Tính cấp thiết của đề tài Thu ngân sách nhà nước NSNN là một hệ thống bao gồm các quan hệ giữanhà nước và xã hội về kinh tế tài chính làm phát sinh trong quá trình quản lý nhànước để huy
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn: “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam " là một công trình nghiên cứu độc lập
của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu là quá trình lao động của tôi, chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tác giả luận văn
Phạm Văn Luân
Trang 4Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức để nghiêncứu hoàn thành luận văn, nhưng đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếmkhuyết, kính mong các thầy, cô giáo và các bạn đọc góp ý và thông cảm.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Văn Luân
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU NGÂN SÁCH 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước 7
1.2 Yêu cầu, nội dung và quy trình của quản lý thu ngân sách Nhà nước 12
1.3 Chủ thể và đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước 21
1.4 Các công cụ và phương thức quản lý thu ngân sách Nhà nước 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước 23
1.6 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp và bài học rút ra cho Huyện Hiệp Đức 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 29
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 35
2.4 Thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Hiệp Đức 36
2.5 Đánh giá chung 60
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM 67
3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Hiệp Đức trong thời gian tới 67
3.2 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 69
3.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 71
3.4 Một số kiến nghị 77
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6KÝ HIỆU
NSNNKT-XHKTTTSXKDUBNDHĐNDNSATGTKBNNDNQLNNNNNSTWNSĐPCNTT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng hiệu
Đức giai đoạn 2016 – 2018
huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018
đoạn 2016 – 2018
Hiệp Đức giai đoạn 2016 - 2018
Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018
huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018
giai đoạn 2016-2018
huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018
giai đoạn 2016 - 2018
huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số
Tên sơ đồ hiệu
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Số
Tên hình hiệu
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là một hệ thống bao gồm các quan hệ giữanhà nước và xã hội về kinh tế tài chính làm phát sinh trong quá trình quản lý nhànước để huy động tài chính nhằm tạo nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đápứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Một thực trạng đối với Ngân sách Việt Nam là luôn ở trong tình trạng bội chivới mức thâm hụt lớn Cân bằng cán cân Thu - Chi ngân sách là một trong nhữngmục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta Để cân bằng Thu - Chi, có hai hướng
là tăng thu và giảm chi Nhiều năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp nhưgiảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát triển và xâydựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm Đầu tư của Nhà nước vô cùngquan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đặc biệt ViệtNam là nước đang phát triển, nên thâm hụt ngân sách là không thể tránh khỏi,nhưng ở mức độ nào là hợp lý cần nhiều nỗ lực Đảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thìviệc tăng thu NSNN là rất cần thiết
Huyện Hiệp Đức, là một trong 18 đơn vị hành chính huyện, thành phố củatỉnh Quảng Nam và là một trong 09 huyện Miền núi của tỉnh, huyện Hiệp Đức có 11
xã và 01 thị trấn với diện tích hơn 496,88 km2, dân số năm 2018 là 39.582 người.Trong những năm qua, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện luôn đạt và vượt
kế hoạch do Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện giao Tuy nhiên, huyện Hiệp Đức vẫn làmột trong những địa phương đang hưởng trợ cấp cân đối từ Ngân sách cấp trên.Công tác quản lý thu ngân sách đang còn thiếu thống nhất và chưa tập trung,; không
ít nguồn tài chính chưa được huy động đóng góp vào NSNN, tình trạng thất thu cònxảy ra ở nhiều nơi; hàng năm nguồn thu NSNN ở huyện vẫn chưa bảo đảm sự tự cânđối thu chi, nguồn thu chủ yếu vẫn từ các giao dịch về quyền sử dụng đất Bên cạnh
đó, công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn còn có những khiếm khuyết và hạnchế nhất định, chính quyền cấp xã và một số đơn vị có liên quan còn xem nhẹ côngtác thu ngân sách và coi đó là nhiệm vụ của riêng ngành thuế Do vậy, việc
Trang 11phát hiện và nuôi dưỡng các nguồn thu, triển khai các giải pháp tăng thu ngân sách,đặc biệt là nguồn thu trong cân đối ngân sách để ổn định và phát triển KT- XH trênđịa bàn vẫn còn nhiều bất cập cần được giải quyết.
Điều này đòi hỏi công tác quản lý hoạt động thu ngân sách hàng năm ở huyệnHiệp Đức cần có được sự chính xác và đầy đủ, đồng thời phải tạo sự thông thoáng,minh bạch và khách quan nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi cho các chủ thể thamgia đóng góp cho ngân sách
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện, từ đó góp phần tăngnguồn thu ngân sách cho huyện nhà
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
NSNN vốn được Nhà nước, xã hội, giới quản lý, chuyên gia và giới nghiêncứu rất quan tâm Nên đã có rất nhiều nghiên cứu về NSNN và thu NSNN ở các gócnhìn, khía cạnh tiếp cận đa dạng Tiêu biểu có thể nêu ra một số đề tài, công trìnhnghiên cứu sau:
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2009 “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội)” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy, trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội
“Giải pháp tăng cường nguồn thu ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2010) đã
đề cập đến thực trạng về thu NSNN tại thành phố Bắc Ninh và đưa ra các giải pháp
nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn thành phố
“Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Ánh Tuyết
(2014) Công trình này nêu ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thu và chiNSNN nhằm phù hợp thực tiễn yêu cầu phát triển trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh
Trang 12Phú Thọ.
Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu khác về NSNN, song phần lớn tập trung vàonghiên cứu về vấn đề quản lý chi NSNN, về kiểm soát việc thanh toán về vốn đầu
tư xây dựng cơ bản
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống
về quản lý Nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Vì
vậy, việc học viên chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá các vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn quản lý thu ngânsách nhà nước
+ Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách của huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 - 2018
+ Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước
về thu ngân sách của huyện Hiệp Đức đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách huyện Hiệp Đức
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Hiệp Đức
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực trạng công tác quản
lý Nhà nước về thu ngân sách huyện giai đoạn 2016-2018
Trang 135 Phương pháp lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp lý luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
và nghiên cứu những quan điểm tổng quát, những cách tiếp cận đối tượng nhậnthức, đồng thời xây dựng hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học,cách thức và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể để đưa ra phương pháp luận
5.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu, chọn mẫu ngẫu nhiên Xác định quy mô mẫu, khảo sát 110 đối tượng
* Phương pháp thu thập dữ liệu thông tin tài liệu, thu thập số liệu:
+ Về thu thập thông tin và số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra xãhội học thông qua bảng hỏi dành cho những người đảm nhiệm tại các cơ quan như:
Sở Tài chính Quảng Nam, Cục thuế, lãnh đạo HĐND và UBND huyện, Chi cụcthuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Ngoài ra, tham vấn
ý kiến của nhà chuyên gia liên quan về lĩnh vực này để tham khảo kết quả nghiên cứu
+ Về thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: thu thập thông tin và số liệu thứcấp có chọn lọc từ Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế,Kho bạc, Phòng Tài nguyên Môi trường, cập nhật Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện, văn bản quản lý Nhà nước và nhiều tài liệu khác có liên quan (Báo cáo KT-
XH, kế hoạch dự toán thu và báo cáo quyết toán thu chi NSNN )để đánh giá đúnghiện trạng quản lý nhà nước về thu NS và đáng giá công tác quản lý thu ngân sáchgiai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn huyện
* Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý thông tin: Nguồn dữ liệu và sốliệu thu thập được sẽ phân tích tổng hợp và hệ thống hóa theo các nhóm tiêu thứcnhằm phù hợp với yêu cầu về nội dung nghiên cứu Số liệu điều tra và kê tính được
xử lý bởi phần mềm thống kê SPSS và Excel
* Phương pháp phân tích và đánh giá thông tin:
- Dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh, đối chiếu để xác định chiềuhướng biến động tăng hay giảm của nguồn thu của NSNN thông qua chuỗi dữ liệu
Trang 14về thời gian để phân tích đánh giá về công tác quản lý thu NSNN Sử dụng các phântích kinh tế về các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp đã được tổng hợp nhằm đánhgiá rõ hơn thực trạng việc quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện nhà.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập,
sẽ tiến hành thống kê bảng biểu Tính toán bình quân số liệu, cả số liệu tuyệt đối và
số liệu tương đối, các chỉ số khác Sử dụng các kết quả tính toán này để so sánh,phân tích thực trạng công tác quản lý về thu NSNN trên địa bàn huyện Hiệp Đức
Từ đây có thể đánh giá căn bản về các nhân tố đã tác động ảnh hưởng tới công tácquản lý về thu NSNN trên địa bàn huyện Hiệp Đức
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, thu NSNN, quản lý thu NSNN
- Hệ thống hóa nội dung chủ yếu của NSNN, thu NSNN, quản lý thu
7 Các câu hỏi nghiên cứu
(1) Quản lý nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện gồm những nội dung gì?
(2) Thực trạng công tác quản lý nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2018 đã đạt được những kết quả gì?
(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về thu NS tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2018?
(4) Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu NS trên
Trang 155
Trang 168 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
8.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu Ngân sách Nhà nước
Số nguồn thu Ngân sách Nhà nước; số lượng và cơ cấu các nguồn thu NSNNhàng năm theo lĩnh vực, theo khoản thu
8.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý thu Ngân sách Nhà nước
+ Tổng thu Ngân sách Nhà nước qua các năm;
+ Thu ngân sách tại địa bàn: Thu từ công thương nghiệp ở khu vực ngoàiquốc doanh; thu phí và lệ phí, thu từ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền
sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ và các khoản thu khác từ ngânsách;
+ Thu từ sắc thuế: Thu thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuếgiá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thu tiền sửdụng đất, thuế nhà đất, thu phí, lệ phí;
+ Đánh giá nhiệm vụ kế hoạch (dự toán) và chấp hành kế hoạch (dự toán) qua các năm Tỷ lệ thu so với dự toán
+ Chỉ tiêu cơ cấu và sự biến động các nguôn thu NSNN trên địa bàn qua các
năm
+ Chỉ tiêu biến động về tăng thu qua các năm
9 Kết cấu luận văn
Bên cạnh phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn có kết cấu 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động
thu ngân sách
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn Huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU NGÂN SÁCH 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và thu ngân sách Nhà nước
1.1.1.1 Ngân sách Nhà nước
Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 của Quốc hội nước ta thông qua ngày 25
tháng 6 năm 2015 đã quy định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu và chi được Nhà nước dự toán trong khoảng thời gian xác định và được cơ quan quản
lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu NSNN được lấy từ mọi lĩnh vực KT-XH khác nhau Chúng bao hàmnhững khoản thu từ sắc thuế, phí và lệ phí; những khoản thu từ các hoạt động kinh
tế tài chính của Nhà nước; những khoản đóng góp của các cá nhân và tổ chức;những khoản viện trợ; và những khoản thu khác theo luật định Trong số đó, thuế làkhoản thu chính và phổ biến của Nhà nước Chi tiêu NSNN là điều kiện để thựchiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, chúng gồm có những khoản chi tiêu trongphát triển KT - XH, khoản chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, khoản chi đảm bảo cáchoạt động bộ máy Nhà nước; chi viện trợ; khoản chi để Nhà nước trả nợ và nhữngkhoản chi khác theo luật định
1.1.1.2 Thu ngân sách nhà nước
Nguồn thu NSNN được phản ánh từ những quan hệ về kinh tế tài chính nảysinh trong suốt quá trình hoạt động của Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước,quyền lực chính trị nhằm tổ chức thực thi hoạt động phân phối về tài chính để tạolập quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Theo đó, nguồn thu NSNN gồm tất cả nhữngkhoản tiền thu về Nhà nước để tập trung hình thành nên quỹ NSNN nhằm thỏa mãnyêu cầu chi tiêu được Nhà nước xác định, để đáp ứng sự phát triển
Điểm đặc trưng của nguồn thu NSNN, đó là ở bất kỳ xã hội nào thì việc cơ
Trang 18tối đa đối với chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, cũng như phục vụ quyền lựcNhà nước Sự xuất hiện, tồn tại, xây dựng và phát triển của Nhà nước vốn dĩ là điềukiện để hình thành những khoản thu NSNN Và ngược lại, chính những khoản thuNSNN lại là tiền đề vật chất tối thiểu nhằm thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhànước trên thực tế.
Nguồn thu NSNN luôn gắn kết với những quan hệ kinh tế, những hoạt độngkinh tế nảy sinh trong đời sống xã hội Hàng năm, nhu cầu về phát triển kinh tế cũngnhư tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là cơ sở tiền đề khách quan để thiết lập những khoảnthu NSNN và quyết định về mức huy động về những khoản thu định mức nộpNSNN
Nguồn thu NSNN tùy thuộc rất lớn vào tốc độ, chất lượng và tính bền vữngtrong phát triển của một quốc gia Song về cơ bản, trong cơ cấu nguồn thu NSNNthì nguồn thu quốc nội thường phải chiếm tỷ lệ chi phối và lớn nhất Không thể đạttới sự phát triển quốc gia một cách bền vững nếu nguồn thu NSNN của quốc gia lạiphụ thuộc chủ yếu từ nguồn thu ở bên ngoài quốc gia và những khoản thu như:nguồn thuế nhập khẩu, nguồn thu NSNN từ việc bán các tài nguyên thiên nhiên chocác quốc gia khác… có tỷ lệ lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN
1.1.1.3 Quản lý thu ngân sách nhà nước
Ở phần lớn các quốc gia trên thế giới, nguồn thu thuế là nguồn thu chínhtrong cơ cấu thu NSNN, nguồn thu từ thuế luôn có tỷ trọng lớn nhất, vì nguồn thuthuế được hình thành từ trích xuất các giá trị mà nền kinh tế quốc nội tạo ra, chúngthể hiện rõ nhất về quyền lực của Nhà nước Nguồn thu NSNN gồm có khoản thuthuế, khoản thu từ những hoạt động kinh tế của Nhà nước, phí và lệ phí, nhữngkhoản viện trợ, khoản thu đóng góp của các cá nhân và tổ chức, những khoản thukhác theo luật định
Do đó, quản lý thu NSNN được hiểu là quá trình mà Nhà nước sử dụng những công cụ quản lý bằng chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý nguồn thu NSNN từ nghĩa vụ nộp thuế và những khoản thu ngoài thuế để bảo đảm sự công bằng và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh Đó là khoản tiền thu được mà
Trang 19Nhà nước huy động vào ngân sách, mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn
trả cho đối tượng nộp NSNN Về cơ bản, hầu hết những khoản thu NSNN thường
mang tính cưỡng chế, bắt buộc đối với mọi thành phần kinh tế và tất cả người dân
có nghĩa vụ phải tuân thủ.
Với quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13, NSNN gồm có hai cấp
ngân sách (trung ương và địa phương) Ngân sách ở cấp địa phương gồm có ngân
sách của chính quyền các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) Điều này có thể được
khái quát hóa bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHXHCNVN
NGÂN SÁCHTRUNG ƯƠNG
NGÂN SÁCHCẤP TỈNH
NGÂN SÁCHC.HUYỆN VÀ TĐ
NGÂN SÁCHCẤP XÃ VÀ TĐ
Nguồn: Kho bạc nhà nước
Tóm lại, NSNN gồm có hai cấp ngân sách (ngân sách ở địa phương và ngân
sách của trung ương) Trong đó, ngân sách ở cấp địa phương bao gồm: Ngân sách
cấp Tỉnh (Tỉnh và Thành phố trực thuộc trung ương); Ngân sách cấp Huyện (Huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc thuộc Tỉnh); Ngân sách cấp Xã (xã, thị
Trang 20trấn, phường) Quan hệ NSNN giữa các cấp thực hiện theo nguyên tắc dưới đây:
+ Ngân sách ở địa phương và ngân sách ở trung ương phải được phân định rõ
giữa thu NSNN với nhiệm vụ chi NSNN cụ thể
+ Việc thực hiện bổ sung từ nguồn ngân sách của cấp trên dành cho ngânsách ở cấp dưới nhằm đảm bảo tính công bằng và cân đối trong phát triển giữa cácvùng miền, giữa các địa phương Việc hình thành nguồn bổ sung ngân sách này cũng từ khoản thu của ngân sách ở cấp dưới
+ Trong trường hợp khi cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp trên ủy quyền chứcnăng của mình cho cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thìphải điều chuyển tài chính ngân sách ở cấp trên về cho cấp dưới để thực thi nhiệm
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước.
Để thực thi đầy đủ chức năng của Nhà nước, Nhà nước cần tạo lập khoản thunhất định để chi phí trang trải nhằm bảo đảm sự tồn tại hoạt động và phát triển bộmáy Nhà nước, bảo đảm quản lý xã hội và đảm nhiệm những khoản chi tiêu nhằmphục vụ các mục đích công ích khác Vì vậy, Nhà nước mới định ra những khoảnthu nhằm lập nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, tạo tiền đề vật chất tối thiểu đểphục vụ tốt việc thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Thực chất,nguồn thu NSNN chính là Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để tập trung một
bộ phận tài chính quốc gia để tạo lập quỹ tiền tệ của Nhà nước Đồng thời thuNSNN cũng là một kênh phân phối thu nhập quốc dân trong hệ thống tài chính quốcgia Ở khía cạnh pháp lý, nguồn thu NSNN gồm có các khoản tiền được Nhà nước
mà trực tiếp là Chính phủ huy động sự đóng góp vào ngân sách nhằm đáp ứng nhucầu của Nhà nước trong chi tiêu để quản lý phát triển Về bản chất, thu NSNN là hệthống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lựcchính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính nhằm hình thành
Trang 21quỹ tiền tệ của Nhà nước.
Như vậy: Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực công để tập trung một bộ phận của cải xã hội hình thành nên quản lý NSNN phục vụ chi tiêu dùng của Nhà nước (Giáo trình bồi dưỡng công chức Kho bạc, 2016).
Nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình bằng cách phânchia các nguồn lực của xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tếdựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước
* Đặc điểm thu ngân sách Nhà nước:
Thu NSNN gồm có các khoản tiền mà Nhà nước huy động đóng góp chongân sách, mà không ràng buộc trách nhiệm hoàn trả đối với đối tượng đã nộpNSNN
Những khoản thu NSNN luôn gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện chức năng
và nhiệm vụ cũng như quyền lực của Nhà nước Những khoản thu NSNN là tiền đềvật chất căn bản để duy trì hoạt động của Nhà nước như: vận hành hoạt động vàphát triển bộ máy và thực thi chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Mọi khoản thu đều được thể chế hóa bởi các chính sách, pháp luật và đượcthực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu
Trong cơ cấu thu NSNN, nguồn thu quốc nội thường phải chiếm tỷ lệ chiphối và lớn nhất, trong đó nguồn thu thuế là chính thì cần chiếm tỷ lệ lớn nhất - bởithuế được trích từ nhiều giá trị được nền kinh tế tạo ra Đây là cơ sở bảo đảm nguồnthu ổn định và bền vững trong phát triển của một quốc gia, hơn là quá phụ thuộc vàocác nguồn thu ở bên ngoài quốc gia (nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài) hay nhữngnguồn thu thuế nhập khẩu, tiền bán các tài nguyên thiên nhiên cho các quốc giakhác …
* Vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước
NSNN đóng vai trò hệ trọng đối với cả quá trình hoạt động KT-XH, bảo đảm
an ninh, quốc phòng và đối ngoại quốc gia NSNN bao hàm hai hoạt động thu vàhoạt động chi NSNN Vai trò NSNN gắn kết chặt chẽ với vai trò quản lý Nhà nước
về điều hành chiến lược, định hướng phát triển của KT-XH ở mỗi giai đoạn nhất
Trang 22định Trong đó, vai trò của nguồn thu NSNN được xem xét ở hai mặt: Nó chẳngnhững là công cụ tập hợp nguồn tài chính nhằm bảo đảm nhu cầu Nhà nước trongchi tiêu hoạt động của mình, mà còn quan trọng là để tổ chức quản lý đối với nềnkinh tế.
- Thu NSNN là công cụ chủ yếu để tập trung các nguồn tài chính nhằm bảo đảm nhu cầu của Nhà nước trong chi tiêu cho phát triển.
Thu NSNN đóng vai trò đảm bảo nguồn vốn huy động để thực thi nhu cầuchi tiêu của Nhà nước và những chương trình kế hoạch trong phát triển KT-XH Vaitrò này xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc ra đời Nhà nước và chức năngquản lý KT-XH của Nhà nước và được xem là một nhiệm vụ hàng đầu của hoạtđộng tài chính vĩ mô
Những nguồn tài chính được huy động này bằng nhiều hình thức đa dạng: cóthể huy động cả trong nước lẫn ở nước ngoài; huy động từ những lĩnh vực hoạt động
và các thành phần kinh tế Những khoản thu NSNN bắt nguồn chủ yếu từ các khuvực sản xuất kinh doanh dịch vụ thông qua thu thuế Nên, về dài hạn, việc tăngnguồn thu NSNN thì phải tăng cường đẩy mạnh gia tăng sản phẩm quốc dân cũngnhư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Bên cạnh đó, Nhà nước còn phải tiếnhành những khoản vay bù đắp một khi có sự thiếu hụt nếu những khoản thu khôngtrang trải đủ những khoản chi tiêu
- Thu NSNN góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế
Thu ngân sách ngoài vai trò huy động nguồn lực tài chính cho nhu cầu chitiêu của Nhà nước còn góp phần trong tổ chức quản lý nền kinh tế Thông qua thungân sách, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền KT-XH nhằmhạn chế những khuyết điểm, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nềnkinh tế hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
1.2 Yêu cầu, nội dung và quy trình của quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.2.1 Yêu cầu đối với quản lý thu ngân sách Nhà nước
* Quản lý thu NSNN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật Quy trình thiết lập giải
pháp quản
Trang 23lý thu thuế phải căn cứ xuất phát từ đạo luật thuế và trong khung khổ luật định.Nguyên tắc tuân thủ pháp luật đòi hỏi giải pháp quản lý thu thuế của Nhà nước phảiphù hợp với khung quy định chung của WTO về thuế - kể từ khi nước ta trở thànhmột thành viên chính thức của WTO.
- Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ và thống nhất Quy trình tổ chức
quản lý thu thuế phải áp dụng thống nhất ở phạm vi quốc gia đối với những cơ quanthu thuế và những pháp nhân và thể nhân (đối tượng nộp thuế) Nghiêm cấm các cơquan thu thuế tự đặt ra biệt lệ để thu cũng như nghiêm cấm có sự phân biệt đối xửgiữa các đối tượng nộp thuế trong hoạt động thu thuế
- Thứ ba, nguyên tắc công bằng và bình đẳng trong quản lý thuế Nguyên tắc
này đảm bảo cho các công dân phải có nghĩa vụ vật chất đóng góp Nhà nước phùhợp với khả năng tài chính của họ Khi thiết lập giải pháp quản lý thu thuế phải nhấtquán nguyên tắc công bằng và bình đẳng để gắn kết chặt chẽ giữa nghĩa vụ, quyềnlợi của các tổ chức và công dân với nghĩa vụ, quyền lợi của tổ quốc nhằm động viêncác nguồn lực trong toàn xã hội phục vụ công cuộc kiến thiết phát triển quốc gia
- Thứ tư, nguyên tắc minh bạch Các bước trong quy trình quản lý thu thuế
dành cho đối tượng nộp thuế là phải đảm bảo công khai hóa Từ nhiệm vụ tuyêntruyền, hướng dẫn, giải thích và tư vấn quy trình quản lý thu thuế cho tới tổ chứcthực thi ở từng khâu trong quy trình quản lý thu thuế là phải công khai, rõ ràng cụthể, dễ hiểu và dễ thực hiện Hạn chế tối đa trường hợp các đối tượng nộp thuế thiếuthông tin hoặc chậm cập nhật thông tin về quy định thuế
- Thứ năm, nguyên tắc tiết kiệm, thuận tiện, hiệu quả trong quản lý thu thuế.
Quản lý thu thuế là tập hợp nhiều biện pháp có tính chuyên môn nghiệp vụ và hànhchính do luật định Nguyên tắc tiết kiệm, thuận tiện, hiệu quả trong quản lý thu thuếyêu cầu cơ quan thu thuế vừa phải lập quy trình về quản lý thuế theo luật định, vừaphải hợp lý và phù hợp với đặc điểm, tình hình điều kiện sản xuất - kinh doanh, phùhợp với nguồn thu nhập phát sinh của đối tượng nộp thuế Việc thực thi nguyên tắctrên cần phải tạo lập được môi trường thuận lợi và tiết kiệm nhất về chi phí vật chất
- tiền của và thời gian cho cơ quan thu thuế và đối tượng nộp thuế Qua đó phát huy
Trang 24và gia tăng hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thu thuế.
1.2.2 Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Lập dự toán thu ngân sách
Việc lập dự toán thu NSNN được triển khai bắt đầu từ cơ sở và chúng đượctổng hợp từ dưới lên Mốc thời điểm quy định việc lập dự toán NSNN hàng năm từngày 10/6 Các đơn vị, cơ quan có trách nhiệm trong thu - chi NSNN phải lập dựtoán thu - chi NSNN ở phạm vi nhiệm vụ được phân giao; và báo cáo gửi đến cơquan tài chính ở cùng cấp Cơ quan tài chính ở địa phương xem xét, thẩm định dựtoán của các đơn vị, cơ quan cùng cấp và xem xét, thẩm định dự toán ngân sách củachính quyền cấp dưới Từ cơ sở này cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp lại, lập
dự toán, lên phương án phân bổ ngân sách ở địa phương để đệ trình UBND cùngcấp Cơ quan hành chính Nhà nước (UBND) cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán và
đề xuất phương án về phân bổ ngân sách ở địa phương để đệ trình HĐND cùng cấpquyết định và đồng thời báo cáo lên cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trựctiếp, cơ quan tài chính cấp trên Sở Tài chính tỉnh xem xét, thẩm định dự toán ngânsách các cơ quan tỉnh và xem xét, thẩm định dự toán ngân sách địa phương, rồi tổnghợp lại và lập dự toán đệ trình UBND cấp tỉnh; Việc lập dự toán thu NSNN đượctiến hành trình tự qua 3 bước:
- Bước 1: Hướng dẫn việc lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra
- Bước 2: Lập và thảo luận trao đổi về dự toán NSNN
- Bước 3: Quyết định phân bổ và tiến hành giao dự toán NSNN
Kể từ khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu - chi NSNN của UBNDcấp trên, UBND đệ trình HĐND cùng cấp về quyết định dự toán NSNN ở địaphương và đề xuất phương án phân bổ dự toán NSNN ở cấp mình, phải bảo đảmviệc dự toán NSNN ở cấp xã có quyết định trước ngày 31/12 của năm trước
1.2.2.2 Chấp hành dự toán thu ngân sách
Từ căn cứ của nhiệm vụ thu NSNN của năm được giao và dự kiến nguồn thuphát sinh trong quý, cơ quan thu NSNN tiến hành lập dự toán thu NSNN quý mộtcách chi tiết, cụ thể ở từng khu vực kinh tế, khu vực địa bàn và các đối tượng thu
Trang 25chính, rồi gửi đến cơ quan tài chính ở cuối quý trước Thu NSNN được thực hiệntheo pháp luật (các đạo luật thuế và pháp lệnh về phí và lệ phí, ) Tất cả các nguồnthu đều được thực hiện thông qua hệ thống kho bạc NN.
Cơ quan thu NSNN gồm có: hệ thống cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính và cơquan khác được giao nhiệm vụ thu NSNN theo quy định Nhà nước Các khoản thunội địa như: phí và lệ phí, thuế do cơ quan Thuế thực hiện; Cơ quan Tài chính vànhững cơ quan khác được ủy quyền thu những khoản thu NSNN còn lại
1.2.2.3 Công tác quyết toán ngân sách
Hiện nay việc quyết toán thu - chi ngân sách được thể hiện rõ ràng hơn quacác văn bản như Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ; Nghị định số 77/2003/NĐ-CPngày 01/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngà y 17/11/2005của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khóa sổ cuối năm và lập báo cáo quyết toánngân sách Nhà nước, Căn cứ thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của
Bộ Tài chính Trong đó các bước thực hiện quyết toán thu ngân sách Bước 1: Các
đơn vị thực hiện thu ngân sách gửi báo cáo thu - chi cho đơn vị quản lý Nhận báocáo quyết toán thu chi ngân sách hàng năm của các xã có xác nhận của cơ quan
KBNN tại bộ phận quản lý ngân sách Phòng Tài chính Bước 2: Thẩm định và đối chiếu số liệu quyết toán của các đơn vị ngân sách Bước 3: Tổng hợp báo cáo quyết
toán bằng phần mềm Quản lý ngân sách của các xã và các đơn vị khối huyện, thuyết
minh quyết toán và đối chiếu với KBNN huyện số liệu thu - chi ngân sách Bước 4:
In quyết toán trình lãnh đạo phòng ký và chuyển KBNN huyện ký xác nhận và gửibáo cáo về Sở Tài chính và Kiểm toán nhà nước
1.2.3 Quy trình quản lý thu ngân sách Nhà nước
Theo Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc nhànước - Tổng cục thuế - Hải quan - Tài chính, các địa phương trên cả nước phải thựchiện thu NSNN theo quy trình trên phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổchức, trình độ công nghệ thông tin… được thực hiện theo quy trình sau:
- Thu qua Kho bạc nhà nước (KBNN): Dưới đây là phương pháp nộp
phổ
Trang 26biến đang áp dụng, đang khuyến khích đối với một số đối tượng kinh doanh nhỏ,
không có tài khoản ở ngân hàng tại địa phương sở tại
+ Thu bằng chuyển khoản qua KBNN: Trên địa bàn địa phương sở tại,
KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế
Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế chuyển cho KBNN nơi mở tài khoản
Căn cứ bảng kê nộp thuế, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp
thuế để thu NSNN; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên
giấy nộp tiền: Liên 1: Làm chứng từ ghi Nợ tài khoản tiền gửi, Liên 2: gửi cho
người nộp thuế;
Theo định kỳ hoặc cuối ngày, KBNN sẽ nhập các dữ liệu về số thuế đã thu
được vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời, in ra hai liên Bảng kê
chứng từ nộp NSNN: Một liên bảng kê chuyển đến cơ quan, đơn vị thu trực tiếp
quản lý đối với người nộp thuế; Một liên bảng kê được lưu tại KBNN để có căn cứ
đối chiếu, theo dõi.
Sơ đồ 1.2 Quy trình nộp thuế trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước
bạcnhà
Đối chiếu số thu
Nguồn: Kho bạc nhà nước
+ Thu bằng tiền mặt qua KBNN:
Thu bằng giấy nộp tiền vào NSNN: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi
Trang 27máy tính, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền, hạch toán thuNSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền:
Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế;
16
Trang 28Thu hình thức biên lai thu: KBNN được quyền sử dụng các biên lai không in
mệnh giá, biên lai được lập và in từ máy tính để thu một số khoản tiền phạt, phí và
lệ phí Việc KBNN lập biên lai thu này là để thu tiền mặt từ đối tượng nộp thuế;
Mẫu biên lai và số liên biên lai, cũng như quy trình luân chuyển về các liênbiên lai được Bộ Tài chính quy định thực hiện, như sau:
+ Trường hợp các biên lai về thu phí và lệ phí do cơ quan thuế phát hànhthường có 3 liên được xử lý: một liên gửi đối tượng nộp; một liên được lưu tạiKBNN; và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai;
+ Trường hợp các biên lai thu phạt do cơ quan thuế phát hành thường
có 4
liên được xử lý: một liên gửi đối tượng nộp thuế; một liên được lưu tại KBNN; mộtliên gửi đến cơ quan ban hành quyết định xử phạt; và một liên lưu cuống nhằmquyết toán biên lai;
Định kỳ (tối đa không được quá 2 ngày) hoặc cuối ngày, KBNN lập hai liênbảng kê về biên lai thu và xử lý:
KBNN dựa vào bảng kê biên lai thu, tiến hành nhập cơ sở dữ liệu thông tinvào máy tính và in một liên giấy nộp tiền vào NSNN nhằm làm chứng từ hạch toánnguồn thu NSNN, kèm theo với việc lưu cùng một liên bảng kê về biên lai và cácliên về biên lai; KBNN nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thông tin thu nộp thuế và gửimột liên bảng kê về biên lai thu tới cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế
+ Thu qua hệ thống ngân hàng: Quy trình nộp tiền qua hệ thống ngân hàng
được sử dụng phổ biến, gồm: Đối tượng nộp thuế nộp tờ kê khai; Cơ quan thuế rathông báo thuế; Đối tượng nộp thuế cắt tiền trả ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, điệnchuyển tiền); Ngân hàng thông báo số tiền đã chuyển đi (Giấy báo nợ); Tiền đangthực hiện chuyển về kho bạc (thông qua hệ thống ngân hàng); Kho bạc nhận tiền(thông báo cho ngân hàng); Gửi chứng từ cho cơ quan thuế (cùng cấp); Nghiệp vụđối chiếu định kỳ
Đây là phương pháp phổ biến, tiên tiến, nhanh gọn, đảm bảo tính chính xác,tránh được một số tình trạng tiêu cực Tuy nhiên, nộp thuế theo phương pháp này
Trang 29chỉ áp dụng với các cơ sở có tài khoản mở tại ngân hàng.
Sơ đồ 1.3 Quy trình nộp thuế qua ngân hàng
Kiểm tra đôi chiếu
Đối tượng nộp thế
Thông báo
SécUNCĐTC
Ngân hàng
ủy quyền
Nguồn: Kho bạc nhà nước
Thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng:
Thu tại ngân hàng:
Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế cho ngân hàng;
- Đối tượng nộp thuế làm bảng kê nộp thuế rồi gửi đến ngân hàng có mở tàikhoản của mình; ngân hàng dựa vào đó nhập dữ liệu thông tin vào máy tính, rồi tiếnhành thủ tục trích tài khoản của đối tượng nộp thuế; đồng thời, ngân hàng in ra hailiên giấy nộp tiền vào NSNN và tiến hành xử lý (chứng từ phải được Ngân hàng ký,đóng dấu): Một liên dành lập căn cứ để hạch toán và kèm theo bảng kê nộp thuế đểlưu; Một liên trả cho đối tượng nộp thuế
- Ngân hàng tiến hành thủ tục chuyển tiền vào tài khoản KBNN mở tại ngân
Trang 3018
Trang 31thuế theo mẫu định dạng được quy định vào cơ sở dữ liệu thu NSNN;
Từ cơ sở thông tin dữ liệu thu NSNN được ngân hàng chuyển đến, cuối ngày,KBNN phải truyền dữ liệu thông tin về thu NSNN vào hệ thống cơ sở dữ liệu thuNSNN; đồng thời, KBNN in một liên về bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhằm lưu
ở KBNN
* Hình thức thu qua máy rút tiền tự động (ATM).
- Trường hợp nộp thuế trực tiếp tại KBNN: kế toán thu ngân sách của KBNN
ký tên trên chứng từ nộp tiền và đóng dấu “Kế toán KBNN” hoặc dấu của điểm giaodịch KBNN Kế toán trưởng KBNN chịu trách nhiệm kiểm soát, đối chiếu các liêngiấy nộp tiền và ký trên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN do các điểm giao dịchngoài trụ sở KBNN lập; đồng thời, kiểm soát và ký trên Bảng kê chứng từ nộp ngânsách;
Trường hợp người nộp thuế trích tiền trên tài khoản mở tại KBNN để nộpthuế thì trên giấy nộp tiền vào NSNN phải có chữ ký của kế toán trưởng KBNN vàdấu “Kế toán KBNN”;
- Đối với giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử: trườnghợp cơ quan thu đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế cần có một liên giấynộp tiền để lưu hồ sơ nộp thuế, hồ sơ hoàn trả thuế, hoặc cấp lại cho người nộp thuếtrong trường hợp thất lạc, thì căn cứ vào dữ liệu thu nộp thuế và bảng kê chứng từnộp ngân sách do KBNN chuyển đến, lập Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từchứng từ điện tử;
- Trường hợp người nộp thuế nộp tiền qua ngân hàng và cần chứng từ đểchứng minh đã thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN thì trên chứng từ nộp tiền phải có chữ
ký và dấu của ngân hàng
Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu: Những cơ quan thu dùng biên lai khi đối
tượng nộp tiền mặt trực tiếp, rồi sau đó nộp lại tất cả số tiền đã thu vào KBNN
Quy trình thu tại cơ quan thu:
Đối với biên lai thu không in mệnh giá: Cơ quan thu được sử dụng biên lai
Trang 32không in mệnh giá để xử lý ở trường hợp trực tiếp thu tiền từ đối tượng nộp thuế.
* Đối với biên lai thu phạt có bốn liên được xử lý: một liên trả đến đối tượngnộp, một liên gửi đến cơ quan ra quyết định xử phạt, một liên được lưu ở cơ quanthu và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai;
+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có ba liên, thì các liên được xử lý:một liên trả đến cho đối tượng nộp; một liên được lưu ở cơ quan thu; và một liênlưu cuống nhằm quyết toán biên lai
Đối với biên lai thu được in sẵn mệnh giá:
- Biên lai được in sẵn mệnh giá thường sử dụng ở trường hợp thu phạt đốivới vi phạm hành chính và các khoản thu phí và lệ phí khác, do cơ quan, đơn vị trựctiếp xử lý các vi phạm hành chính, cơ quan đơn vị thu sử dụng nhằm thu tiền mặttrực tiếp từ đối tượng nộp;
- Khi đối tượng nộp thuế tới nộp tiền, cơ quan thu phải ghi chính xác và đầy
đủ những nội dung đã được quy định vào hai liên biên lai; rồi sau đó, giao trả mộtliên cho đối tượng nộp và một liên được lưu ở cơ quan thu
Đối với biên lai thu được in từ chương trình máy tính:
- Biên lai thu được in từ chương trình máy tính thường dùng cho các cơ
quan,đơn vị thu được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng chương trình phần mềmnhằm quản lý thu, nộp tiền bằng biên lai và in biên lai, in bảng kê biên lai để thaythế việc quản lý bằng sổ và viết tay trực tiếp vào liên biên lai theo quy định
Cơ quan nhận ủy nhiệm thu có trách nhiệm chuyển gửi dữ liệu thông tin thubằng biên lai, đúng mẫu định dạng và mẫu biểu theo quy định gửi đến cơ quan ủynhiệm thu nhằm tổng hợp, theo dõi, giám sát, quản lý
Quy trình về việc nộp tiền vào KBNN:
- Định kỳ hoặc cuối ngày, cơ quan thu tiến hành lập bảng kê về biên lai thu;
và căn cứ vào đó cơ quan thu lập giấy nộp tiền vào NSNN hoặc lập bảng kê nộpthuế và tiến hành nộp tất cả số tiền đã thu vào KBNN
- KBNN và cơ quan thu đồng cấp quy định thống nhất về kỳ hạn nộp tiền
Trang 3320
Trang 34- Cơ quan thu phải tiến hành nộp tiền ở trụ sở KBNN hoặc ngân hàng nơi màKBNN đã mở tài khoản Với trường hợp điểm giao dịch ngoài trụ sở KBNN đượcđặt tại cơ quan thu thì cơ quan thu đề nghị về việc nộp tiền trực tiếp tại điểm giaodịch, Giám đốc KBNN cấp tỉnh căn cứ vào tình hình điều kiện thực tế và sự bảođảm kịp thời và an toàn nhằm xem xét cho phép điểm giao dịch của KBNN nàyđược nhận tiền từ cơ quan thu;
- KBNN tiến hành thủ tục về thu tiền, hạch toán về nguồn thu NSNN và xử
lý các liên giấy nộp tiền được áp dụng như trường hợp KBNN thu tiền mặt trực tiếp
- Những khoản thu phạt về vi phạm hành chính đối với số tiền thu phạt phảinộp vào tài khoản tạm giữ, tạm thu trước khi nộp vào NSNN, thì cơ quan thu tiếnhành lập bảng kê về biên lai, giấy nộp tiền vào NSNNvà phải ghi rõ nộp vào tàikhoản tạm giữ, tạm thu; KBNN tiến hành thủ tục thu tiền, hạch toán vào tài khoảntạm giữ, tạm thu theo các quy định hiện hành;
- Cơ quan sử dụng biên lai quyết toán biên lai thu theo định kỳ cùng với cơquan cấp biên lai để bảo đảm sự khớp đúng giữa số biên lai đã sử dụng, số biên laicòn lại chưa sử dụng và số biên lai huỷ, đối chiếu giữa số tiền đã thu và số tiền nộpvào NSNN, đối chiếu giữa những liên giấy nộp tiền vào NSNN và bảng kê biên lai
1.3 Chủ thể và đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.3.1 Chủ thể quản lý thu ngân sách Nhà nước
Chủ thể quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm: Nhà nước, Chính phủ, cơquan tài chính; HĐND-UBND các cấp từ trung ương đến địa phương, các bộ, sở, banngành liên quan; quá trình tổ chức thực hiện thu ngân sách được chính quyền các cấpphối hợp với các cơ quan chức năng như: Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, các đơn vịhành chính, sự nghiệp, các xã, thị trấn, quận, huyện có phát sinh khoản thu
1.3.2 Đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước
Đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước bao gồm: nội dung thu ngân sáchNhà nước, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế Đối với mỗi nội dung thungân sách Nhà nước lại có đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế khác nhau, cụthể:
Trang 35- Đối với nội dung quản lý thu thuế: tương ứng với mỗi sắc thuế lại có đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế khác nhau.
- Thuế thu nhập Doanh nghiệp: Đối tượng chịu thuế là các tổ chức kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp được thành lập và hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nướcngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại ViệtNam; công ty ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt
+ Về thuế thu nhập cá nhân: Nhóm đối tượng phải nộp thuế thu nhập là
nhóm những người có thu nhập cao phải chịu thuế thu nhập, gồm có: Công dânnước ta ở trong nước hoặc đi lao động, công tác nước ngoài làm việc có thu nhập;các cá nhân tuy là người không phải mang quốc tịch Việt Nam song đã và đang định
cư không xác định thời hạn tại nước ta có thu nhập; và người nước ngoài sống
ở nước ta song lại có thu nhập phát sinh ở nước ta
- Về nội dung thu lệ phí và phí: đối tượng quản lý thu là các cá nhân, tổ chức
sử dụng những dịch vụ công
1.4 Các công cụ và phương thức quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.4.1 Các công cụ quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu là hệ thống những giải pháp mang tính nghiệp vụ do cơ quanNhà nước có chức năng thu NSNN tiến hành thực hiện Như vậy, công cụ quản lýthu ở đây chính là việc các chủ thể quản lý thu sử dụng các biện pháp nghiệp vụ cụthể là trên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương, đơnvị; thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm báocáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch; chủ trương, chính sách quản
lý kinh tế của Nhà nước để xây dựng nên hệ thống các cơ chế, chính sách về thungân sách nhà nước hiện hành Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện lập dự toán, chấphành và quyết toán thu ngân sách nhà nước hàng năm Là cơ sở để xây dựng cácbiện pháp hành thu, quy trình tổ chức thu
Trang 36Hệ thống cơ chế, chính sách về thu ngân sách:
- Luật NSNN 2002 có hiệu lực thi hành năm 2004
- Một số Luật Thuế hiện hành: Luật quản lý thuế Thuế GTGT, Thuế Bảo vệmôi trường, Thuế TNDN, Thuế Tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp, ThuếTNCN, Thuế phi nông nghiệp, Thuế Xuất nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuếnhà đất…
1.4.2 Phương thức quản lý thu ngân sách nhà nước
Thông qua các công cụ quản lý thu ngân sách nhà nước, các chủ thể quản lýthu sẽ sử dụng các phương thức để thực hiện quản lý Đây là quá trình cụ thể hoá và
tổ chức thực hiện chính sách thu, cơ chế thu đối với nền kinh tế Quá trình này quyếtđịnh số thu thực tế mà NSNN huy động được, đồng thời cho phép nhìn nhận lại cácchủ trương, chính sách phát triển kinh tế, chính sách thu ngân sách, từ đó đưa ra cácđiều chỉnh, biện pháp tổ chức thu thích hợp Đây chính là yếu tố quan trọng, tácđộng lớn tới thực tế kết quả thu ngân sách Thu không đúng tiềm năng, thất thu chủyếu là do sự tác động của nhân tố này Bao gồm yếu tố: tổ chức bộ máy thu, tổ chứcgiám sát, thanh tra kiểm tra, phương tiện thông tin, kỹ thuật và rất quan trọng nữa
là yếu tố con người, năng lực và đạo đức cán bộ
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước
1.5.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Về kinh tế: Tuy nhân tố kinh tế quyết định một cách chủ yếu đối với mọi
nguồn lực tài chính; song nguồn lực tài chính có tác động mạnh mẽ đến quá trìnhđầu tư và phát triển, thiết lập và tác động chuyển dịch hợp lý về cơ cấu kinh tế trongtiến trình hiện đại hóa nền kinh tế Một khi ổn định, tăng trưởng kinh tế và phát triểnbền vững sẽ tạo lập cơ sở vững chắc để đảm bảo an ninh tài chính, mà ở đó NSNN
là một nội dung trung tâm, có vai trò huyết mạch về việc phân phối, phân bổ nguồnlực tài chính quốc gia Phát triển kinh tế càng bền vững thì nền tài chính đươngnhiên càng ổn định và phát triển bền vững, theo đó gia tăng vai trò của nguồn thuNSNN bằng những chính sách tài khóa để thực thi phân bổ những nguồn lực phục
vụ tốt cho sự phát triển ổn định kinh tế và xã hội
Trang 37- Ở khía cạnh xã hội: Môi trường ổn định xã hội vốn dĩ là nhờ chế độ chính
trị thiết lập ổn định Môi trường ổn định chính trị - xã hội là cơ sở điều kiện tiênquyết để động viên các nguồn lực và tài nguyên của quốc gia dành cho sự phát triển,thu hút hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư cả trong nước và quốc tế để tăng cường tối đacác nguồn lực tài chính nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hiện nay, môi trường ổnđịnh chính trị - xã hội ở nước ta là nhân tố vàng đã và đang tác động tích cực mở ranhững cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước trong quá trìnhhội nhập kinh tế toàn cầu
1.5.2 Chính sách và thể chế kinh tế
Thể chế và chính sách về kinh tế - xã hội phù hợp với xu thế phát triển, nómang ý nghĩa quyết định cốt lõi để mở đường khai thông mọi nguồn lực, lợi thế vàtiềm năng của quốc gia cũng như góp phần lớn vào việc thu hút các nguồn ngoạilực Thời gian qua ở nước ta, cùng với các thể chế chính sách đổi mới trong kinh tế,chính sách nhất quán phát triển kinh tế nhiều thành phần, Nhà nước ta đã khôngngừng đẩy mạnh việc thực hiện nhiều chính sách kinh tế mở cửa theo phương châm
“Đa phương hóa, đa dạng hóa” gắn liền với việc từng bước hoàn thiện thể chế kinh
tế và các chính sách điều hành vĩ mô kinh tế, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ pháttriển nền kinh tế đất nước khởi sắc, tạo nên thành tựu của hơn 30 năm đổi mới, đãđưa kinh tế Việt Nam thăng hạng thuộc nhóm nước đạt mức thu nhập trung bìnhtrên thế giới
1.5.3 Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước
Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phâncấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyềnchi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấpdưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệthống NS quốc gia Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý NS,
đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý hệ thống NS quốcgia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế,NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo
Trang 38có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên,cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý thu NSNN ở địa phương.Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tácquản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương.
- Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả thu NSNN
- Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đangthực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh vớiviệc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý thu NSNN ở địaphương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chínhxác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cảicách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả
1.6 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp và bài học rút ra cho Huyện Hiệp Đức
1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp
Trên cơ sở khảo sát và thu thập thông tin qua các văn bản, báo cáo của một sốhuyện của tỉnh Quảng Nam và quận của TP Đà Nẵng cho thấy, nguồn thu NSNN từthuế chiếm tỷ lệ khá lớn Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách từ thuế của các địaphương này được khái quát như sau:
* Huyện Tiên Phước - Tỉnh Quảng Nam
Là một huyện có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự huyện Hiệp Đức, tuy
Trang 39nhiên công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế của huyện Tiên Phước đượcđánh giá cao và thường xuyên được các địa phương khác trong tỉnh và các tỉnh kháctham khảo học hỏi.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, chế độ được tiến hành rộng rãi
dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của UBND huyện cùng sự phối hợp nhịp nhàng với các
cơ quan truyền thông địa phương tuyên truyền đến từng đối tượng nộp thuế Chi cụcthuế thường xuyên thông qua việc đăng đầy đủ các văn bản về thuế trên các sách,báo, phát thanh, truyền hình và các tờ rơi, tóm tắt văn bản đầy đủ, gọn những việcngười nộp thuế phải làm
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộquản lý thu thuế là một vấn đề được đặc biệt quan tâm Phương thức đào tạo bồidưỡng được tiến hành theo bốn cấp: cơ bản, nâng cao, chuyên gia, chuyên đề Côngtác quản lý thu thuế có những biện pháp thủ thuật riêng và những bí quyết để chốnglại các hoạt động trốn, lậu thuế có hiệu quả Vì vậy, sau khi tuyển chọn qua các kỳthi, Chi cục thuế tổ chức bồi dưỡng thêm kiến thức về thuế theo chức danh, sau đómới bố trí vào những vị trí công tác cụ thể
- Đối với cán bộ quản lý thu thuế có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về thuếvẫn có sự tiếp tục bồi dưỡng qua các kỳ học chuyên đề, hoặc gửi vào các trường đểbồi dưỡng thêm về lý luận Xây dựng cơ chế đào tạo trong và ngoài nước nhằmnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thuế để có khả năng hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao
Huyện Quế Sơn nằm cách trung tâm Thành phố Tam kỳ, tỉnh Quảng nam 30
km về phía Tây Bắc và cách Thàng phố Đà nẳng 40km về phía Tây Nam, địaphương có địa giới hành chính giáp ranh với huyện Hiệp Đức, đây cũng là mộttrong những Huyện với dân số khá đông, gồm có 13 xã và 01 thị trấn Cơ cấu kinh
tế được xác định là: Công nghiệp - dịch vụ du lịch - nông lâm nghiệp
Công tác quản lý thu NSNN từ thuế được thực hiện trên cơ sở đề án ủynhiệm thu được UBND tỉnh phê duyệt, Chi cục thuế thực hiện quản lý thu thuế công
Trang 40thương nghiệp ngoài quốc doanh đối với các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh códoanh thu lớn, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu cấp quyền sửdụng đất, lệ phí trước bạ; cấp xã, thị trấn tổ chức thu thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp, thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6, thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đốivới hộ kinh doanh nhỏ, người trực tiếp thực hiện ủy nhiệm thu và xã, thị trấn đượctrích tỷ lệ hoa hồng ủy nhiệm thu từ kinh phí của Chi cục thuế.
Việc phân cấp nguồn thu cũng như tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấpngân sách được thực hiện ổn định trong 5 năm đã từng bước nâng cao được tính chủđộng và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong điều hành ngân sách, tăngnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
* Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng
Quận Hải Châu là đơn vị có số thu ngân sách hàng năm lớn nhất trong cácquận, huyện của TP Đà Nẵng, với nguồn thu chủ yếu là thuế công thương nghiệpngoài quốc doanh
Tại Chi cục thuế quận Hải Châu, các đơn vị kinh doanh trước khi bắt đầuhoạt động đều phải kê khai, đăng ký thuế và nhận một mã số riêng cho từng đơn vị,được lưu vào hệ thống máy vi tính Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đượcthường xuyên bổ sung vào hồ sơ theo mã số hóa của đơn vị, thuận tiện cho việc tracứu và xác định các căn cứ tính toán các loại thuế Mọi đơn vị kinh doanh lớn vàvừa phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, sổ sách kế toán Trong hóa đơnghi rõ mã số của đơn vị bán, mua hàng để thuận tiện cho việc tra cứu khi cần thiết.Cán bộ tiếp nhận hồ sơ khai thuế được đào tạo chuyên nghiệp
Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc được trang bị đầy đủ: Trụ sở, mạngmáy tính từ cơ quan thuế cấp cao nhất đến cấp cơ sở đều được đáp ứng để cung cấpcác thông tin về quản lý thu thuế một cách kịp thời lên cơ quan thuế cấp trên, tạotiền đề cho quá trình quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao
1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Hiệp Đức
Qua nghiên cứu công tác quản lý thu ngân sách ở các địa phương trên có thểrút ra một số kinh nghiệm sau: