế vì chất lượng thấp, chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm thô, chưa qua công nghệ chế biến chuyên sâu ra sản phẩm cuối cùng Làm thế nào để phát triển ngành cà phê ổn định và bền vững, người sản xuất không phải canh cánh lo âu với điệp khúc " được mùa, mất mùa", nâng cao được chất lượng và giá cả trên thị trường thế giới? Đó là vấn đề thiết yếu cần giải quyết trong tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê hiện nay Rõ ràng, phải cần có một định hướng chung cho ngành cà phê Lào, trong đó chiến lược xuất khẩu là quan trọng, thể hiện hiệu quả của tất cả các khâu từ sản xuất, chế biến, kinh doanh
Trang 8đến tiêu thụ Bức xúc trước một vấn đề vừa mạnh tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn cấp thiết như vậy, em xin chọn đề tài “Một số giải pháp để phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của nước CHDCND Lào đến năm 2015” làm luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
1 Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận cơ bản về chiến lược, làm nền tảng cho việc đưa ra các chiến lược phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê của nước CHDCND Lào
2 Đánh giá một cách tổng quát về thực trạng sản xuất, xuất khẩu cà phê trong thời gian qua
3 Trên cơ sở phát triển nghiên cứu xây dựng đưa ra các chiến lược và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang thị trường quốc tế cho Nước Lào
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Cung cầu trên thị trường cà phê thế giới trong mười năm gần đât
- Hoạt động sản xuất và xuất khẩu của ngành cà phê Lào mấy năm gần đây
Phạm vi nghiên cứu:
Những hoạt động chủ yếu để ổn định và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
cà phê Lào từ nay đến năm 2015 Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp
và chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu đối với mặt hàng cà phê
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp, phương pháp khái quát, trừu tượng hóa, trên cơ sở vận dụng khoa học kinh tế
và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
- Thu thập thống kê, thu thập dữ liệu thứ cấp
- Điều tra khảo sát, nghiên cứu liên ngành
Trang 9- Phân tích đối chiếu so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ góp phần đem
lại những kinh nghiệm trong việc đưa ra các giải pháp phát triển về xuất khẩu
cà phê tại một địa phương một nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả thực tế của đề tài sẽ nhận diện được các
hạn chế từ phát triển xuất khẩu cà phê Lào, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế này Cải thiện được yếu tố chủ quan, khách quan
sẽ góp phần giúp ngành cà phê phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có của nước
- Những công trình nghiên cứu liên quan: Báo cáo tốt nghiệp đề tài:
"Thúc đẩy sản xuất cà phê tại tỉnh Champasak nước CHDCND Lào năm 2004" và " Phát triển xuất khẩu cà Phê Lào vào thị trường nước ngoài" Luận văn tiếp tục phát triển các nội dung nghiên cứu của các công trình nghiên cứu liên quan, đồng thời tập trung nghiên cớu thực trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê Trên đó đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê trong thời gian tới, xây dựng với vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế nói chung và ngành kinh tế công nghiệp nói riêng của nước CHDCND Lào
6 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về chiến lược xuất khẩu và vị trí của ngành
cà phê trong phát triển kinh tế xã hội của Lào
Chương II: Thực trang sản xuất, xuất khẩu cà phê trong thời gian qua Chương III: Hoạch định chiến lược xuất khẩu cà phê Lào và các giải pháp thực hiện
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp Quản trị Kinh doanh, tôi xin chân thành cảm ơn sư giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh, Trường đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh đã giảng dạy và hướng dẫn cho tôi
Hơn nữa, tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn tới PGS.TS.Nguyễn Quốc Tế; người hướng dẫn khoa học lòng biết ơn sâu sắc, người đã tận tâm, nhiệt hướng dẫn, và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chúc thầy sức khỏe, gằt hái thêm nhiều thành tựu trong công tác nghiên cứu khoa học và sự nghiệp giáo dục - đào tạo nước nhà, góp phần đào tạo cho đất nước những thế
hệ sinh viên ưu tú
Xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô, anh chi, các bạn đồng học và quý vị quan tâm đến đề tài về những lời động viên, những ý kiến đóng góp chân thành, xác đáng và những sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Một lần nữa, tác giả xin trân trọng cảm ơn!
PHANTHANALAY Thidtavanh
Trang 11CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU VÀ
VỊ TRÍ CỦA NGÀNH CÀ PHÊ TRONG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI CỦA LÀO
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU VÀ CẠNH TRANH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái miệm chiến lược
Trong những năm 1970, khi tình trạng cạnh tranh còn yếu, doanh nghiệp tìm lời nhuận bằng cách cung ứng cho thị trường sản phẩm tốt đúng mong đợi của khách hàng thì chiến lược chủ yếu của doanh nghiệp thường là những mục tiêu và bảo đảm về nguồn lực nhằm đạt được các tiêu chí và chính sách mà mình đã đề ra, và hoạch định chiến lược được xem là quá trình xác định, chọn lựa những mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp để đề ra chương trình hành động và phân phối tài nguyên hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu hiệu quả tốt nhất
Từ năm 1980 trở đi, doanh nghiệp phải đối đầu gây gắt với cạnh tranh do môi trường biến động phức tạp và thay đổi liên tục, tài nguyên thì khan hiếm, hệ thông giao thông công nghệ thông thin lại phát triển vượt bậc… lúc này, muốn dành ưu thế bền vững, hay ít nhất là cầm cự được lâu dài với đối thủ cạnh tranh thì chiến lược chủ yếu của doanh nghiệp phải thay đổi trước, phải nhằm vào việc tăng cường hiệu qủa sức mạng trong cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ và hoạch định chiến lược được hiểu là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tài và tương lai; hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thi hành những quyết định giúp doanh nghiệp đặt được tốt nhất mục tiêu của mình Như vậy, cả mặt mạnh lẫn
Trang 12mặt yếu của doanh nghiệp đều sẽ được giải quyết để tranh thủ cơ hội bên ngoài và giảm thiểu các bất trắc
Như vậy theo William J.Glueck "Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế để thực hiện các mục tiêu của
tổ chức"
1.1.1.2 Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh
Theo John I Thompson, chiến lược là sự kết hợp các nguồn lực - môi
trường và các giá trị cần đạt được
Thông qua việc bàn về một số khái niệm chiến lược của các nhà kinh
tế, chúng ta có thể định nghiã về chiến lược như sau:
Là tổng hợp các động thái cạnh tranh và phương pháp kinh doanh sử dụng bởi những người quản lý để vận hành công ty
Là “kế hoạch chơi” của ban quản lý để:
- Các chiến lược kết hợp: Đó là các chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang đôi khi được xem là các chiến lược kết hợp theo chiều dọc Các chiến lược kết hợp theo chiều dọc cho phép
Trang 13một công ty có được sự kiểm soát đối với các nhà phân phối sản phẩm, nhà cung cấp nguyên liệu và / hoặc đối thủ cạnh tranh trên thị trường
- Chiến lược thâm nhập thị trường: Chiến lược thâm nhập thị trường nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có tại các thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn
- Chiến lược phát triển thị trường: Là chiến lược liên quan đến việc đưa những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào những khu vực điạ lý mới
- Chiến lược phát triển sản phẩm: Là chiến lược nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại
1.1.1.3 Chiến lược xuất khẩu trong hoạt động thương mại
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP
Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh
toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005: xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Như vậy: Xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào những gì đang diễn biến
tại các quốc gia khác vì xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác Do vậy nó chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng và thu nhập của các quốc gia bạn hàng Chính vì thế trong các mô hình kinh tế người ta thường coi xuất khẩu là yếu tố tự định
Trang 141.1.1.4 Chiến lƣợc cạnh tranh trong xuất khẩu
Định nghĩa về chiến lược của Michael E Porter Theo ông
chiến lược là:
- Sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt
- Sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh
- Việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty
(nguồn: M.E Porter (1996), What is Strategy, Havard Business Review)
niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống
và phúc lợi cho nhân dân vv
các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh
tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất
và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận
trong cơ chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa
Trang 15các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá
về phía mình
doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan
hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất
1.1.2 Tiến trình hoạch định chiến lƣợc
Phân tích môi trường
Yếu tố môi trường tác động rất lớn đến tổ chức vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của tiến trình quản trị chiến lược Mọi chiến lược được lựa chọn điều phải hoạch định trên cơ sở của các điều kiền môi trường
mà bản thân tổ chức đang chịu chi phối
Có thể chia môi trường ra làm 3 mức độ:
- Môi trường vĩ mô (hay còn gọi là môi trường tổng quát): ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh nhưng không nhất thiết phải theo một các nhất định
- Môi trường tác nghiệp: được xác định đối với một ngành công nghiệp
cụ thể Mọi doanh nghiệp trong một ngành sẽ phải chịu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp ngành đó
Thông thường môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau, chúng được gọi là môi trường bên ngoài hay môi trường không kiểm soát được
- Hoàn cảnh nội bộ: bao gồm các yếu tố nội tại trong một tổ chức nhất định, đôi khi còn gọi là môi trường nội bộ hay là môi trường kiểm soát
Trang 16Môi trường kinh doanh của tổ chức thường được phân tích bằng ma trận SWOT (Strengths-điểm mạnh, Weaknesses-mặt yếu, Opportunities-cơ hội, Threats-nguy cơ) gồm các bước như sau:
- Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức, chú trong đến các cơ hội và nguy cơ trong quá trình tổ chức hoạt động
- Phân tích môi trường bên trong, chủ yếu nhấn mạnh điểm mạnh và mặt yếu của tổ chức
- Phối hợp các điểm mạnh, mặt yếu với các nguy cơ và cơ hội thích hợp bằng cách sử dụng ma trân SWOT làm cơ sở cho việc đề ra các chiến lược cho tổ chức
Xác định chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ: là mục đích chính của tổ chức, phân biệt nó với các tổ chức khác cùng ngành Nội dung chức năng và nhiệm vụ được nêu
ra để làm định hướng và biểu lộ quan điểm chứ không phải để thể hiện những mục đích cụ thể Một bản báo cáo nhiệm vụ tốt sẽ định rõ tính chất về mục đích của tổ chức, khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, thị trường, công nghệ cơ bản… Vì trong mô hình quản trị chiến lược cần xác định nhiệm vụ rõ ràng trước khi đề ra và thực hiện các chiến lược có thể được lựa chọn
Mục tiêu là các tiêu đích hoặc kết quả cụ thể mà tổ chức phấn đấu đạt được Mục tiêu xuất phát từ chức năng nhiệm vụ nhưng nó cụ thể và rõ ràng hơn Có 2 loại mục tiêu: mục tiêu ngắn hạn là các kết quả cụ thể mà tổ chức dự định đạt được trong chu kỳ quyết định tiếp theo và mục tiêu dài hạn
là kết quả mong muốn mà tổ chức đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài Các mục tiêu dài hạn thường cụ thể hơn chức năng và nhiệm vụ nhưng không cụ thể bằng mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu hợp lý phải dựa trên kết quả phân tích môi trường để giải quyết câu hỏi “ nhiệm vụ của tổ chức là gì ?” và những kết quả mong muốn được xác định bởi các mục tiêu sẽ trở thành đối tượng chiến lược và doanh nghiệp hướng tới
Trang 17 Chọn chiến lược thích nghi:
Chiến lược thích nghi bao hàm một kế hoạch hành động dài hạn mang tính cơ bản và bao quát, qua đó tổ chức triển khai thực hiện những mục tiêu
đã đề ra Các tổ chức khác nhau có thể chọn chiến lược thích nghi khác nhau
để hoàn thành những mục tiêu giống nhau
Muốn hình thành và chọn lựa chiến lược thích nghi tổ chức cần xem xét chức năng, nhiệm vụ và các mục tiêu của mình trên cơ sở kết hợp với việc phân tích môi trường kinh doanh mà xây dựng và chọn lựa chiến lược
Cần lưu ý rằng tiến trình hoạch định chiến lược là một trình tự tiếp diễn nhưng có tính phản hồi, liên hệ ngược Do đó, một khi chiến lược được lựa chọn và triển khai thì luôn phải rà soát để xác định chức năng, nhiệm vụ
và các mục tiêu chính của tổ chức có đang được phát triển đúng hướng hay không và khi điều kiện môi trường có những thay đổi thì cần lập tức tái thẩm định xem chiến lược được lựa chọn đã thực sự phù hợp chưa
1.2 VỊ TRÍ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
Do xu hướng bùng nổ của hội nhập quốc tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại công tác hoạch định xuất nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng Từ những năm 1970 trở đi, giao dịch mua bán giữa các quốc gia tăng đáng kể, nhiều công ty đa quốc gia được thành lập, cùng những vụ sáp nhập của các tập đoàn lớn trên thế giới khiến tình hình cạnh tranh, nhất là trong lĩnh vực xuất khẩu diễn ra quyết liệt Tiến trình tham gia thương mại quốc tế của các công ty, các tập đoàn đa quốc gia luôn phải đứng đầu với nhiều kho khăn, cụ thể như:
- nhiều quốc gia chính trị bất ổn, khó thu hút vốn đầu tư và phát triển ngoại thương
Trang 18- Chính sách bảo hộ sản xuất trong nước thông qua luật pháp, thuế quan, phi thuế quan gây hạn chế và kiểm soát chặt chẽ sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài
- Trên thương trường cạnh tranh, đối tượng không chỉ là các công ty, tập đoàn đa quốc gia mà còn mở rộng ra cấp quốc gia, dẫn đến sự hình thành nhiều thỏa ước mậu dịch quốc tế
- Các chi phí như đầu tư đổi mới công nghệ, quảng cáo, tiếp thị… ngày càng cao
Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu là nhu cầu đổi mới không ngừng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn không thất bại phải không ngừng đổi mới vì xã hội không ngừng thay đổi, kỹ thuật không ngừng tiến bộ, những người làm việc ở doanh nghiệp không ngừng thay đổi Trong hoàn cảnh đó, nếu một doanh nghiệp vừa và nhỏ cố định sự nghiệp của mình trong một thời gian dài là không thể được
Xây dựng chiến lược kinh doanh là một nhu cầu trong quá trình liên hiệp, sát nhập của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh quyết liệt, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải thông qua hình thức liên hiệp, bị liên hiệp, sát nhập, bị sát nhập để tăng cường thực lực Quá trình đó dù là chủ động hay bị động đều cần có sự chỉ đạo của chiến lược kinh doanh Nếu không có chiến lược sẽ thất bại Quá trình liên hiệp, sát nhập của một số doanh nghiệp chứng tỏ sau khi liên hiệp, sát nhập năm đầu còn khả dĩ, năm thứ hai bắt đầu kém và năm thứ ba thì thua lỗ Do đó, phải căn cứ vào tình hình của ngành, tình hình của doanh nghiệp, chiến lược phát triển của doanh nghiệp để tiến hành hoạt động vận hành vốn
Xây dựng chiến lược kinh doanh là nhu cầu của hội nhập kinh tế quốc
tế Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc quốc tế hoá kinh doanh không phải là không làm được nhưng muốn làm thì phải có chiến lược Chúng
ta đang tiến hành tham gia tổ chức thương mại thế giới Điều đó có nghĩa là
Trang 19các doanh nghiệp đang đứng trước một tình thế cạnh tranh quyết liệt hơn Hàng hoá nước ngoài sẽ xâm nhập thị trường nhiều hơn Thị trường trong nước và quốc tế sẽ hoà tan làm một Cạnh tranh sẽ quyết liệt hơn Nếu các doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh thì sẽ gặp khó khăn
Trong chiến lược kinh doanh của mình, tổ chức cần hiểu rõ thương mại quốc tế là gì, những khó khăn, thuận lợi, các công cụ có thể áp dụng và ích lợi hứa hẹn… như vậy tổ chức mới có thể đề ra được một nội dung chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu thích hợp xu thế hiện đại
1.2.1 Thương mại quốc tế trong quá trình hội nhập
Các nước tham gia vào thương mại quốc tế trước hết vì hiệu quả kinh
tế theo qui mô và những khác biệt về khả năng chiếm lĩnh nguồn lực Ngoài
ra, thị hiếu, bằng phát minh sáng chế, tri thức chuyên môn… cũng có thể là nguyên nhân của thương mại quốc tế
- Hiệu quả kinh tế theo qui mô:
Hiệu quả kinh tế theo qui mô (hay lợi suất tăng dần theo qui mô) nghĩa là: hầu hết hàng hóa sản xuất ra sẽ đắt hơn khi sản xuất số lượng nhỏ và
rẻ hơn khi sản xuất số lượng lớn Nguyên nhân do, với nền sản xuất qui mô lớn, ta có thể tiết kiệm được nhân công, nguyên liệu và thiết bị Hơn nữa, do chia việc cho nhiều người khác nhau, mỗi người có thể trỏ thành một chuyên gia của quá trình sản xuất thông qua kinh nghiệm và sự đào tạo chuyên môn hóa
Giữa các quốc gia, loại hàng hóa mà theo đó một quốc gia có thể có được qui mô hiệu quả trong sản xuất là khác nhau Điều này giải thích tại sao các nước lại buôn bán với nhau, và người ta sẽ cân nhắc và quyết định nhập khẩu khi thấy việc tự sản xuất trong nước là không có lợi Hiệu quả kinh tế theo qui mô rất quan trọng cho nền thương mại quốc tê của các nước đang phát triển vì phạm vi loại hàng hóa có thể có được qui mô hiệu quả trong sản
Trang 20xuất của các nứoc này bị giới hạn nhiều hơn so với các nước phát triển Chính
vì vậy, các nước đang phát triển luôn tìm mọi cách để mở rộng thương mại
- Những khác biệt về khá năng chiếm dụng nguồn lực:
Ngoài hiệu quả kinh tế theo qui mô, một lý do khác của thương mại quốc tế chính là sự khác biệt về khá năng chiếm dụng nguồn lực Nói cách khác, nguồn cung về các yếu tố sản xuất khác nhau của các quốc gia là khác nhau Với một nguồn lực riêng lẻ và phong phú thì việc sản xuất ra các sản phẩm sử dụng nguồn lực này cũng rẽ hơn Do vậy quốc gia sẽ hướng tới xuất khẩu loại sản phẩm này và nhập khẩu những sản phẩm mà việc sản xuất ra chúng phải sử dụng đến những nguồn lực đang khan hiếm trên quốc gia mình nhưng lại dồi dào ở các quốc gia khác
Có thể chia các nguồn lực thành 3 nhóm chính: Một là, nguồn lực tự nhiên : là nguồn lực có được từ điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai, vị trí địa lý, tài nguyên, khoảng sản… Đây là nguồn lực có ảnh hưởng nhất tới thương mại quốc tế Thường thì nước nào có nguồn lực tự nhiên phong phú, nước ấy sẽ xuất khẩu chủ yếu sản phẩm dạng thô hoặc sơ chế Hai là, nguồn nhân lực: đay là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định nhiều đến kỹ năng và hạm lượng công nghiệp trong sản phẩm xuất khẩu của quốc gia Ba là, hạ tầng
cơ sở như giao thông vận tải, cung cấp điện nước, thông tin liên lạc…những yếu tố này cũng có vai trò rất quan trong
Vai trò của thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động thương mại ra khỏi phạm va của một nước Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường thế giới giúp
mở rộng khả năng tiêu dùng và sản xuất của quốc gia, đồng thời hòa nhập nền kinh tế thế giới Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Thực tế, lịch sử đã chứng minh rằng nước nào có nền ngoài thương mạnh và năng động, nước đó sẽ đi nhanh trên con đường tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 21Toàn cầu hóa và khu vực hóa đang trở thành một xu thế tất yếu, thúc đẩy các quốc gia mở rộng thị trường bằng các giảm bớt, thậm chí xóa bỏ hàng rao quan thuế và phi quan thuế Giữa các quốc gia, hàng trăm công ước kinh
tế, hàng vạn hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết, vô
số tổ chức kinh tế tài chính mang tín khu vực và toàn cầu hình thành, cho phép chuyển dịch một các thông thoáng trên qui mô lớn về hàng hóa, vốn đầu
tư, tiền tệ, dịch vụ, lao động… Với mục đích đa dạng và hình thức phong phú, khu vực hóa đã tập hợp các quốc gia trong khu vực lại, thúc đẩy tự do hóa thương mại trong phạm vi khu vực cũng như giữa những khu vực với nhau, tạo nên những khu vực rộng lớn có chính sách tiền tệ thị trường và công nghệ thống nhất, tạo môi trường kinh doanh hiệu quả, tạo lợi thế hợp tác và cạnh tranh, giúp các quốc gia thành viên tiết kiệm nhiều chi phí và thừa kế lợi thế toàn khu vực
Chính sách của thương mại quốc tế
Công cụ và chính sách thượng mại quốc tế là hệ thông chính sách ngoại thương của một nước, phục vụ cho đường lối phát triển kinh tế trong mỗi thời
kỳ Nó ảnh hưởng đến tái sản xuất và xã hội và sự tham gia của nền kinh tế quốc dân vào quá trình phân công lao động quốc tế Do đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nắm vững các công cụ và chính sách này, chủ yếu là:
Thuế quan: là hình thức phổ biển để hạn chế thương mại Thông qua thuế quan doanh nghiệp có thể biết được thái độ của chính phủ sở tại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Hạn ngạch : được nhiều nước áp dụng để quản lý xuất nhập khẩu, bảo
hộ sản xuất trong nước, bảo về tại nguyên, cải thiện cán cân thanh toán và thực hiện chính sách thị trường
Hàng rào phi thuế quan: là những khác biệt trong các qui định hoặc tập quán của quốc gia nhằm cản trở sự lưu thông tự do giữa các nước có một số
Trang 22loại các hàng hóa, dịch vụ, yếu tố sản xuất… để chống lại hàng hóa nước ngoài và ủng hộ hàng nội địa
Trợ cấp xuất khẩu: là các chính sách ngoại thương mang tính nâng đỡ xuất khẩu, thường là dưới hình thức tiếp, cho vay tín dụng ưu đãi hoặc miễn giảm thuế
Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan: đây là nhóm chính sách
và biện pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận tối đa trong hoạt động xuất khẩu
Chính sách đối với cán cân thanh toán quốc tế và thương mại: như chính sách đầu tư của nhà nước hình thành vùng chuyên canh hoặc hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu có qui mô lớn, công nghệ hiện đại, hay chính sách khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia xuất khẩu hàng chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên trường quốc tế
1.2.2 Những nhân tổ ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường
Đặc điểm thị trường: khi nghiên cứu thâm nhập thị trường cần chú ý đến các yếu tố về môi trường chính trị, kinh tế, môi trường cạnh tranh, môi trường văn hóa, xã hội… vì chúng đóng vai trò quan trọng và tác động lớn đến chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp
Đặc điểm sản phẩm: Thị hiếu tiêu dùng hay thay đổi, công nghệ phát triển nhanh, đối thủ cạnh tranh lại nỗ lực cho ra những sản phẩm tính năng tương tự với giá cạnh tranh, nên doanh nghiệp phải có chính sách cho từng loại sản phẩm luôn thích hợp với mỗi thị trường Trước khi thâm nhập thị trường, doanh nghiệp cần nắm chắc đặc tính, tính năng kỹ thuật của sản phẩm
để làm tốt khâu vận chuyển, bảo quản, đóng gói và các dịch vụ hậu mãi khác Đặc điểm khách hàng: Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàng dựa trên nguồn thông tin về lượng dân cư, sự phân bố, thành phần xã hội, thu
Trang 23nhập bình quân, khả năng thanh toán, thị hiếu … qua đó định hướng khả năng đáp ứng của doanh nghiệp đối với nhu cầu của khách hàng
Đặc điểm môi giới: Môi giới thương mại là những công ty kinh doanh
hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hay trực tiếp bán sản phẩm Thông thường các trung gian thích bán sản phẩm đang được ưa chuộng, có hoa hồng cao, quay vòng vốn nhanh nên họ hay gây khó khăn cho nhà sản xuất và cho sản phẩm mới Môi giới thương mại có thể giúp cho người mua hàng đặt hàng
và làm thu tục mua với chi phí thấp hơn so với tự làm lấy
Tóm lại, muốn thâm nhập thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ những đặc điểm trên đây để lựa chọn cho mình chiến lược thâm nhập thị trường thế giới hiệu quả nhất
1.3 VỊ TRÍ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA LÀO
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước Lào Chủ trương này được khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa hướng về xuất khẩu Để thực hiện chủ trương của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và giúp Lào bắt kịp được với tiến trình toàn cầu hoá, chúng ta cần phải tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu
1.3.1 Phát triển ngành cà phê trong phát triển kinh tế đất nước
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Lào là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ nhất về kim ngạch xuất khẩu Chính vì thế ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân
Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp
Ngành cà phê góp phần chuyến dịch cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp nước Lào Nếu như trước kia Lào là một đất nước chưa có ai biết
Trang 24đến với sản phẩm nông nghiệp và hiện hiện nhiều nước được biết nước Lào với một mặt hàng đó là cà phê Điều này không chỉ giúp cho người dân đa dạng được cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp mà còn đa dạng hóa được các mặt hàng trong việc xuất khẩu nông sản của Lào
Đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạt động sản xuất cà phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê Vì thế khéo theo một loạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụ nghiên cứu giống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê
Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp của nước ta trong ngày xưa chủ yếu là là lao động phục vụ ngành trồng lúa nước Đây là lao động mang tính chất thời vụ vì thế có một lượng lao đọng dư thừa khá lớn trong thời kỳ nông nhàn Ngành cà phê phát triển kéo theo một lượng lao đọng khá lớn phục vụ cho nó Với quy mô diện tích cà phê ngay càng mở rộng thì càng cần một đội ngũ lao động lớn Điều này tạo cho người dân các vùng cao nguyên cũng như các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làm thường xuyên, tạo thêm thu nhập cho họ, hạn chế được các tệ nạn xã hội
Hạn chế được các vùng đất bị bỏ hoang: Vì đặc điểm của cây cà phê là thích hợp với những cao nguyên, đồi núi cao nơi đây chưa được khai thác triệt
để Vì vậy đã hạn chế được các vùng đất bỏ hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc
Vị trí ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân
Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phê gắn với cả một quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng Điều này kéo theo một loạt các ngành kinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sở để nghiên cứu giống, ngành thủy lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máy móc…Vì thế đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi
Trang 25có cây cà phê phát triển Điều này góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trong nông nghiệp nông thôn
1.3.2 Xuất khẩu cà phê là ngành kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế đất nước
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ như
vũ bão trên phạm vi toàn thế giới, lôi cuốn rất nhiều nước trên thế giới tham gia Lào cũng không thế nằm ngoài vòng xoái này và đang nổ lực hết sức để
có thể hoà mình vào tiến trình này một cách có hiệu quả Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình này Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách và chiến lược phát triển kinh tế của Lào
Cà phê là một trong những mặt hang xuất khẩu chủ lực của nước Lào Phát triển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh
tư nước ngoài, vay nợ thu từ họat động du lịch, xuất khẩu mặt hang khác Tuy nhiên các nguồn vốn vay, vốn đầu tư nước ngoài đều phải trả bằng cách ngày hay cách khác Nguồn vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ họat động xuất khẩu xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
Tuy nhiên xuất khẩu không là họat động dễ dàng Để xuất khẩu thành công, mỗi quốc gia phải tìm cho mình những mặt hang có lợi thế nhất, đem lại lợi ích cao nhất Vì thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình chính sách
Trang 26mặt hang xuất khẩu chủ lực Nắm bắt được điều này, Lào cũng đã xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực riêng Những mặt hàng này
sẽ tạo cho Lào nguồn thu ngân sách chủ yếu Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Hàng năm ngành cà phê đã đóng góp một phần kim ngạch cho ngân sách nhà nước
Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Lào với sản lượng không lớn lắm, nhưng nhu cầu tiêu dung nội địa rất thấp, kỹ thuật chế biến chưa đa dạng Vì vậy trên thị trường Lào cung cà phê vượt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu Tuy nhiên Lào lại không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuất phát từ thị trường thế giới ngày càng tiêu dung nhiều
cà phê hơn Do đó thị trường thế giới luôn là mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê Điều này góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nước ta và thúc đẩy sản xuất phát triển Thể hiện như:
Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định Họat động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã
có được một thị trường tiêu thụ rộng lớn Điều này tạo cho Lào chủ động trong sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dung cà phê thế giới Thị trường tiêu thụ càng lớn càng thúc đẩy sản xuất phát triển có như vầy mới đáp ứng được nguồn hàng hóa cho xuất khẩu
Xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Cũng như bất cứ một ngành sản xuất hàng hóa nào xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạo điều kiện để mở rộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sống người lao động đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng
Trang 27Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Xuất khẩu cà phê là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Lào Khi xuất khẩu
cà phê thì sẽ tạo cho Lào nắm bắt được công nghệ tiên tiến của thế giới để áp dụng vào nước mình Như công nghệ chế biến cà phê xuất khẩu, công nghệ phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngoài ra còn học hỏi được kinh nghiệm quản lý từ quốc gia khác Như vậy sẽ nâng cao được năng lực sản xuất trong nước để phù hợp với trình độ của thế giới
Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công nghệ sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trường Thị phần luôn là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế buộc các doanh nghiệp phải tích cực trong việc đổi mới công nghệ, quảng cáo và xâm nhập vào thì trường thế giới
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân
Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng ngành lao động vào làm việc và có thu nhập cao và thường xuyên Với một đất nước có nhân số hơi ít, nền kinh tế còn nghèo, lực lượng người trong tuổi lao động cũng không lớn nhưng việc phát triển cà phê sẽ góp phần cho đội ngũ lao động rất lớn tạo điệu kiện cho lao động có việc làm Giúp người dân ổn định đời sống giảm các tệ nạn xã hội Đồng thời giúp người dân có thu nhập cao đây là điều kiện để họ tiếp thu khoa học công nghệ kỹ thuật, hòa nhập được với sự phát triển của thế giới
Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước
Xuất khẩu là họat động đổi buôn bán với nước ngoài do đó khi xuất khẩu sẽ có điều kiện giúp cho quốc gia đó có được nhiều mối quan hệ với các
Trang 28nước khác Hiện nay ta đã xuất khẩu cà phê vào 24 quốc gia trên thế giới, điều này giúp cho Lào có được nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA LÀO
1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn, bao gồm các hoạt động trong phạm vi quốc gia và quốc tế Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều đối tượng Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp quốc gia và còn là quan hệ giữa các nước với nhau Nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Vì thế phải nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô Mỗi quốc gia có hệ thống chính trị khác nhau, có nền văn hóa khác nhau, có hệ thống pháp luật khác nhau, có chính sách kinh tế khác nhau Điều đó buộc bất kì một đơn vị kinh doanh quốc tế nào cũng phải nghiên cứu thật kĩ lưỡng
Nhân tố pháp luật
Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuất khẩu mỗi quốc gia có một hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhau
về các hoạt động xuất khẩu
Đối với xuất khẩu cà phê chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phê nhập khẩu Lào hiện nay chưa được hưởng ưu đãi từ tổ chức WTO, nên vấn chịu mức thuế cao Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh với đối thủ
- Các quy định về chế độ sự dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiệm phúc lợi Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động cũng nhiều, bao gồm nhiều đối tượng khác nhau Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đa dạng, tùy theo từng đối tượng tham gia vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu Với người dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá
Trang 29cả, về chính sách bảo hộ, giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất Với đội ngũ cán bộ tham gia công tác xuất khẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ra cung cấp các trang bị cần thiết để họ nắm bắt được thông tin thị trường thế giới
- Các quy định về giao dịch hợp động xuất khảu cà phê như: giá cà phê,
số lượng cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê
- Các quy định về tự do mâu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế chặt chẽ Lào không được hưởng quy định về mâu dịch tự do vì ta không là thành viên trong tổ chức này, hơn nữa Lào chưa là thành viên của WTO
Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết được các quy định về nước nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro
Yếu tố văn hóa, xã hội
Văn hóa khác nhau cũng quy định việc xuất nhập hàng hóa khác nhau Nền văn hóa của một quốc gia được hình thành từ lâu và trở thành thói quen với người dân của nước đó Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hóa của ta vào nước nhập khẩu Nếu như ta có tình giữ cho văn hóa Lào thì đôi khi nó lại là cản trở cho việc xuất khẩu vào thị trường quốc tế EU đánh giá rất cao về nguồn gốc xuất xứ cà phê, tuy nhiên ở Lào thì việc sản xuất cà phê phân tán, việc thu mua là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia định Điều này rất khó cho Lào trong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê Mục đích xuất khẩu là phục vụ nhu cầu của nước nhập khẩu Chính vì vậy mặt hàng cà phê của ta có phù hợp với nhu cầu của người tiêu dụng nước đó hay không Đòi hỏi ta phải biết dung hòa giữa nền văn hóa Lào với văn hóa quốc gia nhập khẩu Yếu tố văn hóa con chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán cảu từng nước, nước đó thích uống cà phê hòa tan, hay là cà phê đen, thích cà phê phin hay cà phê uống ngay Như vậy buộc ta phải hiểu đẻ các chính sách xuất khẩu phù hợp
Trang 30 Yếu tố kinh tế
Yếu tố này bao gồm các chính sách kinh tế, các hiệp định ngoại giao,
tỉ giá hối đoái…
- Các cộng cụ chính sách kinh tế của nước nhập khẩu và Lào: sẽ giúp cho các quốc gia có được một môi trường kinh doanh phù hợp nhất Lào với chính sách là phát triển nền kinh tế thị trường hướng mạnh vào xuất khẩu, đặc biệt có chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhà nước đã
có nhiều ưu đãi cho ngành cà phê Đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu cà phê của Lào Ngoài ra các nước trong khu vực EU còn có chính sách chuyển hướng đầu tư vào châu Á, chính sách này cũng tạo cho Lào nhiều lợi thế trong xuất khẩu hàng hóa nói chung và cà phê nói riêng
- Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Mức sống của người dân cao khi đó quyết định mua cà phê không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về giá cả theo xu hướng giảm Thu nhập thấp thì ngược lại Thị trường EU là thị trường lớn có mức thu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không mà giá cao đôi khi lại là yếu tố để đánh gía chất lượng sản phẩm và quyết định mua hàng Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu cũng vậy, người dân Lào khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây khác Điều này ảnh hưởng nhiều đến cung cà phê Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu dùng mới thường xuyên khi đó mới tạo điều kiện cho sản xuất phát triển được
- Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này ảnh hưởng tới doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Nguồn lực có đủ mơi có khả năng thực hiện được hoạt động xuất khẩu Vì hoạt động xuất khẩu chứa nhiều rủi
ro Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trong từng mặt hàng của mình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau
Lào cũng có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu nếu so với hàng nông sản khác Điều kiện tự nhiên, kết hợp nguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm
Trang 31sản xuất cà phê của người dân Lào từ lâu đã tạo cho cà phê Lào của hương vị riêng, có điều kiện để giảm giá thành xuất khẩu Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê
Yếu tố khoa học công nghệ
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nói chung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng Khoa học công nghệ ngày càng phát triển làm cho sự giao thông giữa các đối tác ngày càng
dễ dàng hơn Khoảng cách không gian thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhập khẩu Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tin thị trường thế giới được cập nhật liên tục thường xuyên Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng có thể quảng cáo được sản phẩm của mình mà tốn rất ít chi phí
Tuy nhiên trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu, đối với những nước xuất khẩu cà phê như Lào Việc trồng trọt chế biến cà phê còn thiếu máy móc trang thiết bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lượng không đảm bảo, năng suất không ổn định Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê
Như vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu như biết áp dụng nó tốt sẽ là điều kiện giúp cho nước ta có điều kiện hội nhập tốt hơn Nhưng nếu như không biết áp dụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xa hơn với các nước về kỹ thuật như vậy sẽ không đủ khá năng cao khả cạnh tranh cho Lào
Nhân tố chính trị
Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trường cũng như cung lượng của thị trường cà phê Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả năng xuất khẩu nếu như tình hình chính trị không ổn định
Lào có điều kiện chính trị tương đối ổn định, do vậy không chỉ là tốt
để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tư kinh doanh cà phê
vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ
Trang 32 Yếu tố cạnh tranh quốc tế
Sự cạnh tranh của các đổi thủ thị trường quốc tế là rất mạnh mẽ và quyết liệt Hoạt động xuất khẩu cà phê của nước ta muốn tồn tại và phát triển được thì một vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được thắng lợi đối với đối thủ cạnh tranh về mặt giá cả, chất lượng, uy tín,… Đây là một thách thức và là một rào cản lớn đối với Lào Các đối thủ cạnh tranh với Lào về cà phê không chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học công nghệ mà ngày nay sự lên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thị trường Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết định thị trường do đó là một lực cản rất lớn với doanh nghiệp nước ta Nếu không tố chức hợp lý hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này Chính vì vậy các doanh nghiệp Lào phải luôn biết xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh, ngoài ra hợp lý về giá cả, tăng chất lượng mặt hàng cà phê Đó là thành công lớn cho cạnh tranh về mặt hàng cà phê của Lào
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp Lào Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khá năng thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hướng trrực tiếp đến hoạt động xuất khẩu bao gồm:
- Tài chính: Tổng công ty cà phê Lào là doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp:
Các yếu tố này phản ánh năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
Trang 33năng lực của nó phụ vụ cho tương lai Vói tổng công ty Lào có 30 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trong đó có 8 doanh nghiệp chuyên doanh nghiệp nhập khẩu, 13 doanh nghiệp cá nông trường, 6 doanh nghiệp chế biến
cà phê thành phẩm, 3 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác Các đơn vị điều
có xưởng sản xuất, xưởng chế biến cà phê
- Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Lào
Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 người Khối sản xuất là 23.5ô người, khối kinh doanh có 2.500 người Như vậy, Tổng công ty là một doanh nghiệp có quy mô lớn, mạnh lưới kinh doanh phủ khắp cả khu vực Miền Nam của Lào
Đối ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao Có kiến thức chuyên môn sâu Đội ngũ cán bộ này đề ra các chiến lược kinh doanh xuất khẩu cho Tổng công ty Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tích cực tìm kiếm áp dụng khoa học kỹ thuật Tổng công ty luôn có
sự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp lí của cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ra được sự mạnh của Tổng công ty và có thể phát huy được lợi thế tiềm năng của từng thành viên Điều đó còn giúp cho doanh nghiệp những thích ứng với sự thay đổi cảu môi trường kinh doanh xuất khẩu đồng thời có thể nắm bắt được cơ hội kinh doanh Tổng công ty cà phê Lào đã trờ thành một trụ cột vững chắc cho ngành cà phê của Lào
Tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chịu ảnh hưởng của những điều kiện môi trường khách quan trên thị trường quốc tế mà còn khịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố môi trường doanh nghiệp Do đó để hoạt động kinh doanh có hiều quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cứu các yếu thuộc môi trường kinh daonh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường trong nước, cũng như các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Từ đó có biện pháp nâng cao cơ sở vật chấtkỹ thuật, đào tạo và phát triển
Trang 34mạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề,…
để phát huy hết lợi thế của đất nước, nắm bắt được cơ hội xuất khẩu…
1.5 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI
1.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của thế giới trong thời gian gần đay
a Đánh giá chung
Cây cà phê được biết đến được vào cuối thế kỷ thứ 15, có nguồn gốc ở Bắc Phi Trồng cà phê trở thành một ngành sản xuất và ngày càng phát triển mạnh Trên thế giới hiện nay có khoảng 75 nước trồng cà phê, tổng diện tích trên 13 triệu ha, sản lượng hàng năm biến động từ 5,5-6 triệu tốn cà phê nhân
Trên thế giới hiện có khoảng 40% nguồn cung cà phê là loại robusta, vốn rẻ hơn và dễ trồng hơn 60% còn lại là arabica, được gia tăng trồng như một loại cà phê đặc biệt Mười năm trước, chỉ 30% cà phê được trồng là loại robusta và 70% còn lại là arabica
Brazil, nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, chắc chắn sẽ chỉ cung cấp khoảng 39 triệu bao cà phê trong niên vụ này, so với 46 triệu bao niên vụ trước Trong khi đó Việt Nam – nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới, có thể sẽ bị giảm 20% sản lượng trong niên vụ này, xuống 17,5 triệu bao (khoảng 1,05 triệu tấn) Mức dự báo trung bình về sản lượng cà phê Việt Nam do hãng Bloomberg đưa ra là khoảng 1,08 đến 1,2 triệu bao
Tại Colombia, nước sản xuất arabica chất lượng cao lớn nhất thế giới, sản lượng niên vụ vừa qua đã giảm xuống mức thấp nhất của 35 năm, là nguyên nhân chính đẩy giá Arabica tăng trong năm nay Việc thiếu mưa ở nước này sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới sản lượng trong niên vụ hiện tại Năm ngoái, Colombia đã vượt qua Indonexia trở thành nước sản xuất cà phê lớn
Trang 35thứ 3 thế giới Sản lượng của Colombia niên vụ này sẽ đạt koảng 9-10 triệu bao, tăng so với 8,5 triệu bao niên vụ trước, song vẫn là con số rất thấp
b Tình hình sản xuất và tiêu thụ của các năm
Sản lượng cà phê đã thây đổi tăng giảm trong các năm qua, kể từ năm
2005 sản lượng cà phê thế giới đã đột biến giảm xuống nhưng đã tăng lên nhiều trong năm 2006 tăng hơn 17 triệu bao Sản lượng cà phê đã tăng giảm qua các năm, như năm 2009 đã giảm so với 2008, tạo nên sự tăng trưởng trên thị trường cà phê thế giới
BẢNG 1.1: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI TRONG THỜI GIAN CẦN ĐÂY
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân ( 60kg/bao )
( Nguồn:) WWW.ico.org/ Satastical Unit
BẢNG 1.2: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI CỦA 3 NƯỚC ĐỨNG ĐẦU
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân ( 60kg/bao ) Thờ gian Braxin Việt Nam Colombia Tổng cộng
Trang 36( Nguồn:) WWW.ico.org/ Satastical Unit
Braxin là nước đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê Trước đây, Colombia một nước Nam Mỹ đứng thứ hai, sau đó Việt Nam đã thây lên vị trí thứ hai thây thế Colombia Có 2 laọi cà phê có giá trị thương mại là cà phê vối (Robusta) và cà phê chè (Abrica ) Việt Nam, nước sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới Vị thế của cà phê Robusta dần dần chiến ưu thế trên thị trường, đặc biệt là cà phê Robusta Việt Nam có hương vị đặc trưng rất được châu Âu ưa chuộng
Sản lượng của Colombia- nước sản xuất cà phê arabica chất lượng cao lớn nhất thế giới, đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 1974, do mưa đã làm giảm 31% sản lượng trong vụ vừa qua, xuống mức thấp nhất trong vòng
35 năm, khiến nước này đánh mất vị trí nước xuất khẩu lớn thứ 3 thế giới về tay Indonexia
Cà phê là mặt hàng đựơc giao dịch nhiều nhất thế giới trong năm qua Khủng hoảng kinh tế gần như không tác động tới nhu cầu tiêu thụ cà phê của các hộ gia đình Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế lại ảnh hưởng xấu tới sản lượng loại cây này, do người nông dân giảm chi phí sản xuất, làm giảm sản lượng, nhất là ở những nước sản xuất Arabica chính
Tại nhiều nước sản xuất có dân số đông như Brazil và Indonexia, tiêu thụ cà phê đang tăng mạnh, khiến lượng dư cung dành cho xuất khẩu giảm sút Các nước sản xuất hiện chiếm khoảng 26% tiêu thụ cà phê thế giới, và các nước đang nổi chiếm khoảng 18%
Từ năm 2000 tới 2008, nhu cầu ở các thị trường truyền thống như Bắc
Mỹ và Châu Âu đã tăng 0,9% lên 68,6 triệu bao, trong khi tiêu thụ ở các nước sản xuất tăng 3,8% lên 35,9 triệu bao Mức tăng nhu cầu cao nhất thuộc về
các thị trường đang nổi, với 5,5%
Trang 37Ở các nước phát triển như Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản – nơi tiêu thụ tới gần 60 sản lượng cà phê thế giới, tình hình tiêu thụ cà phê vẫn khá ổn định
do đây là một nhu yếu phẩm hàng ngày và chỉ chiếm một phần nhỏ trong chi tiêu của người tiêu dùng Tuy khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng thay vì hạn chế tiêu thụ cà phê thì người tiêu dùng tại đây lại chuyển từ tiêu thụ cà phê tại các quán cà phê, nhà hàng (giá thành rất cao) sang uống cà phê tại nhà, chuyển từ uống cà phê đắt tiền sang những thương hiệu cà phê có giá phải chăng
Còn ở những quốc gia sản xuất cà phê, thị trường chiếm hơn 26% lượng tiêu thụ cà phê thế giới, giá cà phê nội địa giảm đã kích thích tiêu dùng trong nước Nói chung, tiêu thụ cà phê tại các thị trường này không có xu hướng chịu bất cứ một ảnh hưởng tiêu cực nào Những khu vực tiêu thụ cà phê lớn còn lại bao gồm các thị trường ở Đông Âu và châu Á, nhiều thông tin gần đây cho thấy tiêu thụ cà phê tại đây sẽ trở lại bình ổn Ngoài ra, Trung Quốc vẫn là một thị trường tiêu thụ cà phê nhỏ, nên sẽ không có bất cứ ảnh hưởng rõ rệt nào đến tình hình thương mại cà phê thế giới
c Tình hình xuất nhập khẩu cà phê trên thế giới
Hiện tại, tiêu thụ cà phê thế giới tăng trưởng 2% mỗi năm, từ từ 104,6 triệu bao năm 2000 lên 130 triệu bao trong năm 2008, tiếp tục tăng lên 132 triệu bao năm 2009 và dự kiến sẽ đạt 134 triệu bao trong năm 2010 Tuy nhiên sự tăng trưởng về tiêu dùng không được phân bố một cách đồng đều Tiêu thụ đặc biệt tăng nhanh tại các nền kinh tế đang nổi như Nga và Ukraina
và cả ở các nước sản xuất cà phê như Braxin
Nhu cầu về các loại cà phê cũng thay đổi nhanh chóng Loại Arabica và
cà phê tự nhiên của Braxin (Brazilian Naturals) đã tăng từ 54% năm 1990 lên 63% vào năm 2008, trong khi nhu cầu cà phê arabica dịu sạch (Washed Arabicas) lại giảm từ 46% xuống còn 37%
Trang 38Với loại robusta, nhu cầu lại tăng đối với cà phê xuất xứ từ Việt Nam, từ 2% năm 1990 lên 16% vào năm 2008, trong khi cà phê xuất xứ từ châu Phi lại giảm từ 21% xuống còn 12% trong thời gian này
BẢNG 1.3: LƯỢNG NHẬP KHẨU CÀ PHÊ CỦA MỘT SỐ NƯỚC
ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân (60kg/bao) Nước nhập 2004 2005 2006 2007 2008 2009 U.S.A 23.184 23.042 23.709 24.219 24.277 23.575 Đức 17.356 16.716 18.543 19.546 19.876 19.416 Nhật Bản 7.254 7.408 7.632 7.086 7.060 7.090
Thuy Sĩ 1.236 1.641 1.503 1.823 1.978 2.101 Cộng hòa Séc 929 1.063 940 1.037 1.037 930 Phần Lan 1.152 1.156 1.168 1.207 1.285 1.243
Các nước khác 6.437 6.554 48.942 8.697 7.093 6.822 Tổng cộng 91.990 92.458 97.457 99.595 101.348 98.497 ( Nguồn: ICO Stastical 2010 )
Với số liệu trên có thể thấy số lượng nhập khẩu cà phê của các nước có
xu hướng tăng lên từ năm 2004 đến 2008, chỉ trong năm 2009 sản lượng nhập khẩu cà phê đã giảm xuống
Trang 39Sở dĩ có tình hình trên là do mấy năm gần đây trên thế giới có nhiều
sự thay đổi như thay đổi về tự nhiên, kinh tế và chính trị của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt là sự thay đổi của khí hậu, thời tiết trên thế giới đã ảnh hưởng đến nhiều nước trong việc sản xuất hàng nông nghiệp Đối với ngành sản xuất cà phê của nhiều nước quan trọng Việt Nam là một nước đứng thứ 2 trong việc sản xuất và xuất khẩu cà phê của thế giới, đầu năm 2009 ở Việt Nam có một số đợt không khí lạnh gây mưa nhỏ và mưa phùn ở Tây Nguyên
đã làm cho cà phê nở hoa sớm không tập trung dẫn đến quả sinh trưởng và chín không đều Hầu hết các vùng trồng cà phê năm 2009 mưa kết thúc sớm, năm 2010 lại mưa muộn nên hạn gay gắt, chi phí tưới tăng cao Năm 2009, cả nước đạt 537 nghìn ha so với năm 2008 và tăng 48 nghìn ha so với năm 2005 (bình quân tăng 12 nghìn ha/năm khoảng 2,5%/năm)
Ngoài ra, còn có ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và tài chính thế giới, ngành cà phê của nhiều nước trên thế giới lại đi vào thời kỳ khó khăn cả
về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu
1.5.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm đến sản xuất và tiêu thụ
cà phê của một số nước trên thế giới
Như chúng ta đã biết đến ngành sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cà phê
là một ngành quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước Trên thế giới cũng có nhiều nước sản xuất cà phê tuỳ sự thuận lợi của đất nước, nhưng chỉ
có một số nước phát triển có hiệu qủa về việc phát triển ngành cà phê đã phát triển rất mạnh trên thế giới như: Braxin, Columbia, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan…Nhưng trong luận văn này chúng ta sẽ nói đến 3 nước đứng đầu của thế giớu về sản xuất và xuất khẩu cà phê
Braxin là một nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới, cung cấp một
một lượng cao cà phê lớn cho thị trường thế giới với hai chủng loại chính, đó là: Cà phê Arabica và cà phê Robusta Đây là một nước thực sự đóng một vai trò quan trọng trên thị trường cà phê thế giới về sản lượng, chất lượng và có khả năng hạn chế sự giảm giá trên thị trường Chất lượng cà phê Arabica của Braxin có hương vị đặc trung, được rất nhiều người tiêu thụ dùng ưa chuộng,
Trang 40đặc biệt là khu vực Bắc Mỹ như Mỹ, Canada rất thích uống laọi cà phê này Ngoài hương vị ngon, chất lượng cà phê nhân xuất khẩu rất ổn định do công nghệ thu hoạch và bảo quản rất tốt Bên cạnh đó Nhà nước cũng có những chính sách rất tích cực trong việc giữ vững được giá cả trên thị trường, bằng chứng cho thấy giá cà phê trên thế giới giảm, nhưng tốc độ giảm giá ở thị trường London rất mạnh và nhanh, trong khi đó giá cà phê trên thị trường New York giảm ở mức độ thấp hơn Braxin có những chính sách hỗ trợ giá cho nông dân bằng cách Nhà nước có những kế hoạch dự trữ hợp lý, tổ chức những cuộc đấu thầu mua cà phê với mức giá sàn, hạn chế được những rũi ro
về sự giảm giá cho người nông dân vào thời điểm thu hoạch rộ
Columbia là một nước sản xuất và xuất khẩu cà phê đứng thứ ba trên
thế giới ( sau Braxin và Việt Nam), cũng có những chính sách xuất khẩu rất hiệu quả, cà phê nhân cung cấp cho thị trường có chất lượng cao Do công nghệ thu hoạch và chế biến tốt Hầu hết sản lượng cà phê nhân xuất khẩu điều được chế biến bằng công nghệ chế biến ướt nên sản phẩm có giá trị cao, chất lượng ổn định tạo được nhiều trị giá gia tăng trong sản phẩm
Việt Nam trở thành nước xuất khẩu đứng thứ 2 thế giới và đứng thứ
nhất về xuất khẩu cà phê vối Cà phê đã trở thành một trong 5 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực với sản lượng xuất khẩu trên 1 triệu tấn/năm và đạt kim ngạch xuất khẩu gần 2 tỷ USD/năm Tuy nhiên, bên cạnh những thành công
to lớn, ngành cà phê Việt Nam cũng có nhiều vấn đề bất cập, tồn tại cần sớm được khắc phục để đảm bảo cho phát triển bền vững Giai đoạn 1999 đến
2004, giá cà phê xuống thấp nhất trong lịch sử, sau đó giá đã được cải thiện
và năm 2007 - 2008 Việt Nam đã thu được kết quả tốt nhất trong vòng 20 năm trở lại đây với lượng xuất khẩu năm 2008 là hơn 1 triệu tấn, đạt giá trị trên 2,1 tỷ USD và đơn giá bình quân là 1.993 USD/tấn
Chính phủ Việt Nam đã có chính sách nhằm điều chỉnh quy hoạch phát triển cà phê Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng năm 2020 Tình