Nghiên cứu này trĩnh bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân gây ảnh huởng đến tiến độ dự án nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện với tất cả các bên tham gia vào dự án.. Thông qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÙI ĐỨC THANH
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG DẪN RỦI RO CỦA CÁC NHÂN TỐ
DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG
TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ huớng dẫn khoa học 1: TS Đặng Ngọc Châu
Cán bộ huớng dẫn khoa học 2: TS Đỗ Tiến Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Vũ Hồng Sơn
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thanh Việt
TP HỒ CHÍ MINH, ngày 05 tháng 07 năm 2019 Thành phần đánh giá luận
văn thạc sỹ gồm:
1 PGS.TS Lương Đức Long
2 TS Nguyễn Thanh Việt
3 TS Nguyễn Thanh Phong
4 TS Trần Đức Học
5 TS Phạm Vũ Hồng Sơn
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : Bùi Đức Thanh
Ngày tháng năm sinh : 27/11/1993
Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng
Mã số học viên : 1670636 Nơi sinh : Long An
Mã ngành : 60.58.03.02
Xác định đường dẫn rủi ro của các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng dự
án nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các nguyên nhân gây ra ảnh hưởng đến tiến độ của các đơn vị tham gia dự án cao tầng giai đoạn hoàn thiện
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng các nguyên nhân ảnh hưởng
- Xác định mối tương quan giữa các nhóm nguyên nhân với nhau và mức độ tác động của từng nhân tố
4 NGÀY HOÀN THÀNH
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1
6 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2
: 02/2019 : 06/2019 : TS Đặng Ngọc Châu : TS ĐỖ Tiến Sỹ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đe có thể hoàn thành được luận vãn này, với tất cả lòng biết ơn chân thành và sâu sẳc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến TS Đặng Ngọc Châu và TS Đỗ Tiến Sỹ Hai Thầy đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, nhờ nguồn cảm hứng của thầy đã giúp tôi hình thành và phát triển đề tài nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Quỷ Thầy Cô Bọ môn Thi công và Quản lý xây dựng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đã tận tụy truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quỷ giá trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị em, bạn bè trong Ngành xây dựng đã nhiệt tình giúp dở, hỗ trợ trong quả trình khảo sát và thu thập dữ liệu cho đề tài này
Và cuối cùng xin cám ơn gia đình, những người thân luôn bên cạnh giúp đô và động viên tinh thần trong suốt thời gian thực hiện luận vãn này
Tp.HCM, ngày 9 tháng 06 năm 2019
Bùi Đức Thanh
Trang 5TÓM TẮT
Chậm ừễ tiến độ luôn là một trong những vấn đề lớn của các dự án xây dựng nhà cao tầng, đặc biệt là trong giai đoạn hoàn thiện dự án Giai đoạn thi công hoàn thiện với sự thi công đồng loạt của nhiều nhà thầu cùng hiển khai các hạng mục làm xuất hiện nhiều rủi ro có thể gây ảnh huởng đến tiến độ chung của cả dự án
Nghiên cứu này trĩnh bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân gây ảnh huởng đến tiến độ dự án nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện với tất cả các bên tham gia vào dự án Thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống kê đã xác định và xếp hạng đuợc các nguyên nhân gây ảnh huởng đến tiến độ dự án nhà cao tầng Bằng phuơng pháp phân tích nhân to (EFA) nghiên cứu chỉ ra tám nhóm nguyên nhân chính ảnh huởng đến tiến độ là: thi công, tài chính, quy trình thực hiện, công tác chuẩn bị, năng lực quản lí, hợp đồng, điều kiện bên ngoài, nhận thức trách nhiệm Bằng mô hĩnh tuyến tính SEM phân tích mối tuơng quan cho thấy sự tuơng tác lẫn nhau đến các nhân tố trong đó nhóm nhân tố “quy trình thực hiện” có tác động mạnh đến tiến độ dự án
và các nhân tố khác
Từ kết quả trên có thể xác định đuợc chuỗi các rủi ro hay mối tuơng quan giữa các rủi ro với nhau giúp nhà quản lý đánh giá đuợc chính xác sự ảnh huởng đồng thời đua ra chiển luợc giảm thiểu hoặc phòng tránh, không chỉ đối với các rủi ro cụ thể mà còn trên toàn bộ mạng luới các yếu
tố rủi ro liên quan
Trang 6ABSTRACT
Delay is always one of the major problems of high-rise construction projects, especially
in the project finishing phase The finishing phase with the simultaneous construction of many contractors, the implementation of items makes many risks that may affect the overall progress of the project
This study presents the results of the survey on the causes affecting the progress of rise buildings in the finishing phase with all stakeholders during the finishing phase of high-rise building projects Through questionnaire survey and statistical analyses, this study identified and ranked the causes affecting the progress of high-rise buildings By using Exploratory Factor Analysis (EFA), the study identified eight main causes of progress: Execution, Finance, Process, Preparation, Ability, Contract, External conditions, Awarenesss By using Structural Equation Modeling (SEM), correlation analysis showed the interaction between factors in which the
high-"process" factor group has a strong impact on project progress and other factors
From the results above, it is possible to identify the risks path or the correlation between the risks to help managers assess the exact influence and make mitigation or prevention strategy, not only for specific risks but also on the entire network of related risk factors
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về nghiên cứu của mình với tất các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu đuợc trình bày trong luận văn này, tôi cam đoan là hoàn toàn trung thực
và chua từng đuợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tp.HCM, ngày tháng năm 2019
Bùi Đức Thanh
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ! 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu: 1
1.2 Mục tiêu của đề tài: 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2
1.5 Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Các định nghĩa và khái niệm 3
2.2 Một số nghiên cứu liên quan: 4
2.3 Tổng họp các nguyên nhân gây ảnh huởng đến tiến độ dự án giai đoạn hoàn thiện 8
2.4 Tóm tắt chuơng 2: 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 10
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 10
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi: 10
3.3 Xác định kích thuớc mẫu 15
3.4 Phuơng thức lấy mẫu 15
3.5 Phuơng thức thu thập dữ liệu 15
3.6 Phuơng thức duyệt bảng khảo sát 15
3.7 Phân tích dữ liệu 16
3.7.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố: 18
3.7.2 Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha: 18
3.7.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): 19
3.7.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) 20
3.7.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model) 21
3.8 Tóm tắt chuơng 3: 23
CHƯƠNG 4: XẾP HẠNG CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 24
4.1 Kiểm ừa dữ liệu thu đuợc 24
4.2 Thống kê mô tả 24
4.3 Đánh giá về nhân tài vật lực của dự án nhà cao tầng đã tham gia gần đây: 31
4.4 Kiểm ừa độ tin cậy của thang đo cho các nhân tố ảnh huởng tiến độ dự án 35
4.5 xếp hạng các nhân tố theo giá trị trung bình 43
4.6 Kiểm ừa Spearman rank correlation (kiểm ừa tuơng quan xếp hạng) 45
4.7 Kiểm định ANOVA: 47
Trang 9CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG DẪN RỦI RO 53
5.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố ảnh hưởng tiến độ 53
5.2 Phân tích nhân tố khẳng định CFA: 61
5.2.1 Mô hình phân tích nhân tố khẳng định: 62
5.2.2 Giá trị hội tụ 66
5.3 Xây dựng mô hình SEM: 70
5.3.1 Các giả thuyết: 70
5.3.2 Xây dựng mô hình SEM: 72
5.3.3 Kết quả phân tích mô hình SEM: 73
5.3.4 Giải thích các mối tưcmg quan: 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
6.1 Kết luận: 82
6.2 Kiến nghị: 83
6.3 Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài: 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Tổng họp một số nghiên cứu trước liên quan 4
Bảng 2 Tổng họp các nhân tố từ các nghiên cứu liên quan 8
Bảng 3 Tổng họp các đề xuất nguyên nhân gây ảnh hưởng tiến độ từ ý kiến các chuyên gia thông qua Pilot test 11
Bảng 4 Tổng họp các nguyên nhân gây ảnh hưởng tiến độ từ các nghiên cứu liên quan và ý kiến chuyên gia thông qua pilot test 12
Bảng 5 Tổng họp nội dung , phương pháp và công cụ phân tích 16
Bảng 6 Đánh giá độ tin cậy thang đo với các tiêu chuẩn 18
Bảng 7 Mức độ phù họp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế 20
Bảng 8 Bảng thống kê vị trí công tác trong ngành xây dựng 24
Bảng 9 Bảng vị trí công tác tại dự án 25
Bảng 10 Quy mô công ty / đơn vị thực hiện dự án 26
Bảng 11 Bảng thống kê số năm kinh nghiệm công tác trong ngành xây dựng 27
Bảng 12 Số lượng dự án cao tầng đã từng tham gia 28
Bảng 13 Loại dự án cao tầng đã tham gia gần đây 29
Bảng 14 Quy mô của dự án cao tầng đã tham gia gần đâ 30
Bảng 15 Mức độ đáp ứng của máy móc, thiết bị thi công dự án 31
Bảng 16 Mức độ đáp ứng của vật tư, thiết bị lắp đặt cho dự án 32
Bảng 17 Mức độ đáp ứng của nhân lực thuộc các bên tham gia thực hiện dự án 33
Bảng 18 Mức độ đáp ứng của dòng tiền dự án 34
Bảng 19 Hệ số Cronbach’s Alpha 35
Bảng 20 Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố 43
Bảng 21 Bảng kết quả kiểm tra tương quan xếp hạng 45
Bảng 22 Bảng kết quả kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai 47
Bảng 23 Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt trị trung bình 48
Bảng 24 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 53
Bảng 25 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 54
Bảng 26 Ma trận xoay kết quả EFA 55
Bảng 27 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 56
Bảng 28 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 56
Bảng 29 Ma trận xoay kết quả EFA 57
Bảng 30 Phân nhóm theo tính chất của các biến 58
Bảng 31 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình CFA 66
Bảng 32 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình CFA 67
Bảng 33 Bảng hiệp phương sai (Covariances) 68
Bảng 34 Hệ số tương quan (Correlations) 69
Bảng 35 Bảng giá trị phương sai (Variances) 69
Bảng 36 Kết quả phân tích mô hình SEM 73
Bảng 37 Hệ số hồi quy của mô hình SEM 73
Bảng 38 Kết quả phân tích mô hình SEM hiệu chỉnh 77
Bảng 39 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình SEM hiệu chỉnh 77
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 10
Hình 2 Các bước thực hiện EFA 19
Hình 3 Các bước thực hiện ừong SEM 22
Hình 4 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác ừong ngành xây dựng 25
Hình 5 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác tại dự án 26
Hình 6 Biểu đồ thệ hiện quy mô công ty / đcm vị thực hiện dự án 27
Hình 7 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm công tác ừong ngành xây dựng 28
Hình 8 Biểu đồ thệ hiện loại dự án cao tầng đã tham gia gần đây 30
Hình 9 Biểu đồ thể hiện quy mô của dự án cao tầng đã tham gia gần đây 31
Hình 10 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng của máy móc, thiết bị thi công dự án 32
Hình 11 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng của vật tư, thiết bị lắp đặt cho dự án 33
Hình 12 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng của nhân lực thuộc các bên tham gia thực hiện dự án 34
Hình 13 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng của dòng tiền dự án 35
Hình 14 Mô hình FCA ban đầu 63
Hình 15 Kết quả phân tích mô hình CFA hiệu chỉnh với trọng số chưa chuẩn hóa 64
Hình 16 Kết quả phân tích mô hình CFA hiệu chỉnh với trọng số chuẩn hóa 65
Hình 17 Mô hình SEM 72
Hình 18 Mô hình SEM chưa chuẩn hóa 72
Hình 19 Mô hình SEM đã chuẩn hóa 73
Hình 20 Mô hình SEM hiệu chỉnh chưa chuẩn hóa 75
Hình 21 Mô hình SEM hiệu chỉnh đã chuẩn hóa 76
Hình 22 Kết quả cuối cùng mối quan hệ giữa các nhân tố 78
Trang 12CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu:
Hiện nay để đáp ứng nhu cầu không gian sống ngày càng cao ở đô thị thì các chung cu cao tầng với không gian sống hiện đại và nhiều tiện ích đang là sự lựa chọn của nhiều nguời dân
đô thị Ngoài ra các nhà cao tầng này cũng giúp giải bài toán “đất chật, nguời đông” góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất
Thực tế cho thấy nhiều dự án cao tầng chua đạt hiệu quả và hoàn thành chậm tiến độ gây thiệt hại về kinh tế, mỹ quan cũng nhu uy tín của nhà thầu và chủ đầu tu
Để giải quyết vấn đề tiến độ dự án thi việc quản lý hiệu quả các rủi ro đặc biệt là trong giai đoạn hoàn thiện dự án cũng là một phuơng án hiệu quả để giảm thiểu khả năng dự án bị chậm trễ tiến độ
Cụ thể hơn khi xác định đuợc chuỗi các rủi ro hay mối tuơng quan giữa các rủi ro với nhau sẽ giúp đuợc nhà quản lý đánh giá đuợc chính xác sự ảnh huởng đồng thời đua ra chiển luợc giảm thiểu hoặc phòng tránh, không chỉ đối với các rủi ro cụ thể mà còn trên toàn bộ mạng luới các yếu tố rủi ro liên quan
Một số câu hỏi đặt ra: Đề tài này thực hiện với mục tiêu giải quyết một số thắc mắc sau:
- Các yếu tố nào gây ra việc thi công chậm tiến độ trong dự án xây dựng nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện dự án?
- Các nhân tố này tác động nhu thế nào tới việc tiến độ dự án và mối liên hệ giữa chúng nhu thế nào?
1.2 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định các nguyên nhân gây ra ảnh huởng đến tiến độ của dự án nhà cao tầng
- Xác định đuờng dẫn rủi ro và các truờng hợp có thể ảnh huờng nhất đến tiến độ dự
Trang 13- Dữ liệu đuợc lấy, khảo sát tại các dự án cao tầng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh lân cận
- Các đối tuợng khảo sát, gồm: những nguời có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công và quản lý dự án cao tầng
+ Chủ đầu tu
+ Ban quản lý dự án
+ Tu vấn giám sát
+ Nhà thầu chính / phụ, nhà cung cấp
+ Các đối tuợng liên quan đến dự án
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a về mặt thực tiễn:
Đe tài nghiên cứu nhằm hiểu rõ các nguyên nhân gây ra việc chậm trễ tiến độ của các bên liên quan (Chủ đầu tu, Ban quản lý dự án, Tu vấn giám sát, Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ ) cùng tham trong dự án trong giai đoạn hoàn thiện, đua ra kế hoạch, phuơng án hạn chế các rủi ro, giúp các bên liên quan cải thiện hiệu quả dự án cũng là mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
b về mặt học thuật:
Nghiên cứu này góp phần hệ thống lại sơ đồ cấu trúc các nhân tố rủi ro gây chậm trễ tiến
độ của các bên liên quan
Sử dụng mô hĩnh SEM để mô tả mối tuơng quan có thể giữa các biến, để kiểm tra giả thuyết và để uớc tính các loại tuơng quan khác nhau giữa các biến nhu trực tiếp, gián tiếp, tuơng
tác đồng thời xác định cấu trúc cơ bản giữa các yếu tố quan sát và tìm ẩn
1.5 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tông quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: xếp hạng các nhân tố rủi ro
Chương 5: Xác định đường dẫn rủi ro
Chương 6: Ket luận và kiến nghị
Trang 14> Khái niệm nhà cao tầng:
Theo tiêu chuẩn Nhà cao tầng công tác địa kỹ thuật (TCXDVN 194:2006), Nhà cao tầng
là nhà ở và các công trĩnh công cộng có số tầng lớn hơn 9
Theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế:
- Loại 1: từ 9 đến 16 tầng
- Loại 2: từ 17 đến 25 tầng
- Loại 3: từ 26 đến 40 tầng
- Loại 4: từ 40 tầng trở lên
> Đặc trưng của dự án ở giai đoạn hoàn thiện:
- Cùng lúc triển khai thi công kết cấu, thi công hoàn thiện và hệ thống cơ điện
- Có nhiều nhà thầu, đơn vị cùng đồng loạt tham gia dự án như: Cơ quan quản lý Nhà nước, Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp
- Phức tạp trong công tác thi công, phối hợp giữa các đơn vị, nhà thầu khác nhau
- Nguồn nhân lực, vật tư, máy móc và thiết bị được huy động, tập trung cao nhất
- Chi phí tập trung cao
- Chuyển giao giữa giai đoạn hoàn hiện và kết thúc dự án có rủi ro cao nhất
> Đường dẫn rủi ro:
Đường dẫn rủi ro là đường thể hiện các mối quan hệ lẫn nhau giữa các rủi ro trong mô hĩnh SEM
Trang 152.2 Một sổ nghiên cứu liên quan:
Bảng 1 Tổng hợp một số nghiên cứu ứước liên quan
-Phân loại rủi ro thep ba cấp độ chính, xếp hạng chúng và đề xuất mô hình chiến lược ứng phó
-Xác định nhân tố rủi ro tác động cao đến những dự
án xây dựng ở các nước đang phát triễn
- Khảo sát các rủi ro ảnh hưởng dự án Quốc tê.
- Phưong pháp nghiên cứu: sử dụng mô hình cấu trúc truyền tinh xác định mối quan hệ giữa các yểu tố rủi ro.
- Tìm ra mạng lưói rủi ro của các nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí thực hiện các dự án xây dựng quốc tể.
- Phân tích tác động chéo của sự kết họp của các rủi
- Khảo sát và phân loại, xếp hạng các tác nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ - Sử dụng Fuzzy logic xây dựng mô hình đo lường
- Xác định 9 nhóm chính các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
- Đưa ra mô hình phân tích chậm trễ cho một dự án
- Áp dụng mô hình phân tích cho một dự án cụ thể
Trang 16STT TẢCGIẢ TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu MỤC TIÊU, KẾT QUẢ NGHIÊN cưu
- Lập bảng khảo sát các tác nhân ảnh hưởng, tiến hành phòng vấn xác định xác suất xảy ra và mức độ tác động.
- Sử dụng hệ số tưong quan Spearman để kiểm định mức độ tường quan.
- Xác định nguyên nhân chính gây chậm trêc tiến
độ dự án công công tại Singapore
- Phân tích, đánh giá các nguyên nhân.
- Dùng giá trị mean để xếp hạng các nhân tô
- Kiểm định giữa các nhóm khảo sát
-Xác định các nhân tố ảnh hường đến chậm trễ tiến
độ của dự án xây đựng ở Ghana
- xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tô
- Sự nhất quán về trị trung bình các nhân tố đối vói
3 đói tượng kháo sát.
Trang 17STT TẢCGIẢ TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu MỤC TIÊU, KẾT QUẢ NGHIÊN cưu
-Hệ số tưong quan hạng Spearman để xem mức
độ tưong quan các nhóm.
- Xác định mức độ tác động của các nguyên nhân.
- Nghiên cứu nhận thức của các đon vị tham gia dự án.
- Khảo sát các rủi ro ảnh hưởng và tấn xuất, mức độ ảnh hưởng.
- xếp hạng các nhân tố về tần xuất, mức độ ảnh hưởng.
- Xác định rủi ro các dự án giao thông ppp ở Việt Nam.
- Đánh giá phân tích các nhóm rủi ro ảnh hưởng đến dự án giao thông ppp.
- Khảo sát vói 2 nội dung vế chậm trễ tiến độ:
xác suất xày ra & sự tác động.
- Kiểm định thang đo, giá trị mean.
- Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ và vượt chi phí
- Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố Analysis Factor để phân nhóm
- Đế xác định và xếp hạng nhân tố tác động đến chậm trễ và chi phí vượt chi phí,mức độ xuất hiện
Trang 18STT TẢCGIẢ TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu MỤC TIÊU, KẾT QUẢ NGHIÊN cưu
- Dùng hệ số tưong quan xếp hạng tưong quan các nhóm nhân tố.
- Để so sảnh tình hình Việt Nam với một số quốc gia.
12
Kim & Nguyen (2018) Structural equation model of
interrelationships among constructs affecting the contactors’ poor safety performance
- Kiếm định thang đo, giá trị mean -Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích nhân tố khẳng định CFA
- Mô hình SEM để xác định mối liên hệ giữa các nhân tố.
- Khảo sát các nhân tố nguyên nhân của sự kém an toàn ở dự án xây dựng.
- Xây dựng mô hình cấu trúc thể hiện sự tưong tác của các nhóm nhân tố gây hiệu suất an toàn kém
Trang 192.3 Tổng hợp các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án giai đoạn hoàn thiện
Từ việc kết hợp các nghiên cứu truớc liên quan và ý kiến chuyên gia, nghiên cứu này đưa ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án ừong giai đoạn thi công hoàn thiện
dự án nhà cao tàng và được thể hiện ờ bảng sau đây:
Bảng 2 Tổng hợp các nhân tố từ các nghiên cứu liên quan
1
Nguyễn Tấn Duy (2015); Long Le-Hoai & các đồng tác
giả (2008); Al-Kharashi & các đồng tác giả (20090; Fugar
Fugar & các đồng tác giả (2010);
Eybpoosh & các đồng tác giả (2011); Hwang & các đồng
tác giả (2012)
Thay đồi thiết kế từ yêu cầu của CĐT
II A2 Nhóm các nhân tổ liễn quan quy trình thực hiện
6 Al-Kharashi & các đồng tác giả (2009); Fugar & các đồng tác giả (2010) Trao đồi thông tin kém
7 Nguyễn Tấn Duy (2015); Fugar & các đồng tác giả (2010) Thủ tục, qui trinh rườm
ra phức tạp
III A3 Nhóm các nhân tổ liễn quan năng lực quản lí
8
Doloi & các đồng tác giả (2011);
Eỵbpoosh & các đồng tác giả (2011); Eybpoosh & các
đong tác giả (2011); Fugar & các đồng tác giả (2010) Năng lực nhả thầu kém
9 Long Le-Hoai & các đồng tác giả (2008); Hwang & các
đồng tác giả (2012) Năng lực Ban quản lí dự án kém
10 Al-Kharashi & các đồng tác già (2009)
Nhả thấu chính/phụ thường xuyên điều chuyển nhân sự chủ chốt
IV A4 Nhóm các nhân tổ liên quan tài chính
11 Ahmed & các đồng tác già (2003) Năng lực tài chính của
CĐT kém
Trang 2012 Wang & các đồng tác giả (2004) Việc thanh toán cho thầu
V A5 Nhóm các nhãn tổ liễn quan hợp đồng
15 Long Le-Hoai & các đồng tác giả (2008) Họp đống không qui
định rõ trách nhiệm
16
Doloi & các đồng tác giả (2011);
Eybpoosh & các đồng tác giả (2011); Do & các đồng tác
Assaf & các đồng tác giả (2011) Tranh chấp giữa các bên
18 Eybpoosh & các đồng tác giả (2011); Eybpoosh & các
đồng tác giả (2011) Sự thiếu tôn trọng giữa các bên
VII A7 Nhóm các nhãn tổ liễn quan công tác chuẩn bị
19
Long Le-Hoai & các đồng tác giả (2008);
Eybpoosh & các đồng tác giả (2011); Fugar & các đồng
tác giả (2010)
Thiết kế không chuẩn xác, không rõ ràng, không đồng bộ
20 Long Le-Hoai & các đồng tác giả (2008)
Bản vẽ thiết kế không đầy đủ các đặc điểm kỹ thuật
2.4 Tóm tắt chưong 2:
Bao gồm các nội dung:
- Tổng quan về dự án nhà cao tàng
- Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan đến tiến độ dự án và đuờng dẫn rủi ro
- Xác định các nguyên nhân gây ảnh huởng đến tiến độ dự án nhà cao tàng của các
bên liên quan ừong giai đoạn hoàn thiện dựa vào các nghiên cứu liên quan
Trang 21CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 1 Quy ừình thực hiện nghiên cứu
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi:
Ngoài các nguyên nhân dựa trên bảng tổng hợp các nguyên nhân từ các nghiên cửu
đã thực hiện truớc đây đồng then tham khảo ý kiến của các chuyên gia (gồm 7 chuyên gia
thuộc đơn vị Nhà thầu chính, 2 chuyên gia thuộc đơn vị Chủ đàu tu, 2 chuyên gia thuộc đơn
vị Tu vấn giám sát Có kinh nghiệm từ hơn 10 năm đến trên 30 năm kinh
Trang 22nghiệm ừong ngành xây dựng và tham gia ừên 7 dự án nhà cao tàng ờ giai đoạn hoàn thiện)
về giai đoạn hoàn thiện ừong thi công dự án nhà cao tàng đã bổ sung một số nguyên nhân vào bảng câu hỏi nhu:
V Nguồn nhân lực không đủ
V Xung đột ừong thi công giữa các nhà thầu xây dựng và MEP
V Chậm ừễ ừong công tác phê duyệt bản vẽ, vật tu, biện pháp thi công của CĐT
■S Trao đổi thông tin kém
V Thi công không đúng theo trình phối hợp thi công
■S Nhà thầu chính/phụ tuyển chọn đội thợ, nhân công có tay nghề kém
V Chậm ừễ kí kết hợp đồng với các nhà thầu phụ
V Bất đồng quan điểm giữa các bên
V Nhà thầu phụ thiếu sự phối hợp ừong thi công
V Chậm ừể triển khai các công tác tạm cho công truờng
V Việc nghiệm thu và chứng nhận cuối cùng của bên thứ ba
V Thi công ảnh huởng đến khu dân cu, công trình lân cận
V Sự kiện bất khả kháng nhu thiên tai, chiến tranh
Bảng 3 Tổng hợp các đề xuất nguyên nhân gây ảnh huởng tiến độ từ ý kiến các chuyên gia thông qua Pilot test
(Ý kiến chuyên gia) Nguồn nhân lực không đủ
(Ý kiến chuyên gia) Xung đột trong thi công giữa các nhả thầu xây dựng vả MEP
II A2 Nhóm các nhân tổ liễn quan quy trình thực hiện
(Ý kiến chuyên gia) Thi công không đủng theo ừình phối họp thi công
III A3 Nhóm các nhân tổ liên quan năng lực quản 11
Trang 236 Đề xuất
(Ý kiến chuyên gia)
Nhả thầu chính/phụ tuyển chọn đội thợ, nhân công có tay nghề kém
V A5 Nhóm các nhân tổ liễn quan hạp đồng
(Ý kiến chuyên gia) Chậm trế kí kêt họp đông với các nhả thầu phụ
VI A6 Nhóm các nhân tổ liễn quan nhận thức trách nhiệm
(Ý kiến chuyên gia) Bất đồng quan điểm giữa các bên
(Ý kiến chuyên gia) Nhả thầu phụ thiếu sự phối hợp trong thi công
(Ý kiến chuyên gia) Chậm trể triển khai các công tác tạm cho công trường
VIII A8 Nhóm các nhân tổ liễn quan bẽn ngoài
(Ý kiến chuyên gia)
Sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh
Bảng 4 Tổng hợp các nguyên nhân gây ảnh huởng tiến độ từ các nghiên cứu liên quan và ý kiến chuyên gia thông qua pilot test
1 A.l
Nguyễn Tấn Duy (2015); Long Le-
Hoai & các đồng tác giả (2008); Al-
Kharashi & các đồng tác giả (20090;
Fugar & các đồng tác giả (2010)
Biện pháp thi công không phù họp
2 A.2 Nguyễn Tấn Duy (2015); Al-
Kharashi & các đồng tác giả (2009) Lập tiến độ, kế hoạch không họp lý
3 A.3
Nguyễn Tần Duy (2015);
Al-Kharashi & các đồng tác già (2009);
Assaf & các đồng tác già (2011) Lảm lại các công việc không đạt yêu cầu
Trang 24Fugar & các đống tác giả (2010);
Eybpoosh & các đồng tác giả
(2011) ; Hwang & các đồng tác giả
(Ý kiến chuyên gia) Xung đột trong thi công giữa các nhả thầu xây dựng vả MEP
II A2 Nhóm các nhân tổ liễn quan quy trình thực hiện
(Ý kiến chuyên gia)
Chậm trễ trong công tác phê duyệt bản
vẽ, vật tư, biện pháp thi công của
CĐT !
9 A.9 Hwang & các đồng tác giả (2012) Chậm trể giải quyết vướng mắc, phát
sinh
(Ý kiến chuyên gia) Trao đồi thông tin kém
11 A.ll Nguyễn Tấn Duy (2015); Fugar &
các đồng tác giả (2010) Thủ tục, qui trinh rườm ra phức tạp
(Ý kiến chuyên gia) Thi công không đủng theo trình phối họp thi công III A3 Nhóm các nhân tổ liễn quan năng lực quản lí
13 A.13
Doloi & các đống tác giả (2011);
Eybpoosh & các đồng tác giả (2011);
Eybpoosh & các đong tác giả (2011);
Fugar & các đồng tác giả (2010)
Năng lực nhả thầu kém
14 A.14
Long Le-Hoai & các đống tác giả
(2008);
Hwang & các đồng tác giả (2012)
Năng lực Ban quản lí dự án kém
15 A.15 Al-Kharashi & các đông tác giả
(2009)
Nhả thầu chính/phụ thường xuyên điêu chuyển nhân sự chủ chốt
(Ý kiến chuyên gia)
Nhả thầu chính/phụ tuyến chọn đội thợ, nhân công có tay nghề kém
IV A4 Nhóm các nhân tổ liễn quan tài chính
17 A.17 Ahmed & các đồng tác giả (2003) Năng lực tải chính của CĐT kém
18 A.18 Wang & các đồng tảc giả (2004) Việc thanh toán cho thầu chính chậm
trễ
19 A.19 Wang & các đồng tảc giả (2004) Việc thanh toán cho thầu phụ chậm ừễ
20 A.20 Hwang & các đồng tác già (2012) Khó khăn tài chính của nhà thầu phụ
V A5 Nhóm các nhân tổ liên quan họp đồng
Trang 2521 A.21 Long Le-Hoai & các đống tác giả
(2008)
Họp đống không qui định rõ trách nhiệm
(Ý kiến chuyên gia)
Chậm trễ kí kết họp đống với các nhả thầu phụ
23 A.23
Doloi & các đống tác giả (2011);
Eybpoosh & các đồng tác giả
Doloi & các đồng tác giả (2011);
Fugar & các đồng tác giả (2010);
Nguyễn Tấn Duy (2015);
Assaf & các đồng tác giả (2011)
Tranh chấp giữa các bên
(Ý kiến chuyên gia) Nhả thầu phụ thiếu sự phối họp trong thi công
27 A.27
Eybpoosh & các đống tác giả
(2011); Eybpoosh & các đong tác
giả (2011) Sự thiếu tôn trọng giữa các bên VII A7 Nhóm các nhân tổ liễn quan công tác chuẩn bị
28 A.28
Long Le-Hoai & các đống tác giả
(2008);
Eybpoosh & các đồng tác giả
(2011); Fugar & các đồng tác giả
(Ý kiến chuyên gia) Sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh
> Nghiên cửu xác định đuợc 33 nhân tố ảnh huởng đến tiến độ dự án giai đoạn hoàn thiện gồm 20 nhân tố từ các nghiên cửu liên quan và 13 nhân tố từ ý kiến các chuyên gia thông qua Pilot test
Trang 26> Bổ cục bảng câu hỏi như sau:
Phần giói thiệu: Giới thiệu tên đề tài, mục đích của cuộc khảo sát để người
được khảo sát hiểu và hợp tác cho nghiên cứu này
Phần A:Trình bày các tiêu chí đánh giá các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến tiến
độ dự án nhà cao tàng ờ giai đoạn hoàn thiện của các bên tham gia dự án và các mục ừả lời theo 5 mức độ của thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng ý của người khảo sát
Phần B: Phàn thông tin chung, phàn này nhằm mục đích thu thập khái quát
thông tin về nguời tham gia thực hiện khảo sát
Nghiên cứu này có 33 biến quan sát nên số lượng mẫu tối thiểu càn thiết là 132 mẫu Qua kết quả khảo sát, nghiên cứu thu thập được 248 bảng khảo sát
3.4 Phương thức lấy mẫu
Phương pháp dùng để lấy mẫu được sử dụng là lấy mẫu thuận tiện
3.5 Phương thức thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi được chuyển đến nguời khảo sát theo hai cách: Khảo sát trực tiếp và khảo sát online, trong đó các nhóm đối tượng được hướng đến ừong nghiên cứu là những người tham gia thuộc lĩnh vực xây dựng Kết quả thu được như sau:
> Khảo sát trực tiếp: 240 bảng câu hỏi được phát đi và kết quả thu lại được 185 bảng câu hỏi, ừong đó có 178 bảng ừả lời hợp lệ
> Khảo sát online: Bảng khảo sát bang Google docs gửi đến 425 địa chi email, thu được 70 phản hồi đều hợp lệ
❖ Ket quả có được 248 ụ 78 + 70) bảng câu hỏi hợp lệ
3.6 Phương thúc duyệt bảng khảo sát
Kiểm tra những kết quả phản hồi nhận được có khả năng gây chệch dữ liệu phân tích như:
Trang 27s Các bảng câu hỏi đuợc thu về có khuyết câu ừả lời
s Các bảng câu hỏi đánh giá mức độ ảnh huởng đuợc đánh giá ờ cùng một mức
độ nhu nhau
v' Những đối tuợng ừả lời chua từng tham gia dự án nhà cao tàng
■S Những đối tuợng trả lời chua tham gia thi công giai đoạn hoàn thiện dự án
nhà cao tàng
v' Những đối tuợng có ít hơn 3 năm kinh nghiệm làm việc ừong ngành xây dựng, vì chua đủ kinh nghiệm phản ánh đúng thực ừạng mắc phải
3.7 Phân tích dữ liệu
Nội dung, phuơng pháp và công cụ phân tích kết quả nghiên cứu (xem bảng sau)
Bảng 5 Tổng hợp nội dung, phuơng pháp và công cụ phân tích
1 Phân tích thống kê mô tả
- Thể hiện qua biểu diễn dữ liệu: Bảng biểu,
đồ thị và tổng hợp dữ liệu, tính các tham số mẫu như trung bình mẫu, phương sai mẫu
Kiểm ừa tuơng quan xếp hạng
- Searman ranking correlation
- Sử dụng phàn mềm SPSS20
6 Rút gọn & phân nhóm các yếu tố mới
phù hợp với dữ liệu khảo sát thực tế
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
- Sử dụng phàn mềm SPSS20
7
Kiểm định mô hình và các thang đo mới. - Phân tích nhân tố khắng định CFA
(Confirmatory Factor Analysis)
Trang 28STT Nội dung/ Phân tích dữ liệu Phương pháp và công cụ
- Sử dụng phàn mềm AMOD22
8 Xây dựng mô hình về mối quan hệ nhân
quả giữa các nhân tố gây ảnh huởng đến
tiến độ dự án
- Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model)
- Sử dụng phàn mềm AMOD22
Trang 293.7.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tổ:
Theo mức đánh giá của thang đo Likert năm mức độ của nguời đuợc khảo sát, ừị trung bình mức độ ảnh huởng của các nhân tố đến tiến độ giai đoạn hoàn thiện của dự án nhà cao tàng đuợc sử dụng để phân tích các nội dung sau:
> Sắp xếp đuợc thứ hạng của các yếu tố theo mức độ ảnh huởng theo giá ừị từ cao đến thấp
> Phân tích, dùng phuơng pháp lý luận, kinh nghiệm làm việc liên quan kết hợp với thực tế giải thích vị ừí thứ hạng của các nhân tố
> Đua ra các nhận xét đánh giá về ừị trung bình của các nhân tố
3.7.2 Phân tích độ tin cậy bằng hệ sổ Cronbach’s alpha:
Hệ so Cronbach’s alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi ừong thang đo tuơng quan với nhau (Hoàng,T.& Chung ,N.M.N, 2008 )
Theo Nguyễn, Đ.T & Nguyễn,,T.M.T.( 2007) khi đánh giá thang đo, càn phải dùng Cronbach’s alpha để loại bỏ các biến không hợp lệ truớc khi thực hiện phân tích nhân tố Tránh truờng hợp các biến rác có thể tạo thành các yếu tố giả (Artifical factors)
Bảng 6 Đánh giá độ tin cậy thang đo với các tiêu chuẩn
1 Cronbach’s Alpha quá lớn ( >0.95) Cho thấy nhiều biến ừong thang đo
cho kết quả không khác biệt gì nhau
2 Hệ số Cronbach alpha e [0.70 - 0.90] Thang đo có độ tinh cậy tốt (Theo
Hoàng,T.& Chung ,N.M.N 2008)
3 Neu Cronbach alpha > 0.60
Thang đo đã dùng có thể chấp nhận được ( Theo Nunnally Bernstein, 1994)
4
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chinh
(corrected item total correlation) >0.3
Thang đo đạt yêu càu ( Theo Nunnally & Bernstein, 1994)
Trang 303.7.3 Phân tích nhân tổ khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis):
Theo Hoàng, T & Chung,N.M.N.(2008), EFA là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau (interdependence technique), không có sự phân biệt biến phụ thuộc hay biến độc lập, ừong
đó toàn bộ các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ đuợc nghiên cứu
Hình 2 Các buớc thực hiện EFA
❖ Một sổ tiêu chuẩn đánh giá biến đo lường trong phân tích nhân tổ khám
phá:
Barlett’s test of sphericity: Đây là hệ số để kiểm ừa giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Điều kiện càn để tiến hành phân tích nhân tố là các biến phải có tương quan với nhau Do đó kiểm định này có p < 5% thì bác bỏ giải thuyết Ho, tức là các biến có tương quan với nhau Theo Hoàng, T & Chung,N.M.N.,(2008) KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chi số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố Trị số này lớn hơn 0.5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân
tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu
> Điểm dừng khi ừích nhân tố có Eigen value >= 1
> Tổng phương sai ừích Variance exừacted >= 50% (Anderson &Gerbing, 1988) Theo Hair & et al (1998), Factor loading hay ừọng số nhân tố là chi tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của phương pháp phân tích nhân tố khám phá:
■S Trọng số nhân tố > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu
■S Trọng số nhân tố > 0.4 được xem là quan trọng
Trang 31■S Trọng số nhân tố > 0.5 đuợc xem là có ý nghĩa thực tiễn
Với truờng hợp cỡ mẫu >= 200 thì factor loading phải lớn hơn 0.4 Theo Hair & et al (1998)
3.7.4 Phân tích nhân tổ khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm xác định để xem số luợng các nhân tố và các biến đo luờng trên các nhân tố đó có phù hợp với nền tảng lý thuyết đã đuợc thiết lập truớc đó
Phân tích nhân tố khẳng định là buớc tiếp theo sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá nhằm kiểm định xem mô hình đo luờng và các thang đo có đạt yêu càu hay không Các chi số đánh giá mô hình đuợc trình bày duới đây đuợc trích dẫn từ Bài giảng thực hành
mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phàn mềm AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009) và các nghiên cứu truớc
Bảng 7 Mức độ phù hợp của mô hình đo luờng với dữ liệu thực tế
GFI (Goodness-of Fit Index) 0.9 < GFI < 1: Tốt
Trang 323.7.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model)
SEM là sự kết hợp giữa hồi quy đa biến và phân tích nhân tố, theo Phạm,Đ.K(2008)
(Được trích dẫn bởi Nguyễn, K.D (2009)): SEM (Structural Equation Modeling) là một kỹ
thuật mô hình thống kê rất tổng quát,đuợc sử dụng rộng rãi ừong khoa học nghiên cứu hành
vi
Nhiều loại mô hình khác nhau đuợc sử dụng ừong SEM để miêu tả mối quan hệ giữa các biến quan sát, mục tiêu chính là giúp nguời nghiên cứu kiểm ừa định luợng mô hình lý thuyết mà họ đã giả thuyết ban đàu Hơn nữa, SEM có thể kiểm ừa nhiều mô hình lý thuyết khác nhau ,và giúp miêu tả những bộ biến định nghĩa các khái niệm nhu thế nào, các khái niệm liên quan với nhau nhu thế nào (Schumacker, 2010)
- Cấu trúc của mô hình SEM:
Mô hình đo luờng (Measurement model): Liên quan đến quan hệ giữa biến quan sát
và biến tiềm ẩn Mô hình đo luờng định nghĩa sự liên quan giữa các biến quan sát (biến đo luờng) và biến không quan sát (Khái niệm, nhân tố) Mô hình này còn đuợc gọi là mô hình nhân tố khẳng định (Confirmation Factor Models)
Mô hình cấu ừúc (Structural model): Chi liên quan đến các quan hệ giữa các biến tiềm ẩn mà thôi Mô hình cấu trúc chi rõ cách thức mà các biến tiềm ẩn riêng biệt ảnh huởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi các giá trị của một số biến tiềm ẩn khác ừong
mô hình
- Các bước thực hiện trong SEM:
Có 5 bước càn thiết phải thực hiện trong phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (Weston & Gore, 2006)
Trang 33Hình 3 Các buớc thực hiện ừong SEM
Trang 343.8 Tóm tắt chưong 3:
Chuơng 3 ừình bày các nội dung sau:
> Quy ừình nghiên cứu: trình bày các buớc thực hiện sự dụng trong nghiên cứu
và cách thức thực hiện nghiên cứu một cách tổng quát
> Quy ừình khảo sát: trình bày cách thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, mô tả cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát, và xác định cỡ mẫu dự kiến thu thập cũng nhu phuơng pháp thu thập dữ liệu khảo sát
> Phuơng pháp để phân tích dữ liệu khảo sát, bao gồm: Phân tích độ tin cậy bằng hệ so Cronbach’s alpha, phuơng pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, và các công cụ phân tích khác nhu thống kê mô tả, ừị trung bình mean, phàn mềm
sử dụng cho nghiên cứu SPSS 20, AMOS22
Trang 35CHƯƠNG 4: XẾP HẠNG CÁC NHÂN Tố RỦI RO
4.1 Kiểm tra dữ liệu thu được
Qua kết quả khảo sát thu được 248 bảng câu hỏi ừả lời hợp lệ đày đủ, tiếp tục theo phương thức duyệt lại các bảng câu hỏi:
> 8 bảng câu hỏi Các đối tượng chưa từng tham gia dự án nhà cao tàng và chưa tham gia giai đoạn hoàn thiện dự án
> 8 bảng câu hỏi được loại là các đối tượng thuộc nhóm “ Khác ’ ’ thuộc ngành xây dựng như Cơ quan Nhà Nước, các đơn vị thí nghiệm, kiểm định, nhà cung cấp vì các đơn vị này ít tham gia trực tiếp vào quá ừình thi công
> 20 bảng câu hỏi các đối tượng có ít hơn 3 năm kinh nghiệm cũng được loại ra vì giai đoạn hoàn thiện đòi hỏi càn có nhiều kinh nghiệm
❖ Vậy qua bước loại sơ bộ còn lại là 212 ( 248 - 8 - 8 - 20 = 212) mẫu để tiến hành
phân tích
4.2 Thống kê mô tả
> Đơn vị đang công tác
Bảng 8 Bảng thống kê vị ừí công tác ừong ngành xây dựng
Trang 36Vị TRÍ ĐANG CỔNG TÁC
HCĐT/BQLdự án UTư vấn giám sát
□Tư vấn thiết ke
■ Nhà thầu chính
□ Nhà thầu phụ
ình 4 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác ừong ngành xây dựng
Qua biểu đồ vị ừí công tác ừong ngành xây dựng cho thây có đày đủ các thành phàn tham gia ờ dự án và tỷ lệ phân bổ tuơng đối phù hợp với nhân sự ừong một dự án xây dựng
Trang 37CHỨC vụ
Quăn lí cấp cao cùa cõng ty (Phó) Giám đốc điểu nành dự án iChĩ huy trường/phó Trưởng/phó b.phận 'chức năng Cán bộ kĩthuật/thành viên
DÀ ; Khác
Hình 5 Biểu đồ thể hiện vị ừí công tác tại dự án
Với 64% ti lệ là cán bộ kĩ thuật / thành viên dự án đây là nguồn cung cấp thông tin chính cho nghiên cứu, bên cạnh đó với ti lệ không nhỏ của các truởng/phó bộ phận từ nhiều dự án chiếm đến 28%, nghiên cứu cũng thu thập đuợc ý kiến từ giám đốc dự án và lãnh đạo cấp cao ở công ty từ đó cho thấy sự đảm bảo độ tin cậy và chất luợng của khảo sát
> Quy mô công ty / đon vị thực hiện dự án:
Bảng 10 Quy mô công ty / đơn vị thực hiện dự án
Trang 38QUY MỔ CÓNG TY / ĐƠN VỊ
Với 80% nguời đuợc khảo sát đến từ các công ty / đơn vị có quy mô lớn đảm bảo nguời khảo sát đã tham gia vào những đơn vị chuyên nghiệp và những hạng mục lớn cung cấp nguồn thông tin chất luợng
> Sổ năm kỉnh nghiệm công tác trong ngành xây dựng
Bảng 11 Bảng thống kê số năm kinh nghiệm công tác ừong ngành xây dựng
Trang 39Hình 7 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm công tác ừong ngành xây dựng
Chiếm ti ừọng lớn nhất là 41.51% số nguời đuợc khảo sát có 3-5 năm kinh nghiệm, và đứng thứ 2 với ti trọng 34.43% số nguời có 5-10 năm kinh nghiệm, đồng thời nghiên cứu
đã lấy đuợc ý kiến của 7 chuyên gia 16-20 năm kinh nghiệm và 2 cố vấn của công ty với ừên 20 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng
> Sổ lượng dự án cao tầng đã từng tham gia:
Bảng 12 Số lượng dự án cao tàng đã từng tham gia
Sổ lượng dự án cao tầng đã tham
Trang 40SỐ LƯỢNG Dự ÁN CAO TẢNG ĐÃ THAM GIA
só LƯỢNG Dự ÁN CAO TẢNG ĐÃ THAM GIA
Với hơn 100 người khảo sát đã tham gia và có kỉnh nghiệm từ trên 3 đự án nhà cao tầng cho thấy chất lượng của thông tín khảo sát được đảm bảo cho nghiên cứu
> Loai dự án cao tầng đã tham gĩa gần đây:
Bảng 13 Loại dự án cao tầng đã tham gia gần đây
Loại dự án cao tầng đã tham gia
gần đây Sổ lưựng Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy (%)