GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9 GA đột BIẾN GEN SINH 9
Trang 1Ngày soạn: 09/11/2018
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết: Trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen (chuẩn )
- Hiểu: Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người (mức 2)
- Vận dụng: Nêu được các dạng đột biến gen; cho ví dụ
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kỹ năng hợp tác, ứng xử /giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet… để tìm hiểu khái niệm nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
- Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Dạy học nhóm - Hỏi và trả lời - Vấn đáp – Tìm tòi - Trực quan
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh phóng to hình 21.1 → 21.4 SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Khám phá:
2 Kết nối:
a Mở bài:
GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức cũ: Biến dị là gì?
GV giới thiệu sơ đồ phân loại các loại biến dị bằng bảng phụ
Trong các loại biến dị trên, hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu về một loại biến dị thuộc biến dị di truyền đó là đột biến gen
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n biến dị, k/n ĐBG và các dạng đột biến gen
Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến gen.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV đưa mô hình 1 đoạn gen bình
Đột biến NST Đột biến gen
BiÕn dÞ
Thường biến
Trang 2- A – A – G – X – A –G –
| | | | | |
- T – T – X – G – T – X –
Và một đoạn gen bị đột biến:
- A – A – X – G – A –G –
| | | | | |
- T – T – G – X – T – X –
- Yêu cầu học sinh nêu điểm khác
nhau giữa 2 đoạn gen trên
Vậy đột biến gen là gì ?
- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận, mỗi nhóm khoảng 6-7 thành
viên
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 21.1,
phân tích sơ lược và cho hs thảo
luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập
Phiếu học tập
- Từ kết quả bảng trên: Cho biết
Đột biến gen gồm các dạng nào ?
- Gv: Cần nhấn mạnh lại: Gen qui
định tính trạng, nếu gen bị đột biến
→ tính trạng bị biến đổi khác so
với hiện tượng ban đầu.(gọi chung
là hiện tượng biến dị)
Gv chuyển ý sang phần II
- Cặp G –X và X – G trên đoạn gen đột biến bị đảo vị trí so với đoạn gen bình thường
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit
- Các dạng ĐBG: Mất , thêm, thay thế một cặp nucleotit
1 Khái niệm:
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit
2 Các dạng đột biến:
- Mất 1 hoặc 1 số cặp Nu
- Thay thế 1 hoặc 1 số cặp Nu
- Thêm 1 hoặc 1 số cặp Nu
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen.
- Đoạn ADN ban đầu (a):Có cặp nuclêôtit Trình tự các cặp nuclêôtit là:
- Đoạn ADN bị biến đổi:
Đoạn gen Số cặp
nuclêôtit Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi
d 5 Thay cặp T – A bằng G – X - Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột biến gen Mục tiêu: Chỉ ra được các nguyên nhân phát sinh đột biến gen Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Gv: Y/c hs đọc thông tin
- Gv: Y/c học sinh trả lời các câu
hỏi sau:
(?) Qua thông tin thu thập được
cho biết nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát sinh đột biến gen ?
(?) Cho biết yếu tố bên trong và
yếu bên ngoài dẫn đến phát sinh
đột biến gen ?
- Gv: phân tích thêm: Trong thực
- HS: tự thu thập thông tin trong SGK
- HS: Do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể
- HS: Nêu được:
+ Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN
+ Ảnh hưởng do tác nhân vật lí và
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
Trang 3nghiệm con người cũng gây ra đột
biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
và tác nhân hoá học
→ Phát sinh đột biến bằng thực
nghiệm, chúng ta sẽ nghiên cứu ở
bài 33
- Gv: Y/c hs rút ra kết luận về
nguyên nhân phát sinh đột biến
gen →
- Gv: Liên hệ thực tế bằng hình
ảnh từ đó giáo dục môi trường
+ Hình ảnh máy bay rải chất độc
đioxin xuống Miền Nam VN trong
thời kì chiến tranh và Hình ảnh
nạn nhân chất độc da cam → tác
động hóa học
+ Hình ảnh về khói thải, rác thải,
nước thải → tác động hóa học
+ Hình ảnh về tật hở hàm ếch do
mẹ mắc virut hoặc nhiễm chất độc
truyền sang con gây đột biến dị tật
+ Hình ảnh về thức ăn cháy, ma
túy, thuốc lá → tác nhân gây đột
biến gen và ung thư
Như vậy chúng ta cần làm gì để
ngăn chặn những đột biến có hại?
GD ƯPBĐKH & PCTT: Liên
hệ: Đa số đột biến gây hại ở
động vật → phòng tránh các tác
nhân gây đột biến cho người và
động vật Cơ sở khoa học và
nguyên nhân của một số bệnh
ung thư ở người → giáo dục hs
thái độ đúng trong việc sử dụng
hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo
vệ môi trường đất, nước Tuy
nhiên, đột biến ở thực vật lại có
thể tạo giống mới ưu việt, năng
suất cao → sử dụng trong công
nghệ sinh học Hiện nay ở một số
nơi, người dân sử dụng hầu hết
các loài thực vật có năng suất
cao nhập nội → giảm đa dạng
loài bản địa → suy giảm đa dạng
sinh học → giáo dục hs ý thức
bảo vệ các loài bản địa.
GV chuyển ý sang phần III Có
phải tất cả các đột biến đều có
hại hay không? Chúng ta sang
phần III để tìm hiểu rõ hơn.
tác nhân hoá học
Học sinh nêu một số biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa những đột biến có hại
- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thê’
- Thực nghiệm: Con người gây
ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến gen Mục tiêu: Hiểu vai trò đột biến gen Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan
sát hình 21.2 → 21.4 và thảo luận
- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
III Vai trò của đột biến gen:
Trang 4(?) Cho biết đột biến gen nào có
lợi và đột biết nào có hại cho
sinh vật ?
(?) Tại sao ĐBG lại gây ra biến
đổi kiểu hình ?
(?) Tính chất của ĐBG có lợi hay
có hại cho sinh vật ?
(?) Tại sao ĐBG thường có hại
cho sinh vật ?
- Gv: Y/c hs rút ra kết luận →
- Gv: Liên hệ bằng hình ảnh
+ Ở người: Thí dụ bệnh bạch tạng:
do đột biến gen lặn gây ra
→ Biểu hiện bệnh nhân có da
màu trắng, mắt màu hồng
+ Ở động vật, đột biến gây dị tật,
quái thai: bê 2 đầu, vịt 4 chân
+ Ở thực vật: hoa đột biến gen,
thân lúa lùn
Gv treo bảng phụ sơ đồ tư duy tóm
tắt lại nội dung bài học với chủ đề
chính và các nhánh cấp 1 Yêu cầu
học sinh lên bảng điền các nội
dung ở nhánh cấp 2, 3
+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông ở lúa
+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị dị dạng
- HS: Vì ĐBG làm biến đổi cấu trúc của prôtein mã hoá gây nên biến đổi kiểu hình
- HS: T/c thường có hại, ít có lợi cho bản thân sinh vật
- HS: Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời Đột biến gen thường có hại nhưng đôi khi cũng có lợi
- Học sinh điền nội dung ngắn gọn trên sơ đồ tư duy
- Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người → có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
Trang 53 Thực hành/ luyện tâp:
- Bài tập trắc nghiệm: (mức 2 )
Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:
a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu
b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu
c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu
d Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đây là đột biến gì?
Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit
- Học thuộc bài
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 64 (chuần)
- Xem trước nội dung bài 22
4 Vận dụng:
VI RÚT KINH NGHIỆM: