1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phan tich kha nang tiep can tin dung ngan hang luan van thac si

23 131 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ, từ đó đề ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của hộ kinh doanh, giúp các hộ kinh doanh mở rộng, phát triển. (1) Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ kinh doanh và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ cá thể, qua đó thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ kinh doanh. (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ . (3) Rút ra được những nguyên nhân tồn tại và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của hộ kinh doanh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- 

 -NGŨ LÂM TRÚC MAI MSSV: M2714038

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VƯƠNG QUỐC DUY

Cần Thơ– 2015

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1 Không gian 3

3.2 Thời gian 3

3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4.1 Lý thuyết thông tin bất đối xứng 3

4.2 Đối tượng hộ kinh doanh 4

4.2.1 Khái niệm 4

4.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh 5

4.2.3 Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế 5

4.3 Tổng quan tín dụng ngân hàng 6

4.3.1 Khái niệm ngân hàng 6

4.3.2 Khái niệm về tín dụng 7

4.3.3 Các hình thức tín dụng 7

4.3.4 Nguyên tắc tín dụng 8

4.3.5 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động của hộ 9

4.3.6 Các loại hình tín dụng đối với hộ kinh doanh 10

5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 11

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

6.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 14

8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 4

Chương 1: GIỚI THIỆU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng cũng cónhững chuyển biến mạnh mẽ Sau khi gia nhập WTO, hệ thống ngân hàngViệt Nam đã mở ra một thị trường mới, có tính cạnh tranh cao hơn Hệ thốngngân hàng luôn thể hiện vai trò quan trọng của mình, đó là nơi cung cấp nguồnvốn cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình pháttriển của các hiện tượng và hoạt động kinh tế xã hội, giữa hai mặt chất vàlượng luôn có tác động lẫn nhau Tăng trưởng và chất lượng tín dụng cũngkhông nằm ngoài quy luật này Nhờ hoạt động tín dụng mà ngân hàng một mặthuy động nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, mặt khác là cho vay với tất cả cácthành phần kinh tế với mức lãi suất phù hợp của từng loại hình Vì vậy tíndụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn trong cáchoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về doanh thu và lợi nhuận

Cần Thơ là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương, nằm ở vị trítrung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, luôn có tốc độ phát triển kinh tế caothuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước Cùng với sự phát triển của khoa học kỹthuật, dịch vụ ngân hàng cũng phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho kháchhàng, hệ thống ngân hàng thương mại chạy đua mở rộng thị phần Nắm bắtđược nhu cầu của hộ kinh doanh cũng như làm tăng tính cạnh tranh, các ngânhàng đã triển khai các loại hình tín dụng cho hộ kinh doanh, một thị trườngđầy tiềm năng và hứa hẹn nhiều lợi nhuận cho nên việc khai thác thị trườngnày sẽ giúp các ngân hàng tăng thêm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường Theotính toán của một số chuyên gia ngân hàng, với nhu cầu về sản phẩm vay củanhóm khách hàng hộ cá thể ngày càng tăng cao, ngân hàng đã chuyển hướng

và tập trung đưa ra nhiều sản phẩm hấp dẫn phục vụ cho phân khúc này Hộkinh doanh là một đơn vị kinh tế tự chủ, được phép kinh doanh và tự chủ trongsản xuất kinh doanh, đa dạng các mặt hàng kinh doanh theo quy định của phápluật Để thực hiện được những mục đích trên họ phải cần vốn để đầu tư vàosản xuất kinh doanh, để tăng thêm thu nhập, tạo công ăn việc làm cho chínhbản thân gia đình họ Nhờ có vốn ngân hàng mà các hộ kinh doanh có đủ vốnkinh doanh, góp phần phát triển kinh tế, giúp huy động các nguồn lực xã hộicho đầu tư phát triển Tuy nhiên trong thực tế việc mở rộng cho vay hộ kinhdoanh gặp nhiều khó khăn do món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao, khả năngxảy ra rủi ro lớn

Từ những lý do trên và nhận thức được tầm quan trọng của kinh doanh

hộ gia đình đối với nền kinh tế, đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng khả

Trang 5

năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ” được chọn để nghiên cứu.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(1) Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ kinh doanh và vai trò của tín

dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ cá thể, qua đó thấy được tầmquan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ kinh doanh.(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngânhàng của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

(3) Rút ra được những nguyên nhân tồn tại và đề xuất những giải pháp

nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của hộ kinh doanh

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ kinh doanh có sử dụng vốn vay từ các ngân hàng thương mại tạiquận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

Trang 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Lý thuyết thông tin bất đối xứng

Mô hình tiếp cận tín dụng bắt đầu với lý thuyết nhu cầu tín dụng trong đó

cá nhân hoặc một hộ gia đình muốn tối đa hóa lợi ích từ số tiền Do thông tinbất đối xứng, Stiglitz và Weiss (1981) với giả định thị trường tín dụng làkhông hoàn hảo, chỉ ra rằng lý thuyết cung cầu tín dụng không thể giải thíchđược thị trường tín dụng Bởi vì, các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về kháchhàng và gặp rủi ro của các khoản vay nhưng các tổ chức tín dụng này lạikhông thể tăng lãi suất để xác định mức cân bằng cho thị trường tín dụng Vìvậy, các tổ chức tín dụng có xu hướng sàn lọc tín dụng Stiglitz và Weiss(1981) cung cấp lý thuyết sàn lọc tín dụng giải thích lý do tại sao một số ngườiđược vay trong khi một số khác lại không được vay Các tổ chức tín dụng chỉ

có thể đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng vay dựa trên thông tin cósẵn trước khi khoản vay được cấp Các tổ chức tín dụng thường muốn cho vaynhững người có đủ thông tin, đáng tin cậy và tin tưởng họ sử dụng vốn hiệuquả và hoàn trả được nợ Thông tin bất đối xứng tạo ra ít nhất hai vấn đề trongtín dụng vi mô, đó là lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Lựa chọn bất lợi phátsinh trong quá trình sàng lọc những người cho vay không phân biệt đượckhách hàng “tốt” và “không tốt” Nếu khách hàng tốt không được vay vốn, thịtrường không cung cấp các khoản tín dụng đến đối tượng khách hàng mụctiêu Rủi ro đạo đức liên quan đến các cơ chế giám sát và thực thi sau khikhoản vay được chấp thuận do người vay tiền không nỗ lực để hoàn trả vốnvay vì họ biết các tổ chức tín dụng chia sẻ một phần rủi ro của khoản vay đó.Các tổ chức tín dụng quyết định cho vay hay không và quyết định mức tíndụng bao nhiêu dựa trên các thông tin mà họ có được về khách hàng vay Hoff

& Stiglitz (1993) chỉ ra các bước đánh giá mức độ tín nhiệm của người xinvay Để đánh giá mức độ tín nhiệm của người xin vay, người cho vay phảinghiên cứu nhiều khía cạnh của người xin vay: mục đích sử dụng tiền vay, khảnăng tạo ra thu nhập và khả năng tạo ra đủ tiền mặt từ các nguồn thu nhập vàtài sản thuộc sở hữu Do đó, khách hàng vay phải đối mặt với sàng lọc tíndụng bất kể khả năng trả nợ của họ

4.2 Đối tượng hộ kinh doanh

4.2.1 Khái niệm

Theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng

04 năm 2010 quy định về đăng ký kinh doanh thì hộ kinh doanh do một cánhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làmchủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười

Trang 7

lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mìnhđối với hoạt động kinh doanh.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những ngườibán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thunhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề cóđiều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy địnhmức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương

Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyểnđổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp

4.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu: hộkinh doanh do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do

đó không thể là pháp nhân Mọi tài sản của hộ kinh doanh đều là tài sản của cánhân tạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận vàgánh chịu mọi nghĩa vụ khi kinh doanh tại địa điểm đó Hộ kinh doanh không

có quyền xuất nhập khẩu

- Hộ kinh doanh có qui mô nhỏ, trình độ chuyên môn, quản lý chủ yếu từkinh nghiệm Mỗi hộ kinh doanh chỉ được thuê dưới 10 lao động và chỉ đượckinh doanh tại một địa điểm Việc buộc hộ kinh doanh sử dụng thường xuyênhơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp có

lẽ chưa tính đến đặc trưng của từng ngành nghề kinh doanh

- Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đốivới hoạt động kinh doanh: Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủ nhân của nó Nên về nguyên tắc chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của hộ kinh doanh,

có nghĩa là chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh Nếu hộ kinh doanh domột cá nhân làm chủ, thì cá nhân làm chủ đó phải chịu trách nhiệm vô hạn đốivới các khoản nợ của hộ kinh doanh ngoài việc đưa tài sản kinh doanh ra đểtrả nợ, bởi trong trường hợp này hộ kinh doanh có bản chất là cá nhân kinhdoanh Nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, thì ngoài việc đưa tàisản kinh doanh ra để trả nợ, việc xác định trách nhiệm của các và từngthành viên hộ gia đình cũng rất cần thiết Hộ gia đình chịu trách nhiệmbằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa

vụ chung thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêngcủa mình

Trang 8

4.2.3 Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế

Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta thực hiện đường lối đổi mớikinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tếthị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế - trong đó có thànhphần kinh tế hộ cá thể Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hộiĐảng VII "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, thành phầnkinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh, kinh tếtập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản Nhà nước ".Các thành phần kinh tế tồn tại khách quan tương ứng với tổ chức và trình độphát triển của lực lượng sản xuất trong giai đoạn hiện nay nên quan hệ sảnxuất được thiết lập từng bước từ thấp đến cao, đa dạng hoá về hình thức sởhữu Trong đó kinh tế hộ cá thể gồm những đơn vị kinh tế và hoạt động sảnxuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của từng hộ là chủ yếu Nếu nhưthành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phậnthen chốt thì thành phần kinh tế hộ cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốcdoanh nói chung tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển vàchiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân Kinh tế hộ cá thểkhông những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xãhội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nước cũngchiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn thu hút được một lực lượnglớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tếquốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng caođời sống của các tầng lớp nhân dân

Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu kháchquan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội Với quan điểm đó,hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trongnền kinh tế quốc dân trong hiện tại và tương lai Hộ kinh doanh góp phần tạo

việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập, xoá đói

giảm nghèo Hộ kinh doanh huy động được một khối lượng lớn vốn, khai tháctiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển Hộ kinh doanhgóp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn

Hộ kinh doanh tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộngkhắp về tận những vùng sâu, vùng xa Sự phát triển của hộ kinh doanh gópphần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăngcho ngân sách nhà nước

4.3 Tổng quan tín dụng ngân hàng

4.3.1 Khái niệm ngân hàng

Trang 9

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội thì Ngânhàng được định nghĩa như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thểđược thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổchức tín dụng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàngbao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”;

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các

tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuấthàng hóa, nó kinh doanh một loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Nghĩa

là ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, các tổ chức kinh tế, xãhội và sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán với nhữngđiều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn

đã thỏa thuận Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nềnkinh tế thì việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu tronghoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Vốn không những giúpcho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quantrọng trong việc đầu tư phát triển kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêngcũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc doanh nói chung

4.3.2 Khái niệm về tín dụng.

Tín dụng xuất phát từ chữ Credit trong tiếng Anh nghĩa là lòng tin, sự tincậy, sự tín nhiệm Tín dụng theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn TheoLuật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định cấp tín dụng là việc thỏathuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bêncho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vàomục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả lại gốc và lãi Quan hệ giao dịch này được thể hiện quanội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trongmột thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa

vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị banđầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Trang 10

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn vàcho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung giantrong việc “đi vay để cho vay”

4.3.3 Các hình thức tín dụng

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàngnhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng, căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được chia thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng; được xácđịnh phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của kháchhàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại

- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng; dùng để cho vay vốn, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên;được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

4.3.4 Nguyên tắc tín dụng.

Căn cứ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàngnhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng, khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã được thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đãđược người vay thoả thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượngngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thựchiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh Nguyên tắc này bắtbuộc người đi vay phải tuân thủ Chính vì vậy người đi vay phải sử dụng vốnvay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Nếu khách hàng tuân thủ đúngnguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụngvốn vào sản xuất kinh doanh theo thoả thuận và như vậy sẽ tạo ra được lợinhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngânhàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồngthời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình Ngược lại, nếu khách hàng sử dụngvốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước hạn để tránh tìnhtrạng rủi ro do thất tín của người đi vay

Trang 11

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi chongân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn, người đi vay không chủ động trả nợcho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong toả tài khoản tiền gửi của khách hàng(trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), hoặc ngân hàng

có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

4.3.5 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động của hộ kinh doanh

4.3.5.1 Tín dụng đối với hoạt động của hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển

Tín dụng đối với hoạt động của hộ kinh doanh là nguồn cung ứng nhucầu vốn cho các hộ kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa mình; là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư; làm tăng hiệu suất sửdụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

Các ngân hàng đã đưa ra các gói tín dụng ưu đãi dành cho đối tượng kinhdoanh nhỏ lẻ, cùng các kênh phân phối và sản phẩm riêng VietinBank hiện đã

đưa ra sản phẩm “Cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ”, VPBank “Cho vay hộ

kinh doanh bổ sung vốn lưu động trả góp” Với sự hỗ trợ trực tiếp vốn, hộ gia

đình có thể dễ dàng khởi động, mở rộng công việc kinh doanh, khai thác cáctiềm năng về lao động và tăng sản phẩm cho xã hội Các ngân hàng tạo điềukiện vay vốn cho hộ gia đình với mục đích vay vốn lưu động, cho vay vốn đầu

tư tài sản cố định với thủ tục và điều kiện cho vay đơn giản, lãi suất ưu đãicùng đội ngũ tư vấn viên nhiệt tình Tín dụng ngân hàng góp phần tạo nên một

cơ cấu vốn tối ưu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ kinh doanh, tạo điềukiện cho hộ kinh doanh tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàokinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điều tiết sản xuất phùhợp với tín hiệu của thị trường Để tạo thuận lợi quay vòng vốn cũng như tính

ổn định trong kinh doanh, nhiều ngân hàng còn kéo dài thời hạn cho vay lêntới ba năm đối với vay vốn lưu động; bảy năm đối với cho vay mua sắm tàisản cố định, cùng phương thức cho vay đa dạng như cho vay từng lần, theohạn mức và trả góp Hiểu được khó khăn của đối tượng kinh doanh nhỏ lẻ làtài sản bảo đảm, các ngân hàng cũng áp dụng thủ tục cho vay đơn giản hơn.Với sự tiếp sức và thổi nguồn vốn từ phía ngân hàng, liên tục đưa ra các sảnphẩm phù hợp và hướng tới lợi ích của hộ, chắc chắn nguồn vốn này cùng sựlinh hoạt của mô hình kinh doanh nhỏ lẻ sẽ đem đến những tác động tích cựcđến nền kinh tế

Ngày đăng: 26/11/2019, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w