1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẬP NHẬT về kĩ THUẬT TIM PHỔI NHÂN tạo TRONG điều TRỊ hội CHỨNG SUY hô hấp cấp

40 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò hỗ trợ tim chức năng bơm để đảm bảo tưới máu và phổi oxyhóa máu khác nhau nên có hai cách thiết lập hệ thống ECMO khác nhau làECMO tĩnh mạch – động mạch VA ECMO được áp dụng

Trang 2

“Đánh giá hiệu quả áp dụng kĩ thuật tim phổi nhân tạo

để điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển nặng”

Chuyên ngành : H i s c c p c u và ch ng đ c ồ ứ ấ ứ ố ộ

CHUYÊN Đ TI N SĨ Y H C Ề Ế Ọ

HÀ N I - Ộ 2018

Trang 3

ACT : Activated Clotting Time

AECC : Hội nghị đồng thuận Âu - Mỹ

APACHE : Acute Physiology And Chronic Health EvaluationARDS : Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển

(Acute Respiratory Ditress Syndrome)ALI : Tổn thương phổi cấp

ALTMTT : Áp lực tĩnh mạch trung tâm

CI : Chỉ số tim (cardiac index)

CO : Cung lượng tim (cardiac out put)

ECMO : Extracorporeal Membrane Oxygenation

(Trao đổi oxy qua màng)FiO2 : Tỷ lệ oxy khí thở vào (Inspired oxygen fraction)

HA : Huyết áp

HATB : Huyết áp trung bình

HCO3 : Bicarbonat

HSTC : Hồi sức tích cực

NMCT : Nhồi máu cơ tim

PaCO2 : Áp lực riêng phần CO2 máu động mạch

(Arterial partial pressure of carbon dioxide)PaO2 : Áp lực riêng phần O2 máu động mạch

(Arterial partial pressure of oxygen)PEEP : Áp lực riêng cuối thì thở ra

(Continuous Positive Airway Pressure)P/F : Tỷ lệ PaO2 trên FiO2

Trang 4

SpO2 : Độ bão hòa oxy máu mao mạch

(Pulse Oximeter Oxygen Saturation)TKNT : Thông khí nhân tạo

TMTT : Tĩnh mạch trung tâm

VA : Veno-arterial (Tĩnh mạch- động mạch)VCT : Viêm cơ tim

Vt : Thể tích khí lưu thông (Tidal volume)

VV : Veno- venous (Tĩnh mạch-tĩnh mạch)

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 KĨ THUẬT TRAO ĐỔI OXY QUA MÀNG (ECMO) 2

1.1 Nguyên lí hoạt động 2

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và phát triển 2

1.1.2 Nguyên lí hoạt động 3

1.1.3 Cấu tạo hệ thống ECMO 4

2 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ECMO 12

2.1 Chỉ định và chống chỉ định ECMO trong suy hô hấp cấp 12

2.2 Hiệu quả của ECMO trong điều trị các bệnh nhân suy hô hấp nặng 15

2.3 Kiểm soát thông khí nhân tạo trong ECMO 17

2.4 Sử dụng chống đông trong ECMO 18

2.5 Các biến chứng ECMO 22

3 KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 1 Bơm cơ học có chiều dài của ống ¼ đến 5/8 inch 5

Bảng 2 .7

Bảng 3 Chọn canuyn theo lưu lượng dòng 9

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Bơm li tâm 5

Hình 2 Bơm cơ học máy Terumo.Vincent Pellegrino 6

Hình 3 Màng ECMO hãng Terumo 7

Hình 4: Ống thông đường vào tĩnh mạch 7

Hình 5 Ống thông đường vào động mạch 8

Hình 6 Các cách đặt canul trong kĩ thuật ECMO 8

Hình 7 Các cách đặt canul tĩnh mạch – tĩnh mạch 11

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (Acute Respiratory DistressSyndrome - ARDS) là bệnh thường gặp, chiếm khoảng 10% số trường hợpnhập vào các khoa Hồi sức tích cực và 25% số trường hợp thở máy [1], và luôn

là một vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi tính chất nặng và tỉ lệ tử vong cao.Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị, song tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân ARDSđược báo cáo qua các nghiên cứu vẫn lên đến 40 - 70% [17],[42],[43]

Các trường hợp hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển nguy kịch ở ngườilớn không đáp ứng với máy thở thì biện pháp trao đổi oxy ngoài cơ thể(Extracoporeal membrane oxygenation – ECMO) cho phép thay thế chứcnăng phổi tạm thời là một giải pháp cứu nguy, trong lúc điều trị các nguyênnhân chính [7] ECMO tĩnh mạch tĩnh mạch được chỉ định cho các trườnghợp ARDS trơ do nhiều nguyên nhân khác nhau, là một kỹ thuật mới và khảthi khi áp dụng ở nhiều đơn vị hồ sức trên toàn thế giới [8]

Các nghiên cứu gần đây cho thấy có kết quả tích cực khi sử dụng hệthống trong điều trị ARDS trơ [9], so với những kết quả điều trị trước đó.Mục tiêu: Giá trị của ECMO trong điều trị hội chứng suy hô hấp cấptiến triển

Trang 8

1 KĨ THUẬT TRAO ĐỔI OXY QUA MÀNG (ECMO)

1.1 Nguyên lí hoạt động

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Khởi điểm của kĩ thuật ECMO là hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể cho cácbệnh nhân phẫu thuật tim hở

Năm 1953, Gibbon là người đầu tiên áp dụng thành công dụng cụ hỗ trợtưới máu và oxy hóa máu trong phẫu thuật tim hở [51] Năm 1954, phát triển

kĩ thuật thuật cầu nối mạch máu trong phẫu thuật sữa tổn thương tim bẩmsinh Năm 1956, tại Mayo Clinic, Kirklin và cộng sự đã cải thiện dụng cụ củaGibbon để sữa thành công cho bệnh nhân thiếu hụt vách liên nhĩ [52]

Đến năm 1975, Bartlett và cộng sự lần đầu tiên đã áp dụng thành công

hệ thống ECMO để điều trị cho bệnh nhân suy hô hấp cấp nặng

Năm 1982, Bartlett công bố công trình nghiên cứu với những kinhnghiệm ban đầu cho 45 bệnh nhân sơ sinh [55] Trong nghiên cứu này, ECMOđược thực hiện sau khí tiến hành các biện pháp hồi sức tích cực thất bại và chỉlàm ở những trẻ được các thầy thuốc sơ sinh coi là hấp hối Trong nghiên cứunày cho thấy tỉ lệ trẻ được cứu sống bằng ECMO lên đến > 50% trong khi tỉ

lệ tử vong ước tính của nhóm này tại thời điểm đó là > 90%

Trong hai thập kỉ tiếp theo đã có nhiều trung tâm áp dụng kĩ thuậtECMO trong điều trị và mang lại kết quả khả quan Tiếp sau các thử nghiệmlâm sàng thành công ở trẻ sơ sinh, các thầy thuốc bắt đầu tính đến áp dụngcho các bệnh nhân người lớn Thật không may, đã có một số sai lầm trongnhững năm đầu tiên điều trị bằng kĩ thuật ECMO dẫn đến ảnh hưởng đến việc

áp dụng kĩ thuật này ở người lớn Cho đến năm 1996, các nhà khoa học Anh

đã công bố công trình nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên (randomized trial) ởnhững trẻ sơ sinh trên tạp chí Lancet [23], được xem là thử nghiệm ngẫunhiên có đối chứng (controlled randomized trial) duy nhất xác định hiệu quảcủa ECMO Trong nghiên cứu này các tác giả đã so sánh tỉ lệ tử vong và tàn

Trang 9

tật của nhóm trẻ được điều trị hồi sức tích cực và nhóm được làm ECMO Kếtquả của nghiên cứu này cho thấy nhóm làm ECMO có tỉ lệ tử vong là 32%trong khí nhóm chỉ được hồi sức tích cực truyền thống là 59% với RR 0,64[95%, CI 0,47 – 0,86; p = 0,004] [23].

Với những lợi ích lớn như thế nên đến năm 1989 một liên minh tựnguyện giữa các trung tâm đã được thành lập, với tên gọi là TheExtracorporeal Life Support Organisation (ELSO), với mục đích chia sẽ dựliệu, so sánh thông tin và trao đổi ý kiến

Cho đến năm 2010, theo tác giả Sanjiv Nichani có khoảng trên 110 trungtâm ở 17 quốc gia đã thực hiện được kĩ thuật này Với trên 35000 bệnh nhân đãđược ghi nhân kết quả điều trị và biến chứng ELSO cũng đã phối hợp thực hiệncác nghiên cứu tiến cứu, xuất bản các hướng dẫn, đưa ra tiêu chuẩn thực hiện

1.1.2 Nguyên lí hoạt động

ECMO (Extra Corporeal Membrane Oxygenation) là thiết bị hỗ trợ sựsống với vòng tuần hoàn nhân tạo bên ngoài lấy máu từ bệnh nhân đến traođổi tại màng oxy hóa với chức năng làm giàu oxy và thải carbonic, sau đómáu đã trao đổi về lại vòng tuần hoàn của bệnh nhân Đây là hệ thống hỗ trợtim và/hoặc phổi tạm thời cho các bệnh nhân suy hô hấp nặng hoặc suy tim,sốc tim nặng trong thời gian chờ sửa chữa, điều trị nguyên nhân và hồi phục Với vai trò hỗ trợ tim (chức năng bơm) để đảm bảo tưới máu và phổi (oxyhóa máu) khác nhau nên có hai cách thiết lập hệ thống ECMO khác nhau làECMO tĩnh mạch – động mạch (VA ECMO) được áp dụng để hỗ trợ tim và/hoặc

cả tim phổi và tĩnh mạch – tĩnh mạch (VV ECMO) để áp dụng hỗ trợ phổi

Dòng tuần hoàn được tạo ra bởi một bơm li tâm, máu được hút ra từ tĩnhmạch lớn, được bơm này đẩy đến hệ thống màng trao đổi oxy làm giàu oxy vàthải khí carbonic từ đó máu được trở về cơ thể vào bằng động mạch (VAECMO) trong trường hợp sốc tim hoặc suy cả tim - phổi hoặc bằng đườngtĩnh mạch lớn (VV ECMO) để hỗ trợ cho các trường hợp suy hô hấp cấp

Trang 10

nặng Chính tình trạng này cho phép tim và/ hoặc phổi được nghỉ ngơi tránhlàm tổn thương thêm do thuốc hoặc do thở máy Hiệu quả của oxy hóa máuphụ thuốc vào mối liên quan giữa dòng máu qua bơm (số vòng quay của bơm)

và cung lượng tim của bệnh nhân Oxy máu của bệnh nhân sẽ tăng lên khi lưulượng dòng qua máy ECMO tăng lên ECMO tĩnh mạch – tính mạch có hiệuquả thải CO2 tốt hơn Lưu lượng khí oxy qua màng oxy hóa nên đặt gấp đôitốc độ lưu lượng dòng ECMO Với lưu lượng dòng ECMO tạo một cunglượng bằng khoảng 2/3 cung lượng tim, và lưu lượng khí oxy qua bơm gấpđôi lưu lượng dòng ECMO thì gần như toàn bộ CO2 được thải ra qua màngoxy hóa

ECMO tĩnh mạch – động mạch: cho phép hỗ trợ tình trạng suy chứcnăng bơm của tim nặng (thường kèm suy hô hấp), thường gặp do viêm cơ timcấp tính, sau nhồi máu cơ tim, sau ngừng tuần hoàn hoặc sau phẫu thuật tim

Hệ thống này thường dùng canuyl nhỏ, có thể tiến hành đặt qua da nênthường được triển khai nhanh chóng trong can thiệp hồi sức ECMO tĩnhmạch – tĩnh mạch tránh tổn thương động mạch nghiêm trọng và cũng như tắcmạch do khí hay cục máu đông ECMO tĩnh mạch – tĩnh mạch tạo áp lực thấptrên hệ thống dây và màng trao đổi oxy làm kéo dài được thời gian sử dụngmàng trao đổi oxy

1.1.3 Cấu tạo hệ thống ECMO

Về cơ bản, tuần hoàn ECMO bao gồm ống thông, hệ thống dây ECMO,bơm và màng trao đổi oxy

Trang 11

máu, cần phải có dòng chảy trong vòng tuần hoàn ECMO, bơm có thể hoạtđộng nếu có ít khí trong đó nhưng sự bị bất hoạt nếu có 30-50 ml khí trongdây ECMO, nếu trong trường hợp thiếu dịch áp lực âm hút vào trở nên âmhơn trong khi tốc độ bơm vẫn hằng định tuy nhiên tốc độ dòng máu sẽ giảm

Hình 1 Bơm li tâm

Trong quá trình ECMO VA sức cản mạch hệ thống thay đổi liên quanđến dòng tuần hoàn và tốc độ của bơm, bơm hỏng (thất bại) trong quá trìnhECMO VA có thể là hậu quả dòng máu bị đảo ngược ở tuần hoàn ECMO

Bảng 1 Bơm cơ học có chiều dài của ống ¼ đến 5/8 inch (đường kính trong)

Bơm cơ học Bơm ly tâm

Mô tả Tắc, không phụ thuộc vào hậu gánh

Ưu điểm Mồi thể tích nhỏ

RẻKhông xảy ra tình trạng dòng chảy bị đảo ngượcNhược

điểm

Tạo ra áp lực âm hoặc dương quá mứcNguy cơ vỡ hoặc rách hệ thống dây Nguy cơ lượng khí lớn vào hệ thống dây

Trang 12

Hình 2 Bơm cơ học máy Terumo.Vincent Pellegrino

* Màng ECMO

Từ những năm 1980 đến đầu năm 2000 các trung tâm đã sử dụng màngsilicone hoặc màng trao đổi oxy bằng sợi rỗng polypropylence trong tuầnhoàn ECMO Mặc dù các loại oxygenator này ưu điểm hơn hẳn oxygenatordạng bong bóng hoặc đĩa Thế hệ mới nhất của màng trao đổi oxy bằng sợirỗng được làm bằng polymethylpentene (PMP) Không giống như sợipolypropylence, màng PMP tách hoàn toàn giai đoạn máu và khí Màng traođổi PMP được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, Úc và New zeland và gần đâycũng đã được chấp thuận tại Mỹ Màng PMP có nhiều ưu điểm hơn các loạimàng khác như dễ sử dụng, tuổi thọ màng lâu hơn, giảm nguy cơ tan máu,giảm nguy cơ giảm tiểu cầu cũng như trao đổi oxy tốt hơn Những công nghệ

kỹ thuật tốt hơn bao gồm phủ lớp thuốc sinh học tương thích trên màng giúphạn chế nguy cơ hình thành huyết khối và giảm nguy cơ gây phản ứng viêmHiện tại hai loại màng được sử dụng phổ biến ở châu Á là màngCAPIOX EBS (Terumo) và màng Quadrox ID Adult (Maquet), chúng có đặctính như sau:

Trang 13

Thể tích dịch mồi dây quả 470ml 250

Trang 14

Hình 5 Ống thông đường vào động mạch

Một cannula hai nòng: trong trường hợp VVECMO có thể dùng canul

hai nòng như sau:

- Đầu hút máu ra có hai vị trí ở tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch chủdưới xuống dưới tĩnh mạch gan (hình)

- Đầu bơm máu trở về: tâm nhĩ phải, dòng máu phun vào hướng về phíavan ba lá

Hình 6 Các cách đặt canul trong kĩ thuật ECMO

Trang 15

Lớp ngoài của catheter: máu tiếp xúc với vật liệu nhân tạo sẽ hoạt hóaquá trình đông máu và hệ thống bổ thể, hệ thống Kalikrein-kinnin, bạch cầu

và tiểu cầu Do đó lớp áo ngoài của catheter cần ngăn ngừa hình thành fibrin

ở ngoài catheter và hình thành cục máu đông Một số lượng nhỏ huyết khối cóthể ảnh hưởng đến dòng chảy đặc biệt khi catheter đặt vào mạch máu nhỏ,hẹp hoặc khi lỗ bên hút máu ra của catheter bị bít tắc sẽ ảnh hưởng đến dòngmáu hút ra [56] Ống thông hiện đại có lớp áo sinh học làm giảm sự hoạt hóacủa quá trình tắc mạch Lớp áo heparin làm giảm quá trình viêm nhưng lạilàm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu do heparin (HIT) [58] do vậy canuyn có lớp

áo bivalirudin [59],[60] và para-methoxyethylamphetamine được ra đời đểthay thế, catheter này vừa làm giảm được phản ứng viêm thông quabradykinin, bạch cầu đơn nhân đồng thời cũng khắc phục được quá trình giảmtiều cầu so với catheter có lớp áo là heparin Tiếp đến những lớp áo sinh họcmới hơn đã ra đời được phát triển để tương thích hơn với lớp nội mạc mạchmáu Catheter đã được phủ một lớp bên ngoài có chứa các nhóm để đẩy cácprotein điện tích âm và tiểu cầu đồng thời tạo ta một lớp điện tích âm giữamáu và bề mặt của catheter do vậy nó giảm được nguy cơ tắc mạch cho bệnhnhân Các loại catheter thường được sử dụng của Marquet và Terumo Dướiđây là các loại kích thước canul tương ứng với lưu lượng máu

Bảng 3 Chọn canuyn theo lưu lượng dòng

Đường kính (Fr) Catheter động mach

Nguy cơ tan máu sẽ tăng khi áp lực trên 250mmHg

* Đường vào ECMO

VA ECMO Đặt canul tĩnh mạch – động mạch

Trang 16

Trong ECMO trung tâm BN được mở ngực trong phòng mổ, thầy thuốcđặt ống thông ECMO lấy máu ra từ nhĩ phải và máu được trả về đoạn gần củađộng mạch chủ lên Với ECMO VA ngoại vi chúng ta có thể đặt ống thôngbằng phương pháp bộc lộ mạch máu hoặc là đặt qua da, máu được lấy ra từtĩnh mạch lớn của cơ thể như lấy máu tĩnh mạch chủ dưới qua tĩnh mạch đùicòn máu trở về được trả qua động mạch chủ thông qua động mạch đùi, độngmạch nách hoặc động mạch cảnh Đường về là động mạch cảnh hoặc độngmạch nách sẽ tránh được nguy cơ mất cân bằng tưới máu giữa nửa người trên

và dưới khi mà BN có tổn thương phổi Tuy nhiên đường về ECMO qua độngmạch đùi vẫn được ưu tiên hơn bởi vì các BN cần hỗ trợ ECMO VA có thể cónguy cơ ngừng tuần hoàn bất cứ lúc nào trước khi chạy được máy ECMO dovậy nếu đường về là đường động mạch cảnh và động mạch nách sẽ bị ảnhhưởng nếu BN cần cấp cứu ngừng tuần hoàn Hơn nữa đường về qua độngmạch cảnh và động mạch nách sẽ chăm sóc khó hơn trong quá trình theo dõi

và thay băng hàng ngày Còn nếu đường về là đường động mạch đùi thì BN

có thể vừa tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn vừa tiến hành thiết lập đườngmạch máu và quá trình chăm sóc ống thông cũng thuận tiện hơn Tuy nhiênđường về mạch máu qua động mạch đùi cũng có nhược điểm sẽ làm giảmtưới máu của chân đặt ống thông, tuy nhiên chúng ta cũng có thể khắc phụcđược nhược điểm này bằng cách nối một đường tưới máu từ đường về của hệthống ECMO xuống động mạch đùi (vị trí thấp hơn chỗ đặt ống thông đườngvề) để đảm bảo tưới máu cho chân đó Ngoài ra cũng còn một nhược điểmnữa của đường về ECMO qua động mạch đùi đó là có thể gây ra hiện tưới mấtcân xứng tưới máu giữa nửa người trên và dưới trong trường hợp chức năngphổi tồi và chức năng thất trái cải thiện tuy nhiên lúc đó ta cũng có thể theodõi phát hiện và chỉnh thông số máy thở để hạn chế biến chứng này [61],[62]

VV ECMO Đặt Cannula ECMO: tĩnh mạch – tĩnh mạch

Trang 17

Có hai phương pháp đặt cannula ECMO: phương pháp Seldinger hoặcphẫu thuật mạch máu Có hai cách dùng cannula: một cannula hai nòng(Avalon Ellite) hoặc hai cannul đơn.

o Hai cannul đơn:

- Đường máu ra: đặt cannul vào tĩnh mạch đùi, qua tĩnh mạch chậu Đầu

xa của cannul này không được quá tĩnh mạch gan (hình)

- Đường máu về: tĩnh mạch cảnh trong bên phải hoặc qua tĩnh mạch đùivào tĩnh mạch chủ dưới với đầu xa nằm ở tâm nhĩ (hình)

o Một cannula hai nòng: đặt vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải:

- Đầu hút máu ra có hai vị trí ở tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch chủdưới xuống dưới tĩnh mạch gan (hình)

- Đầu bơm máu trở về: tâm nhĩ phải, dòng máu phun vào hướng vềphía van ba lá

Hình 7 Các cách đặt canul tĩnh mạch – tĩnh mạch

2 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ECMO

Trang 18

ECMO được chỉ định khi có tình trạng suy hô hấp/tuần hoàn nghiêmtrọng có khả năng đảo ngược mà không đáp ứng với các điều trị thường quy

và luôn được áp dụng theo quyết định hồi sức

2.1 Chỉ định và chống chỉ định ECMO trong suy hô hấp cấp

Trước đây, chỉ định ECMO cho ARDS gồm: giảm oxy máu không đápứng với các biện pháp thông khí nhân tạo tối ưu (sử dụng chiến lược bảo vệphổi với VT thấp, PEEP cao)

* Chỉ định

Nên đối với tình trạng suy hô hấp nặng không đáp ứng với các phươngthức thông khí nhân tạo tối ưu như dưới đây:

- Trong vòng 3 giờ: PaO2/FIO2 <50 với FIO2 >80%

- Hoặc trong vòng 6 giờ với: PaO2/FIO2 <80 với FIO2>80% với pH

<7·25 (tăng tần số máy thở lên 35 lần/phút) với Pplat < 32 cm H2O

- Cân nhắc chỉ định ECMO khi PaO2/FIO2 < 100 với PEEP ≥ 10cmH2O để chuyển đến các đơn vị đã sẵn sàng tiến hành ECMO

* Chống chỉ định

- Chảy máu não

- Chống chỉ định dùng chống đông

- Tiên lượng không có khả năng hồi phục

- Thở máy kéo dài > 7 ngày

* ECMO trong ARDS

Theo hướng dẫn của ELSO, ECMO được quan tâm khi những bệnh nhânngười lớn mắc tiên lượng tỉ lệ tử vong quá 50% [20]

Hội chứng suy hô hấp cấp giảm oxy máu trơ (refractory hypoxemicARDS) được định nghĩa phổi không đảm bảo chức năng trao đổi khí vớiPaO2/FiO2 < 100 Mặc dù còn nhiều tranh cãi do liên quan đến kĩ thuật

Trang 19

ECMO trong giai đoạn ban đầu, nên có những tiêu chuẩn khác nhau, lựa chọnchỉ định ECMO chưa thống nhất

Nhưng ở Legacy Emanuel Medical Center, Portland, Hoa Kỳ đã áp dụngmột protocol thống nhất Những nghiên cứu gần đầy của các tác giả Peek G

và Mugford [9] cho thấy ECMO đã cải thiện tỉ lệ tử vong của bệnh nhânECMO

Ở trung tâm ở Legacy Emanuel Medical Center (LEMC), Portland, Hoa

Kỳ, ECMO được chỉ định cho những bệnh nhân cần hỗ trợ tim phổi cấp tính,đuối nước, sốc trơ (refractory shock), hạ thân nhiệt, tình trạng đờ cơ tim saunhồi máu cơ tim (myocardial stun) và chấn thương phổi Theo LEMC thìECMO được chỉ định:

- Cho cả nhóm hỗ trợ tim và phổi

- Giảm oxy máu (không do tim) nặng

- Toan hô hấp cấp không đảo ngược được bằng các biện pháp thông khínhân tạo

Mặc dù đã tối ứu hóa về thông khí nhân tạo theo chiến lược bảo vệ phổi,thông khí nằm sấp, thở máy cao tần HFO…

Tiêu chuẩn CESAR:

- Tuổi từ 18 - 65

- Điểm Murray 3.0 hoặc tăng CO2 máu với pH ≤ 7.2

Trong thực tế lâm sàng ECMO phải được đặt ra cho các bệnh nhân suy

hô hấp nặng đe dọa đến tính mạng, trừ trường hợp suy hô hấp không có khảnăng đảo ngược

Theo nghiên cứu REVA [33]

Các tác giả lấy mức PaO2/FIO2<50 mặc dùy mức PEEP 10–20 cm H2O

và FIO2 >80%; Pplat >35 cm H2O, với các biện pháp thông khí nhân tạo tíchcực theo chiến lược bảo vệ phổi VT thấp nhất là 4ml/kg

Trang 20

Trong nghiên cứu này các tác giả không chỉ định ECMO cho những bệnhnhân hấp hối và suy đa tạng với SOFA > 15 điểm

Trong một nghiên cứu khác là ANZ ECMO [34], ECMO được chỉ địnhcho các bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển khi PaO2/FIO2<60; PaCO2 >100

mm Hg với PaO2/FIO2<100 Trong nghiên cứu này các tác giả chống chỉđịnh ECMO cho những bệnh nhân tổn thương thần kinh nặng, không có khảnăng hồi phục, xơ gan với dịch cổ trường hoặc bệnh não, giãn tĩnh mạch thựcquản, chảy máu tiêu hóa

Tuy nhiên, có nhiều tác giả thấy thời gian để thực hiện ECMO là quantrọng nên đã đưa ra các mốc rất sớm sau khi được hồi sức tích cực Trongnghiên cứu ECMOnet [36].ECMO được chỉ định cho các bệnh nhân có chỉ sốoxy > 30, PaO2/FIO2 <70 với PEEP ≥15 cm H2O mặc dù đã được hồi sức tíchcực tại trung tâm có khả năng làm ECMO mà pH <7·25 trong ≥2 h; huyếtđộng không ổn định Các tác giả đã cân nhắc chỉ định ECMO trong nhữngtrường hợp PaO2/FIO2 <100 với PEEP ≥10 cm H2O để chuyển sẵn đến các cơ

sở có thể tiến hành ECMO Chống chỉ định ECMO cho những trường hợpchảy máu nội sọ hoặc các chống chỉ định dùng chống đông, bệnh nền tiênlượng không có khả năng hồi phục hoặc thở máy kéo dài > 7 ngày

Theo các tác giả tại bệnh viện Hoàng gia Adelaide (Úc), ECMO được chỉđịnh cho các trường hợp suy hô hấp với: PaO2/ FiO2 < 80 hoặc PaO2/ FiO2 <

100 và PaCO2 >100mmHg kéo dài trên 1 giờ mặc dù đã được áp dụng cácbiện pháp thông khí nhân tạo tối ứu (đã được huy động phế nang, thông khínằm sấp, hít prostacyclin)

Trong nghiên cứu EOLIA (NCT01470703) [35]: ECMO được chỉ địnhkhi tình trạng suy hô hấp nặng không đáp ứng với các phương thức thông khínhân tạo tối ưu kéo dài

- Trong vòng 3 giờ: PaO2/FIO2 <50 với FIO2 >80%

Ngày đăng: 25/11/2019, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tomashefski JF Jr (2000): Pulmonary pathology of acute respiratory distress syndrome. Clin Chest Med Sep; 21(3):435-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Chest Med Sep
Tác giả: Tomashefski JF Jr
Năm: 2000
11. Zapol WM, Snider MT(1977): Pulmonary hypertension in severe acute respiratory failure. N Engl J Med Mar 3; 296(9):476-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zapol WM, Snider MT(1977): Pulmonary hypertension in severe acuterespiratory failure
Tác giả: Zapol WM, Snider MT
Năm: 1977
12. Simmons RS, Berdine GG, Seidenfeld JJ, Prihoda TJ, Harris GD, Smith JD, Gilbert TJ. et al (1987): Fluid balance and the adult respiratory distress syndrome. Am Rev Respir Dis. 1987;135(4):924–929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simmons RS, Berdine GG, Seidenfeld JJ, Prihoda TJ, Harris GD, SmithJD, Gilbert TJ. et al (1987): Fluid balance and the adult respiratorydistress syndrome. "Am Rev Respir Dis
Tác giả: Simmons RS, Berdine GG, Seidenfeld JJ, Prihoda TJ, Harris GD, Smith JD, Gilbert TJ. et al
Năm: 1987
13. Siegel M.D, Parsons P.E [Internet]: "Supportive care and oxygenation in acute respiratory distress syndrome", [updated Jan.22.2015]. UpToDate Reference. Available from: http://www.uptodate.com/contents/supportive-care-and-oxygenation-in-acute-respiratory-distress-syndrome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supportive care and oxygenation inacute respiratory distress syndrome
14. Bellani G, Laffey JG, Pham T, et al(2016). Epidemiology, patterns of care, and mortality for patients with acute respiratory distress syndromein intensive care units in 50 countries. JAMA. 315(8):788-800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Bellani G, Laffey JG, Pham T, et al
Năm: 2016
15. Estenssoro E, Dubin A, Laffaire E, Canales H, Sáenz G, Moseinco M, Pozo M, Gómez A, Baredes N, Jannello G, Osatnik J(2002): Incidence, clinical course, and outcome in 217 patients with acute respiratory distress syndrome. Crit Care Med;30(11):2450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crit Care Med
Tác giả: Estenssoro E, Dubin A, Laffaire E, Canales H, Sáenz G, Moseinco M, Pozo M, Gómez A, Baredes N, Jannello G, Osatnik J
Năm: 2002
16. Bersten AD, Edibam C, Hunt T, Moran J, Australian and New Zealand Intensive Care Society Clinical Trials Group (2002): Incidence and mortality of acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome in three Australian States. Am J Respir Crit Care Med. 165(4):443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Respir Crit Care Med
Tác giả: Bersten AD, Edibam C, Hunt T, Moran J, Australian and New Zealand Intensive Care Society Clinical Trials Group
Năm: 2002
17. Stapleton RD, Wang BM, Hudson LD, Rubenfeld GD, Caldwell ES, Steinberg KP(2005): Causes and timing of death in patients with ARDS.Chest.;128(2):525 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chest
Tác giả: Stapleton RD, Wang BM, Hudson LD, Rubenfeld GD, Caldwell ES, Steinberg KP
Năm: 2005
20. ELSO Guidelines for cardiopulmonary Extracorporeal life support extracorporeal life support organization, vision 1.2 November 2013. Ann Arbor, MI, USA. W.w.w.elsonet.org. Accessed 16 May 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accessed 16 May
21. Flam GM, Gurney JG, Donochue JE, Remenapp RT, Annich GM(2009):Mechanical component failures in 28171 neonatal and pediatric extracorporeal oxygentation courses from 1987 to 2006. Ped Crit Care Med 4:1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ped Crit CareMed
Tác giả: Flam GM, Gurney JG, Donochue JE, Remenapp RT, Annich GM
Năm: 2009
22. Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Tuân, Đào Xuân Cơ, Phạm Thế Thạch và cs (2013): Bước đầu đánh giá hiệu quả áp dụng tim phổi tại giường để điều trị sốc tim nặng. Kỷ yếu hội nghị Hồi sức cấp cứu toàn quốc lần thứ 15:71-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội nghị Hồi sức cấpcứu toàn quốc lần thứ 15
Tác giả: Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Tuân, Đào Xuân Cơ, Phạm Thế Thạch và cs
Năm: 2013
23. K Khambekar, S Nichani, D K Luyt, G Peek, R K Firmin, D J Field, và H C Pandya (1996): Developmental outcome in newborn infants treated for acute respiratory failure with extracorporeal membrane oxygenation:present experience. Lancet 1996;348:75e8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet 1996
Tác giả: K Khambekar, S Nichani, D K Luyt, G Peek, R K Firmin, D J Field, và H C Pandya
Năm: 1996
24. Stephen Westaby, Kyriakos Anastasiadis &amp; George M. Wieselthaler (2012): Cardiogenic shock in ACS. Part 2: role of mechanical circulatory support. Nature Reviews Cardiology 9, 195-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nature Reviews Cardiology
Tác giả: Stephen Westaby, Kyriakos Anastasiadis &amp; George M. Wieselthaler
Năm: 2012
32. Turner DA, Cheifetz IM (2013): Extracorporeal membrane oxygenation for adult respiratory failure. Respir Care. Jun;58(6):1038-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2013"): Extracorporeal membrane oxygenationfor adult respiratory failure
Tác giả: Turner DA, Cheifetz IM
Năm: 2013
37. Patroniti N, Zangrillo A, Pappalardo F và cs (2011): The Italian ECMO network experience during the 2009 influenza A(H1N1) pandemic:preparation for severe respiratory emergency outbreaks. Intensive Care Med.;37(9):1447-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive CareMed
Tác giả: Patroniti N, Zangrillo A, Pappalardo F và cs
Năm: 2011
38. The ANZIC Influenza Investigators (2009): Critical Care Services and 2009 H1N1 Influenza in Australia and New Zealand. N Engl J Med;361:1925-1934 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: The ANZIC Influenza Investigators
Năm: 2009
39. Beiderlinden M, Eikermann M, Boes T, et al. (2006), Treatment of severe acute respiratory distress syndrome: role of extracorporeal gas exchange. Intensive Care Med 2006; 32:1627–1631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive Care Med 2006
Tác giả: Beiderlinden M, Eikermann M, Boes T, et al
Năm: 2006
40. Hormann C, Baum M, Putensen C, Mutz N.J, Benzer H (1994),“Biphasic positive airway pressure (BIPAP): a new mode of ventilatory support”. Eur J Anaesthesiol, 11: 37-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biphasic positive airway pressure (BIPAP): a new mode of ventilatorysupport”. "Eur J Anaesthesiol
Tác giả: Hormann C, Baum M, Putensen C, Mutz N.J, Benzer H
Năm: 1994
41. Kaplan L.J, Bailey H, Formosa V (2001), “Airway pressure release ventilation increases cardiac performance in patients with acute lung injury/adult respiratory distress syndrome”. Crit Care, 5: 221-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Airway pressure releaseventilation increases cardiac performance in patients with acute lunginjury/adult respiratory distress syndrome”. "Crit Care
Tác giả: Kaplan L.J, Bailey H, Formosa V
Năm: 2001
35. Extracorporeal Membrane Oxygenation for Severe Acute Respiratory Distress.Syndrome(EOLIA).https://clinicaltrials.gov/ct2/show/NCT014707336. Daniel Brodie, M.D., and Matthew Bacchetta (2011): ExtracorporealMembrane Oxygenation for ARDS in Adults. N Engl J Med;365:1905-14 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w