1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện hiệp đức tỉnh quảng nam

113 124 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Thu ngân sách nhà nước NSNN là một hệ thống bao gồm các quan hệ giữa nhà nước và xã hội về kinh tế tài chính làm phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước để

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM VĂN LUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU NGÂN SÁCH

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, Năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM VĂN LUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU NGÂN SÁCH

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn: “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam " là một công trình nghiên cứu độc lập

của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu là quá trình lao động của tôi, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Phạm Văn Luân

Trang 4

Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức để nghiên cứu hoàn thành luận văn, nhưng đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong các thầy, cô giáo và các bạn đọc góp ý và thông cảm

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Văn Luân

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU NGÂN SÁCH 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước 7

1.2 Yêu cầu, nội dung và quy trình của quản lý thu ngân sách Nhà nước 12

1.3 Chủ thể và đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước 21

1.4 Các công cụ và phương thức quản lý thu ngân sách Nhà nước 22

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước 23

1.6 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp và bài học rút ra cho Huyện Hiệp Đức 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 29

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 35

2.4 Thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Hiệp Đức 36

2.5 Đánh giá chung 60

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM 67

3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Hiệp Đức trong thời gian tới 67

3.2 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 69

3.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức 71

3.4 Một số kiến nghị 77

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

SXKD Sản xuất kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

NSTW Ngân sách trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức 32 2.2 Một số chỉ tiêu thu NSNN huyện Hiệp Đức 2016 – 2018 35

2.3 Tình hình giao dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp

2.4 Tình hình giao dự toán thu các khoản hưởng tỷ lệ % trên địa bàn

huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018 39

2.5 Cơ cấu dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức giai

2.6 Cơ cấu dự toán thu các khoản hưởng tỷ lệ % trên địa bàn huyện

Hiệp Đức giai đoạn 2016 - 2018 41

2.7 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa bàn huyện

Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018 42

2.8 Tình hình thực hiện thu các khoản hưởng tỷ lệ % trên địa bàn

huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018 43

2.9 Cơ cấu thực hiện thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức

2.10 Cơ cấu thực hiện thu các khoản hưởng tỷ lệ % trên địa bàn

huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018 45

2.11 Tình hình quyết toán thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức

2.12 Tình hình quyết toán một số khoản hưởng tỷ lệ % trên địa bàn

huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 – 2018 47

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Số

2.1 Bản đồ hành chính huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 30

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là một hệ thống bao gồm các quan hệ giữa nhà nước và xã hội về kinh tế tài chính làm phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước để huy động tài chính nhằm tạo nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Một thực trạng đối với Ngân sách Việt Nam là luôn ở trong tình trạng bội chi với mức thâm hụt lớn Cân bằng cán cân Thu - Chi ngân sách là một trong những mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta Để cân bằng Thu - Chi, có hai hướng là tăng thu và giảm chi Nhiều năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp như giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm Đầu tư của Nhà nước vô cùng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đặc biệt Việt Nam là nước đang phát triển, nên thâm hụt ngân sách là không thể tránh khỏi, nhưng ở mức

độ nào là hợp lý cần nhiều nỗ lực Đảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thì việc tăng thu NSNN là rất cần thiết

Huyện Hiệp Đức, là một trong 18 đơn vị hành chính huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam và là một trong 09 huyện Miền núi của tỉnh, huyện Hiệp Đức có

11 xã và 01 thị trấn với diện tích hơn 496,88 km2, dân số năm 2018 là 39.582 người Trong những năm qua, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện luôn đạt và vượt

kế hoạch do Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện giao Tuy nhiên, huyện Hiệp Đức vẫn là một trong những địa phương đang hưởng trợ cấp cân đối từ Ngân sách cấp trên Công tác quản lý thu ngân sách đang còn thiếu thống nhất và chưa tập trung,; không

ít nguồn tài chính chưa được huy động đóng góp vào NSNN, tình trạng thất thu còn xảy ra ở nhiều nơi; hàng năm nguồn thu NSNN ở huyện vẫn chưa bảo đảm sự tự cân đối thu chi, nguồn thu chủ yếu vẫn từ các giao dịch về quyền sử dụng đất Bên cạnh đó, công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn còn có những khiếm khuyết và hạn chế nhất định, chính quyền cấp xã và một số đơn vị có liên quan còn xem nhẹ công tác thu ngân sách và coi đó là nhiệm vụ của riêng ngành thuế Do vậy, việc

Trang 11

phát hiện và nuôi dưỡng các nguồn thu, triển khai các giải pháp tăng thu ngân sách, đặc biệt là nguồn thu trong cân đối ngân sách để ổn định và phát triển KT- XH trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập cần được giải quyết

Điều này đòi hỏi công tác quản lý hoạt động thu ngân sách hàng năm ở huyện Hiệp Đức cần có được sự chính xác và đầy đủ, đồng thời phải tạo sự thông thoáng, minh bạch và khách quan nhằm khuyến khích và tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia đóng góp cho ngân sách

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện, từ đó góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho huyện nhà

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

NSNN vốn được Nhà nước, xã hội, giới quản lý, chuyên gia và giới nghiên cứu rất quan tâm Nên đã có rất nhiều nghiên cứu về NSNN và thu NSNN ở các góc nhìn, khía cạnh tiếp cận đa dạng Tiêu biểu có thể nêu ra một số đề tài, công trình nghiên cứu sau:

Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2009 “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà

nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội)” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy, trường Đại học Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội

“Giải pháp tăng cường nguồn thu ngân sách trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2010) đã đề

cập đến thực trạng về thu NSNN tại thành phố Bắc Ninh và đưa ra các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn thành phố

“Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Ánh Tuyết

(2014) Công trình này nêu ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thu và chi NSNN nhằm phù hợp thực tiễn yêu cầu phát triển trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh

Trang 12

Phú Thọ

Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu khác về NSNN, song phần lớn tập trung vào nghiên cứu về vấn đề quản lý chi NSNN, về kiểm soát việc thanh toán về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống

về quản lý Nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Vì

vậy, việc học viên chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn

huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Hệ thống hoá các vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn quản lý thu ngân sách nhà nước

+ Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách của huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 - 2018

+ Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước

về thu ngân sách của huyện Hiệp Đức đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách huyện Hiệp Đức

Trang 13

5 Phương pháp lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp lý luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin và nghiên cứu những quan điểm tổng quát, những cách tiếp cận đối tượng nhận thức, đồng thời xây dựng hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa

học, cách thức và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể để đưa ra phương pháp luận

5.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu, chọn mẫu ngẫu nhiên Xác định quy mô mẫu, khảo sát 110 đối tượng

* Phương pháp thu thập dữ liệu thông tin tài liệu, thu thập số liệu:

+ Về thu thập thông tin và số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi dành cho những người đảm nhiệm tại các cơ quan như:

Sở Tài chính Quảng Nam, Cục thuế, lãnh đạo HĐND và UBND huyện, Chi cục thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Ngoài ra, tham vấn

ý kiến của nhà chuyên gia liên quan về lĩnh vực này để tham khảo kết quả nghiên cứu

+ Về thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: thu thập thông tin và số liệu thứ cấp có chọn lọc từ Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế, Kho bạc, Phòng Tài nguyên Môi trường, cập nhật Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, văn bản quản lý Nhà nước và nhiều tài liệu khác có liên quan (Báo cáo KT-

XH, kế hoạch dự toán thu và báo cáo quyết toán thu chi NSNN )để đánh giá đúng hiện trạng quản lý nhà nước về thu NS và đáng giá công tác quản lý thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2018 trên địa bàn huyện

* Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý thông tin: Nguồn dữ liệu và số liệu thu thập được sẽ phân tích tổng hợp và hệ thống hóa theo các nhóm tiêu thức nhằm phù hợp với yêu cầu về nội dung nghiên cứu Số liệu điều tra và kê tính được

xử lý bởi phần mềm thống kê SPSS và Excel

* Phương pháp phân tích và đánh giá thông tin:

- Dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh, đối chiếu để xác định chiều hướng biến động tăng hay giảm của nguồn thu của NSNN thông qua chuỗi dữ liệu

Trang 14

về thời gian để phân tích đánh giá về công tác quản lý thu NSNN Sử dụng các phân tích kinh tế về các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp đã được tổng hợp nhằm đánh giá rõ hơn thực trạng việc quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện nhà

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập,

sẽ tiến hành thống kê bảng biểu Tính toán bình quân số liệu, cả số liệu tuyệt đối và

số liệu tương đối, các chỉ số khác Sử dụng các kết quả tính toán này để so sánh, phân tích thực trạng công tác quản lý về thu NSNN trên địa bàn huyện Hiệp Đức

Từ đây có thể đánh giá căn bản về các nhân tố đã tác động ảnh hưởng tới công tác quản lý về thu NSNN trên địa bàn huyện Hiệp Đức

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, thu NSNN, quản lý thu NSNN

- Hệ thống hóa nội dung chủ yếu của NSNN, thu NSNN, quản lý thu NSNN

- Chỉ ra mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cũng như phương thức và công cụ

quản lý thu NSNN

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước từ thực tiễn huyện Hiệp Đức, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi thực hiện và kiến nghị cho việc hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam hiện nay

7 Các câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản lý nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện gồm những nội dung gì? (2) Thực trạng công tác quản lý nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2018 đã đạt được những kết quả gì?

(3) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về thu NS tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2018?

(4) Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu NS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới?

Trang 15

8 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

8.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu Ngân sách Nhà nước

Số nguồn thu Ngân sách Nhà nước; số lượng và cơ cấu các nguồn thu NSNN hàng năm theo lĩnh vực, theo khoản thu

8.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý thu Ngân sách Nhà nước

+ Tổng thu Ngân sách Nhà nước qua các năm;

+ Thu ngân sách tại địa bàn: Thu từ công thương nghiệp ở khu vực ngoài quốc doanh; thu phí và lệ phí, thu từ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền

sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ và các khoản thu khác từ ngân sách;

+ Thu từ sắc thuế: Thu thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thu tiền sử dụng đất, thuế nhà đất, thu phí, lệ phí;

+ Đánh giá nhiệm vụ kế hoạch (dự toán) và chấp hành kế hoạch (dự toán) qua các năm Tỷ lệ thu so với dự toán

+ Chỉ tiêu cơ cấu và sự biến động các nguôn thu NSNN trên địa bàn qua các năm

+ Chỉ tiêu biến động về tăng thu qua các năm

9 Kết cấu luận văn

Bên cạnh phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn có kết cấu 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động

thu ngân sách

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước

trên địa bàn Huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Hoàn thiện quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện

Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU NGÂN SÁCH

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và thu ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Ngân sách Nhà nước

Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 của Quốc hội nước ta thông qua ngày 25

tháng 6 năm 2015 đã quy định: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu và

chi được Nhà nước dự toán trong khoảng thời gian xác định và được cơ quan quản

lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Thu NSNN được lấy từ mọi lĩnh vực KT-XH khác nhau Chúng bao hàm những khoản thu từ sắc thuế, phí và lệ phí; những khoản thu từ các hoạt động kinh tế tài chính của Nhà nước; những khoản đóng góp của các cá nhân và tổ chức; những khoản viện trợ; và những khoản thu khác theo luật định Trong số đó, thuế là khoản thu chính và phổ biến của Nhà nước Chi tiêu NSNN là điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, chúng gồm có những khoản chi tiêu trong phát triển

KT - XH, khoản chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, khoản chi đảm bảo các hoạt động

bộ máy Nhà nước; chi viện trợ; khoản chi để Nhà nước trả nợ và những khoản chi khác theo luật định

1.1.1.2 Thu ngân sách nhà nước

Nguồn thu NSNN được phản ánh từ những quan hệ về kinh tế tài chính nảy sinh trong suốt quá trình hoạt động của Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị nhằm tổ chức thực thi hoạt động phân phối về tài chính để tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Theo đó, nguồn thu NSNN gồm tất cả những khoản tiền thu về Nhà nước để tập trung hình thành nên quỹ NSNN nhằm thỏa mãn yêu cầu chi tiêu được Nhà nước xác định, để đáp ứng sự phát triển

Điểm đặc trưng của nguồn thu NSNN, đó là ở bất kỳ xã hội nào thì việc cơ cấu về những khoản thu NSNN là bao giờ cũng gắn kết chặt chẽ với việc phục vụ

Trang 17

tối đa đối với chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, cũng như phục vụ quyền lực Nhà nước Sự xuất hiện, tồn tại, xây dựng và phát triển của Nhà nước vốn dĩ là điều kiện để hình thành những khoản thu NSNN Và ngược lại, chính những khoản thu NSNN lại là tiền đề vật chất tối thiểu nhằm thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trên thực tế

Nguồn thu NSNN luôn gắn kết với những quan hệ kinh tế, những hoạt động kinh tế nảy sinh trong đời sống xã hội Hàng năm, nhu cầu về phát triển kinh tế cũng như tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là cơ sở tiền đề khách quan để thiết lập những khoản thu NSNN và quyết định về mức huy động về những khoản thu định mức nộp NSNN

Nguồn thu NSNN tùy thuộc rất lớn vào tốc độ, chất lượng và tính bền vững trong phát triển của một quốc gia Song về cơ bản, trong cơ cấu nguồn thu NSNN thì nguồn thu quốc nội thường phải chiếm tỷ lệ chi phối và lớn nhất Không thể đạt tới sự phát triển quốc gia một cách bền vững nếu nguồn thu NSNN của quốc gia lại phụ thuộc chủ yếu từ nguồn thu ở bên ngoài quốc gia và những khoản thu như: nguồn thuế nhập khẩu, nguồn thu NSNN từ việc bán các tài nguyên thiên nhiên cho các quốc gia khác… có tỷ lệ lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN

1.1.1.3 Quản lý thu ngân sách nhà nước

Ở phần lớn các quốc gia trên thế giới, nguồn thu thuế là nguồn thu chính trong cơ cấu thu NSNN, nguồn thu từ thuế luôn có tỷ trọng lớn nhất, vì nguồn thu thuế được hình thành từ trích xuất các giá trị mà nền kinh tế quốc nội tạo ra, chúng thể hiện rõ nhất về quyền lực của Nhà nước Nguồn thu NSNN gồm có khoản thu thuế, khoản thu từ những hoạt động kinh tế của Nhà nước, phí và lệ phí, những khoản viện trợ, khoản thu đóng góp của các cá nhân và tổ chức, những khoản thu khác theo luật định

Do đó, quản lý thu NSNN được hiểu là quá trình mà Nhà nước sử dụng những công cụ quản lý bằng chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý nguồn thu NSNN từ nghĩa vụ nộp thuế và những khoản thu ngoài thuế để bảo đảm sự công bằng và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh Đó là khoản tiền thu được mà

Trang 18

Nhà nước huy động vào ngân sách, mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp NSNN Về cơ bản, hầu hết những khoản thu NSNN thường mang tính cưỡng chế, bắt buộc đối với mọi thành phần kinh tế và tất cả người dân

có nghĩa vụ phải tuân thủ

Với quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13, NSNN gồm có hai cấp ngân sách (trung ương và địa phương) Ngân sách ở cấp địa phương gồm có ngân sách của chính quyền các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) Điều này có thể được khái quát hóa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Hệ thống ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Nguồn: Kho bạc nhà nước

Tóm lại, NSNN gồm có hai cấp ngân sách (ngân sách ở địa phương và ngân sách của trung ương) Trong đó, ngân sách ở cấp địa phương bao gồm: Ngân sách cấp Tỉnh (Tỉnh và Thành phố trực thuộc trung ương); Ngân sách cấp Huyện (Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc thuộc Tỉnh); Ngân sách cấp Xã (xã, thị

NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

NGÂN SÁCH C.HUYỆN VÀ TĐ

NGÂN SÁCH CẤP XÃ VÀ TĐ

Trang 19

trấn, phường) Quan hệ NSNN giữa các cấp thực hiện theo nguyên tắc dưới đây:

+ Ngân sách ở địa phương và ngân sách ở trung ương phải được phân định rõ giữa thu NSNN với nhiệm vụ chi NSNN cụ thể

+ Việc thực hiện bổ sung từ nguồn ngân sách của cấp trên dành cho ngân sách ở cấp dưới nhằm đảm bảo tính công bằng và cân đối trong phát triển giữa các vùng miền, giữa các địa phương Việc hình thành nguồn bổ sung ngân sách này cũng từ khoản thu của ngân sách ở cấp dưới

+ Trong trường hợp khi cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp trên ủy quyền chức năng của mình cho cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thì phải điều chuyển tài chính ngân sách ở cấp trên về cho cấp dưới để thực thi nhiệm

vụ ủy quyền đó

+ Ngoài hoạt động bổ sung nguồn thu cũng như hoạt động ủy quyền thực thi nhiệm vụ chi trên, thì không được và không thể sử dụng ngân sách cấp này chi cho nhiệm vụ của cấp khác

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước

Để thực thi đầy đủ chức năng của Nhà nước, Nhà nước cần tạo lập khoản thu nhất định để chi phí trang trải nhằm bảo đảm sự tồn tại hoạt động và phát triển bộ máy Nhà nước, bảo đảm quản lý xã hội và đảm nhiệm những khoản chi tiêu nhằm phục vụ các mục đích công ích khác Vì vậy, Nhà nước mới định ra những khoản thu nhằm lập nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, tạo tiền đề vật chất tối thiểu

để phục vụ tốt việc thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Thực chất, nguồn thu NSNN chính là Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để tập trung một bộ phận tài chính quốc gia để tạo lập quỹ tiền tệ của Nhà nước Đồng thời thu NSNN cũng là một kênh phân phối thu nhập quốc dân trong hệ thống tài chính quốc gia Ở khía cạnh pháp lý, nguồn thu NSNN gồm có các khoản tiền được Nhà nước mà trực tiếp là Chính phủ huy động sự đóng góp vào ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu của Nhà nước trong chi tiêu để quản lý phát triển Về bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính nhằm hình thành

Trang 20

quỹ tiền tệ của Nhà nước

Như vậy: Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực công để tập

trung một bộ phận của cải xã hội hình thành nên quản lý NSNN phục vụ chi tiêu dùng của Nhà nước (Giáo trình bồi dưỡng công chức Kho bạc, 2016)

Nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình bằng cách phân chia các nguồn lực của xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tế dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước

* Đặc điểm thu ngân sách Nhà nước:

Thu NSNN gồm có các khoản tiền mà Nhà nước huy động đóng góp cho ngân sách, mà không ràng buộc trách nhiệm hoàn trả đối với đối tượng đã nộp NSNN

Những khoản thu NSNN luôn gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ cũng như quyền lực của Nhà nước Những khoản thu NSNN là tiền đề vật chất căn bản để duy trì hoạt động của Nhà nước như: vận hành hoạt động và phát triển

bộ máy và thực thi chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Mọi khoản thu đều được thể chế hóa bởi các chính sách, pháp luật và được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu

Trong cơ cấu thu NSNN, nguồn thu quốc nội thường phải chiếm tỷ lệ chi phối và lớn nhất, trong đó nguồn thu thuế là chính thì cần chiếm tỷ lệ lớn nhất - bởi thuế được trích từ nhiều giá trị được nền kinh tế tạo ra Đây là cơ sở bảo đảm nguồn thu ổn định và bền vững trong phát triển của một quốc gia, hơn là quá phụ thuộc vào các nguồn thu ở bên ngoài quốc gia (nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài) hay những nguồn thu thuế nhập khẩu, tiền bán các tài nguyên thiên nhiên cho các quốc gia khác …

* Vai trò của quản lý thu ngân sách Nhà nước

NSNN đóng vai trò hệ trọng đối với cả quá trình hoạt động KT-XH, bảo đảm

an ninh, quốc phòng và đối ngoại quốc gia NSNN bao hàm hai hoạt động thu và hoạt động chi NSNN Vai trò NSNN gắn kết chặt chẽ với vai trò quản lý Nhà nước

về điều hành chiến lược, định hướng phát triển của KT-XH ở mỗi giai đoạn nhất

Trang 21

định Trong đó, vai trò của nguồn thu NSNN được xem xét ở hai mặt: Nó chẳng những là công cụ tập hợp nguồn tài chính nhằm bảo đảm nhu cầu Nhà nước trong chi tiêu hoạt động của mình, mà còn quan trọng là để tổ chức quản lý đối với nền kinh tế

- Thu NSNN là công cụ chủ yếu để tập trung các nguồn tài chính nhằm bảo đảm nhu cầu của Nhà nước trong chi tiêu cho phát triển

Thu NSNN đóng vai trò đảm bảo nguồn vốn huy động để thực thi nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và những chương trình kế hoạch trong phát triển KT-XH Vai trò này xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc ra đời Nhà nước và chức năng quản lý KT-XH của Nhà nước và được xem là một nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động tài chính vĩ mô

Những nguồn tài chính được huy động này bằng nhiều hình thức đa dạng: có thể huy động cả trong nước lẫn ở nước ngoài; huy động từ những lĩnh vực hoạt động và các thành phần kinh tế Những khoản thu NSNN bắt nguồn chủ yếu từ các khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ thông qua thu thuế Nên, về dài hạn, việc tăng nguồn thu NSNN thì phải tăng cường đẩy mạnh gia tăng sản phẩm quốc dân cũng như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Bên cạnh đó, Nhà nước còn phải tiến hành những khoản vay bù đắp một khi có sự thiếu hụt nếu những khoản thu không trang trải đủ những khoản chi tiêu

- Thu NSNN góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế

Thu ngân sách ngoài vai trò huy động nguồn lực tài chính cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước còn góp phần trong tổ chức quản lý nền kinh tế Thông qua thu ngân sách, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền KT-XH nhằm hạn chế những khuyết điểm, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nền

kinh tế hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

1.2 Yêu cầu, nội dung và quy trình của quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.2.1 Yêu cầu đối với quản lý thu ngân sách Nhà nước

* Quản lý thu NSNN phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật Quy trình thiết lập giải pháp quản

Trang 22

lý thu thuế phải căn cứ xuất phát từ đạo luật thuế và trong khung khổ luật định Nguyên tắc tuân thủ pháp luật đòi hỏi giải pháp quản lý thu thuế của Nhà nước phải phù hợp với khung quy định chung của WTO về thuế - kể từ khi nước ta trở thành một thành viên chính thức của WTO

- Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ và thống nhất Quy trình tổ chức

quản lý thu thuế phải áp dụng thống nhất ở phạm vi quốc gia đối với những cơ quan thu thuế và những pháp nhân và thể nhân (đối tượng nộp thuế) Nghiêm cấm các cơ quan thu thuế tự đặt ra biệt lệ để thu cũng như nghiêm cấm có sự phân biệt đối xử giữa các đối tượng nộp thuế trong hoạt động thu thuế

- Thứ ba, nguyên tắc công bằng và bình đẳng trong quản lý thuế Nguyên tắc

này đảm bảo cho các công dân phải có nghĩa vụ vật chất đóng góp Nhà nước phù hợp với khả năng tài chính của họ Khi thiết lập giải pháp quản lý thu thuế phải nhất quán nguyên tắc công bằng và bình đẳng để gắn kết chặt chẽ giữa nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức và công dân với nghĩa vụ, quyền lợi của tổ quốc nhằm động viên các nguồn lực trong toàn xã hội phục vụ công cuộc kiến thiết phát triển quốc gia

- Thứ tư, nguyên tắc minh bạch Các bước trong quy trình quản lý thu thuế

dành cho đối tượng nộp thuế là phải đảm bảo công khai hóa Từ nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích và tư vấn quy trình quản lý thu thuế cho tới tổ chức thực thi ở từng khâu trong quy trình quản lý thu thuế là phải công khai, rõ ràng cụ thể, dễ hiểu và dễ thực hiện Hạn chế tối đa trường hợp các đối tượng nộp thuế thiếu thông tin hoặc chậm cập nhật thông tin về quy định thuế

- Thứ năm, nguyên tắc tiết kiệm, thuận tiện, hiệu quả trong quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là tập hợp nhiều biện pháp có tính chuyên môn nghiệp vụ và hành chính do luật định Nguyên tắc tiết kiệm, thuận tiện, hiệu quả trong quản lý thu thuế yêu cầu cơ quan thu thuế vừa phải lập quy trình về quản lý thuế theo luật định, vừa phải hợp lý và phù hợp với đặc điểm, tình hình điều kiện sản xuất - kinh doanh, phù hợp với nguồn thu nhập phát sinh của đối tượng nộp thuế Việc thực thi nguyên tắc trên cần phải tạo lập được môi trường thuận lợi và tiết kiệm nhất về chi phí vật chất

- tiền của và thời gian cho cơ quan thu thuế và đối tượng nộp thuế Qua đó phát huy

Trang 23

và gia tăng hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thu thuế

1.2.2 Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Lập dự toán thu ngân sách

Việc lập dự toán thu NSNN được triển khai bắt đầu từ cơ sở và chúng được tổng hợp từ dưới lên Mốc thời điểm quy định việc lập dự toán NSNN hàng năm từ ngày 10/6 Các đơn vị, cơ quan có trách nhiệm trong thu - chi NSNN phải lập dự toán thu - chi NSNN ở phạm vi nhiệm vụ được phân giao; và báo cáo gửi đến cơ quan tài chính ở cùng cấp Cơ quan tài chính ở địa phương xem xét, thẩm định dự toán của các đơn vị, cơ quan cùng cấp và xem xét, thẩm định dự toán ngân sách của chính quyền cấp dưới Từ cơ sở này cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp lại, lập dự toán, lên phương án phân bổ ngân sách ở địa phương để đệ trình UBND cùng cấp Cơ quan hành chính Nhà nước (UBND) cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán

và đề xuất phương án về phân bổ ngân sách ở địa phương để đệ trình HĐND cùng cấp quyết định và đồng thời báo cáo lên cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp, cơ quan tài chính cấp trên Sở Tài chính tỉnh xem xét, thẩm định dự toán ngân sách các cơ quan tỉnh và xem xét, thẩm định dự toán ngân sách địa phương, rồi tổng hợp lại và lập dự toán đệ trình UBND cấp tỉnh; Việc lập dự toán thu NSNN được

tiến hành trình tự qua 3 bước:

- Bước 1: Hướng dẫn việc lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra

- Bước 2: Lập và thảo luận trao đổi về dự toán NSNN

- Bước 3: Quyết định phân bổ và tiến hành giao dự toán NSNN

Kể từ khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu - chi NSNN của UBND cấp trên, UBND đệ trình HĐND cùng cấp về quyết định dự toán NSNN ở địa phương và đề xuất phương án phân bổ dự toán NSNN ở cấp mình, phải bảo đảm việc dự toán NSNN ở cấp xã có quyết định trước ngày 31/12 của năm trước

1.2.2.2 Chấp hành dự toán thu ngân sách

Từ căn cứ của nhiệm vụ thu NSNN của năm được giao và dự kiến nguồn thu phát sinh trong quý, cơ quan thu NSNN tiến hành lập dự toán thu NSNN quý một cách chi tiết, cụ thể ở từng khu vực kinh tế, khu vực địa bàn và các đối tượng thu

Trang 24

chính, rồi gửi đến cơ quan tài chính ở cuối quý trước Thu NSNN được thực hiện theo pháp luật (các đạo luật thuế và pháp lệnh về phí và lệ phí, ) Tất cả các nguồn thu đều được thực hiện thông qua hệ thống kho bạc NN

Cơ quan thu NSNN gồm có: hệ thống cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính và cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu NSNN theo quy định Nhà nước Các khoản thu nội địa như: phí và lệ phí, thuế do cơ quan Thuế thực hiện; Cơ quan Tài chính và những cơ quan khác được ủy quyền thu những khoản thu NSNN còn lại

1.2.2.3 Công tác quyết toán ngân sách

Hiện nay việc quyết toán thu - chi ngân sách được thể hiện rõ ràng hơn qua các văn bản như Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ; Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngà y 17/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khóa sổ cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước, Căn cứ thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của

Bộ Tài chính Trong đó các bước thực hiện quyết toán thu ngân sách Bước 1: Các

đơn vị thực hiện thu ngân sách gửi báo cáo thu - chi cho đơn vị quản lý Nhận báo cáo quyết toán thu chi ngân sách hàng năm của các xã có xác nhận của cơ quan

KBNN tại bộ phận quản lý ngân sách Phòng Tài chính Bước 2: Thẩm định và đối chiếu số liệu quyết toán của các đơn vị ngân sách Bước 3: Tổng hợp báo cáo quyết

toán bằng phần mềm Quản lý ngân sách của các xã và các đơn vị khối huyện, thuyết

minh quyết toán và đối chiếu với KBNN huyện số liệu thu - chi ngân sách Bước 4:

In quyết toán trình lãnh đạo phòng ký và chuyển KBNN huyện ký xác nhận và gửi báo cáo về Sở Tài chính và Kiểm toán nhà nước

1.2.3 Quy trình quản lý thu ngân sách Nhà nước

Theo Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc nhà nước - Tổng cục thuế - Hải quan - Tài chính, các địa phương trên cả nước phải thực hiện thu NSNN theo quy trình trên phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức, trình độ công nghệ thông tin… được thực hiện theo quy trình sau:

- Thu qua Kho bạc nhà nước (KBNN): Dưới đây là phương pháp nộp phổ

Trang 25

biến đang áp dụng, đang khuyến khích đối với một số đối tượng kinh doanh nhỏ, không có tài khoản ở ngân hàng tại địa phương sở tại

+ Thu bằng chuyển khoản qua KBNN: Trên địa bàn địa phương sở tại,

KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế

Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế chuyển cho KBNN nơi mở tài khoản Căn cứ bảng kê nộp thuế, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để thu NSNN; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên

giấy nộp tiền: Liên 1: Làm chứng từ ghi Nợ tài khoản tiền gửi, Liên 2: gửi cho

người nộp thuế;

Theo định kỳ hoặc cuối ngày, KBNN sẽ nhập các dữ liệu về số thuế đã thu được vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời, in ra hai liên Bảng kê chứng từ nộp NSNN: Một liên bảng kê chuyển đến cơ quan, đơn vị thu trực tiếp quản lý đối với người nộp thuế; Một liên bảng kê được lưu tại KBNN để có căn cứ

đối chiếu, theo dõi

Sơ đồ 1.2 Quy trình nộp thuế trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước

Nguồn: Kho bạc nhà nước

+ Thu bằng tiền mặt qua KBNN:

Thu bằng giấy nộp tiền vào NSNN: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi

KBNN; căn cứ bảng kê của người nộp thuế, KBNN nhập thông tin vào chương trình máy tính, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền:

Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế;

bạc nhà

Tờ khai phiếu điều tra Nộp thuế

Chứng từ thuế

Thông báo

Báo cáo

Cơ quan thuế

bạc nhà nước

Đối chiếu số thu

Trang 26

Thu hình thức biên lai thu: KBNN được quyền sử dụng các biên lai không in

mệnh giá, biên lai được lập và in từ máy tính để thu một số khoản tiền phạt, phí và

lệ phí Việc KBNN lập biên lai thu này là để thu tiền mặt từ đối tượng nộp thuế;

Mẫu biên lai và số liên biên lai, cũng như quy trình luân chuyển về các liên biên lai được Bộ Tài chính quy định thực hiện, như sau:

+ Trường hợp các biên lai về thu phí và lệ phí do cơ quan thuế phát hành thường có 3 liên được xử lý: một liên gửi đối tượng nộp; một liên được lưu tại KBNN; và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai;

+ Trường hợp các biên lai thu phạt do cơ quan thuế phát hành thường có 4 liên được xử lý: một liên gửi đối tượng nộp thuế; một liên được lưu tại KBNN; một liên gửi đến cơ quan ban hành quyết định xử phạt; và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai;

Định kỳ (tối đa không được quá 2 ngày) hoặc cuối ngày, KBNN lập hai liên bảng kê về biên lai thu và xử lý:

KBNN dựa vào bảng kê biên lai thu, tiến hành nhập cơ sở dữ liệu thông tin vào máy tính và in một liên giấy nộp tiền vào NSNN nhằm làm chứng từ hạch toán nguồn thu NSNN, kèm theo với việc lưu cùng một liên bảng kê về biên lai và các liên về biên lai; KBNN nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thông tin thu nộp thuế và gửi một liên bảng kê về biên lai thu tới cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế

+ Thu qua hệ thống ngân hàng: Quy trình nộp tiền qua hệ thống ngân hàng

được sử dụng phổ biến, gồm: Đối tượng nộp thuế nộp tờ kê khai; Cơ quan thuế ra thông báo thuế; Đối tượng nộp thuế cắt tiền trả ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, điện chuyển tiền); Ngân hàng thông báo số tiền đã chuyển đi (Giấy báo nợ); Tiền đang thực hiện chuyển về kho bạc (thông qua hệ thống ngân hàng); Kho bạc nhận tiền (thông báo cho ngân hàng); Gửi chứng từ cho cơ quan thuế (cùng cấp); Nghiệp vụ đối chiếu định kỳ

Đây là phương pháp phổ biến, tiên tiến, nhanh gọn, đảm bảo tính chính xác, tránh được một số tình trạng tiêu cực Tuy nhiên, nộp thuế theo phương pháp này

Trang 27

Chuyển tiền (Giấy báo có)

Ngân hàng

ủy quyền

Kho bạc nhà nươc

chỉ áp dụng với các cơ sở có tài khoản mở tại ngân hàng

Sơ đồ 1.3 Quy trình nộp thuế qua ngân hàng

Nguồn: Kho bạc nhà nước

Thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng:

Thu tại ngân hàng:

Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế cho ngân hàng;

- Đối tượng nộp thuế làm bảng kê nộp thuế rồi gửi đến ngân hàng có mở tài khoản của mình; ngân hàng dựa vào đó nhập dữ liệu thông tin vào máy tính, rồi tiến hành thủ tục trích tài khoản của đối tượng nộp thuế; đồng thời, ngân hàng in ra hai liên giấy nộp tiền vào NSNN và tiến hành xử lý (chứng từ phải được Ngân hàng ký, đóng dấu): Một liên dành lập căn cứ để hạch toán và kèm theo bảng kê nộp thuế để

lưu; Một liên trả cho đối tượng nộp thuế

- Ngân hàng tiến hành thủ tục chuyển tiền vào tài khoản KBNN mở tại ngân hàng ở ngay trong ngày làm việc đó hoặc chí ít chậm nhất vào giờ đầu của ngày làm việc hôm sau; đồng thời, ngân hàng phải truyền dữ liệu đầy đủ thông tin về thu nộp

Kiểm tra đôi chiếu

Giấy báo có

Đối chiếu

Tờ khai, bảng kê

Trang 28

thuế theo mẫu định dạng được quy định vào cơ sở dữ liệu thu NSNN;

Từ cơ sở thông tin dữ liệu thu NSNN được ngân hàng chuyển đến, cuối ngày, KBNN phải truyền dữ liệu thông tin về thu NSNN vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu NSNN; đồng thời, KBNN in một liên về bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhằm lưu ở KBNN

* Hình thức thu qua máy rút tiền tự động (ATM)

Một số quy định về tính pháp lý của giấy nộp tiền:

- Trường hợp nộp thuế trực tiếp tại KBNN: kế toán thu ngân sách của KBNN

ký tên trên chứng từ nộp tiền và đóng dấu “Kế toán KBNN” hoặc dấu của điểm giao dịch KBNN Kế toán trưởng KBNN chịu trách nhiệm kiểm soát, đối chiếu các liên giấy nộp tiền và ký trên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN do các điểm giao dịch ngoài trụ sở KBNN lập; đồng thời, kiểm soát và ký trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách;

Trường hợp người nộp thuế trích tiền trên tài khoản mở tại KBNN để nộp thuế thì trên giấy nộp tiền vào NSNN phải có chữ ký của kế toán trưởng KBNN và dấu “Kế toán KBNN”;

- Đối với giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử: trường hợp cơ quan thu đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế cần có một liên giấy nộp tiền để lưu hồ sơ nộp thuế, hồ sơ hoàn trả thuế, hoặc cấp lại cho người nộp thuế trong trường hợp thất lạc, thì căn cứ vào dữ liệu thu nộp thuế và bảng kê chứng từ nộp ngân sách do KBNN chuyển đến, lập Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử;

- Trường hợp người nộp thuế nộp tiền qua ngân hàng và cần chứng từ để chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN thì trên chứng từ nộp tiền phải có chữ

ký và dấu của ngân hàng

Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu: Những cơ quan thu dùng biên lai khi đối

tượng nộp tiền mặt trực tiếp, rồi sau đó nộp lại tất cả số tiền đã thu vào KBNN

Quy trình thu tại cơ quan thu:

Đối với biên lai thu không in mệnh giá: Cơ quan thu được sử dụng biên lai

Trang 29

không in mệnh giá để xử lý ở trường hợp trực tiếp thu tiền từ đối tượng nộp thuế

* Đối với biên lai thu phạt có bốn liên được xử lý: một liên trả đến đối tượng nộp, một liên gửi đến cơ quan ra quyết định xử phạt, một liên được lưu ở cơ quan thu và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai;

+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có ba liên, thì các liên được xử lý: một liên trả đến cho đối tượng nộp; một liên được lưu ở cơ quan thu; và một liên lưu cuống nhằm quyết toán biên lai

Đối với biên lai thu được in sẵn mệnh giá:

- Biên lai được in sẵn mệnh giá thường sử dụng ở trường hợp thu phạt đối

với vi phạm hành chính và các khoản thu phí và lệ phí khác, do cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý các vi phạm hành chính, cơ quan đơn vị thu sử dụng nhằm thu tiền mặt trực tiếp từ đối tượng nộp;

- Khi đối tượng nộp thuế tới nộp tiền, cơ quan thu phải ghi chính xác và đầy

đủ những nội dung đã được quy định vào hai liên biên lai; rồi sau đó, giao trả một liên cho đối tượng nộp và một liên được lưu ở cơ quan thu

Đối với biên lai thu được in từ chương trình máy tính:

- Biên lai thu được in từ chương trình máy tính thường dùng cho các cơ

quan,đơn vị thu được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng chương trình phần mềm nhằm quản lý thu, nộp tiền bằng biên lai và in biên lai, in bảng kê biên lai để thay thế việc quản lý bằng sổ và viết tay trực tiếp vào liên biên lai theo quy định

Cơ quan nhận ủy nhiệm thu có trách nhiệm chuyển gửi dữ liệu thông tin thu bằng biên lai, đúng mẫu định dạng và mẫu biểu theo quy định gửi đến cơ quan ủy nhiệm thu nhằm tổng hợp, theo dõi, giám sát, quản lý

Quy trình về việc nộp tiền vào KBNN:

- Định kỳ hoặc cuối ngày, cơ quan thu tiến hành lập bảng kê về biên lai thu;

và căn cứ vào đó cơ quan thu lập giấy nộp tiền vào NSNN hoặc lập bảng kê nộp thuế và tiến hành nộp tất cả số tiền đã thu vào KBNN

- KBNN và cơ quan thu đồng cấp quy định thống nhất về kỳ hạn nộp tiền vào KBNN;

Trang 30

- Cơ quan thu phải tiến hành nộp tiền ở trụ sở KBNN hoặc ngân hàng nơi mà KBNN đã mở tài khoản Với trường hợp điểm giao dịch ngoài trụ sở KBNN được đặt tại cơ quan thu thì cơ quan thu đề nghị về việc nộp tiền trực tiếp tại điểm giao dịch, Giám đốc KBNN cấp tỉnh căn cứ vào tình hình điều kiện thực tế và sự bảo đảm kịp thời và an toàn nhằm xem xét cho phép điểm giao dịch của KBNN này được nhận tiền từ cơ quan thu;

- KBNN tiến hành thủ tục về thu tiền, hạch toán về nguồn thu NSNN và xử

lý các liên giấy nộp tiền được áp dụng như trường hợp KBNN thu tiền mặt trực tiếp

- Những khoản thu phạt về vi phạm hành chính đối với số tiền thu phạt phải nộp vào tài khoản tạm giữ, tạm thu trước khi nộp vào NSNN, thì cơ quan thu tiến hành lập bảng kê về biên lai, giấy nộp tiền vào NSNNvà phải ghi rõ nộp vào tài khoản tạm giữ, tạm thu; KBNN tiến hành thủ tục thu tiền, hạch toán vào tài khoản tạm giữ, tạm thu theo các quy định hiện hành;

- Cơ quan sử dụng biên lai quyết toán biên lai thu theo định kỳ cùng với cơ quan cấp biên lai để bảo đảm sự khớp đúng giữa số biên lai đã sử dụng, số biên lai còn lại chưa sử dụng và số biên lai huỷ, đối chiếu giữa số tiền đã thu và số tiền nộp vào NSNN, đối chiếu giữa những liên giấy nộp tiền vào NSNN và bảng kê biên lai

1.3 Chủ thể và đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.3.1 Chủ thể quản lý thu ngân sách Nhà nước

Chủ thể quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm: Nhà nước, Chính phủ, cơ

quan tài chính; HĐND-UBND các cấp từ trung ương đến địa phương, các bộ, sở, ban ngành liên quan; quá trình tổ chức thực hiện thu ngân sách được chính quyền các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng như: Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, các đơn

vị hành chính, sự nghiệp, các xã, thị trấn, quận, huyện có phát sinh khoản thu

1.3.2 Đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước

Đối tượng quản lý thu ngân sách Nhà nước bao gồm: nội dung thu ngân sách Nhà nước, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế Đối với mỗi nội dung thu ngân sách Nhà nước lại có đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế khác nhau, cụ thể:

Trang 31

- Đối với nội dung quản lý thu thuế: tương ứng với mỗi sắc thuế lại có đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế khác nhau

- Thuế thu nhập Doanh nghiệp: Đối tượng chịu thuế là các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công ty ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Về thuế thu nhập cá nhân: Nhóm đối tượng phải nộp thuế thu nhập là nhóm những người có thu nhập cao phải chịu thuế thu nhập, gồm có: Công dân nước ta ở trong nước hoặc đi lao động, công tác nước ngoài làm việc có thu nhập; các cá nhân tuy là người không phải mang quốc tịch Việt Nam song đã và đang định cư không xác định thời hạn tại nước ta có thu nhập; và người nước ngoài sống

ở nước ta song lại có thu nhập phát sinh ở nước ta

- Về nội dung thu lệ phí và phí: đối tượng quản lý thu là các cá nhân, tổ chức

sử dụng những dịch vụ công

1.4 Các công cụ và phương thức quản lý thu ngân sách Nhà nước

1.4.1 Các công cụ quản lý thu ngân sách Nhà nước

Quản lý thu là hệ thống những giải pháp mang tính nghiệp vụ do cơ quan Nhà nước có chức năng thu NSNN tiến hành thực hiện Như vậy, công cụ quản lý thu ở đây chính là việc các chủ thể quản lý thu sử dụng các biện pháp nghiệp vụ cụ thể là trên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước hay từng địa phương, đơn vị; thực trạng tài chính quốc gia, tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm báo cáo và yêu cầu động viên vào ngân sách năm kế hoạch; chủ trương, chính sách quản

lý kinh tế của Nhà nước để xây dựng nên hệ thống các cơ chế, chính sách về thu ngân sách nhà nước hiện hành Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện lập dự toán, chấp hành và quyết toán thu ngân sách nhà nước hàng năm Là cơ sở để xây dựng các biện pháp hành thu, quy trình tổ chức thu

Trang 32

Hệ thống cơ chế, chính sách về thu ngân sách:

- Luật NSNN 2002 có hiệu lực thi hành năm 2004

- Một số Luật Thuế hiện hành: Luật quản lý thuế Thuế GTGT, Thuế Bảo vệ môi trường, Thuế TNDN, Thuế Tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế TNCN, Thuế phi nông nghiệp, Thuế Xuất nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế nhà đất…

1.4.2 Phương thức quản lý thu ngân sách nhà nước

Thông qua các công cụ quản lý thu ngân sách nhà nước, các chủ thể quản lý thu sẽ sử dụng các phương thức để thực hiện quản lý Đây là quá trình cụ thể hoá và

tổ chức thực hiện chính sách thu, cơ chế thu đối với nền kinh tế Quá trình này quyết định số thu thực tế mà NSNN huy động được, đồng thời cho phép nhìn nhận lại các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, chính sách thu ngân sách, từ đó đưa

ra các điều chỉnh, biện pháp tổ chức thu thích hợp Đây chính là yếu tố quan trọng, tác động lớn tới thực tế kết quả thu ngân sách Thu không đúng tiềm năng, thất thu chủ yếu là do sự tác động của nhân tố này Bao gồm yếu tố: tổ chức bộ máy thu, tổ chức giám sát, thanh tra kiểm tra, phương tiện thông tin, kỹ thuật và rất quan

trọng nữa là yếu tố con người, năng lực và đạo đức cán bộ

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước

1.5.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Về kinh tế: Tuy nhân tố kinh tế quyết định một cách chủ yếu đối với mọi

nguồn lực tài chính; song nguồn lực tài chính có tác động mạnh mẽ đến quá trình đầu tư và phát triển, thiết lập và tác động chuyển dịch hợp lý về cơ cấu kinh tế trong tiến trình hiện đại hóa nền kinh tế Một khi ổn định, tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững sẽ tạo lập cơ sở vững chắc để đảm bảo an ninh tài chính, mà ở đó NSNN là một nội dung trung tâm, có vai trò huyết mạch về việc phân phối, phân bổ nguồn lực tài chính quốc gia Phát triển kinh tế càng bền vững thì nền tài chính đương nhiên càng ổn định và phát triển bền vững, theo đó gia tăng vai trò của nguồn thu NSNN bằng những chính sách tài khóa để thực thi phân bổ những nguồn lực phục vụ tốt cho sự phát triển ổn định kinh tế và xã hội

Trang 33

- Ở khía cạnh xã hội: Môi trường ổn định xã hội vốn dĩ là nhờ chế độ chính

trị thiết lập ổn định Môi trường ổn định chính trị - xã hội là cơ sở điều kiện tiên quyết để động viên các nguồn lực và tài nguyên của quốc gia dành cho sự phát triển, thu hút hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư cả trong nước và quốc tế để tăng cường tối đa các nguồn lực tài chính nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hiện nay, môi trường ổn định chính trị - xã hội ở nước ta là nhân tố vàng đã và đang tác động tích cực mở ra những cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu

1.5.2 Chính sách và thể chế kinh tế

Thể chế và chính sách về kinh tế - xã hội phù hợp với xu thế phát triển, nó mang ý nghĩa quyết định cốt lõi để mở đường khai thông mọi nguồn lực, lợi thế và tiềm năng của quốc gia cũng như góp phần lớn vào việc thu hút các nguồn ngoại lực Thời gian qua ở nước ta, cùng với các thể chế chính sách đổi mới trong kinh tế, chính sách nhất quán phát triển kinh tế nhiều thành phần, Nhà nước ta đã không ngừng đẩy mạnh việc thực hiện nhiều chính sách kinh tế mở cửa theo phương châm

“Đa phương hóa, đa dạng hóa” gắn liền với việc từng bước hoàn thiện thể chế kinh

tế và các chính sách điều hành vĩ mô kinh tế, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phát triển nền kinh tế đất nước khởi sắc, tạo nên thành tựu của hơn 30 năm đổi mới, đã đưa kinh tế Việt Nam thăng hạng thuộc nhóm nước đạt mức thu nhập trung bình trên thế giới

1.5.3 Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước

Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý NS,

đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý hệ thống NS quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo

Trang 34

có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý thu NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương

- Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả thu NSNN

- Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý thu NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả

1.6 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp và bài học rút ra cho Huyện Hiệp Đức

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa phương cùng cấp

Trên cơ sở khảo sát và thu thập thông tin qua các văn bản, báo cáo của một

số huyện của tỉnh Quảng Nam và quận của TP Đà Nẵng cho thấy, nguồn thu NSNN từ thuế chiếm tỷ lệ khá lớn Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách từ thuế của các địa phương này được khái quát như sau:

* Huyện Tiên Phước - Tỉnh Quảng Nam

Là một huyện có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự huyện Hiệp Đức, tuy

Trang 35

nhiên công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế của huyện Tiên Phước được đánh giá cao và thường xuyên được các địa phương khác trong tỉnh và các tỉnh khác tham khảo học hỏi

- Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, chế độ được tiến hành rộng rãi dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của UBND huyện cùng sự phối hợp nhịp nhàng với các

cơ quan truyền thông địa phương tuyên truyền đến từng đối tượng nộp thuế Chi cục thuế thường xuyên thông qua việc đăng đầy đủ các văn bản về thuế trên các sách, báo, phát thanh, truyền hình và các tờ rơi, tóm tắt văn bản đầy đủ, gọn những việc người nộp thuế phải làm

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thu thuế là một vấn đề được đặc biệt quan tâm Phương thức đào tạo bồi dưỡng được tiến hành theo bốn cấp: cơ bản, nâng cao, chuyên gia, chuyên đề Công tác quản lý thu thuế có những biện pháp thủ thuật riêng và những bí quyết để chống lại các hoạt động trốn, lậu thuế có hiệu quả Vì vậy, sau khi tuyển chọn qua các kỳ thi, Chi cục thuế tổ chức bồi dưỡng thêm kiến thức về thuế theo chức danh, sau đó mới bố trí vào những vị trí công tác cụ thể

- Đối với cán bộ quản lý thu thuế có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về thuế vẫn có sự tiếp tục bồi dưỡng qua các kỳ học chuyên đề, hoặc gửi vào các trường để bồi dưỡng thêm về lý luận Xây dựng cơ chế đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thuế để có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

* Huyện Quế Sơn – Tỉnh Quảng Nam

Huyện Quế Sơn nằm cách trung tâm Thành phố Tam kỳ, tỉnh Quảng nam 30

km về phía Tây Bắc và cách Thàng phố Đà nẳng 40km về phía Tây Nam, địa phương có địa giới hành chính giáp ranh với huyện Hiệp Đức, đây cũng là một trong những Huyện với dân số khá đông, gồm có 13 xã và 01 thị trấn Cơ cấu kinh

tế được xác định là: Công nghiệp - dịch vụ du lịch - nông lâm nghiệp

Công tác quản lý thu NSNN từ thuế được thực hiện trên cơ sở đề án ủy nhiệm thu được UBND tỉnh phê duyệt, Chi cục thuế thực hiện quản lý thu thuế công

Trang 36

thương nghiệp ngoài quốc doanh đối với các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu cấp quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ; cấp xã, thị trấn tổ chức thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6, thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh nhỏ, người trực tiếp thực hiện ủy nhiệm thu và xã, thị trấn được trích tỷ lệ hoa hồng ủy nhiệm thu từ kinh phí của Chi cục thuế

Việc phân cấp nguồn thu cũng như tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách được thực hiện ổn định trong 5 năm đã từng bước nâng cao được tính chủ động và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong điều hành ngân sách, tăng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

* Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng

Quận Hải Châu là đơn vị có số thu ngân sách hàng năm lớn nhất trong các quận, huyện của TP Đà Nẵng, với nguồn thu chủ yếu là thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh

Tại Chi cục thuế quận Hải Châu, các đơn vị kinh doanh trước khi bắt đầu hoạt động đều phải kê khai, đăng ký thuế và nhận một mã số riêng cho từng đơn vị, được lưu vào hệ thống máy vi tính Mọi hoạt động kinh doanh đều phải được thường xuyên bổ sung vào hồ sơ theo mã số hóa của đơn vị, thuận tiện cho việc tra cứu và xác định các căn cứ tính toán các loại thuế Mọi đơn vị kinh doanh lớn và vừa phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, sổ sách kế toán Trong hóa đơn ghi rõ mã số của đơn vị bán, mua hàng để thuận tiện cho việc tra cứu khi cần thiết Cán bộ tiếp nhận hồ sơ khai thuế được đào tạo chuyên nghiệp

Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc được trang bị đầy đủ: Trụ sở, mạng máy tính từ cơ quan thuế cấp cao nhất đến cấp cơ sở đều được đáp ứng để cung cấp các thông tin về quản lý thu thuế một cách kịp thời lên cơ quan thuế cấp trên, tạo tiền đề cho quá trình quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao

1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Hiệp Đức

Qua nghiên cứu công tác quản lý thu ngân sách ở các địa phương trên có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

Trang 37

- Tăng cường sự phối hợp giữa UBND, các cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong công tác tuyên truyền và đào tao bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thuế Công tác tuyên truyền cần phải có sự phối hợp hơn nữa giữa UBND với các cơ quan chức năng, cơ quan thông tin đại chúng để phổ biến tuyên truyền công tác thuế đến từng thôn, xóm, từng người nộp thuế

- Cán bộ thuế phải được bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên, cập nhật chính sách thuế mới đầy đủ để thực hiện công tác thuế tốt nhất

- Cải tiến quá trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký thuế tiến tới vận động người nộp thuế áp dụng kê khai 100% qua mạng internet

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho cán bộ trong

cơ quan thuế nhằm đạt hiệu quả công việc cao nhất

- Tăng cường thực hiện công tác ủy nhiệm thu, điều này vừa tăng thu được cho ngân sách về thuế, chống thất thu sót hộ, đồng thời tăng cường trách nhiệm của UBND các xã trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế, bổ sung cán

bộ cho các bộ phận khác trong cơ quan thuế

Kết luận Chương 1

Trong chương này, tác giả đã nêu tổng quan cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về thu ngân sách cấp huyện Đồng thời, tác giả làm rõ công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện qua các nội dung như: lập dự toán thu; tổ chức thực hiện; quyết toán thu ngân sách huyện và kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý thu ngân sách huyện Chương 1 cũng đề cập đến những nhân tố khách quan

và chủ quan ảnh hưởng tới công tác quản lý thu ngân sách huyện Bên cạnh đó, tác giả đưa ra cơ sở thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách huyện ở một

số địa phương lân cận trong tỉnh và ngoài tỉnh Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong công tác quản lý Nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC – TỈNH QUẢNG NAM

GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Nguồn gốc Huyện Hiệp Đức được thành lập theo Quyết định

số 289/QĐ-HĐBT, ngày 31/12/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trên cơ sở chia cắt 02 xã của huyện Thăng Bình, 04 xã của huyện Quế Sơn và 02 xã

thuộc huyện Phước Sơn (Nguồn: https://m.thuvienphapluat.vn)

Hiệp Đức là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ

58 km về hướng Tây, cách Đà Nẵng 73 km về hướng Tây Nam Phía Đông giáp huyện Tiên Phước; phía Tây giáp huyện Phước Sơn; phía Nam giáp huyện Bắc Trà My; Phía Bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Thăng Bình Tổng diện tích: 496,88km2 Huyện Hiệp Đức hiện nay có tất cả 12 đơn vị hành chính, gồm: 01 thị trấn Tân An và 11 xã (Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm, Hiệp Thuận, Hiệp Hòa, Quế Bình, Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia, Quế Lưu)

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2018 đạt 640,777 tỷ đồng, đạt 98% so với chỉ tiêu nghị quyết đề ra; thu nhập bình quân đạt 27 triệu đồng/người/năm

Hiệp Đức có tuyến đường giao thông quan trọng: Đường Quốc lộ 14E, là đường nối từ quốc lộ 1A và đường Đông Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

- Điều kiện tự nhiên: Toàn huyện có thể phân chia thành ba dạng địa hình

chính: Địa hình vùng rừng núi cao chiếm 57% diện tích với nhiều lâm sản quý hiếm Địa hình vùng gò đồi chiếm 35,5% diện tích là nơi có nhiều thuận lợi trong việc trồng rừng lấy gỗ, trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, chăn nuôi đại gia súc Địa hình vùng đồng bằng chiếm 7,5% diện tích, đây là khu vực sản xuất lương thực, có nguồn nước ngầm khá dồi dào nên phù hợp các mô hình trang trại chăn nuôi kết hợp với nuôi trồng thủy sản

Trang 39

Khí hậu, nhiệt độ của Hiệp Đức bình quân 26,5 - 270C, lượng mưa bình quân khoảng 2.100 - 2.200 mm, mỗi năm có 4 mùa

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

- Điều kiện tự nhiên: Toàn huyện có thể phân chia thành ba dạng địa hình

chính: Địa hình vùng rừng núi cao chiếm 57% diện tích với nhiều lâm sản quý hiếm Địa hình vùng gò đồi chiếm 35,5% diện tích là nơi có nhiều thuận lợi trong việc trồng rừng lấy gỗ, trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, chăn nuôi đại gia súc Địa hình vùng đồng bằng chiếm 7,5% diện tích, đây là khu vực sản xuất lương thực, có nguồn nước ngầm khá dồi dào nên phù hợp các mô hình trang trại chăn nuôi kết hợp với nuôi trồng thủy sản

Khí hậu, nhiệt độ của Hiệp Đức bình quân 26,5 - 270C, lượng mưa bình quân khoảng 2.100 - 2.200 mm, mỗi năm có 4 mùa

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Đặc điểm kinh tế: Kinh tế phát triển ổn định, đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ

cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Năm 2018, huyện Hiệp Đức thực hiện đạt các chỉ tiêu như: Tổng giá trị sản xuất 1334,5 tỷ đồng, tăng 12,95% so với năm 2016; tỷ trọng Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 35,5%; tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng chiếm 12,55; tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 51,89% Tổng sản lượng lương

Trang 40

thực đạt 13.870 tấn, tăng 6,5% so với năm 2018 Tổng đàn bò 9.690 con, tăng 0,9%

so với năm 2018 Tỷ lệ độ che phủ rừng 57% Đào tạo nghề cho 500 lao động, tỷ lệ

hộ nghèo giảm 5-6%, 3/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới

Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn được đầu tư xây dựng; cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn được quy hoạch và đang kêu gọi đầu tư xây dựng Giá trị sản xuất Thương mại - Dịch vụ đạt 692,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng (giá so với 2010) 105,06% Thực hiện chương trình xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng của huyện giai đoạn 2016 - 2018, tổng nguồn vốn đầu tư cả giai đoạn là 621,303 tỷ đồng, đạt 83,5% so với chỉ tiêu đề ra; trong đó đầu tư hạ tầng kinh tế 320,143 tỷ đồng và hạ tầng văn hóa, xã hội 301,160 tỷ đồng

Thu ngân sách đạt 116,546 tỷ đồng, tăng 22,31% so với đầu nhiệm kỳ Dư

nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 216,623 tỷ đồng cho 3.942 hộ vay; tại Ngân hàng Chính sách xã hội là 252,209 tỷ đồng cho 10.045 hộ vay; đã góp phần quan trọng cho phát triển sản xuất, chăn nuôi, trồng rừng và công tác giảm nghèo

- Đặc điểm xã hội: Dân số trung bình của huyện Hiệp Đức năm 2018:

39.582 người, tương ứng 11.501 hộ Mật độ dân số 79,66 người/km2 Dân số đô thị 3.530 người Tỷ lệ đô thị hóa 8,92% Tổng số lao động toàn huyện (năm 2018): 25.337 người, trong đó: Nông lâm thủy sản có 14.140 người (55,81%); Công nghiệp

- Xây dựng: 2.618 người (10,33%); Dịch vụ: 7.654 người (30,21%); Các ngành khác: 925 người (3,65%) Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu của huyện trong thời gian qua là tập trung phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thương mại dịch

Toàn huyện có 25 trường học gồm: 8 trường mầm non; 6 trường tiểu học; 5 trường tiểu học và THCS; 3 trường THCS và 1 trường PTDTNT THCS huyện; 2 trường THPT Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được bổ sung, tăng cường Toàn huyện có 90,14% thôn, khối phố đạt chuẩn văn hóa

Tổng số cơ sở y tế trên toàn huyện là 13 cơ sở: 01 Trung tâm y tế huyện đạt

Ngày đăng: 26/11/2019, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w