1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ke hoach kinh doanh SwissBelHotel Lao Cai

30 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về kinh doanh khách sạn: Theo những quan điểm đơn giản nhất về kinh doanh khách sạn thì kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng ngủ để phục vụ việc lưu t

Trang 1

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

KHÁCH SẠN SWISS-BELHOTEL

LÀO CAI NĂM 2014

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN KHÁCH VÀ

1.2 Khái niệm về kinh doanh khách sạn:

Theo những quan điểm đơn giản nhất về kinh doanh khách sạn thì kinh doanh khách sạn chỉ

là hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng ngủ để phục vụ việc lưu trú qua đêm của khách dulịch Sau đó, cùng với những đòi hỏi thoả mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn củakhách du lịch dần dần khách sạn tổ chức thêm các hoạt động kinh doanh ăn uống

Cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội và đời sống vật chất, nhu cầucủa khách tại các khách sạn đã không chỉ dừng lại ở việc lưu trú và ăn uống dẫn đến nhiềunhu cầu giải trí của khách xuất hiện Để tăng lợi thể cạnh tranh, tăng khả năng thu hút kháchcác khách sạn đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, tiến hành kinh doanh thêm cácdịch vụ khác như: các dịch vụ giải trí, thể thao, y tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặtlà.v.v

Kinh doanh khách sạn không chỉ cung cấp dịch vụ tự mình đảm nhận, mà còn bán các sảnphẩm của các ngành và lĩnh vực khác như: nông nghiệp, công nghiệp, chế biến, dịch vụngân hàng, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ vận chuyển, điện nước… Như vậy, kháchsạn đồng thời còn là trung gian thực hiện dịch vụ tiêu thụ, phân phối sản phẩm của ngànhkhác trong nền kinh tế quốc dân

Trên các cơ sở đó, ta có thể hiểu khái niệm về kinh doanh khách sạn như sau: "Kinh doanhkhách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và cácdịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ, và giải trí của họ tại các

Trang 3

điểm du lịch nhằm mục đích có lãi” (Nguồn: Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn, đồng chủ biên, TS.Nguyễn Văn Mạnh,ThS Hoàng Thị Lan Hương).

2 Các hoạt động trong kinh doanh khách sạn

2.1 Kinh doanh lưu trú

Các hoạt động trong kinh doanh lưu trú không tồn tại ở dạng vật chất mà chúng chỉ là cácdịch vụ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của lưu trú tạm thời của khách Trong quá trình sản xuất

và bán các dịch vụ này, các cơ sở kinh doanh lưu trú không tạo ra sản phẩm mới và cũngkhông tạo ra giá trị mới Hoạt động của các cơ sở lưu trú thông qua việc sử dụng cơ sở vậtchất kỹ thuật của khách sạn kết hợp với sự hoạt động phục vụ của các nhân viên đã giúpchuyển dần giá trị từ dạng vật chất sang dạng tiền tệ dưới hình thức khấu hao

Từ đó ta có thể hiểu định nghĩa về hoạt động kinh doanh lưu trú như sau: “Kinh doanh lưutrú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, cung cấp các dịch vụ cho thuêbuồng ngủ các dịch vụ bổ sung khác cho khách hàng trong thời gian lưư trú tạm thời tại cácđiểm du lịch, nhằm mục đích có lãi”

(Nguồn: giáo trình "Quản trị kinh doanh khách sạn", Đồng chủ biên: TS.Nguyễn Văn Mạnh,ThS Hoàng Thị Lan Hương)

2.2 Kinh doanh ăn uống

Kinh doanh ăn uống trong khách sạn gồm ba hoạt động cơ bản sau:

- Hoạt động sản xuất vật chất: Đây là hoạt động chế biến thức ăn cho khách

- Hoạt động lưu thông: Đây là hoạt động thực hiện việc bán các sản phẩm chế biến và sảnphẩm của các ngành khác cho khách

- Hoạt động tổ chức phục vụ: là hoạt động nhằm mục đích tạo điều kiện để khách hàng tiêuthụ thức ăn tại chỗ, cung cấp các điều kiện tiêu thụ thức ăn tại chỗ và cung cấp các điềukiện phục vụ cho việc vui chơi, nghỉ ngơi và thư giãn của khách

- Kinh doanh ăn uống trong khách sạn đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiệnnghi cao và đội ngũ nhân viên phục vụ cũng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ, có thái độ phục vụ tốt để có thể đáp ứng tốt các nhu cầu về ăn uống của khách

Ta có thể hiểu định nghĩa về kinh doanh ăn uống như sau:

Trang 4

"Kinh doanh ăn uống trong khách sạn bao gồm các hoạt động chế biến thức ăn, bán và phục

vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thoả mãn cácnhu cầu về ăn uống và giải trí tại các khách sạn cho khách để nhằm mục đích có lãi"

2.3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ sung

Đây là hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác ngoài dịch vụ chính là dịch vụ lưu trú và ănuống, nhằm cung cấp và thoả mãn các nhu cầu thứ yếu trong thời gian khách lưu lại tạikhách sạn Các dịch vụ bổ sung ngày càng nhiều về số lượng, đa dạng về hình thức vàthường phù hợp với vị trí, thứ hạng, loại biểu, quy mô và thị trường khách hàng mục tiêucủa từng cơ sở kinh doanh lưu trú Đối với dịch vụ bổ sung của khách sạn người ta lại đưa

ra thành dịch vụ bổ sung bắt buộc và dịch vụ bổ sung không bắt buộc tuỳ thuộc vào quyđịnh trong tiêu chuẩn phân hạng khách sạn của mỗi quốc gia

Việc kinh doanh dịch vụ chính mang lại nguồn doanh thu cao cho các khách sạn Song đểđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho khách sạn thì các nhà quản lý thường lại muốn đưavào khai thác kinh doanh các dịch vụ bổ sung vì khả năng quay vòng vốn nhanh hơn và yêucầu về vốn đầu tư lại không cao

3 Khách của khách sạn

3.1 Khái niệm về khách của khách sạn

Khách của khách sạn có thể hiểu là tất cả các công dân trong nước và nước ngoài tiêu dùngsản phẩm dịch vụ của khách sạn nhằm thoả mãn một số nhu cầu nào đó của họ Khách dulịch đến với mục tiêu tham quan, nghỉ ngơi, thư giãn, khách thương gia với mục đích công

vụ, họ có thể là người dân địa phương Khách du lịch là thị trường khách chính của kháchsạn

3.2 Phân loại khách của khách sạn

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại khách của khách sạn, ta có thể phân loại dựa vàocác căn cứ phổ biến sau:

3.2.1 Căn cứ vào tính chất tiêu dùng và nguồn gốc của khách theo tiêu thức này, khách của khách sạn bao gồm 2 loại

- Khách là người địa phương: Đây là những người sinh sống và cư trú thường xuyên gầnkhách sạn hoặc trong địa phương nơi mà có khách sạn tại đó Họ rất ít sử dụng dịch vụ lưutrú tại khách sạn mà chỉ sử dụng các dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung của kháchsạn

Trang 5

- Khách không phải là người địa phương: Đây là những người khách từ các nơi khác nhauđến với khách sạn họ có nơi sinh sống cư trú thường xuyên ngoài địa phương nơi đặtkhách sạn Họ có thể đến từ các địa phương khác nhau trong cùng một quốc gia hoặc đến

từ các quốc gia khác nhau Họ thường tiêu dùng hầu hết các sản phẩm của khách sạn, đó làcác dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ bổ sung

3.2.2 Căn cứ vào mục đích (động cơ) của chuyến đi

Khách của khách sạn bao gồm:

- Khách du lịch thuần tuý: Họ là những người thực hiện chuyến đi với mục đích chính là

để nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí

- Khách là người thực hiện chuyến đi với mục đích thăm người thân, đi vì các mối quan hệcủa gia đình và xã hội

- Khách thực hiện chuyến đi với mục đích chính là công vụ: đi để dự hội thảo, hội nghị, đihợp tác, làm ăn kinh tế, ký kết các hợp đồng

- Khách là người thực hiện chuyến đi với các mục đích khác như tham dự vào các sự kiệnthể thao, học tập, nghiên cứu…

3.2.3 Căn cứ vào hình thức tổ chức tiêu dùng của khách theo tiêu thức này, khách của khách sạn bao gồm hai loại

- Khách tiêu dùng sản phẩm của khách sạn (khách gián tiếp) thông qua sự giúp đỡ của các

tổ chức trung gian, thông qua đại lý lữ hành, công ty lữ hành

- Khách tự tổ chức tiêu dùng sản phẩm của khách sạn(khách trực tiếp): những khách hàngnày họ thường tự tìm hiểu về khách sạn, tự làm các công việc với khách sạn trước khi tớihoặc họ có thể là khách vãng lai, khách lẻ, và cũng có thể là đi theo nhóm

3.2.4 Căn cứ vào quốc tịch của khách

Sự phát triển vươn lên không ngừng của kinh tế đã tác động tích cực đến sự phát triển của

du lịch thế giới Đông đảo quần chúng nhân dân bắt đầu đi du lịch ra nước ngoài

Việt Nam vẫn là một nước có nền kinh tế chậm phát triển, tuy đã đạt được nhiều thành tựunhưng vẫn còn gặp không ít khó khăn nên người dân Việt Nam đi ra nước ngoài du lịchcòn hạn chế Còn mảng du lịch quốc tế chủ động vẫn chiếm ưu thế hơn, số lượng kháchnước ngoài đến Việt Nam nhiều hơn là số lượng khách Việt Nam đi du lịch ra ngoài Đâycũng là một điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành khách sạn của đất nước

Trang 6

Đối với khách du lịch từ cùng một dân tộc hoặc tôn giáo, thông thường đoàn khách sẽ cócùng ngôn ngữ, tâm lý, sở thích, truyền thống phong tục tập quán Việc phục vụ kháchtrong khách hàng sẽ đơn giản hơn do chỉ phục vụ một đối tượng.

Đối với khách du lịch từ nhiều dân tộc khác nhau thường có sự khác nhau về sở thích, tâm

lý, phong tục tập quán thậm chí khác nhau về ngôn ngữ, gây khó khăn cho công tác phục

vụ khách Do vậy việc tìm hiểu về cơ cấu đoàn khách theo dân tộc, tôn giáo là rất cầnthiết Nó giúp cho các nhân viên khách hàng bảo đảm được tính bình đẳng trong giao tiếp

3.2.5 Khách du lịch theo độ tuổi

* Khách du lịch là thanh niên

Hành vi tiêu dùng của con người còn bị ảnh hưởng nhiều bởi độ tuổi và giới tính Đối vớikhách du lịch là thanh niên thường chưa có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng nhưtrong nghề nghiệp Nhưng ưu thế của họ là xông xáo, thích hiểu biết nhiều Do vậy, họ rấtchú trọng đến dịch vụ bổ sung và vui chơi giải trí

* Khách du lịch là người có tuổi

Đối tượng này là những người có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong nghềnghiệp Họ là những khách có khả năng thanh toán cao hơn Do đó đòi hỏi về chất lượngphục vụ cũng cao hơn, thông tin mà họ muốn biết phải có độ chính xác cao và sâu hơn.Loại khách du lịch này có nhu cầu đi du lịch nhiều nhất Bởi vì, họ có thu nhập khá ổnđịnh và muốn được nghỉ ngơi, thư giãn, hưởng thụ nhiều hơn

Ngoài ra còn phân loại khách du lịch đi theo nghề nghiệp, giới tính

Việc phân loại khách sẽ giúp cho việc xây dựng chính sách sản phẩm, giá của khách sạnbám sát với mong muốn tiêu dùng của từng loại khách, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt độngthu hút khách và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu nguồn khách

- Số lượng khách: là chỉ tiêu thống kê số lượng khách lưu trú tại khách sạn trong thời giannghiên cứu

- Số ngày lưu trú bình quân của một lượt khách :là chỉ tiêu thống kê số ngày nghỉ trung bìnhcủa 1 lượt khách tại khách sạn, được tính bằng công thức:

- Số ngày lưu trú bình quân bằng tổng số ngày khách/tổng số lượt khách

Trang 7

- Chỉ tiêu tiêu dùng bình quân: là số tiền mà mỗi lượt khách chi tiêu bình quân tại kháchsạn.

- Tiêu dùng bình quân bằng tổng chi tiêu của khách / tổng lượt khách

4 Sản phẩm của khách sạn

Sản phẩm của một doanh nghiệp là tất cả mọi hàng hoá và dịch có thể đem chào bán, có khảnăng thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người, gây sự chú ý, kích thích sự muasắm và tiêu dùng của khách hàng

Còn đối với sản phẩm của khách sạn được hiểu như sau:

Sản phẩm của khách sạn là toàn bộ dịch vụ và hàng hoá mà khách sạn cung cấp nhằm đápứng nhu cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với khách sạn lần đầu để đăng kí buồng chotới khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn

Nếu xét trên góc độ về hình thức thể hiện thì ta có thể thấy sản phẩm của khách sạn bao gồmsản phẩm hàng hoá và sản phẩm dịch vụ:

- Sản phẩm hàng hoá: là những sản phẩm hữu hình mà khách sạn cung cấp như: thức ăn, đồuống, hàng lưu niệm, các hàng hoá khác được bán trong doanh nghiệp khách sạn

- Sản phẩm dịch vụ: là những giá trị về vật chất hoặc tinh thần mà khách hàng đồng ý bỏ tiền

ra để đổi lấy chúng Sản phẩm dịch vụ của khách sạn gồm có hai loại: dịch vụ chính và dịch

II Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách

1 Uy tín và thương hiệu của khách sạn

Uy tín và thương hiệu của một khách sạn sẽ mang lại sự tin cậy của khách hàng và sự hiểubiết của khách hàng về sản phẩm của khách sạn Từ những sự hiểu biết, tin cậy của kháchhàng đối với khách sạn sẽ thu hút khách đến với khách sạn Uy tín và thương hiệu là cái màkhách sạn cần có trong tình hình hiện nay Khách du lịch lựa chọn khách sạn vì thương hiệu

và uy tín của khách sạn

2 Vị trí địa lí của khách sạn

Trang 8

Vị trí địa lí của khách sạn là địa điểm đặt khách sạn Vị trí địa lí của khách sạn sẽ đem lại sựthuận lợi cho khách trong việc đi lại từ đó cũng tạo thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch.

3 Nghiên cứu thị trường khách mục tiêu

Đây là công việc rất quan trọng đối với một khách sạn, nó tác động và chi phối cả đến cácchiến lược, chính sách kinh doanh của khách sạn Việc nghiên cứu chính là việc tìm ra cácđặc điểm chính của thị trường như quy mô, cơ cấu, xu hướng phát triển, khả năng thanh toán,thói quen tiêu dùng… Để từ đó doanh nghiệp xác định ra được khả năng của mình đề ra cácchiến lược chính sách trong hiện tại và tương lai để phù hợp với thị trường mục tiêu, đem lạihiệu quả cao trong kinh doanh

4 Chính sách giao tiếp, khuếch trương

Đây là công việc quảng bá các sản phẩm, dịch vụ của khách sạn đến với khách hàng (kháchhiện tại và cả khách tiềm năng) Trong quá trình thực hiện, công ty phải cho khách hàng thấyđược các đặc điểm, đặc tính, ưu thế, tính nổi trội của sản phẩm, dịch vụ của công ty chokhách hàng thấy được

Đây là công việc rất quan trọng, nó đóng vai trò là chiếc cầu nối để truyền đạt thông tin giữadoanh nghiệp với khách hàng để khách hàng hiểu hơn về sản phẩm, về khách sạn Cho dùdoanh nghiệp có sản xuất hay cung cấp, các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá cả hợp lýđến đâu nhưng khách hàng không biết được thông tin về các sản phẩm dịch vụ ấy thì doanhnghiệp cũng không thể tiêu thụ được và sẽ dẫn đến thất bại trong kinh doanh

Đặc biệt đối với trong kinh doanh khách sạn, sản phẩm, dịch vụ có tính chất cố định cao nênviệc tuyên truyền cho khách hàng thấy được sản phẩm của khách sạn là vô cùng quan trọng.Hơn nữa, việc tuyên truyền quảng cáo còn đánh thức nhu cầu tiềm ẩn trong suy nghĩ củakhách hàng, nó sẽ khơi gợi và kích thích khách hàng tìm đến khách sạn để thoả mãn các nhucầu đó

Công ty có thể thực hiện việc tuyên truyền quảng cáo thông qua các kênh: báo, tạp chí truyềnthanh, truyền hình, tờ rơi, tờ gấp… Đặc biệt là thông qua chính khách hàng đã sử dụng sảnphẩm của mình là biện pháp đem lại hiệu quả cao nhất Bởi vì đối tượng khách hàng này cótác động rất lớn đến những người thân quen là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

5 Nâng cao chất lượng phục vụ

Việc thu hút khách đến với khách sạn đã khó còn phục vụ cho khách tại khách sạn để khách

có sự hài lòng nhất trong thời gian ở khách sạn còn khó hơn Chất lượng phục vụ của khách

Trang 9

sạn phụ thuộc nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất của khách sạn và phụ thuộc vào chất lượngcủa đội ngũ lao động, phụ thuộc vào tính văn minh trong phục vụ và quy trình phục vụ Do

đó để có thể giữ và thu hút được khách, khách sạn cần phải quan tâm, nâng cao chất lượngcủa đội ngũ lao động và cơ sở vật chất

Khi đã đáp ứng tốt các nhu cầu của khách thì sẽ làm cho khách hàng hài lòng, có ấn tượng tốtđẹp với doanh nghiệp và lần sau họ sẽ quay lại và có thể là cùng với gia đình, bạn bè và đồngnghiệp của họ nữa

7 Chính sách về giá:

Đối với tất cả các lĩnh vực kinh doanh khác nói chung và đối với kinh doanh khách sạn nóiriêng việc tạo ra được chính sách giá mềm dẻo, linh hoạt thường đem lại hiệu quả kinh doanhcao cho doanh nghiệp Để đảm bảo vừa bù đắp các khoản chi phí, vừa đem lại lợi nhuận chokhách sạn, thì khách sạn phải tính toán thật kỹ, chính xác các khoản chi phí đã bỏ ra, xác địnhđược mức giá tại điểm hoà vốn, đồng thời nghiên cứu và xác định ra mối quan hệ của cung

và cầu trên thị trường, xác định được giá của đối thủ cạnh tranh, giá quy định của luật pháp

để từ đó đưa ra được một chính sách giá phù hợp và hợp lý đem lại hiệu quả kinh doanh chocông ty

Room Type Swiss-belhotel Lào Cai: ( cặp nhật theo thông tin cũ )

- Giá phòng trên chưa bao gồm 10 thuế & 5% phí phục vụ

Giá trên bao gồm:

Trang 10

- Ăn sỏng hàng ngày

- Miễn phớ sử dụng hồ bơi

- Miễn phớ phũng tập thể dục

- Miễn phớ hai chai nước suối trong phũng

- Miễn phớ sử dụng wifi và trung tõm business center

- FIT & GIT RATE: Giỏ đó bao gồm 10% thuế VAT và phớ dịch vụ, khụng ỏp dụng cho

cỏc booking đặt phũng qua mạng internet

- GROUP SERIES: do cỏc cụng ty du lịch đặt cho những group với số lượng phũng theo

series qua nhiều giai đoạn, với giỏ cả thương lựơng

- GIT POLICY: Giỏ GIT được ỏp dụng cho cỏc booking ớt nhất phải 10 phũng, nếu ớt hơn

10 phũng thỡ ỏp dụng giỏ FIT

- MICE/AD HOC: ớt nhất phải 15 phũng cho 1 booking.

CHECK IN & CHECK OUT POLICY:

- Giờ nhận phũng của Khỏch sạn là 2:00 chiều, giờ trả phũng là 12 giờ trưa

- Trả phũng trể trước 18:00 sẽ tớnh phụ thu 50% tiền phũng của 1 đờm

- Trả phũng trể sau 18:00 sẽ tớnh 100% tiền phũng của 1 đờm

- Trả phũng sớm phải bỏo trước với Lễ tõn trước 24h, nếu khụng khỏch sạn sẽ tớnh 100%tiền phũng

4 Khi tiệc nớng ngoài trời BBQ đã đợc đặt trớc mà điều kiện thời tiết khôngthuận lợi thì những đồ ăn chọn lọc cho tiệc nớng sẽ đợc sơ chế và đa đến

địa điểm đã đợc lựa chọn cho bên A

Các điều kiện đảm bảo

1 Swiss-Belhotel Lao cai (SBLC) phải đợc thông báo chính xác số lợng khách ítnhất 5 ngày trớc khi diễn ra sự kiện Sự kiện có số khách trên 250 ngời phải

đợc xác nhận trớc ít nhất là 10 ngày

2 Điều này đợc coi là xác nhận bảo đảm cuối cùng cho những thứ mà kháchhàng phải trả, thậm chí nếu số khách tham dự ít hơn

Trang 11

3 SBLC sẽ không thể giảm số lợng sau khi đợc thông báo về những xác nhậncuối cùng

4 Nếu số khách tham dự tăng sau khi nhận đợc xác nhận cuối cùng, SBLC sẽ

Âm nhạc giải trí

1 Khách sạn cung cấp các loại hình âm nhạc đa dạng

2 Trởng Bộ phận nhà hàng có thể đa ra những gợi ý hỗ trợ cho khách

3 Tất cả thiết bị nh âm thanh, ánh sáng, loa hay thiết bị Hifi sẽ đợc tính

riêng và không bao gồm trong tiền đồ ăn hoặc đồ uống

4 Sân khấu phải đợc đặt trớc và tính giá theo mét vuông

5 Do thiết kế của khách sạn và yêu cầu sắp xếp phòng ở của khách, thời

gian diễn ra các loại hình giải trí sẽ đợc dựa trên địa điểm diễn ra sựkiện

6 Không đợc phép tiến hành các hoạt động giải trách gay tiếng ồn sau

22h30 Sau thời điểm này, khách sạn yêu cầu yên tĩnh tuyệt đối để tôntrọng những vị khách khác cũng đang lu trú tại khách sạn

7 Không đợc hát Karaoke tại sảnh khách sạn Nếu có thì phải tuân thủ

những yêu cầu về giới hạn âm thanh và thời gian diễn ra hoạt động giải trínày Tuy nhiên cũng không đợc phép hát Karaoke sau 10 giờ tối

8 Tronng thời gian tiệc tối tại phòng họp, khách hàng có thể hát Karaoke.

Khách hàng cũng có thể đặt hát Karaoke theo đoàn, khách sạn sẽ cungcấp bàn ghế thích hợp để khách hàng có thể th giãn tại chỗ

Chi phí lắp đặt và thiết bị

Các khoản chi phí thuê ngoài

Chi phí cho xe tải chở đồ ăn, các thiết bị và tiền thuê xe chở nhân viên phục vụcũng sẽ đợc tính đến

Chi phí từ 100- 200 USD cho mỗi xe, cùng với phụ cấp đi đờng (chi phí thuê xedựa trên số lợng thiết bị đợc chở và khoảng cách từ nơi cung cấp đến nơi nhậnhàng)

Giá trên ch a bao gồm 5% thuế dịch vụ

và 10% thuế giá trị gia tăng

Chỉ có các công ty du lịch mới đ ợc tính giá net

Trang 12

Two Ocean, Nam Mỹ

Trắng: Sauvignon Blanc, Chardonnay,

Đỏ: Shiraz, Cabernet Sauvignon-Merlot

Đồ uống trọn gói , Cập nhật từ MICE

Gói đồ uống Free Flow

Standard Bar 1 tiếng $6++ /ng ời

 Thêm 1 giờ là tính thêm $4++ /ngời

 Bia trong nớc sản xuất : Saigon & 333

 Chú ý : Trong gói đồ uống này KHÔNG có rợu vang

Superior Bar 1 tiếng $10++ person

 Thêm 1 giờ là tính thêm $6++ /ngời

 Bia trong nớc sản xuất : Saigon & 333

 Các loại rợu vang

 Cocktail Bar có Whiskey, Vodka, Gin, Tequila, Rum,

 Rợu mạnh và rợu pha,

 Bia chai Saigon & 333,

 Các loại rợu vang,

 Nớc hoa quả, nớc ngọt và nớc khoáng

B.Y.O Bring Your Own - Chính sách cho đồ uống tự túc

 Khách hàng không đợc phép tự túc mang nớc ngọt và bia vào khách sạn

 Hết sức tránh việc khách tự túc mang đồ uống vào khách sạn và nên khuyếnkhích khách đặt luôn các gói đồ uống tại khách sạn

Nếu khách muốn, họ có thể mang r ợu vang hoặc r ợu mạnh vào cuộc họp của

họ, tuy nhiên họ cũng cần phải thông báo và đồ uống đó phải đợc chuyểntrực tiếp đến Trởng Bộ phận Nhà hàng trớc khi tiệc hoặc cuộc họp diễn ra,sau đó sẽ đợc đem ra phục vụ khách theo yêu cầu

Trang 13

 Phí dịch vụ mở chai sẽ đợc tính theo chai:

Phí mở chai cho tất cả các loại Rợu Vang là USD $10NET

Phí mở chai cho tất cả các loại Rợu Mạnh là USD $15NETChi phí chi tiết cho cuộc họp trọn gói theo tiêu chuẩn

ngời

x 25ngời

Tối thiểu cho 25 ngời

Giá phòng chỉ bao gồm , Tiền thuê phòng và trang thiết bị trong phòng họp

Giá trọn gói sẽ đợc tính thêm 10US$/ngời

Thuê phòng họp trọn gói Continental

 Bục phát biểu có hoa tơi

 Bàn tiếp tân nếu có yêu cầu

 Màn hình LCD

Giá cho thuê máy chiếu LCD là $50

(máy chiếu đợc thuê ngoài)

Giờ nghỉ:

 Tiệc trà, cà phê (cả ngày x 2 – nửa ngày x 1)

 Ăn tra theo thực đơn Việt Nam

Menu B có giá US$12/ngời

 Bao gồm 01 nớc ngọt, nớc khoáng hoặc bia nội (saigon/333) /ngời

Thực đơn cho MICE gồm những loại sau:

Giá các loại tiệc buffet trên dành cho số lợng khách từ 50 ngời trở lên

Trang 14

Chỉ có các công ty du lịch mới đợc giá net

Các dịch vụ khác:

- Xe 4 chỗ: US$ 100/ cả ngày; US$ 60/ nửa ngày

- Xe 7 chỗ: US$ 100/ cả ngày; US$ 60/ nửa ngày

- Xe 16 chỗ : US$ 150/ cả ngày; US$ 100/ nửa ngày

- Xe 45 chỗ : US$ 300/ cả ngày; US$ 200/ ngày

Giá thuê phòng họp

Hội nghị Diện

tíc h

Sức chứa (số ngời) Giá US$ ++

vuông rạp hát Hình

Hìn h chữ

U

Hình lớp học Kiểu tiệc rợu đứng Tiệc

ngồi giờ 01 02 giờ ngày Nửa

Cả ngà y

Trong kinh doanh khỏch sạn việc thực hiện chớnh sỏch giỏ đa dạng, phong phỳ hợp lý với nhiều mức

giỏ khỏc nhau sẽ tạo ra cho khỏch hàng nhiều cơ hội lựa chọn, đỏp ứng được nhiều đối tượng khỏch

cú khả năng thanh toỏn khỏc nhau, cú sở thớch khỏc nhau Điều đú sẽ làm tăng khả năng thu hỳtkhỏch của khỏch sạn

8 Chớnh sỏch phõn phối

Trang 15

Đối với khách sạn để đạt hiệu quả cao trong tiêu thụ hàng hoá của mình thì khách sạn phảitạo lập và xây dựng được một hệ thống phân phối, đa dạng và hợp lí nhất Điều này có ýnghĩa hết sức quan trọng trong việc đưa khách tiếp cận nhanh chóng và dễ dàng với sản phẩmcủa công ty.

Đối với khách sạn phải tạo lập, duy trì và phát triển tốt các mối quan hệ với các tổ chức trunggian, các hiệp hội du lịch, các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương Vì đây là các đơn

vị tổ chức thường đem lại nguồn khách ổn định, lâu dài tới khách sạn

Thêm vào đó mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh khác trên địa bàn cũng rất quan trọng.Trong nhiều hoàn cảnh khó khăn việc cùng hợp tác, liên kết với nhau với phương châm cùng

có lợi là rất cần thiết

Tóm lại, trong hoạt động kinh doanh hiện nay, để có thể thành công và đứng vững trên thịtrường thì ngoài những điều kiện sẵn có của mình thì khách sạn cần phả nỗ lực hết mình, phảixác định sao cho phù hợp mới có khả năng thu hút được khách hàng tới doanh nghiệp

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH TẠI KHÁCH SẠN

SWISS-BELHOTEL LÀO CAI

I Khái quát tình hình hoạt dộng kinh doanh của Khách sạn SWISS-BELHOTEL LÀO CAI

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Khách san SWISS-BELHOTEL LÀO CAI

Khách sạn Swiss-Belhotel Lào Cai được đầu tư bởi Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng

Bình Tiên theo giấy phép đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 6000175829-020 do Sở kế

hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 1 năm 2011

Khách sạn Swiss-Belhotel Lào Cai nằm ngay cạnh cửa khẩu quốc tế Lào Cai tại địa chỉ số 48đường Nguyễn Huệ, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai Khách sạn cách ga và bến xe Lào Cai

2 km

Tháng 7 năm 2013 công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên khai trương Khách sạnSwiss-Belhotel Lào Cai với quy mô 186 phòng tạo ra một ấn tượng mới cho du lịch tỉnh LàoCai với chất lượng phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế Để phù hợp với sự phát triển của kinh tế, xãhội và để đáp ứng được với các nhu cầu cao hơn của khách hàng, trong giai đoạn 2013-2015,Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên đã quan tâm chú trọng đầu tư, nâng cấp, cải tạonhiều cơ sở vật chất, mua sắm nhiều trang thiết bị tiện nghi,hoàn thiện các tiện ích dịch vụcho khách hàng khi đến lưu trú tại Khách sạn

Ngày đăng: 24/11/2019, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w