Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định củ
Trang 1QUY TRÌNH THỦ TỤC VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN SAU KHI NHẬN GIẤY GIÉP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
I MUA TOCKEN (CKS)
Chúng ta có thể tuỳ ý lựa chọn các nhà cung cấp chữ ký số, sau đó các nhân viên cung cấp CKS sẽ tiến hành đăng ký tài khoản nộp tờ khai thuế trên trang nhantokhai.gdt.gov.vn
II KHAI PHI MÔN BÀI.
1.1 Lập tờ khai lệ phí môn bài bằng giấy.
Công ty mới thành lập chưa có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp tờ khai và phí môn bài là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
Công ty mới thành lập có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngày nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng kế từ ngày cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
Mẫu tờ khai phí môn bài 01/MBAI (File đính kèm)
Nộp tiền trực tiếp tại các điểm thu ngân sách của nhà nước mã tiểu mục 2862 (10 tỷ đồng trở lên), mã tiểu mục 2863 (10 tỷ đồng trở xuống), mã tiểu mục 2864 (Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, )
Thời hạn nộp phí môn bài hàng năm là ngày 30 của tháng đầu tiên của năm
2.1 Lập tờ khai trên ứng dụng HTKK và trực tuyến qua mạng.
2.1.1 Lập tờ khai trên ứng dụng HTKK.
Download ứng dụng HTKK trên trang: nhantokhai.gdt.gov.vn và tiến hành cài đặt
Khai báo thông tin doanh nghiệp trong ứng dụng HTKK
Chọn mục Kê khai/ Tờ khai thuế môn bài 01/MBAI (do ứng dụng chưa kịp nâng cấp
so với Luật lệ phí môn bài nên hiện tại chưa sử dụng được phần khai báo này qua mạng)
Kết xuất tờ khai thuế môn bài ra XML, truy cập nhantokhai.gdt.gov.vn , cắm CKS và nộp tờ khai qua mạng
2.1.2 Lập tờ khai trực tuyến.
Với phần lập tờ khai trực tuyến các bạn có thể nhờ nhà cung cấp CKS khai báo và nộp qua mạng cho các bạn, các bạn cũng có thể tự thao tác
- Truy cập trang nhantokhai.gdt.gov.vn chọn mục “ Kê khai trực tuyến” => Chọn mục
“ Tờ khai” => Lựa chọn “01/MBAI - Tờ khai thuế môn bài”
Ấn tiếp tục và điền thông số doanh nghiệp vào tờ khai
Trang 2 Cắm Tocken ký và gửi.
III ĐĂNG KÝ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ VÀ ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐẶT IN, TỰ IN, ĐIỆN TỬ.
3.1 Đăng ký phương pháp tính thuế.
Sau khi nộp tờ khai phí môn bài, các bạn tiến hành làm công văn để nghị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Trực tiếp hoặc khấu trừ) theo mẫu 06 GTGT
Mẫu thông báo 06 GTGT (file đính kèm) (in 2 bản)
Sau 5 ngày làm việc cơ quan thuế sẽ ra thông báo chấp thuận hay từ chối thông báo áp dụng phương pháp tính thuế
3.2 Đề nghị sử dụng hoá đơn đặt in, tự in, điện tử.
3.2.1 Hoá đơn điện tử.
Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử
Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
a) Đối tượng áp dụng.
Là tổ chức kinh tế và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử
Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định
Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật
Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn
Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu
b) Hồ sơ đăng ký.
Quyết định áp dụng theo mẫu phụ lục 1 Thông tư số 32/2011/TT-BTC
Công văn đề nghị sử dụng hoá đơn điện tử xác thực theo Quyết định số 1209/2015-TT-BTC
c) Ưu điểm lớn nhất.
Trang 3* TIẾT KIỆM THỜI GIAN VÀ TIỀN BẠC
Tiết kiệm 75% Chi phí liên quan tới Hóa đơn hàng năm của Doanh nghiệp.
Không còn nỗi lo mất mát, hỏng, bị mờ hoặc bay mất thông tin và bảo quản hóa đơn cho Doanh nghiệp
Chuyển hóa đơn cho khách hàng chưa bao giờ đơn giản đến thế Điều này giúp Doanh
nghiệp đẩy nhanh quá trình thanh toán và thu hồi công nợ
Dễ dàng tra cứu và tìm kiếm hóa đơn mà không phải vào kho lưu trữ để tìm kiếm hóa đơn gốc
Các báo cáo theo dõi được tức thì tăng khả năng kiểm soát hóa đơn và Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
* PHÙ HỢP VỚI MỌI LOẠI HÌNH KINH DOANH
Số lượng sử dụng hóa đơn nhiều Sử dụng càng nhiều lợi ích càng lớn
Thường xuyên phải gửi hóa đơn cho khách hàng bằng Chuyển phát nhanh hoặc Hóa đơn không được bộ phận chuyên trách sử dụng và bảo quản
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, nhiều cửa hàng hay nhiều điểm xuất hóa đơn phân tán
Doanh nghiệp hiện đang sử dụng phương pháp lập hóa đơn bằng tay
Dễ dàng quản lý hóa đơn, tránh được sai sót về báo cáo
Tích hợp quy trình trình ký và duyệt hóa đơn trước khi ký điện tử để xuất hóa đơn
Tích hợp giải pháp ký theo lô (ký nhiều hóa đơn một lúc) không phân biệt hình thức áp dụng Phân tán hay tập trung
Tích hợp quy trình lập hóa đơn và gửi email trực tiếp cho khách hàng nhanh chóng
Tích hợp cho phép người mua tham gia đăng ký Hóa đơn điện tử
Tích hợp giải pháp bảo mật thông tin gốc, giúp tránh bị lộ thông tin khi dữ liệu về hóa đơn bị hack
3.2.2 Hoá đơn tự in
a)Đối tượng áp dụng.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn
Doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ
Trang 4đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn
b) Hồ sơ đăng ký:
Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
c) Ưu điểm lớn nhất.
Doanh nghiệp không phải viết hoá đơn bằng tay mà in trực tiếp từ phần mềm
Tiết kiệm chi phí
Thao tác nhanh gọn
3.2.3 Hoá đơn đặt in
a) Đối tượng áp dụng.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in
Doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế
b) Hồ sơ đăng ký.
Đề nghị sử dụng hóa đơn mẫu 3.14 (ban hành kèm theo thông tư số 39/2014/TT-BTC)
Nếu trong vòng 2 ngày làm việc cơ quan thuế không có phản hồi coi như chấp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
c) Ưu điểm lớn nhất.
Có thể viết tay hoặc in kim
IV THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN.
4.1 Hoá đơn điện tử.
Sau khi khởi tạo thông báo phát hành hoá đơn sẽ sử dụng được ngay
Hàng tháng, quý không phải lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đối với hoá đơn điện tử có mã xác thực
4.2 Hoá đơn đặt in.
Sau khi khởi tạo thông báo phát hành hoá đơn trên ứng dụng HTKK và nộp thông báo trên trang: nhantokhai.gdt.gov.vn Sau 2 ngày không có phản hồi từ cơ quan thuế, các bạn có thể sử dụng bình thường
Hàng quý lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và thời gian nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
Trang 54.3 Hoá đơn tự in.
Sau khi khởi tạo thông báo phát hành hoá đơn trên ứng dụng HTKK và nộp thông báo trên trang: nhantokhai.gdt.gov.vn Sau 2 ngày không có phản hồi từ cơ quan thuế, các bạn có thể sử dụng bình thường
Hàng quý lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và thời gian nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
V MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG VÀ ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ.
5.1 Mở tài khoản ngân hàng.
Sau khi nhận được giấy phép kinh doanh các bạn có thể làm song song việc lập tờ khai thuế môn bài và đăng ký mở tài khoản ngân hàng
Mẫu đăng ký mở tài khoản (theo mẫu riêng của từng ngân hàng).
Sau khi mở tài khoản ngân hàng, các bạn phải đăng ký nộp thông báo mở tài khoản qua mạng lên Sở kế hoạch và đầu từ trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký chấp thuận thông báo mở tài khoản tại các tổ chức tín dụng
Hồ sơ bao gồm:
Phụ lục II – Đăng ký tài khoản (file đính kèm).
Giấy uỷ quyền (file đính kèm).
CMTND người được uỷ quyền (file đính kèm).
Thông báo mở tài khoản tại tổ chức tín dụng (ngân hàng cấp).
Lưu ý: Hồ sơ phải là bản đóng dấu đối với “Giấy uỷ quyền”; Phụ lục II; Thông báo mở
tải khoản tại tổ chức tín dụng; bản công chứng đối với CMTND thời hạn công chứng không quá 6 tháng Tất cả scan sang file PDF và nộp qua mạng, sau khi hồ sơ được chấp nhận qua mạng, các bạn in giấy tiếp nhận và giấy phản hồi kết quả kèm hồ sơ gốc lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư nộp Có một số trường hợp các Chi Cục Thuế vẫn nhận mẫu 08 theo thông tư 95 nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
5.2 Đăng ký tài khoản thuế điện tử.
Các bạn truy cập trang nhantokhai.gdt.gov.vn truy cập vào phần Hướng dẫn các bước đăng ký và thực hiện Nộp thuế điện tử
* Các bước đăng ký sử dụng dịch vụ:
Bước 1: NNT thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ Nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện
tử http://nopthue.gdt.gov.vn theo các bước trong tài liệu hướng dẫn sử dụng
Bước 2: NNT tải bản đăng ký ủy quyền trích nợ tài khoản với ngân hàng trên cổng thông
tin điện tử của NHTM hoặc theo các đường dẫn:
Trang 6 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Quân đội (Mbbank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank): Bản đăng ký.
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Bản đăng ký
Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBANK): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank): Bản đăng ký
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank): Bản đăng ký
Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Việt Á (Viet A Bank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVComBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TNHH INDOVINA (IVB): Bản đăng ký.
Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Đại Dương (OCEANBANK): Bản đăng ký
Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienLongBank): Bản đăng ký.
Ngân hàng liên doanh Việt – Nga (VRB): Bản đăng ký
Ngân hàng Mizuho (Mizuho Bank): Bản đăng ký.
Trang 7 Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank Vietnam): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK):Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB): Bản đăng ký.
Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC):Bản đăng ký.
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam): Bản đăng ký.
Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH (Bangkok Bank): Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank): Bản đăng ký.
Ngân hàng Citibank (Citibank): Bản đăng ký.
Ngân hàng The Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ, Ltd (BTMU): Bản đăng ký.
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank):Bản đăng ký.
Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank): Bản đăng ký.
Bước 3: NNT khai các thông tin, sau đó đến chi nhánh NHTM để thực hiện thủ tục đăng ký
ủy quyền trích nợ tài khoản cho dịch vụ Nộp thuế điện tử
Bước 4: Sau khi chi nhánh NHTM duyệt đăng ký, NNT nhận thông tin chấp nhận đăng ký
sử dụng dịch vụ Nộp thuế điện tử qua Email đã đăng ký kèm với mật khẩu đăng nhập cho dịch vụ Nộp thuế điện tử
- Mẫu bản đăng ký nộp thuế điện tử gửi cho ngân hàng (file đính kèm)
VI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI LẦN ĐẦU.
6.1 Mua phần mềm BHXH của các nhà cung cấp dịch vụ.
Các bạn có thể tuỳ ý lựa chọn ứng dụng do các nhà mạng cung cấp
6.2 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:
- Người làm việc theo HĐLĐ (hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ
đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Đơn vị thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ
Lưu ý:
- Từ ngày 1/1/2018: Những HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng phải tham gia.
- Những người lao động làm việc từ 2 nơi trở lên thì: Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.
Trang 8- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày
có hiệu lực của quyết định tuyển dụng DN phải tham bảo hiểm.
6.3 Hồ sơ đối với Đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến:
6.3.1 Thành phần hồ sơ
a) Đối với Người lao động:
- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh
b) Đối với Đơn vị sử dụng lao động ( Doanh Nghiệp):
- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);
- Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03)
6.3.2 Số lượng hồ sơ: 1 bộ
6.4 Mức đóng và trách nhiệm đóng
- Từ 01/01/2017 mức đóng bảo hiểm bắt buộc có sự thay đổi do lương tối thiểu vùng năm 2017 tăng
- Mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bao gồm: Lương + phụ cấp
- Từ 01/01/2018 mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm gồm: Lương + Thưởng + Phụ cấp + Các khoản thu nhập khác
6.5 Phương thức đóng bảo hiểm.
6.5.1 Đóng hàng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
6.5.2 Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH
Lưu ý: Nếu đăng ký phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần cần bổ sung: Đơn
đề nghị, Phương án sản xuất, Phương thức trả lương
6.5.3 Nơi đóng: Đóng theo địa bàn
Trang 9Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh (Đăng ký cơ quan bảo hiểm xã hội quản
lý theo địa bàn đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh)
Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh
6.5.4 Thời gian giải quyết hồ sơ
- Cấp thẻ BHYT: 7 ngày làm việc
- Cấp sổ BHXH: 20 ngày làm việc
- Thay đổi điều kiện đóng phát sinh truy thu: 30 ngày làm việc
VII ĐĂNG KÝ PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ.
- Nếu doanh nghiệp có phát sinh mua sắm TSCĐ thì các bạn phải đăng ký phương pháp
tính khấu hao với cơ quan thuế
- Mẫu đăng ký phương pháp tính khấu hao (file đính kèm).
VIII HOÀN THIỆN HỒ SƠ THUÊ NHÀ.
- Nếu bạn thuê nhà làm văn phòng hoặc kho bãi của Công ty khác thì bạn sẽ có hợp đồng
và biên bản bàn giao nhà Hàng tháng Công ty cho thuê văn phòng sẽ xuất cho bạn các loại hoá đơn về phí thuê văn phòng, điện nước, dịch vụ vệ sinh, bảo vệ khác
- Nếu bạn thuê nhà riêng làm văn phòng hoặc kho bãi của cá nhân thì bạn sẽ có hợp đồng
và biên bản giao nhà, kẹp thêm CMTND chủ nhà (phô tô công chứng) , sổ đỏ (phô tô)
hoặc giấy tờ mua nhà viết tay
- Bạn hướng dẫn chủ nhà ra khai thuế tại đội thuế liên phường nơi chủ sở hữu thường trú.
- Với tiền thuê nhà dưới 100 triệu, chủ nhà không phải đóng các loại thuế: GTGT,
TNCN, Phí môn bài
- Với tiền thuê nhà trên 100 triệu, chủ nhà phải đóng các loại thuế GTGT (5%/ doanh
thu), TNCN (5% trên doanh thu) và phí môn bài
IX THỜI GIAN NỘP CÁC LOẠI TỜ KHAI VÀ BÁO CÁO.
- Tờ khai thuế GTGT theo quý đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu về bán hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống
Hạn nộp tờ khai tháng và thuế GTGT (nếu có) là ngày 30 của tháng liền kề với kỳ
kê khai.
- Tờ khai thuế GTGT theo tháng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu về bán hàng
hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ trở lên (trường hợp đặc biệt do doanh nghiệp làm đơn xin phép ke khai theo tháng được cơ quan thuế chấp nhận).
Trang 10 Hạn nộp tờ khai tháng và thuế GTGT (nếu có) là ngày 20 của tháng liền kề với kỳ
kê khai.
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quý.
Hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn là ngày 30 của tháng liền kề với kỳ kê khai.
- Tờ khai thuế TNCN theo quý đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống (nếu có phát sinh).
Hạn nộp tờ khai tháng và thuế GTGT (nếu có) là ngày 30 của tháng liền kề với kỳ
kê khai.
- Tờ khai thuế TNCN theo tháng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ trở lên (nếu có phát sinh).
Hạn nộp tờ khai tháng và thuế GTGT (nếu có) là ngày 20 của tháng liền kề với kỳ
kê khai.
- Thuế TNDN được ước tính hàng tháng, quý, năm để nộp vào ngân sách nhà nước, tờ
khai thuế TNDN tạm tính được bãi bỏ từ quý 4 năm 2014, do đó các bạn không cần phải làm tờ khai này nữa
- Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN nộp chậm nhất vào ngày 31/03/N + 1 so với năm N hiện tại.
TÀI LIỆU CÒN NHIỀU THIẾU XÓT CẦN BỔ SUNG, MONG CÁC BẠN GÓP Ý ĐỂ
TÀI LIỆU NÀY ĐƯỢC HOÀN THIỆN HƠN.