1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học số học lớp 6

93 250 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 362,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nghiên cứu và hoàn thiện, luận văn đạt được các kết quả sau: Thứ nhất, luận văn đã đưa ra được cơ sở lý luận và thực tiễn bao gồm các khái niệm về năng lực, vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, cấu trúc năng lực và phương pháp đánh giá năng lực cũng như định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học môn toán. Phân tích được chương trình số học lớp 6, các chủ đề chính trong chương trình, mục tiêu cần đạt được tại mỗi chủ đề cùng với đó là đưa ra một số phương pháp dạy học tích cực như phương pháp dạy học theo góc, phương pháp dạy học dự án. Thứ hai, luận văn đã đưa ra một số nguyên tắc chọn nội dung bài giảng, nguyên tắc xây dựng hệ thống bài giảng và thiết kế một số bài giảng sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học môn toán phần số học lớp 6. Cùng từ đó, tác giả luận văn cũng đã xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua các bài giảng đã thiết kế. Thứ ba, kết quả thu được sau quá trình thực nghiệm đã phần nào chứng minh được tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp đã đề xuất, cụ thể tác gỉả đã đưa ra hai biện pháp đánh giá là đánh giá định tính và đánh giá định lượng. Trong đó đánh giá định tính là sử dụng phiếu điều tra mức độ hứng thú học tập của học sinh và phiếu quan sát hành vi dành cho giáo viên đánh giá học sinh và đánh giá định lượng là bài kiểm tra 90 phút. Cả hai phương pháp đánh giá đều cho ra kết quả tốt.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại họcGiáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy (cô) giáo đang công tác,giảng dạy tại trường đã luôn tâm huyết, nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Lê Anh Vinh –

người Thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy (cô) giáo vàcác em học sinh trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật, Khoái Châu,Hưng Yên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

và công tác cũng như trong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thànhluận văn

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, các anhchị em trong gia đình cũng như các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp trong lớpCao học Toán khóa QH – 2017 – S – Trường Đại học Giáo dục – Đại họcQuốc gia Hà Nội đã luôn động viên, khuyến khích, hỗ trợ để tôi có thể hoànthành luận văn

Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Hồng Nhung

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với bốn trụ cột giáo dục

của UNESO 7

Bảng 1.1 Các hoạt động phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 10

Bảng 1.2 Chương trình số học lớp 6 và những mục tiêu cần đạt 12

Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc 19

Bảng 1.4 Các bước tổ chức dạy học dự án 23

Bảng 2.1 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 49

Bảng 2.2 Bảng quan sát đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học toán trung học cơ sở (dành cho giáo viên) 54

Bảng 2.3 Phiếu tự đánh giá phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 55

Bảng 3.1 Nội dung và thời gian thực nghiệm 59

Bảng 3.2 Kết quả bảng quan sát hành vi ở hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 66

Bảng 3.3 Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng 68

Bảng 3.4 Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp thực nghiệm 68

Bảng 3.5 Các mức điểm kiểm tra tính theo tỉ lệ phần trăm 68

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá thông qua bảng kiểm quan sát của giáo viên 71

Bảng 3.7 Kết quả tự đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 72

Biểu đồ 3.1 Các mức điểm kiểm tra ở lớp đối chứng 69

Biểu đồ 3.2 Các mức điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm 69

Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 70

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một trong các mục tiêu quan trọng của giáo dục Việt Nam hiện nay làđào tạo ra những con người phát triển một cách toàn diện về phẩm chất vànăng lực Trên thực tế, giáo dục đang muốn hướng đến một cách thức tổ chứcdạy học theo định hướng phát triển năng lực người học, thì xã hội lại quantâm đến việc người học có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải quyếtmột vấn đề thực tiễn hay không, hay người học có thể giải quyết một vấn đềthực tiễn ở mức độ nào? Từ đó, để phát triển được năng lực giải quyết vấn đềthực tiễn thì không chỉ đơn thuần là việc phát triển năng lực mà còn quan tâmđến vai trò, ý nghĩa của một môn học nào đó với thực tiễn và khả năng ứngdụng kiến thức của môn học đó vào thực tiễn, đặc biệt là môn toán

Với đặc thù môn toán là một môn học có nhiều ứng dụng, không nhữngthế, toán còn được ứng dụng một cách rộng rãi trong nhiều ngành, nghề khácnhau như khoa học công nghệ, kĩ thuật,… đặc biệt, toán lại là một môn học cóliên hệ mật thiết với thực tiễn Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa(sách hướng dẫn) hiện nay cũng như trong thực tế dạy học toán, việc ứngdụng toán học vào thực tiễn chưa được quan tâm một cách đúng mức vàthường xuyên Trong các sách giáo khoa (sách hướng dẫn) môn toán và cáctài liệu tham khảo về toán thường chỉ tập chung chú ý những vấn đề, nhữngbài toán trong nội bộ toán học hay là những bài toán thuần túy, rất ít nhữngbài tập có nội dung liên môn và có ứng dụng thực tiễn Một vấn đề quan trọnghơn nữa là giáo viên không thường xuyên hướng dẫn cho học sinh thực hiệnnhững ứng dụng của toán học vào thực tiễn mà vấn đề này lại rất thiết thực và

có vai trò quan trọng trong hoàn cảnh giáo dục nước ta hiện nay Đặc biệt đốivới học sinh lớp 6, khi các em vừa được làm quen với môi trường học mới thìviệc vận dụng toán học vào thực tiễn lại càng khó khăn hơn

Trang 7

Qua tìm hiểu, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về lĩnh vực này Songchưa có nghiên cứu nào về vấn đề thực tiễn trong dạy học toán lớp 6 Vì vậy,việc sử dụng các vấn đề toán thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đềcho học sinh ở trung học cơ sở là vấn đề mang tính cấp thiết, cần được quantâm và nghiên cứu

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học số học lớp 6”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng các chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn và tìmbiện pháp sử dụng chúng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho họcsinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 6

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đưa ra thì nhiệm vụ nghiên cứu cần phải thựchiện như sau

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài: năng lực vàphát triển năng lực giải quyết vấn đề, vai trò của toán học với thực tiễn,…

- Điều tra thực trạng vận dụng dạy học toán thực tiễn để phát triển nănglực giải quyết vấn đề ở trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình sách hướng dẫn (sáchgiáo khoa) để tìm nội dung liên quan đến thực tiễn

- Xây dựng một số chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn

- Nghiên cứu phương pháp dạy học phù hợp với chủ đề đã xây dựngnhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường trung học cơ sở NguyễnThiện Thuật để đánh giá tính phù hợp của các biện pháp đã đề xuất trong việcphát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học môn Toán

Trang 8

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học toán ở trường trung học cơ sở

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Dạy học toán gắn liền với thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyếtvấn đề cho học sinh lớp 6

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu chương trình toán học lớp 6, tập trung nghiên cứu các chủ

đề có tính thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

- Dạy thực nghiệm các chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn tại trườngtrung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật, tỉnh Hưng Yên

6 Giả thuyết khoa học

Nếu giáo viên xây dựng được một số chủ đề toán học gắn liền với thựctiễn đồng thời sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phát triểnđược năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh và góp phần nâng cao chấtlượng dạy học môn toán

7 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lý luận Tìm các tài liệu liên quan đến

đề tài Sử dụng một số phương pháp như phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệthống hóa, khái quát hóa,… các tài liệu tìm được

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Quan sát quá trình học tập

của học sinh qua các giờ học Điều tra mức độ phát triển năng lực giải quyếtvấn đề của học sinh thông qua các bài kiểm tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 9

Chương 2 Một số bài giảng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực

tiễn trong dạy học số học lớp 6

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

1.1.1 Năng lực

1.1.1.1 Khái niệm năng lực

Có rất nhiều khái niệm về năng lực và đây là khái niệm đang thu hút sựquan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước Cho đến naythì khái niệm năng lực vẫn đang được tiếp cận và diễn đạt theo nhiều cáchkhác nhau

Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tươngđương với các thuật ngữ trong tiếng Anh là “competence”, “ability”,

“capability”,… Ở mỗi thuật ngữ khác nhau sẽ có một cách hiểu về năng lựctương ứng

- Năng lực (Ability/Capability) được hiểu là khả năng mà các cá nhân

thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó trong một thời gian tại một thờiđiểm nhất định

- Năng lực (Competence) hay còn gọi là năng lực hành động, năng lực

này dựa trên cơ sở là các kiến thức đã có, các kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sànghành động của mỗi cá nhân/cá thể để thực hiện một nhiệm vụ hay một hànhđộng liên quan đến một lĩnh vực cụ thể

Ngoài những khái niệm năng lực được hiểu theo thuật ngữ tiếng Anhthì với Nguyễn Công Khanh năng lực còn được hiểu là “khả năng vận dụngkiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cáchphù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [11,tr33] hay theo Nguyễn Quang Uẩn và Trần Trọng Thủy thì “Năng lực là tổnghợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặctrưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quảtốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [18, tr11]

Trang 11

Như vậy, dù khái niệm có được tiếp cận và diễn đạt theo các cách khác

nhau thì năng lực vẫn được hiểu là sự kết hợp của các khả năng, thái độ, phẩm chất của một cá nhân/cá thể hay một tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ hiệu quả.

1.1.1.2 Cấu trúc năng lực

Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc năng lực, tuy nhiên theo quan điểmcủa các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được

mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là những kiến thức,

hiểu biết, kĩ năng, … thuộc lĩnh vực chuyên môn mang tính đặc thù cho từngngành/chuyên ngành hoặc một cá nhân nào đó cần có để giải quyết công việcmột cách có hiệu quả Ví dụ, trong môn toán, năng lực chuyên môn được nêu

ra ở đây là năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực

tư duy toán học, năng lực sử dụng các công cụ toán học,…

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Được hiểu là trong

một nhiệm vụ cụ thể nào đó cá nhân cần phải biết xây dựng các kế hoạch vàđưa ra được phương hướng giải quyết nhiệm vụ đó sao cho đúng với mụcđích đã đề ra

Năng lực xã hội (Social competency): Trong mọi bối cảnh thì việc hoàn

thành được mục đích của nhiệm vụ hay tình huống thực tiễn của một nhómcác thành viên được hiểu là năng lực xã hội Năng lực xã hội thường bao gồmkhả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo,…

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Được hiểu là khả năng xác

định được giới hạn của bản thân, có thể tự xây dựng kế hoạch và thực hiện kếhoạch để phát triển năng khiếu của bản thân cũng như chuẩn giá trị đạo đức

và có khả năng chi phối hành vi

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể được cụ thể hoá trong từnglĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Ngoài ra, trong mỗi lĩnh vực

Trang 12

Các thành phần năng lực

Năng lực chuyên môn

Học để làmHọc để biết

Các trụ cột giáo dục của UNESO

Năng lực cá thể

Năng lực xã hội

Năng lực phương pháp

Học để tự khẳng địnhHọc để cùng chung sống

chuyên môn, nghề nghiệp người ta lại xây dựng các nhóm năng lực khácnhau Chẳng hạn như năng lực của giáo viên sẽ bao gồm những nhóm năng

lực cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và

tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

Mô hình bốn thành phần năng lực trên cũng phù hợp với bốn trụ cộtgiáo dục theo UNESO

Sơ đồ 1.1 Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với

bốn trụ cột giáo dục của UNESO [17]

Trang 13

1.1.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là lấy người học làm trungtâm, trong đó, năng lực người học cần đạt là cơ sở để xác định các mục tiêu,nội dung, hoạt động, phương pháp dạy học mà người dạy cần phải căn cứ vào

đó để tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo dục Chương trình dạy họctheo định hướng phát triển năng là dạy học định hướng kết quả đầu ra, chútrọng năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằmphát triển tối đa năng lực của người học, trong đó, người học tự mình hoànthành nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy Khi đó,quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện nănglực và phẩm chất người học được dựa trên ba nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1 Học đi đôi với hành

Nguyên tắc 2 Lý luận gắn với thực tiễn

Nguyên tắc 3 Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

1.1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng lực

Do năng năng lực là một khái niệm khá trừu tượng nên để đánh giánăng lực một cách chính xác và khách quan nhất thì phải sử dụng nhiềuphương đánh giá khác nhau Tuy nhiên, cần tập trung đánh giá năng lực tựhọc, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực vận dụng thựctiễn,…Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung, đánh giá năng lực giảiquyết vấn đề nói riêng, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như giáoviên đánh giá học sinh, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì còn có một sốphương pháp đánh giá sau

- Đánh giá qua bảng hỏi học sinh

Trang 14

1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

1.1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

Trước khi tìm hiểu khái niệm năng lực giải quyết vấn đề, cần hiểuđược “vấn đề” là gì? “Vấn đề” ở đây được hiểu là sự mâu thuẫn về nhận thức,

có thể là mâu thuẫn giữa kiến thức mới và kiến thức đã có, cũng có thể là mâuthuẫn giữa các kĩ năng Tuy nhiên, những mâu thuẫn này sẽ là động lực đểhọc sinh tư duy và thúc đẩy quá trình nhận thức

Giải quyết vấn đề được hiểu là tìm kiếm những giải pháp thích ứng đểgiải quyết các khó khăn, trở ngại có thể gặp trong cuộc sống hay trong sách

vở Việc học sinh có thể phát hiện ra vấn đề và phần nào đó giải quyết đượcvấn đề thì đó chính là một dạng thành công của năng lực giải quyết vấn đề

Như vậy, có thể nói việc học sinh nhận ra sự mâu thuẫn nhận thức và tìm ra được phương hướng giải quyết vấn đề đó chính là năng lực giải quyết vấn đề.

Theo thời gian, từ việc coi giải quyết vấn đề là một phương pháp haymột kiểu dạy học, đã chuyển dần sang coi nó vừa là mục tiêu, là nội dung họctập, vừa là phương pháp tư duy và nay được xem là năng lực của người học

Có thể nói cho dù giải quyết vấn đề có là nội dung dạy học, phương pháp dạyhọc, phương pháp học tập hay kĩ năng tư duy thì nó vẫn đã và đang trở thànhtâm điểm của giáo dục Việt Nam

1.1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Trang 15

Giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập toán yêu cầu học sinhphải tiến hành các bước, tuy nhiên còn cần có sự vận dụng linh hoạt giữa tìnhhuống thực tiễn (chứa đựng trong một bài tập hoặc một nhiệm vụ được giao)với mô hình toán học của tình huống, sử dụng các phương pháp thực hành đểtìm tòi lời giải trên mô hình cùng với đó là xem xét và chấp nhận kết quả.

Nói cách khác, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn là năng lực ứng dụng thực hành vào thực tiễn hay năng lực giải quyết vấn đề toán thực tiễn là năng lực trả lời những câu hỏi, giải quyết vấn đề đặt ra từ những tình huống thực tiễn trong học tập môn toán, trong học tập những môn học khác ở trường phổ thông và trong thực tiễn.

Năng lực này sẽ bao gồm những thành phần sau

- Năng lực hiểu được vấn đề, thu nhận được thông tin từ tình huốngthực tiễn

- Năng lực chuyển đổi thông tin từ tình huống thực tiễn về bài tập toánhọc (dưới dạng bài toán chứa tình huống thực tiễn)

- Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết bài toán

- Năng lực thực hiện chiến lược để tìm ra kết quả

- Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết thực hành sang lời giải của bàitập toán học

- Năng lực đưa ra các bài toán mở rộng hoặc nâng cao (nếu có thể)

1.1.2.3 Định hướng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễncho học sinh bao gồm một số hoạt động sau

Bảng 1.1 Các hoạt động phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

1.1 Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết

1.2 Xác định các thông tin thực tế (liệt kê

Trang 16

thông tin từ tình hống

thực tiễn

những số liệu, dữ kiện liên quan đến bàitoán)

2 Năng lực chuyển đổi

thông tin từ tình huống

thực tiễn về mô hình

toán học

2.1 Tìm được mối quan hệ giữa kiến thức và

thông tin có liên quan

2.2 Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ toán học.

4.1 Lựa chọn, sử dụng phương pháp và công

cụ toán học phù hợp để giải quyết vấn đề đãđược thiết lập dưới dạng mô hình toán học

4.2 Trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ,

logic

5 Năng lực chuyển từ

kết quả giải quyết tình

huống mô hình toán

học sang lời giải của

bài tập toán thuần túy

5.1 Xem xét, lựa chọn kết quả đã tìm được

qua giải quyết mô hình toán học phù hợp vớiđặc điểm của tình huống trong bài toán

5.2 Trả lời yêu cầu của bài toán.

6 Năng lực đưa ra các

bài toán mở rộng hoặc

nâng cao (nếu có thể)

Có thể khái quát hóa bài toán hoặc đưa ra bàitoán tương tự

1.2 Toán học gắn với thực tiễn

1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của toán học với thực tiễn

Một số vai trò và ý nghĩa có thể tìm thấy ở các nội dung toán thực tiễn là:

- Tạo hứng thú, gợi động cơ học toán cho học sinh (với sự hấp dẫn củacác tình huống thực tiễn, kích thích sự tò mò và ham muốn giải quyết vấn đề,thấy được sự gắn bó giữa thực tiễn và toán học của bản thân người học)

Trang 17

- Giúp học sinh thấy rõ vai trò của toán học trong đời sống xã hội(phong phú, đa dạng), giúp các em nhận thức đúng về nguồn gốc và giá trịthực tiễn của toán học.

- Góp phần phát triển các năng lực chung cũng như các năng lực đặcthù đối với môn Toán, song trước hết và trực tiếp là phát triển năng lực giảiquyết vấn đề thực tiễn (một năng lực cần thiết đối với học sinh Việt Nam hiệnnay)

- Góp phần thực hiện nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của giáo dục toánhọc là dạy ứng dụng toán học

Cùng với việc sưu tầm, thiết kế các bài giảng toán thực tiễn, sẽ nângcao trình độ hiểu biết của giáo viên toán đối với chính khoa học toán học vàhiểu rõ hơn về bản chất của toán học, góp phần đổi mới phương pháp và đánhgiá kết quả học toán của học sinh

– Hiểu được tập hợp các số tự nhiên

– Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số và trong hệ thậpphân

– Viết được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụngcác chữ số La Mã

– Hiểu được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên và một

Trang 18

số tính chất (tích hai luỹ thừa cùng cơ số, thương hai luỹthừa cùng cơ số, lũy thừa của một thương, lũy thừa của mộttích, lũy thừa của lũy thừa).

– Hiểu được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

– Vận dụng thành thạo các tính chất, thứ tự thực hiện phéptính để tính toán (tính nhẩm, tính viết)

– Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với thực hiệncác phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàngmua được từ số tiền đã có, )

1.3 Số học

trong tập hợp

các số tự

nhiên

– Hiểu được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội

– Hiểu được dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

– Hiểu được khái niệm số nguyên tố, hợp số

– Hiểu được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.– Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích củacác thừa số nguyên tố

– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất, bộichung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc nhiều số tự nhiênbằng hai cách

– Nhận biết được phép chia có dư, tính chất về phép chia códư

– Vận dụng được các kiến thức số học vào giải quyết một

số bài toán thực tiễn (ví dụ: tính lượng hàng mua được từ

– Hiểu được số nguyên âm, số nguyên dương, số đối

– Nhận biết được tập hợp các số nguyên

– Biểu diễn được số nguyên bất kì trên một trục số

– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên

– Biết so sánh hai số nguyên

Trang 19

– Biết tìm số liền sau, số liền trước của một số nguyên.– Hiểu được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bàitoán thực tiễn.

– Thực hành giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với cácphép tính về số nguyên (ví dụ: tính lỗ lãi khi buôn bán, )

3 Phân số

3.1 Phân số – Nhận biết được phân số, phân số âm, phân số dương

– Hiểu được khái niệm hai phân số bằng nhau và nhận biếtđược quy tắc bằng nhau của hai phân số

– Hiểu được cách rút gọn phân số, khái niệm phân số tốigiản

– Biết được các cách so sánh hai phân số (so sánh cùngmẫu, cùng tử, qua số trung gian, phần bù, phần hơn, ).– Nhận biết được hai tính chất cơ bản của phân số

– Nhận biết được hỗn số âm, hỗn số dương

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép

Trang 20

tính về phân số.

3.3 Ba bài

toán cơ bản

về phân số

– Hiểu được ba bài toán về phân số gồm:

+ Bài toán 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước+ Bài toán 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó+ Bài toán 3: Tìm tỉ số của hai số

– Vận dụng ba bài toán để giải quyết vấn đề trong thực tiễn(ví dụ: tính dân số Việt Nam,…)

– Nhận biết được số thập phân âm

– So sánh được hai số thập phân cho trước

– Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chiavới số thập phân

– Vận dụng thành thạo các tính chất của phép tính cộng,trừ, nhân, chia, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế với sốthập phân để tính toán (tính nhẩm, tính viết)

– Bước đầu hiểu được số thập phân vô hạn tuần hoàn,không tuần hoàn, số vô tỉ, số hữu tỉ

– Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùngđơn vị

– Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước và tìmđược một số biết giá trị phần trăm của số đó

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phéptính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm

Qua bảng phân tích trên, tôi thấy chương trình số học lớp 6 có đầy đủkiến thức, kĩ năng toán học cơ bản trong việc hệ thống số (từ số tự nhiên đến

số thực) Chương trình cũng đòi hỏi học sinh bước đầu sử dụng thành thạongôn ngữ toán học, kết hợp ngôn ngữ toán học với ngôn ngữ thông thường để

Trang 21

giải quyết vấn đề, chứng minh các mệnh đề toán không quá phức tạp, đặcbiệt, để diễn tả bài tập toán học thuần túy thành bài tập toán thực tiễn vàngược lại.

1.2.3 Thực trạng vận dụng dạy học toán thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật

Qua khảo sát thực trạng cho thấy:

- Giáo viên đã thấy được tầm quan trọng của toán học với thực tiễntrong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Tuy nhiên, hầu hếtgiáo viên còn lúng túng trong việc sưu tầm, thiết kế các chủ đề toán thực tiễn,đặc biệt nhiều giáo viên chưa có các kiến thức, kĩ năng cần thiết để khai thácmối liên hệ giữa toán học và thực tiễn trong quá trình dạy học cũng như thiếucác tài liệu hướng dẫn để tìm hiểu, mở rộng hiểu biết về các ứng dụng thựctiễn của toán học

- Học sinh cũng đã nhận thức được vai trò của các chủ đề toán thực tiễn

trong việc phát triển năng lực của mình Mặc dù có hứng thú khi giải các chủ

đề toán thực tiễn nhưng do giáo viên chưa chú trọng đến các chủ đề toán thựctiễn nên học sinh chưa có kĩ năng tốt để giải các bài toán dạng này

- Qua thống kê, khảo sát giáo viên và học sinh đều cho thấy sách hướng

dẫn (sách giáo khoa), sách bài tập còn ít tình huống, chủ đề toán thực tiễnphục vụ cho việc dạy học

Xảy ra thực trạng này có thể kể đến một số nguyên nhân như sau

- Đối với giáo viên:

+ Từ phương diện nhận thức: Hiện nay, tình trạng “thi gì, học nấy” vẫn

hết sức nhức nhối Chính tư tưởng này cùng với các đề thi không có toán thựctiễn nên dẫn đến việc dạy học sử dụng các tình huống thực tiễn bị xem nhẹ,

thậm chí bỏ qua Trong khi các sự vật, hiện tượng trong thực tế chỉ mang tính

tương đối, thì trong toán học lại cần độ chính xác cao, vì vậy, giáo viên cho

rằng việc dạy học toán gắn với thực tiễn là không hợp lí, chưa phù hợp Nhiều

Trang 22

giáo viên cho rằng không cần các chủ đề toán thực tiễn bởi trong sách hướngdẫn (sách giáo khoa) có rất ít loại toán này, phải chăng là chúng ít quan trọng,trong đề thi học kì, đề thi vào 10 ít xuất hiện.

+ Từ phương diện hoạt động, kỹ thuật: Để có thể phát hiện được cáctình huống thực tiễn lấy làm ví dụ minh hoạ cho bài giảng thì giáo viên phải

có sự tìm tòi, suy nghĩ tích cực và mất nhiều thời gian Hơn nữa, giáo viênchưa có được những cách thức khai thác chủ đề toán thực tiễn trong dạy họctoán và sử dụng chúng nhằm góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đềthực tiễn cho học sinh

- Đối với học sinh:

+ Học tập của học sinh vẫn nhằm mục đích “đối phó thi cử” Các kì thihiện nay lại không có các bài toán thực tiễn nên không tạo được động cơ chohọc sinh tích cực giải các bài toán loại này

+ Để giải được các bài toán thực tiễn đòi hỏi học sinh phải có kỹ năngchuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang mô hình toán học, tuy nhiên việc này họcsinh ít được luyện tập, trải nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đây là một trởngại cho các em

- Nhận thức của cán bộ quản lí ở trường trung học cơ sở còn nhiều hạnchế đối với việc thực hiện yêu cầu rèn luyện và phát triển năng lực cho họcsinh, đặc biệt là nhận thức về mục đích dạy toán ở trường trung học cơ sở (coinhẹ ứng dụng toán học vào cuộc sống, tập trung đối phó với thi cử)

Hiện nay, trong chương trình, tài liệu, sách hướng dẫn (sách giáo khoa)môn toán còn quá ít các vấn đề liên quan đến thực tiễn, hầu hết là thiên vềkiến thức lý thuyết và học sinh ít được thực hành Vì thế mà chưa thể giúphọc sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của bản thân

Với phương pháp dạy học như hiện nay, giáo viên là người chủ độngtruyền đạt kiến thức cho học sinh còn học sinh bị thụ động trong việc tiếp thu

Trang 23

kiến thức thì phương pháp này không thể phát huy được tính tích cực cũngnhư chủ động sang tạo của học sinh.

Nói cách khác, khi dạy học theo góc, người học thực hiện các nhiệm vụđộc lập, chuyên biệt tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học, các nhiệm

vụ học tập được thiết kế theo các phong cách học tập khác nhau nhưng cùnghướng tới một nội dung học tập chung, ở các góc học tập, người học tự họchay cùng nhau hợp tác để giải quyết một nhiệm vụ nào đó

1.3.1.2 Phân loại góc

Tổ chức dạy học theo góc thường được dựa trên phong cách học củahọc sinh Theo cách này, có bốn loại góc thường được thiết kế như sau

- Góc trải nghiệm: Học sinh tiến hành các thao tác thực tế để thu thập

số liệu, từ đó khái quát, xây dựng nên kiến thức mới

- Góc quan sát: Học sinh quan sát các tranh ảnh, mô hình, video,… từ

đó xây dựng nên kiến thức mới

- Góc phân tích: Học sinh nghiên cứu tài liệu giáo khoa, các tài liệu inđược cung cấp, từ đó phân tích để rút ra kết luận, thu nhận kiến thức mới

- Góc vận dụng: Học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã biết,thông qua việc thực hiện các thao tác tư duy, suy luận để từ đó xây dựng kiếnthức mới

Việc tổ chức hoạt động có thể có nhiều cách khác nhau như:

Trang 24

- Giáo viên cho học sinh luân chuyển giữa các góc theo mức độ tăngdần.

- Giáo viên tổ chức các góc vượt khỏi phạm vi lớp học

- Giáo viên tổ chức các góc dưới hình thức “hội thảo học tập”

- Giáo viên tổ chức các góc bằng các kiến thức liên môn trong một nộidung hay một chủ đề nào đó

1.3.1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc

Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc

Bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Chuẩn bị

- Lựa chọn nội dung

và không gian lớp

học phù hợp

- Thiết kế bài giảng

- Căn cứ vào khái niệm vàcác loại hình góc, giáoviên cần chọn nội dungphù hợp theo các góc khácnhau

- Không gian lớp họcphải phù hợp với sốlượng học sinh để có thể

dễ dàng kê bàn ghế, đồdùng học tập và dichuyển

- Thiết kế góc: mỗi góccần có tên, nhiệm vụ phùhợp với tên góc, phiếuhọc tập, đồ dùng/thiết bịcần thiết, …

- Quy định tối đa thờigian với mỗi góc

- Hoạt động nhóm để lựachọn góc

- Lắng nghe cách thứchọc theo góc

Trang 25

- Với việc không để họcsinh chọn góc theo sốđông thì giáo viên cầnhướng dẫn, định hướnghọc sinh chọn góc theo

sở thích của bản thân vàhướng dẫn học sinh cáchluân chuyển giữa cácgóc Lưu ý, phải hoànthành đầy đủ tất cả cácgóc

- Giáo viên tổ chức hoạtđộng dạy học: giới thiệubài mới, hướng dẫn họcsinh chọn góc,…

- Quan sát, hỗ trợ vàđánh giá học sinh trongquá trình học tập

- Giáo viên quan sát thờigian để thông báo tới họcsinh kịp thời

- Hết thời gian ở các gócgiáo viên yêu cầu học

- Lắng nghe, tìm hiểu vàlựa chọn góc theo sởthích tuy nhiên, giáo viêncần điều chỉnh số lượnghọc sinh trong một gócnếu góc đó quá đông

- Thực hiện nhiệm vụ tạicác góc đã lựa chọn

- Học sinh được phépchọn góc xuất phát vàluân chuyên các góc theomột thứ tự nhất định

- Trao đổi cặp đôi, nhómhoặc nhờ sự trợ giúp củagiáo viên để hoàn thànhnhiệm vụ

Trang 26

sinh luân chuyển giữacác góc.

- Kết thúc giờ học, giáoviên yêu cầu học sinh đạidiện mỗi góc báo cáo kếtquả

- Kết thúc giờ học, mỗinhóm học sinh sẽ báo cáokết quả tại góc cuối cùng,các học sinh khác nhậnxét và đánh giá

- Hoàn thiện những kiếnthức vừa tiếp thu đượcvào vở

- Ghi nhớ, nhắc lại kiếnthức đã lĩnh hội đượcthông qua bài học

- Tự đánh giá quá trìnhtìm hiểu bài của bản thân

- Đánh giá quá trình tìmhiểu của các nhân haynhóm khác

1.3.1.4 Ưu điểm và thách thức

*Ưu điểm

- Mỗi học sinh khác nhau sẽ được tìm hiểu cùng một nội dung kiếnthức nhưng với các cách thức tiếp cận kiến thức khác nhau Học sinh phải tựtìm tòi, từ đó sẽ hiểu sâu và nhớ lâu hơn so với phương pháp thuyết trình

- Học sinh được tự mình chọn góc theo sở thích nên sẽ tạo hứng thú, sựthoải mái và tự tin cho bản thân

Trang 27

- Mỗi góc là mỗi hình thức học tập khác nhau nên học sinh có nhiều cơhội để lĩnh hội kiến thức.

- Một ưu điểm khác nữa của phương này là giúp học sinh và giáo viên,đặc biệt là học sinh yếu có cơ hội tương tác với nhau nhiều hơn, giáo viên sẽtrợ giúp học sinh khi gặp khó khăn, khúc mắc Ngoài ra, phương pháp nàycũng tạo điều kiện để học sinh tăng cường khả năng hợp tác

- Đặc biệt, phương pháp này còn đáp ứng được sự khác nhau của họcsinh về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp độ

*Thách thức

- Phương pháp này yêu cầu không gian lớp học đủ với số lượng họcsinh không quá đông

- Mất nhiều thời gian để học sinh khám phá ra kiến thức mới

- Không phải chủ đề nào cũng có thể áp dụng phương pháp này

- Giáo viên phải là người có thể tổ chức tốt các hình thức học tập

1.3.2 Phương pháp dạy học theo dự án

1.3.2.1 Khái niệm

Dạy học dự án là phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.Phương pháp này giúp phát triển kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinhthông qua một nhiệm vụ mở rộng, yêu cầu học sinh phải nghiên cứu và thểhiện kết quả học tập của mình thông qua các sản phẩm lẫn phương thức thựchiện

1.3.2.2 Phân loại dự án

*Phân loại theo thời gian

- Dự án nhỏ: Một chủ đề sẽ được thực hiện trong một số tiết học, có thể

từ 2 tiết đến 4 tiết

- Dự án vừa: Một chủ đề được thực hiện không quá một tuần

- Dự án lớn: Một chủ đề được thực hiện trong thời gian lớn, tối thiểu làmột tuần hoặc có thể kéo dài hơn

Trang 28

*Phân loại theo chuyên môn

- Dự án môn học: Quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chỉ trong phạm vimôn học

- Dự án liên môn: Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu sẽ kết hợpvới một số môn học khác để phát triển một chủ đề

Ngoài ra, còn một số các cách phân loại khác, ví dụ như phân loại theonhiệm vụ (dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu), phân loại theo sự tham gia củangười học (dự án cá nhân, dự án nhóm, dự án lớp),…

dự án

- Từ mục tiêu của dự ánlớn xây dựng các dự ánnhỏ

- Thiết kế hoặc gợi ý họcsinh tự thiết kế các nhiệm

vụ cho nhóm Lưu ý, saukhi học sinh thực hiệnxong nhiệm vụ thì phảiđạt được mục tiêu banđầu đã đề ra

- Chuẩn bị các tài liệu,công cụ hỗ trợ giáo viên

- Thảo luận nhóm đưa ratên dự án nhỏ

- Xây dựng kế hoạch dựán: đưa ra các nhiệm vụphải hoàn thành, lên kếhoạch chi tiết, phân côngcông việc cho mỗi thànhviên dự án Lưu ý, 100%thành viên trong nhómphải có nhiệm vụ

- Mượn tài liệu thamkhảo từ giáo viên hoặc tựtìm tài liệu tham khảo uytín, có độ chính xác cao

- Trao đổi nhóm, thốngnhất ý kiến về những tiêu

Trang 29

cũng như học sinh trongquá trình thực hiện dự án.

gỡ khúc mắc cho họcsinh

- Cần tạo sự thuận lợi về

cơ sở vật chất cho các emhoàn thành dự án

- Bước đầu nhất trí vớisản phẩm của các nhóm

- Nhóm trưởng hân côngnhiệm vụ cho các thànhviên trong nhóm, yêu cầuthực hiện đúng kế hoạch

đề ra

- Tiến hành điều tra, thuthập số liệu, xử lý số liệuthu được

- Thiết kế bài báo cáo(powerpoint, giấy A0,…)

- Liên hệ, tìm nguồn giúp

đỡ khi cần

- Thông báo thông tinthường xuyên cho giáoviên

- Lắng nghe, quan sát,đánh giá sản phẩm củacác nhóm

- Chuẩn bị và tiến hànhbáo cáo

- Mỗi cá nhận tự đánhgiá sản phẩm của nhómmình

- Đánh giá sản phẩm củacác nhóm khác theo tiêuchí đã đề ra

Trang 30

1.3.2.4 Ưu điểm và thách thức

* Ưu điểm

- Dạy học dự án trong môn Toán hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắnnội dung học tập với cuộc sống, giúp học sinh chuyển từ hình thức học tập thụđộng sang hình thức học tập chủ động; từ nghiên cứu lí thuyết trong sách, vởsang vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Dạy học dự án giúp học sinh hứng thú, say mê tìm tòi nghiên cứu, traudồi kĩ năng, khả năng lao động trí óc Ở đây, học sinh cần tự đặt câu hỏi, tìmkiếm những mối liên hệ và tìm ra giải pháp Giáo viên đóng vai trò là ngườihướng dẫn, hỗ trợ việc tự nghiên cứu của học sinh

- Dạy học dự án giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng cầnthiết như: giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng công nghệthông tin,…

- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều dạng đánh giá khác nhau và thườngxuyên gồm: đánh giá của giáo viên với học sinh, đánh giá của học sinh vớihọc sinh và học sinh tự đánh giá và phản hồi, từ đó phát triển năng lực đánhgiá cho người học

Trang 31

nay thì cần tăng cường mối liên hệ giữa thực tiễn trong dạy học toán Cácnghiên cứu lí luận và thực tiễn trên sẽ là cơ sở quan trọng để tác giả luận văn

đề xuất các nội dung trong chương 2 của luận văn

Trang 32

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BÀI GIẢNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN

ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC LỚP 6

2.1 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

2.1.1 Nguyên tắc chọn nội dung bài giảng

Các nguyên tắc cần đảm bảo khi lựa chọn bài giảng nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Nguyên tắc 1 Nội dung kiến thức phải chứa đựng những mâu thuẫn vềkiến thức giữa kiến thức mới và kiến thức đã có

Nguyên tắc 2 Nội dung kiến thức được lựa chọn phải có liên hệ mậtthiết với thực tiễn và có đầy đủ thông tin để học sinh có thể tham khảo

Nguyên tắc 3 Nội dung kiến thức có tính thực tiễn phải đảm bảo tínhchính xác, khoa học của kiến thức cần hình thành cho học sinh

2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài giảng

Các nguyên tắc cần đảm bảo khi xây dựng bài giảng nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Nguyên tắc 1 Nội dung bài giảng cần đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹnăng và mục tiêu đề ra

Nguyên tắc 2 Đảm bảo phát huy được tính tích cực tìm tòi trên cơ sởcác kiến thức đã có, từ đó, có thể giải quyết được vấn đề đã đưa ra trong bàigiảng

Nguyên tắc 3 Nếu nội dung bài giảng có liên quan đến các môn họckhác thì vẫn cần đảm bảo tính chính xác

Nguyên tắc 4 Đảm bảo phát triển được năng lực giải quyết vấn đề quahoạt động tìm tòi để chiếm lĩnh kiến thức mới

Để đảm bảo các nguyên tắc này bài giảng toán được lựa chọn và xâydựng phải đa dạng, chứa đựng các mâu thuẫn nhận thức qua đó đòi hỏi sự vận

Trang 33

dụng những hiểu biết khác nhau của học sinh để giải quyết các vấn đề học tập

và những vấn đề toán liên quan đến thực tiễn

2.1.3 Một số bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong chương trình số học lớp 6

2.1.3.1 Bài giảng sử dụng phương pháp dạy học theo góc

*Bài giảng 1

BÀI 15 TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tìm được một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Vận dụng để giải các bài toán cụ thể

2 Thái độ - Phẩm chất

*Thái độ

- Yêu thích môn học

- Cẩn thận khi làm bài, tính toán

- Nghiêm túc lĩnh hội tri thức

*Phẩm chất

- Tự giác học tập

- Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao

3 Năng lực cần hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

Trang 34

II Chuẩn bị

*Giáo viên

- Lập kế hoạch bài dạy chu đáo, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo.

- Phiếu học tập, nhiệm vụ tại mỗi góc, giấy A0, A4

IV Tiến trình lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

Kiểm tra bài cũ (diễn ra trong quá trình học)

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 Nêu mục tiêu và cách thực hiện các nhiệm vụ theo góc

(mỗi góc có thời gian là 10 phút)

- Tóm tắt mục tiêu và

nhiệm vụ của mỗi góc cho

học sinh và yêu cầu học

sinh lựa chọn góc phù

hợp

- Sau khi học sinh đã lựa

chọn được góc, giáo viên

sở thích của bản thân

- Ở mỗi góc, mỗi nhómhọc sinh tự phân côngnhóm trưởng và thư kí

- Thảo luận cặp đôi hoặcnhóm để tìm hiểu hết cácnhiệm vụ ở mỗi góc

- Mỗi nhóm tự rút ra nhậnxét và kết luận, ghi kếtquả vào phiếu học tập

Trang 35

- Yêu cầu học sinh hoàn

và luân chuyển sang cácgóc khác

Hoạt động 2 Hướng dẫn các nhóm báo cáo kết quả

(thực hiện trong 13 phút)

- Yêu cầu các nhóm đính

kết quả tại góc tương ứng

- Đại diện nhóm học sinh

báo cáo lần lượt theo góc

từ góc trải nghiệm, phân

và so sánh với kết quả củanhóm mình

- Sau khi một nhóm báocáo xong, các nhóm kháchay bất kì thành viên nào

1 Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

Quy tắc: Muốn tìm

một số biết

m n

của

số đó bằng a, tatính:

Trang 36

- Nhóm tự theo dõi, đánhgiá và sửa chữa kết quảsau khi giáo viên đưa ra ýkiến hoàn thiện.

bao nhiêu cái kẹo?

vào những tình huống như

thế nào trong thực tiễn

- Một đến hai học sinh trảlời câu hỏi

- Nhận nhiệm vụ về nhà

THIẾT KẾ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP

CỦA TỪNG GÓCGÓC TRẢI NGHIỆM

Trang 37

1 Mục tiêu

- Từ việc hoàn thành bài toán thực tế rút ra được quy tắc tìm một số biết giátrị một phân số của số đó

2 Nhiệm vụ

- Đọc đề bài và các bước tiến hành theo hướng dẫn ở bảng dưới

- Hoạt động nhóm thực hiện các bước tiến hành và ghi kết quả vào ô trống

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đề bài Một người muốn đi từ Khoái Châu đến Hưng Yên thì phải đi qua Kim

Động Biết quãng đường từ huyện Khoái Châu đến huyện Kim Động bằng

37quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên và bằng 18km Hỏi quãng đường

từ Khoái Châu đến Hưng Yên dài bao nhiêu km?

2 Chia sơ đồ vừa vẽ thành 7 phần bằng nhau

3 Xác định vị trí của huyện Kim Động

4 18km là quãng đường từ Khoái Châu đến Kim Động

ứng với bao nhiêu phần của quãng đường từ Khoái

Châu đến Hưng Yên?

5 1 phần quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên

ứng với bao nhiêu km?

6 Quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên

Từ các bước làm trên, em hãy rút ra phép tính để tính được quãngđường từ Khoái Châu đến Hưng Yên và điền vào chỗ chấm:

Quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên là:

Trang 38

Bài toán trên được viết lại như sau: Muốn tính quãng đường từ Khoái

Châu đến Hưng Yên biết

37 quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên bằng18km, ta lấy ………

Tổng quát: Muốn tìm một số biết

m n

5

của số đó bằng 6 Số đó là: ……….8

3

của số đó bằng - 12 Số đó là: ………

Trang 39

Hoàn thành bài tập sau Lãi suất gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng Agribank

năm 2019 là 7%/năm Mẹ gửi tiền trong một năm được số tiền là 3 180 000đồng Hỏi mẹ đã gửi ngân hàng bao nhiêu tiền?

- Học sinh ghi lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Từ quy tắc trên hãy hoàn thành phiếu học tập dưới đây

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3Quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước là:

……….Giả sử kết quả của phép tính trên là a

Vậy………

Hoàn thành bài tập sau Từ công thức trên, giả sử b là một số chưa biết,

m n

Trang 40

Bài tập áp dụng Tỉ lệ tăng dân số bình quân của Việt Nam trong vòng 10

năm từ năm 1999 đến năm 2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/ năm so với 10 nămtrước và đây là tỉ lệ tăng thấp nhất trong 50 năm qua Số dân Việt Nam tínhđến năm 2009 là 8 5789 573 người Hỏi dân số năm 2008 là khoảng bao nhiêungười?

- Biết so sánh hai số nguyên

- Củng cố cách tìm số đối của một số nguyên

2 Thái độ - Phẩm chất

*Thái độ

- Yêu thích môn học

- Cẩn thận khi làm bài, tính toán

- Nghiêm túc, chủ động lĩnh hội kiến thức thức

*Phẩm chất

- Tự giác trong mọi hoạt động

- Có ý thức, trách nhiệm với nhiệm vụ được giao

3 Năng lực cần hình thành

Ngày đăng: 23/11/2019, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực.Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực."Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2010
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Hà Nội – Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo xây dựng chương trìnhgiáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
5. Nguyễn Lăng Bình (Chủ biên), Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2017), Dạy học tích cực một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực một số phương pháp và kĩ thuậtdạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình (Chủ biên), Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2017
6. Phan Đức Chính (Tổng chủ biên), Tôn Thân (Chủ biên), Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận (2016), Toán 6 tập một, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 6 tập một
Tác giả: Phan Đức Chính (Tổng chủ biên), Tôn Thân (Chủ biên), Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2016
7. Phan Đức Chính (Tổng chủ biên), Tôn Thân (Chủ biên), Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận (2016), Toán 6 tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 6 tập hai
Tác giả: Phan Đức Chính (Tổng chủ biên), Tôn Thân (Chủ biên), Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2016
8. Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Phạm Đức Tài, Chu Cẩm Thơ (2018), Hướng dẫn học toán 6 tập một, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướngdẫn học toán 6 tập một
Tác giả: Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Phạm Đức Tài, Chu Cẩm Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2018
9. Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Nguyễn Thị Hợp, Đặng Thị Thu Huệ, Phạm Đức Quang, Phạm Đức Tài (2018), Hướng dẫn học toán 6 tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học toán 6 tập hai
Tác giả: Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Nguyễn Thị Hợp, Đặng Thị Thu Huệ, Phạm Đức Quang, Phạm Đức Tài
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2018
10. Nguyễn Bá Hoàng (2016), Nâng cao và phát triển kỹ năng giải bài toán thực tế môn Toán, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao và phát triển kỹ năng giải bài toánthực tế môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2016
11. Nguyễn Công Khanh (2012), Một số vấn đề về năng lựuc và cơ sở lí luận đề xuất khung đánh giá năng lực học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể sau năm 2015, Hội thảo “Năng lực và đánh giá kết quả giáo dục theo năng lực trong giáo dục phổ thông sau năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về năng lựuc và cơ sở lí luậnđề xuất khung đánh giá năng lực học sinh trong chương trình giáo dụctổng thể sau năm 2015", Hội thảo “Năng lực và đánh giá kết quả giáo dụctheo năng lực trong giáo dục phổ thông sau năm 2015
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2012
12. Nguyễn Bá Kim (2015), Phương pháp dạy học môn Toán, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Sư phạm
Năm: 2015
13. Lê Thị Hoàng Linh (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học toán 4, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho họcsinh trong dạy học toán 4
Tác giả: Lê Thị Hoàng Linh
Năm: 2016
14. Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới (Tài liệu hội thảo – Tập huấn) , Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án phát triển giáo dục phổ thông trung học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông quaphương pháp và phương tiện dạy học mới (Tài liệu hội thảo – Tập huấn)
Tác giả: Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường
Năm: 2005
15. Bùi Văn Nghị (2009), Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ởtrường phổ thông
Tác giả: Bùi Văn Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2009
16. Hà Xuân Thành (2017), Dạy học toán ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua việc khai thác và sử dụng các tình huống thực tiễn, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học toán ở trường trung học phổ thông theohướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua việc khaithác và sử dụng các tình huống thực tiễn
Tác giả: Hà Xuân Thành
Năm: 2017
17. Nguyễn Thị Thắm (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học chương hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường – lớp 12, Luận văn thạc sĩ Sư phạm Hóa học, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thôngqua dạy học chương hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môitrường – lớp 12
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2016
18. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (2004), Tâm lí học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2004
19. Wikipedia, Competence (human resources), https://en.wikipedia.org/wiki/Competence-(human-resources), truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competence (human resources)
20. Wikipedia, Capability, https://en.wikipedia.org/wiki/Capability, truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capability
21. Wikipedia, Ability, https://en.wikipedia.org/wiki/Ability, truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ability
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường trung học phổ thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w